Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp tr
Trang 1CHU THỊ THU HIỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM THÀNH CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BHTN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội – Năm 2019
Trang 2Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
1
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……… i
Danh mục các bảng……… ……… ii
Danh mục các sơ đồ, đồ thị……… ………… iv
PHẦN MỞ ĐẦU……… ……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài……… ………
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài………
3 Nhiệm vụ cụ thể của đề tài ………
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………
5 Phương pháp nghiên cứu………
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu………
7 Kết cấu của luận văn……… ………
1 2 2 3 4 5 5 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BHTN……… 6
1.1.Các khái niệm cơ bản……… 6
1.1.1.Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp………
1.1.2.Bảo hiểm thất nghiệp và đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp……… ………
1.1.3.Dịch vụ công và dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm………
1.1.4.Giới thiệu việc làm thành công………
1.1.5.Tổ chức dịch vụ việc làm ……… ……… ………
6
8
9
11
11
Trang 3Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
2
1.2 Nội dung quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho
người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất
nghiệp……… ……… 14
1.2.1 Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động………
1.2.2.Thu thập, cập nhật và tổng hợp thông tin về nhu cầu tìm việc làm của người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp…………
1.2.3 Thu thập, cập nhật và tổng hợp thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp ………
1.2.4 Phân tích, dự báo cung – cầu lao động………
1.2.5 Đào tạo nghề nhằm mục đích chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm theo nhu cầu lao động trên thị trường lao động………
1.2.6.Tổ chức dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động… 1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp…………
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp…………
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài………
1.4.1.1 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô………
1.4.1.2.Yếu tố thuộc về người lao động………
1.4.2.Các yếu tố bên trong………
1.4.2.1.Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động………
1.4.2.2.Quy trình cung cấp dich vụ tư vấn, giới thiệu việc làm…………
1.4.2.3.Nhân lực………
1.4.2.4.Cơ sở vật chất………
1.5.Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố có tỷ lệ giới thiệu việc
14
15
15
16
17
18
18
20
20
20
22
23
23
23
24
24
Trang 4Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
3
làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm
thất nghiệp cao ………
TÓM TẮT CHƯƠNG I………
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
GIANG………
2.1 Giới thiệu về đơn vị tổ chức thực hiện hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc
làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang………
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển………
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ………
2.1.3 Mô hình hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động
thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang………
2.2 Kết quả dịch vụ hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao
động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang………
2.2.1 Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng
lao động………
2.2.2.Thu thập, cập nhật, tổng hợp và phân tích, dự báo cung – cầu lao
động, cung cấp thông tin thị trường lao động … ………
2.2.3 Đào tạo nghề nhằm mục đích chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm
theo nhu cầu lao động trên thị trường lao động………
2.2.4.Tổ chức dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động…
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ giới thiệu việc làm thành
công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp…
Trang 5Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
4
2.3.1 Các yếu tố bên ngoài………
2.3.1.1 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô………
2.3.1.2.Yếu tố thuộc về người lao động (khách hàng) ………
2.3.2.Các yếu tố bên trong………
2.3.2.1.Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động………
2.3.2.2 Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm………
2.3.2.3.Nhân lực………
2.3.2.4.Cơ sở vật chất………
2.4.Đánh giá chung về dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang………
2.4.1 Những thành công ……….………
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân………
TÓM TẮT CHƯƠNG II………
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ TƯ VẤN GIỚI THIỆU VIỆC LÀM THÀNH CÔNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG………
3.1.Định hướng nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ………
3.2 Một số giải pháp nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ………
3.2.1 Phát triển đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động ……….………
46
46
48
52
52
53
56
58
60
60
63
67
69
69
70
70
Trang 6Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
5
3.2.2 Giải pháp về các hoạt động tổ chức dịch vụ tư vấn, giới thiệu
việc làm………
3.2.3 Tăng cường và đa dạng hóa hình thức truyền thông về dịch vụ cho người lao động và người sử dụng lao động ………
3.2.4 Tăng cường kiểm soát đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho NLĐ, đặc biệt là đối tượng hưởng BHTN………
3.2.5 Đầu tư và đổi mới hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm……….…
3.3 Một số kiến nghị……….………
3.3.1.Một số kiến nghị với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội…
3.3.2 Một số kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Giang ………
3.3.3.Một số kiến nghị với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang ……….……….………
TÓM TẮT CHƯƠNG III………
PHẦN KẾT LUẬN………
TÀI LIỆU THAM KHẢO………
73
76
78
79
80
80
82
83
84
85
87
Trang 7Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng song hành với tốc độ phát triển của kinh tế xã hội và khoa học công nghệ Giải quyết vấn đề thất nghiệp được Đảng và Nhà nước rất quan tâm Từ năm 2009, chính sách bảo hiểm thất nghiệp ra đời với mục đích an sinh xã hội đảm bảo chia sẻ rủi
ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm giúp người lao động sớm quay lại thị trường lao động đảm bảo ổn định cuộc sống tinh thần và vật chất của họ
