1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thiết kế công nghệ gia công cơ khí

126 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội 3 Lời cam đoan Luận văn thạc sỹ "Xây dựng chương trình tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thiết kế cô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học bách khoa hà nội

-

Luận văn thạc sỹ khoa học

Xây dựng chương trình tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thiết kế công

Trang 3

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

3

Lời cam đoan

Luận văn thạc sỹ "Xây dựng chương trình tạo cơ sở dữ liệu phục vụ công

tác thiết kế công nghệ gia công cơ khí ", được hoàn thành bởi tác giả Nguyễn

Danh Phương, học viên lớp Cao học Chế tạo máy, khoá 2007 - 2009, khoa Cơ khí - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Hà nội, ngày 02 tháng 11 năm 2009

Tác giả luận văn

Nguyễn Danh Phương

Trang 4

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

4

Tụi xin được bày tỏ sự cảm ơn chõn thành tới thầy giỏo hướng dẫn TS

Nguyễn Huy Ninh Những gợi ý và giỳp đỡ lựa chọn đề tài luận văn tốt

nghiệp, sự hướng dẫn tận tỡnh, ủng hộ thường xuyờn cũng như sự động viờn

của thầy trong quỏ trỡnh thực hiện đồ ỏn là cơ sở để hoàn thành bản luận văn

này Bờn cạnh đú thầy cũng đưa ra những đỏnh giỏ tổng kết sõu sắc và gợi mở

hướng phỏt triển của đề tài nghiờn cứu trong tương lai

Tụi cũng chõn thành gửi lời cảm ơn tới tất cả cỏc thầy giỏo đó tham gia

giảng dạy tất cả cỏc mụn học của chương trỡnh cao học Cỏc Thầy đó cung cấp

cho tụi tất cả những kiến thức cần thiết làm nền tảng để tụi cú thể hũan thành

tốt nội dung của luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiệt tình của

TS Nguyễn Huy Ninh và các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ chế tạo máy

– Khoa Cơ khí – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp tác giả hoàn

thành luận văn này

Cuối cựng, tụi muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt tới những người thõn trong

gia đỡnh, bạn bố và đồng nghiệp - vỡ sự quan tõm, động viờn và ủng hộ nhiệt

tỡnh của họ đối với tụi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những sai sót,

tác giả rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô và các bạn

Trang 5

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

5

Mục lục

Trang

Trang phụ bìa 2

Lời cam đoan 3

Danh mục các chữ viết tắt 9

Mở đầu 10

Chương I: Tổng quan 12

Chương I: Tổng quan 12

Chương II khái niệm chung về thiết kế đồ gá gia công cơ khí 14

2.1 Khái niệm về trang bị công nghệ 14

2.2 Khái niệm đồ gá 15

2.3 Vật liệu chế tạo các chi tiết cơ bản của đồ gá 17

2.4 Phân loại đồ gá 20

2.5 phương pháp thiết kế đồ gá 22

Chương III Phân tích cơ sở dữ liệu và lựa chọn phần mềm ứng dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu 27

3.1 dữ liệu chung các chi tiết của đồ gá thông dụng 27

3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu 28

3.3 khái quát về mối tương tác của autocad với các ứng dụng khác trong windows 31

3.4 khái quát về môi trường lập trình visual autolisp 31

3.5 khái quát về môi trường lập trình visual basic dành cho ứng dụng autocad (vba for autocad) 32

3.6 khái quát về phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu microsoft office access 2003 32

Chương IV phân nhóm các chi tiết 45

4.1 đồ gá thông dụng trong gia công cơ khí 45

4.2 Một số dụng cụ cắt 47

Chương V xây dựng cơ sở dữ liệu kiểu ms access cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng 48

Trang 6

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

6

5.1 xây dựng cấu trúc CÂY menu CHO CáC CHI TIếT Đồ Gá THÔNG

DụNG trong GIA CÔNG CƠ KHí 48

5.2 lập bộ ảnh cấu tạo cho cá chi tiết đồ gá thông dụng trong gia công cơ khí 54

5.3 Lập bảng cơ sở dữ liệu cho các chi tiết đồ gá thông dụng trong gia công cơ khí 80

5.4 thiết kế form khai thác tra cứu dữ liệu đã được xây dựng ở mục 5.3 82

Chương VI xây dựng cơ sở dữ liệu các chi tiết bằng ngôn ngữ lập trình autolisp 88