Sau một thời gian ban hành và triển khai thực hiện, đến năm 2015, Chính sách bảo hiểm thất nghiệp tập trung vào nội dung hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động bị thất nghiệp nhằm tạo công việc ổn định, lâu dài, giải quyết các vấn đề tệ nạn xã hội khi thất nghiệp, góp phần cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội đất nước Chính vì vậy, Luật Việc làm được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành
từ 01/01/2015, quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Nhà nước về việc làm Luật Việc làm quy định rõ Trung tâm Dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động Ngày 28/10/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1833/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2016-2025 với mục tiêu cụ thể là 100% lao động đến trung tâm Dịch vụ việc làm được tư vấn việc làm, học nghề, trong đó năm
Trang 8Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
2
2020, 70% số người lao động được giới thiệu việc làm có kết nối việc làm thành công; năm 2025, 75% số người lao động được giới thiệu việc làm có kết nối việc làm thành công
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm trên toàn quốc nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Tính đến tháng 12 năm 2018, tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên toàn quốc nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng vẫn còn hạn chế, tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho đối tượng này chỉ đạt xấp xỉ 10% tổng số người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp Tỷ lệ này quá thấp so với mục tiêu đặt ra cho 02 năm tới Vấn đề đặt ra cần giải quyết là nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Nhận thức được tính cấp thiết cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, tác
giả đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” Tác giả mong muốn trong quá trình thực
hiện đề tài sẽ đưa ra được các giải pháp hiệu quả góp phần đạt được mục tiêu chung của Đảng và Nhà nước cũng như mục tiêu giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Giang nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3 Nhiệm vụ cụ thể của đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thất nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm
Trang 9Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
xã hội, cụ thể là chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giúp người lao động thất nghiệp sớm quay lại thị trường lao động có thu nhập và
ổn định cuộc sống
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là dịch vụ tư vấn
giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những lý luận cơ bản về dịch vụ tư
vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Đánh giá tình hình giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Giải pháp nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng dịch vụ tư vấn
giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ khi Luật Việc làm có hiệu lực thi hành
ngày 01/01/2015 đến nay
Trang 10Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
4
5 Phương pháp nghiên cứu
Các số liệu dùng cho phân tích chủ yếu là số liệu thứ cấp và sơ cấp Trong
đó, số liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ nguồn khác nhau như: từ đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; các dữ liệu
từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; dữ liệu từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, website…
Bên cạnh đó, tác giả tiến hành điều tra để khảo sát ý kiến của đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp về việc được hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm Phiếu điều tra được xây dựng dành cho đối tượng là người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện đã và đang được hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm
Tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát tập trung gồm 40 câu hỏi với nội dung chính như sau:
(1) 5 câu hỏi về thông tin chung của người lao động
(2) 11 câu hỏi về thông tin việc làm
(3) 16 câu hỏi đánh giá các yếu tố liên quan đến dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm
(4) 4 câu hỏi về đánh giá mức độ hài lòng, mức độ tin cậy của người lao động đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm
(5) Các câu hỏi mở nhằm cải thiện dịch vụ
Về mẫu nghiên cứu, tác giả phát ra 400 phiếu cho người lao động thuộc đối tượng hưởng BHTN tại trụ sở trung tâm và hai điểm tiếp nhận BHTN đặt tại huyện Lục Nam, Tân Yên Tuy nhiên, số phiếu hợp lệ là 395 phiếu /400 phiếu thu, chiếm 98,8 % tổng số phiếu phát ra
Trang 11Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
5
Tác giả đã sử dụng dữ liệu sơ cấp để đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dịch vụ như yếu tố người lao động (khách hàng)- yếu tố bên ngoài; và các yếu tố bên trong
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Cơ sở khoa học: Các khái niệm cơ bản về thất nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm
Cơ sở thực tiễn: Qúa trình thực hiện dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
7 Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn kết cấu gồm 03 Chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Chương II: Đánh giá tình hình giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Chương III: Giải pháp nâng cao tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang
Trang 12Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
6
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN GTVL CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BHTN
1.1.Các khái niệm cơ bản
1.1.1.Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp
Hội nghị Thống kê lao động quốc tế lần thứ 13 định nghĩa người thất nghiệp là người trên một độ tuổi nhất định, trong khoảng thời gian quan sát, không có việc làm, sẵn sáng làm việc và đang tìm việc làm Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt giữa các quốc gia trong định nghĩa và tính tỷ lệ thất nghiệp do quan niệm khác nhau về thời gian tham chiếu, giới hạn tuổi, các đặc điểm tìm việc làm, vấn đề thất nghiệp tạm thời, tìm việc lần đầu…
Theo định nghĩa thất nghiệp của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn làm
việc nhưng không tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành Người thất nghiệp
là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không có việc làm
và đang có nhu cầu tìm việc làm
Như vậy, mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về người thất nghiệp nhưng đều thể hiện 03 đặc trưng: (1) có khả năng lao động; (2) đang không có việc làm; (3) có nhu cầu tìm việc làm