6.1 tạo file chương trình autolisp 88

6.2 Tạo bảng csdl cho các chi tiết máy 88

6.3 file mô tả hộp thoại nhập số liệu 88

6.4 file mô tả menu tích hợp trên giao diện phần mềm autocad 92

6.5 trình tự xây dựng và gọi đồ gá theo kiểu menu hình ảnh95 Chương VII giao diện và cấu trúc gọi chi tiết trên phần mềm ms access 97

7.1 giao diện chính 97

7.2 chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu 98

Chương VIII giao diện và cấu trúc cây menu gọi chi tiết trên phần mềm autodesk đ autocad 103

8.1 xây dựng menu và các lệnh tham chiếu đến các block đồ gá trong autodesk đ autocad 103

8.2 Tạo cơ sở dữ liệu cho từng chi tiết 117

Chương IX bảo vệ bản quyền và đóng gói sản phẩm 117

9.1 bảo vệ bản quyền 117

9.2 đóng gói săn phẩm 117

kết luận và kiến nghị 118

Tài liệu tham khảo 120

Trang 7

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

7

Hệ thống danh mục các bảng

Bảng 2.1 Một số loại vật liệu chế tạo các chi tiết thông dụng của đồ gá 17

Bảng 3.1 Dữ liệu về kích thước của chốt trám và chốt trụ 18

Bảng 3.2 Các kiểu dữ liệu của các trường trong MS Access 36

Bảng 5.1 ảnh cấu tạo một số chi tiết định vị 61

Bảng 5.2 ảnh cấu tạo một số chi tiết kẹp chặt 66

Bảng 5.3 ảnh cấu tạo một số chi tiết lắp ghép 73

Bảng 5.4 ảnh cấu tạo một số chi tiết mỏ kẹp 76

Bảng 5.5 ảnh cấu tạo một số chi tiết tay quay đầu tròn 78

Bảng 5.6 ảnh cấu tạo một số chi tiết bạc chữ C 78

Bảng 5.7 ảnh cấu tạo một số chi tiết then dẫn hướng trên máy phay 80

Bảng 5.8 Cấu trúc CSDL của chi tiết “CHOT TRU VA CHOT TRAM I” 81 Bảng 5.8 Bảng số liệu của chi tiết “CHOT TRU VA CHOT TRAM I” 82

Bảng 6.1 Công dụng của các tile trong AutoLISP 91

Hệ thống danh mục các hình vẽ Hình 3.1 Hình biểu diễn chi tiết chốt trám 27

Hình 3.2 Bảng dữ liệu “Bulong co tay quay roi loai II” 34

Hình 3.3 Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Design vew (thiết kế cấu trúc) 35

Hình 3.4 Hộp thoại thiết lập Query cho bảng Bulong co tay quay roi loai II 37

Hình 3.5 Form xử lý các thông số của bảng Bulong co tay quay roi loai II 38

Hình 3.6 Hộp thoại thiết lập các Macro 39

Hình 3.7 Cửa sổ viết mã lệnh cho các Module 39

Hình 3.8 Cửa sổ lập trình VBA For MS Access 41

Trang 8

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

8

Hình 3.9 Nội dung của các dòng lệnh VBA đáp ứng một sự kiện nào đó theo

yêu cầu 42

Hình 5.1 Hình ảnh thể hiện kết cấu của chi tiết trong bảng chot tru va chot tram I 82