Có nhiều hình thức thất nghiệp khác nhau, tuỳ theo mục đích nghiên cứu
và việc lựa chọn tiêu thức phân loại nhưng thông thường phân loại thất nghiệp
theo những tiêu thức sau đây:
Trang 13Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
7
Phân loại theo tính chất thất nghiệp thì người ta phân ra làm các loại sau:
Thất nghiệp tự nhiên: Loại này xảy ra do quy luật cung cầu của thị trường
sức lao động tác động Ở mỗi nước khác nhau thì tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên khác nhau và có xu hướng tăng lên
Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do mất cân đối giữa cung và cầu về các loại
lao động Cầu của loại này tăng lên, loại lao động khác lại giảm xuống Cung điều chỉnh không kịp cầu
Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng,
các miền, thuyên chuyển công tác giữa các gia đình khác nhau và quá trình sản xuất Loại này diễn ra theo chu kì và vì thế đã mang tính quy luật
Thất nghiệp thời vụ: Phát sinh theo các chu kỳ sản suất kinh doanh Loại
này xảy ra rất phổ biến trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp
Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật và
công nghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người lao động trong các dây chuyền sản xuất bị dôi ra, từ đó làm phát sinh thất nghiệp công nghệ
Căn cứ vào ý chí người lao động, có thể phân ra làm hai loại thất nghiệp sau:
Thất nghiệp tự nguyện: Là hiện tượng người lao động từ chối một công
việc nào đó do mức lương được trả không thoả đáng hoặc do không phù hợp với trình độ chuyên môn mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc
Thất nghiệp không tự nguyện: Là hiện tượng người lao động có khả năng
lao động, trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc và chấp nhận mức lương được trả nhưng người sử dụng lao động không chấp nhận hoặc không có người
sử dụng nên thất nghiệp
Trang 14Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
8
Phân loại thất nghiệp theo trình độ học vấn/ trình độ chuyên môn kỹ thuật: Phản ánh được cơ cấu cung và cầu nhân lực của nền kinh tế; cho biết
những yếu tố thay đổi trong cầu lao động
Mỗi loại thất nghiệp có những tác động đến nền kinh tế một cách khác nhau và được giải quyết theo các phương thức khác nhau
1.1.2.Bảo hiểm thất nghiệp và đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định của Luật Việc làm, Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm
bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Nguyên tắc của bảo hiểm thất nghiệp là bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp Qũy bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn và được Nhà nước bảo hộ
Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn, hoặc theo mùa vụ, theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
Trang 15Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng,
cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
1.1.3.Dịch vụ công và dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm
Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật (Luật Giá, QH ban hành năm 2012)
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các nhu cầu cơ bản, thiết yếu
Trang 16Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
10
của người dân vì lợi ích chung của xã hội, do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư thực hiện) nhằm bảo đảm ổn định và công bằng xã hội ( Đỗ Thị Thu Hà, 2007; Nguyễn Quang Sáng, 2014)
Dịch vụ công có các đặc điểm sau:
Một là, phục vụ lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân
Hai là, do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội
Ba là, trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ Bốn là, mang lại lợi ích không chỉ cho người trực tiếp mua, mà cho cả người không phải trả tiền cho hàng hóa này
Dịch vụ công thể hiện một trong hai thuộc tính sau:
Một là thuộc tính không loại trừ, mọi người đều có quyền sử dụng, tiêu dùng dù có tiền trả cho dịch vụ đó hay không, không cản trở người khác tiêu dùng hoặc tiếp nhận lợi ích của dịch vụ đó
Hai là thuộc tính không cạnh tranh, việc sử dụng của người này không ảnh hưởng đến việc sử dụng, tiêu dùng của người khác
Phân loại theo thuộc tính, dịch vụ công được phân thành hai loại là dịch
vụ công thuần túy và dịch vụ bán công (TS.Phạm Thị Thanh Hồng, bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công)
Căn cứ vào đặc điểm và thuộc tính của dịch vụ công thì Dịch vụ việc làm
là dịch vụ bán công, là dịch vụ không thể ai cũng tự nhiên được sử dụng, có thể
do Nhà nước và nhiều tổ chức khác cung cấp, không mang tính độc quyền Dịch
vụ việc làm bao gồm tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển dụng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về
Trang 17Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
11
thị trường lao động
Như vậy, dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm là dịch vụ bán công, là một trong những hoạt động của dịch vụ việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm cung cấp nhằm kết nối cung – cầu lao động trên thị trường lao động
1.1.4.Giới thiệu việc làm thành công
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam (1999) do Nhà xuất bản Văn hóa-thông tin TP HCM phát hành, khái niệm các cụm từ “giới thiệu”, “việc làm”, “thành công” được hiểu như sau:
- Giới thiệu là cho biết một số đặc điểm để nhận biết, cho biết một số đặc điểm và đề nghị nhận vào một tổ chức
- Việc làm là công việc, nghề nghiệp để sinh sống
- Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định
Như vậy, có thể hiểu giới thiệu việc làm thành công là hoạt động thông tin cho người lao động các tiêu chí về các vị trí việc làm trống phù hợp với độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề, kinh nghiệm, … của người lao động, đồng thời thông tin về quyền lợi của người lao động khi được tuyển dụng vào vị trí việc làm đó để người lao động lựa chọn, tham dự phỏng vấn và được tuyển dụng vào vị trí việc làm đáp ứng nhu cầu của bản thân
1.1.5.Tổ chức dịch vụ việc làm
Theo quy định tại Luật Việc làm năm 2013 thì tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động
Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp dịch vụ việc làm
Trang 18Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
12
Trung tâm dịch vụ việc làm là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Trung tâm dịch vụ việc làm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập ( Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập)
- Trung tâm dịch vụ việc làm do người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương quyết định thành lập
Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập phải phù hợp với quy hoạch
do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực theo quy định Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập,
tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm tại Nghị định 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013
Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện những nhiệm vụ như sau:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí;
b) Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; c) Thu thập thông tin thị trường lao động;
d) Phân tích và dự báo thị trường lao động;
đ) Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm;
e) Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
Ngoài ra, đối với Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập thực hiện thêm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
Trang 19Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
13
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tiền ký quỹ Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí
Hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động
- Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
- Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động
- Phân tích và dự báo thị trường lao động
- Đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm
Như vậy, theo quy định của Luật Việc làm chỉ có Trung tâm Dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thành lập như Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập mới có chức năng, nhiệm vụ giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thất nghiệp và tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Trung tâm Dịch vụ việc làm có vai trò cung cấp dịch vụ kết nối người lao động thất nghiệp với doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động nhằm giúp người lao động thất nghiệp được quay lại thị trường lao động trong thời gian ngắn nhất có thể Đối với đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp là đối tượng
Trang 20Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
14
được thụ hưởng dịch vụ này miễn phí
1.2 Nội dung quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Qúa trình thực hiện dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1.2.1 Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động
Hiện nay, có nhiều đơn vị thực hiện chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm lao động nhưng chỉ có duy nhất hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội 63 tỉnh, thành phố thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động bị thất nghiệp
Chính vì vậy, hoạt động truyền thông đến người lao động cũng như người
sử dụng lao động về dịch vụ việc làm tại trung tâm là rất cần thiết và quan trọng Hoạt động truyền thông được thực hiện liên tục để người lao động và người sử dụng lao động biết được quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình thụ hưởng dịch
vụ
Hoạt động truyền thông được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau như: Tuyên truyền lưu động, phát tờ rơi, tuyên truyền qua các cơ quan thông tin đại chúng như cơ quan Báo chí, Đài truyền thanh xã, phường; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, tổ chức Hội nghị,….Qua đó, người lao động cũng như người
sử dụng lao động biết được các thông tin về thị trường lao động, đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ việc làm Đồng thời, hiểu được quyền và lợi ích của người thụ hưởng dịch vụ để lựa chọn và đến đơn vị tìm kiếm thông tin việc làm phù hợp với bản thân
Trang 21Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
- Xác lập hồ sơ cho từng đợt tư vấn, giới thiệu việc làm và đối với từng người lao động
- Theo dõi, cập nhật và tổng hợp thông tin về nhu cầu tìm việc làm của người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp vào cơ sở dữ liệu cung lao động
1.2.3 Thu thập, cập nhật và tổng hợp thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp
Thực hiện thu thập thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp qua nhiều kênh thông tin như:
- Thu thập thông tin tuyển dụng tại các doanh nghiệp: Lập kế hoạch thu thập thông tin tuyển dụng tại các doanh nghiệp trên địa bàn; liên hệ, phỏng vấn, ghi chép thông tin về nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu số 01d ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Trang 22Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
16
- Thu thập thông tin tuyển dụng từ các doanh nghiệp trực tiếp đăng ký tuyển dụng hoặc qua website theo mẫu phiếu số 01d ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số
196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
- Thu thập thông tin tuyển dụng thông qua sàn giao dịch việc làm: Tổng hợp các vị trí việc làm cần tuyển dụng của doanh nghiệp chưa được tuyển dụng sau khi kết thúc mỗi phiên giao dịch việc làm tại sàn giao dịch việc làm
- Thu thập thông tin tuyển dụng từ các doanh nghiệp có người lao động nghỉ việc: Tổng hợp các doanh nghiệp có người lao động nghỉ việc Sau đó liên
hệ trực tiếp với doanh nghiệp đó để trao đổi và cập nhật nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu số 01d ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm và Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Sau khi thu thập thông tin, tiến hành cập nhật và tổng hợp thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp vào cơ sở dữ liệu cầu
1.2.4 Phân tích, dự báo cung – cầu lao động
Căn cứ kết quả thu thập thông tin nhu cầu tìm việc làm của người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp; Phân tích nguyên nhân thất
Trang 23Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
17
nghiệp và phân loại đối tượng thất nghiệp theo các tiêu chí để xác định, đánh giá
và dự báo tình trạng thất nghiệp trong thời gian tới
Từ kết quả thu thập thông tin tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, đánh giá thực trạng nhu cầu tuyển dụng lao động hiện nay
Sử dụng phương pháp tổng hợp tổng hợp từ nhu cầu lao động qua đào tạo nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc sử dụng phương pháp tỷ trọng để dự báo cầu về lao động qua đào tạo
Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhu cầu về tuyển dụng lao động có giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không?
Từ đó, xây dựng kế hoạch tổ chức giới thiệu việc làm cho người lao động đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh Đồng thời, tư vấn hướng nghiệp cho người lao động, hỗ trợ chuyển nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với nhu cầu lao động của thị trường lao động trong thời gian tới
1.2.5 Đào tạo nghề nhằm mục đích chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm theo nhu cầu lao động trên thị trường lao động
Căn cứ vào thông tin dự báo về cầu lao động trên thị trường lao động, người lao động sẽ được tư vấn về đào tạo nghề ngắn hạn để chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp hiện nay
Người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được hướng dẫn làm thủ tục đăng
ký và tham gia khóa học nghề với mức hỗ trợ học nghề theo quy định của Chính phủ tại đơn vị hoặc tại cơ sở đào tạo phối hợp với đơn vị
Sau khi kết thúc khóa học nghề, người lao động được tư vấn, giới thiệu việc làm phù hợp với ngành nghề người lao động được đào tạo
Trang 24Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
18
1.2.6.Tổ chức dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động
Căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, người lao động được tư vấn việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, ngành nghề có kinh nghiệm làm việc,
và các điều kiện cá nhân khác
Đối với người lao động có nhu cầu đi làm việc tại nước ngoài, tư vấn viên
sẽ đối chiếu kiểm tra thông tin về các điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu cần thiết để làm việc ở nước ngoài
Tư vấn viên lập phiếu giới thiệu việc làm theo mẫu số 02 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 để người lao động liên hệ với doanh nghiệp tại trụ sở doanh nghiệp hoặc tại sàn giao dịch việc làm có đại diện doanh nghiệp đó tham gia phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Để đánh giá hiệu quả dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp, có thể sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê một số chỉ tiêu như sau:
- Mức độ hài lòng của người lao động khi được tư vấn, giới thiệu việc làm trước khi nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp hoặc trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu được tư vấn, giới thiệu việc làm của người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Mức độ tin cậy của người lao động về các thông tin việc làm được cung
Trang 25Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
19
cấp: Phản ánh khả năng giới thiệu việc làm phù hợp với nhu cầu của người lao
động và đúng cam kết với người lao động
- Tỷ lệ người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp được
giới thiệu việc làm
Tỷ lệ người lao động thuộc
đối tượng hưởng BHTN
được GTVL
=
Số người thuộc đối tượng hưởng BHTN
được GTVL Tổng số người thuộc đối tượng hưởng
BHTN
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm đã cung cấp thông tin về các vị trí việc làm trống cần tuyển dụng phù hợp với nhu cầu của người lao động Tỷ lệ này càng cao thì càng thể hiện dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm hiệu quả
- Tỷ lệ người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhận được việc làm sau khi được giới thiệu việc làm trong tổng số NLĐ thuộc đối tượng hưởng BHTN được GTVL
Số người lao động thuộc
đối tượng hưởng BHTN
nhận được việc làm sau
khi được GTVL
=
Số người người lao động nhận được việc làm và không nộp hồ
sơ đề nghị hưởng BHTN sau khi được
GTVL
+
Số người lao động đang hưởng BHTN nhận được việc làm
do được GTVL
+ Số người người lao động nhận được việc làm và không nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHTN sau khi được GTVL: là số lượng người lao động đến làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp lần đầu được giới thiệu việc làm thành công và không nộp hồ sơ đề nghị hưởng BHTN
Trang 26Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
20
+ Số người lao động đang hưởng BHTN nhận được việc làm do được GTVL: là: là số lượng người lao động trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp được giới thiệu việc làm thành công
Tỷ lệ người lao động thuộc
đối tượng hưởng BHTN
- Tỷ lệ người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhận được việc làm sau khi được giới thiệu việc làm trong tổng số NLĐ thuộc đối tượng hưởng BHTN
Tỷ lệ người lao động thuộc
đối tượng hưởng BHTN
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Trang 27Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
21
Yếu tố kinh tế và thị trường lao động có tác động không nhỏ đến dịch vụ
tư vấn giới thiệu việc làm thành công Dịch vụ giới thiệu việc làm có thành công hay không phụ thuộc lớn vào trình độ tay nghề của người lao động có đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và ngược lại doanh nghiệp cần tuyển dụng có đáp ứng các chế độ điều kiện làm việc tốt theo nhu cầu của người lao động cần tìm hay không
Chính vì vậy, nền kinh tế có nhiều biến động dẫn đến sự mất cân bằng thị trường lao động, cung lao động khan hiếm không đáp ứng được cầu lao động hoặc ngược lại cung dư thừa so với cầu lao động, tình trạng thất nghiệp gia tăng Khi đó, công tác giới thiệu việc làm gặp rất nhiều khó khăn
Yếu tố chính trị - pháp luật điều chỉnh đến quy trình tổ chức dịch vụ giới
thiệu việc làm, điều chỉnh đến người lao động, doanh nghiệp, thị trường lao động…Do đó, khi hệ thống chính trị, pháp luật ổn định, chặt chẽ giúp thúc đẩy thị trường lao động phát triển lành mạnh sẽ tác động tích cực đến dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động Ngược lại, khi hệ thống chính trị không ổn định, chính sách pháp luật không rõ ràng minh mạch, doanh nghiệp hoạt động gặp khó khăn gây mất cân bằng thị trường lao động, dẫn đến dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động thất nghiệp gặp khó khăn
Yếu tố văn hóa – xã hội như phong tục, tập quán, thói quen sinh hoạt, tác
phong làm việc, văn hóa tìm kiếm thông tin ….ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp và nhận thức của người lao động Do dó, yếu tố văn hóa –xã hội cũng ảnh hưởng trực tiếp đến dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động
Yếu tố khoa học – công nghệ có tác động nhất định đến dịch vụ giới thiệu
việc làm cho người lao động Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ trợ giúp cho việc phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động, chính xác, đạt hiệu quả
Trang 28Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
22
cao hơn Mặt khác, công nghệ thông tin phát triển giúp dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động dễ dàng hơn đối với các doanh nghiệp tỉnh ngoài có khoảng cách về không gian Do vậy, khoa học công nghệ phát triển là yếu tố trợ giúp cho sự thành công của dịch vụ giới thiệu việc làm, kết nối người lao động
với doanh nghiệp
1.4.1.2.Yếu tố thuộc về người lao động
Các yếu tố thuộc về người lao động như trình độ, nhận thức, tác phong làm việc, văn hóa tìm kiếm thông tin ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công
Nhận thức của người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp về mục tiêu an sinh xã hội của chính sách bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ hay không đầy đủ tác động đến việc giới thiệu việc làm thành công cho bản thân họ
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp đòi hỏi người lao động muốn được thụ hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì phải thực hiện một số trách nhiệm và nghĩa vụ như thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng, thông báo về việc
có việc làm trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động, không từ chối khi được giới thiệu việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, ngành nghề đã từng làm việc….Ngoài ra, người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần nhận thức rõ ràng về việc được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí
là quyền lợi của bản thân đảm bảo có việc làm ổn định lâu dài, còn trợ cấp thất nghiệp chỉ mang tính tạm thời bù đắp thu nhập khi người lao động thất nghiệp chưa tìm được việc làm trong một khoảng thời gian nhất định
Khi người lao động nhận thức không đầy đủ thì họ chỉ chú trọng vào việc hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không có ý định tiếp nhận các thông tin về việc
Trang 29Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
Văn hóa tìm kiếm thông tin của người lao động ảnh hưởng đến kết quả tìm kiếm thông tin, ảnh hưởng đến sự tiếp nhận thông tin của bản thân từ các phương tiện hỗ trợ truyền tải thông tin Khi người lao động tiếp nhận thông tin không đầy đủ dẫn đến việc cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm gặp khó khăn
1.4.2.Các yếu tố bên trong
1.4.2.1.Truyền thông về dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động
Yếu tố truyền thông tác động đến nhận thức của người lao động cũng như người sử dụng lao động về dịch vụ và đơn vị cung cấp dịch vụ; tác động đến nhận thức về quyền và nghĩa vụ của người thụ hưởng dịch vụ Yếu tố nhận thức của người lao động ảnh hưởng lớn đến sự thành công của việc cung cấp dịch vụ
tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động Do vậy, yếu tố truyền thông về dịch vụ và đơn vị cung cấp dịch vụ đến người lao động và người sử dụng lao động cũng có vai trò quan trọng trong việc giới thiệu việc làm thành công hay không?
1.4.2.2.Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm
Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm là yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành công của công tác giới thiệu việc làm cho người lao động Quy trình tổ chức khoa học, hợp lý sẽ đáp ứng được nhu cầu của người lao động thất nghiệp cũng như của doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng Mặt khác,
Trang 30Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
24
quy trình thể hiện sự công khai, minh bạch và chặt chẽ sẽ đảm bảo chất lượng giới thiệu việc làm, nhận dược sự tin tưởng của người lao động cũng như doanh nghiệp
Ngược lại, quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm không khoa học, không rõ ràng, minh bạch sẽ không đáp ứng được nhu cầu của người lao động và doanh nghiệp Đồng thời, mất uy tín, không có sự tin tưởng của người lao động cũng như doanh nghiệp thì dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động gặp khó khăn, khó có thể thành công
1.4.2.3.Nhân lực
Đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm là nhân tố quyết định đến sự thành công của công tác giới thiệu việc làm cho người lao động Họ là cầu nối kết nối giữa người lao động với doanh nghiệp Họ cần nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động và chắp nối với những doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng phù hợp Chính vì vậy, họ cần có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; kiến thức về tuyển dụng lao động Đồng thời, cần thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp và có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
1.4.2.4.Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là yếu tố đóng vai trò hỗ trợ cho dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm Cơ sở vật chất hiện đại, được bố trí hợp lý, khoa học tạo sự thoải mái đối với người lao động cũng như doanh nghiệp, góp phần tạo nên sự thành công của công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động Mặt khác, hệ thống thiết bị máy móc hiện đại kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin giúp kết nối người lao động với các doanh nghiệp ngoài tỉnh có sự cách biệt về không gian, đáp ứng nhu cầu tìm việc của người lao động
Trang 31Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
25
1.5 Bài học kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố có tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp cao
Hiện nay, đánh giá trên toàn quốc có một số tỉnh, thành phố có thị trường lao động sôi động và tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công đạt mức cao như Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, … Tuy nhiên, Bắc Giang lựa chọn học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh có điều kiện tương đồng
và trong thời gian vừa qua đã từng bước nâng tỷ lệ giới thiệu việc làm thành công cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp như tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ
Từ kinh nghiệm thực tiễn của các địa phương trên, đối với Bắc Giang có thể rút ra bài học kinh nghiệm như sau:
Một là, thường xuyên thu thập TTTTLĐ để tăng cường công tác phân tích, dự báo nhu cầu tuyển dụng lao động đáp ứng nhu cầu tìm việc của người lao động, đặc biệt đối với người lao động thuộc đối tượng hưởng BHTN
Hai là, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực của trung tâm Dịch
vụ việc làm nói chung và đội ngũ nhân lực thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm nói riêng
Ba là, tăng cường gắn kết với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có nhu cầu tuyển dụng lớn đề cập nhật thông tin việc làm trống và giới thiệu việc làm cho người lao động, trong đó có đối tượng hưởng BHTN
Bốn là, phân loại đối tượng lao động để tổ chức các hoạt động kết nối việc làm có hiệu quả
Năm là, tăng cường và đa dạng các hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của NLĐ cũng như NSDLĐ về chính sách việc làm
Trang 32Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
26
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Chương I đã hệ thống hóa được những cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn
về dịch vụ giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng BHTN Dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm được hiểu là dịch vụ bán công, là một trong những hoạt động của dịch vụ việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm cung cấp nhằm kết nối cung – cầu lao động trên thị trường lao động Qúa trình thực hiện dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm gồm các hoạt động cơ bản là: (i) Truyền thông; (ii) Thu thập, cập nhật, phân tích, dự báo cung-cầu lao động; (iii) Đào tạo chuyển đổi nghề (nếu có); (iv) Tổ chức giới thiệu việc làm Đơn vị thực hiện dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động thuộc đối tượng hưởng BHTN là tổ chức dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập
Để đánh giá được tình hình thực hiện dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cần sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả như: Mức độ hài lòng, mức độ tin cậy, tỷ lệ NLĐ thuộc đối tượng hưởng BHTN nhận được việc làm sau khi được GTVL Đồng thời, phải phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm như: Yếu tố bên ngoài (yếu tố môi trường vĩ mô, yếu tố thuộc
về người lao động); Yếu tố bên trong (yếu tố truyền thông, quy trình, nhân lực,
cơ sở vật chất)
Bên cạnh những cơ sở lý luận, tác giả cũng tham khảo kinh nghiệm thực
tế thực hiện dịch vụ giới thiệu việc làm tại một số tỉnh có điều kiện tương đồng với tỉnh Bắc Giang như tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và Phú Thọ
Trang 33Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
27
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH GIỚI THIỆU VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
2.1 Giới thiệu về Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang - đơn vị tổ chức thực hiện hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Từ năm 2010, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang nằm trong hệ thống trung tâm Dịch vụ việc làm của 63 tỉnh, thành phố được giao nhiệm vụ giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp với mục tiêu giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm này là đơn vị sự nghiệp công thuộc Sở Lao động – Thương binh
và Xã hội do UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập, chịu sự quản lý và hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Lao động-TB&XH tỉnh Bắc Giang, là tổ chức hoạt động thuộc lĩnh vực xã hội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước
Từ khi được thành lập đến nay, Trung tâm đã qua 04 lần đổi tên với các giai đoạn sau:
- Từ ngày 11/12/1991 đến năm 2/10/1997: Trung tâm đào tạo và Giới thiệu việc làm tỉnh Hà Bắc theo Quyết định số 986/UB ngày 11/12/1991 của UBND tỉnh Hà Bắc;
Trang 34Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
28
- Từ năm 02/10/1997 đến ngày 10/4/1999: Trung tâm Dịch vụ việc làm và Dạy nghề tỉnh Bắc Giang theo Quyết định số 13/1999/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Giang;
- Từ ngày 10/4/1999 đến ngày 30/6/2015: Trung tâm Giới thiệu việc làm theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Từ ngày 30/6/2015 đến nay: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang làm theo Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang
(Quyết định số 164/QĐ-DVVL ngày 20/12/2017 của Giám đốc Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang về việc phân công nhiệm vụ lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang)
Giám đốc
Dự báo thông tin thị trường
lao động
Tư vấn, Giới thiệu việc làm
Đào tạo
Trang 35Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
+ Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp có thu
tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành;
+ Tổ chức thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức dạy nghề theo quy định của nhà nước;
+ Vận hành Sàn giao dịch của tỉnh Bắc Giang;
+ Thực hiện Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở LĐ-TB&XH, Cục Việc làm – Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
2.1.3 Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động thuộc đối tượng bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được cung cấp thông qua các hình thức sau: Tư vấn ban đầu, GTVL trước khi người lao động làm các thủ tục BHTN, các phiên giao dịch việc làm định kỳ, phiên giao dịch việc làm lưu động
và các phiên giao dịch việc làm online
Trang 36Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
- Tư vấn việc làm, học nghề, chính sách BHTN và tư vấn khác;
- Giới thiệu việc làm;
GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
- Thông tin tuyên truyền
- Cung cấp thông tin việc làm trống;
- Phôí hợp với các bộ phận khác
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
- Thu thập thông tin, phân tích dự báo về TTLĐ;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
về TTLĐ;
- Cung cấp dữ liệu về TTLĐ;
- Phối hợp với các bộ phận khác;
5
Trang 37Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
31
Sơ đồ 3: Sơ đồ phối hợp giữa các phòng, bộ phận trong đơn vị
Phối hợp, trao đổi văn bản, tài liệu, thông tin…
Cập nhật, khai thác thông tin từ CSDL chung
Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang
Phòng Dự báo thông tin thị trường lao động tổ chức thu thập thông tin thị trường lao động và phối hợp với các phòng, bộ phận thuộc Trung tâm Dịch vụ việc làm cập nhật thông tin vào CSDL nhằm phục vụ công tác khai thác, tổng hợp, phân tích… của phòng, bộ phận mình và các phòng bộ phận khác, cụ thể như sau:
TƯ VẤN BAN ĐẦU
Tư vấn việc làm, học
CƠ SỞ
DỮ LIỆU
(NLĐ, tuyển dụng, BHTN, dạy nghề…)
Bảo hiểm thất nghiệp
Đào tạo
Giới thiệu việc làm
Đón tiếp
NSDLĐ
Sàn giao dịch việc làm
Trang 38Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
32
- Bộ phận tư vấn ban đầu:
+ Cập nhật thông tin về NLĐ đến giao dịch tại Trung tâm bao gồm: Các thông tin cá nhân, trình độ, khả năng, nhu cầu…
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin đã tư vấn, GTVL đối với NLĐ
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin giao dịch về thủ tục BHTN của NLĐ + Khai thác cơ sở dữ liệu chung để thực hiện công tác tư vấn việc làm, học nghề, bảo hiểm thất nghiệp
- Phòng Tư vấn, giới thiệu việc làm:
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin về doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng + Theo dõi, cập nhật các thông tin về cung ứng lao động đối với các doanh nghiệp, tổ chức
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin về sàn giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm, các vị trí việc làm trống sau trước và sau khi kết thúc phiên giao dịch việc làm
+ Khai thác thông tin về các doanh nghiệp, tổ chưc tuyển dụng và thông tin về NLĐ tìm việc, hưởng TCTN để tổ chức Sàn giao dịch việc làm Khai tác thông tin về nhu cầu, khả năng của NLĐ giao dịch tại Trung tâm, sàng lọc những người phù hợp để tổ chức tuyển dụng, cung ứng lao động đối với các doanh nghiệp tổ chức có nhu cầu cung ứng
- Phòng Dự báo thông tin thị trường lao động:
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin về cung – cầu lao động, phân tích, dự báo thị trường lao động, xu hướng việc làm
+ Cung cấp thông tin thị trường lao động cho NLĐ và NSDLĐ
+ Xây dựng, duy trì, cập nhật thư viện các văn bản quy phạm pháp luật + Tổng hợp các thông tin về NLĐ, doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng, nhu cầu việc làm, nhu cầu tuyển dụng… để phân tích, dự báo về thị trường lao động
- Phòng Bảo hiểm thất nghiệp:
Trang 39Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
33
+ Cập nhật thông tin, xử lý hồ sơ BHTN đối với NLĐ
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin về trạng thái hồ sơ hưởng BHTN của NLĐ + Khai thác CSDL chung: thông tin về NLĐ thực hiện thủ tục về BHTN để thực hiện giải quyết chế độ BHTN, hỗ trợ học nghề
- Phòng Đào tạo:
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin của các cơ sở dạy nghề, ngành nghề đào tạo, thời gian đào tạo, thời điểm đào tạo, mức học phí…
+ Theo dõi, cập nhật các thông tin về NLĐ tham gia học nghề
+ Khai thác CSDL chung: Thông tin về CSDN, NLĐ có nhu cầu học nghề, hỗ trợ học nghề để tổ chức, quản lý NLĐ tham gia học nghề
- Văn phòng đại diện: Theo dõi, cập nhật các thông tin các thông tin như Bộ phận tư vấn ban đầu và các thông tin về doanh nghiệp, tổ chức, việc làm trống, thông tin về tình trạng việc làm của người lao động Khai thác thông tin để
tư vấn, giải quyết chế độ và GTVL
Sơ đồ 4: Mô hình kết nối việc làm online miễn phí cho NLĐ thuộc đối tượng hưởng BHTN với doanh nghiệp ngoài tỉnh
Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang
Trang 40Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế
Chu Thị Thu Hiền – Lớp 17A QLKT-BG
34
Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 5: Sơ đồ các hoạt động chuẩn bị trước
Khi tổ chức sàn GDVL online
Gửi thông tin tuyển dụng
Gửi