Hình 5.2 Form khai thác dữ liệu của các chi tiết 83

Hình 6.1 Lưu đồ quá trình làm việc của các hộp thoại trong AutoCAD 89

Hình 6 2 Sơ đồ về cấu trúc các tile 92

Hình 6.3 Lưu đồ quá trình tải các file.MNS 94

Hình 6.4 Mô tả kết cấu chi tiết chốt tỳ 95

Hình 6.5 Hình vẽ chi tiết được hiển thị trên Layout 96

Hình 7.1 Màn hình chính của chương trình 97

Hình 7.2 Lưu đồ chính của chương trình 98

Hình 7.3 Memu tổng thể Thư viện chi tiết 98

Hình 7.4 Lưu đồ cơ bản của phần CSDL Tvdoga 99

Hình 7.5 Form phiến tì loại 1 100

Hình 7.6 Menu lực kẹp 100

Hình 7.7 Menu Thông số kỹ thuật 101

Hình 7.8 Menu Đồ án công nghệ 101

Hình 7.9 Menu Trợ giúp 102

Hình 8.1 Hộp thoại Customize User Interface trang Customize 104

Hình 8.2 Hộp thoại Customize User Interface trang Transfer 105

Hình 8.3 Chọn lệnh xây dựng menu 105

Hình 8.4 Tên menu vừa tạo 106

Hình 8.5 Xây dựng các menu con 106

Hình 8.6 Các menu con được tạo 107

Hình 8.7 Lưu menu vừa tạo thành file.CUI 107

Hình 8.8 Hộp thoại lưu file.CUI 108

Hình 8.9 Thông báo về sự hiển thị của menu vừa tạo 108

Trang 9

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

9

Hình 8.10 File thuviendoga.CUI xuất hiện trên hộp thoại 109

Hình 8.11 Tải file.CUI 109

Hình 8.12 Lựa chọn file.cui để tải vào AutoCAD 110

Hình 8.13 File vừa được tải vào 110

Hình 8.14 Lựa chọn All Customization File 111

Hình 8.15 Vị trí mennu sẽ xuất hiện trên thanh menu của AutoCAD 111

Hình 8.16 Hộp thoại Customze Uer Interface 112

Hình 8.17 Hộp thoại thiết lập lệnh mới 113

Hình 8.18 Thiết lập Macro 114

Hình 8.19 Kéo thả các lệnh vào các nhánh menu tương ứng 115

Hình 8.20 Các lệnh xuất hiện trong các nhánh menu 116

Hình 8.21 Thông báo các nhánh menu còn trống nên chưa thể hiển thị 116

Hình 8.22 Menu xuất hiện trên thanh menu của AutoCAD 117

Danh mục các chữ viết tắt

CSDL : Cơ sở dữ liệu

CAD : Computer Aided Design

DCL : Dialog Control Language

ĐVSXCK : Đơn vị sản xuất cơ khí

FMS : Flexible Manufacturing Systems

VB : Visual Basic

VBA : Visual Basic for Application

CUI : Customze User Interface

Trang 10

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

10

Mở đầu

Đất nước Việt Nam của chúng ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá Các công ty, doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất cơ khí (ĐVSXCK) chịu sức ép ngày càng gia tăng của thị trường cạnh tranh Các

ĐVSXCK muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải thực hiện các chiến lược nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Trong các chiến lược

đó, song song với việc trang bị các thiết bị hiện đại với công nghệ gia công tiên tiến và việc giảm tối thiểu thời gian, thì việc đơn giản hoá công tác thiết

kế quy trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí là yêu cầu rất cần thiết và bắt buộc trong quá trình sản xuất

Công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí trên máy vi tính hiện nay ở nước ta còn quá thủ công Chưa có một thư viện Block thay đổi

được kích thước cụ thể trợ giúp cho công tác thiết kế Hiện nay để giảm tối thiểu thời gian và đơn giản hoá công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí thì việc nghiên cứu tạo ra một thư viện Block đưa ra cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ cho công tác thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí với

sự ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ cơ khí là nhu cầu cấp thiết

Vậy nên, cuốn luận văn "Xây dựng chương sẽ trình tạo cơ sở dữ liệu

phục vụ công tác thiết kế công nghệ gia công cơ khí" nghiên cứu cách khắc

phục hiện trạng đó Với thời gian có hạn, luận văn tập trung vào xây dựng cơ

sở dữ liệu về: "Tiêu chuẩn, kết cấu các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí" Cụ thể là:

- Xây dựng CSDL điện tử cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng

- Xây dựng CSDL điện tử về thiết kế qui trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí: bao gồm các tài liệu thiết kế và phần mềm quản lý chung, đã được việt hoá, giúp người dùng tra cứu và sử dụng nhanh, tiện dụng

Trang 11

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

Chương II khái niệm chung về thiết kế đồ gá gia công cơ khí

Chương III Phân tích cơ sở dữ liệu và lựa chọn phần mềm ứng dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

Chương IV Phân nhóm các chi tiết

Chương V Xây dựng cơ sở dữ liệu kiểu ms access cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng

Chương VI Xây dựng chương trình thiết kế các chi tiết bằng ngôn ngữ lập trình autolisp

Chương VII Giao diện và cấu trúc gọi chi tiết trên phần mềm Ms Access

Chương VIII Giao diện và cấu trúc cây menu gọi chi tiết trên phần mềm Autocad

Chương IX Bảo vệ bản quyền và đóng gói sản phẩm

Trang 12

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

12

Chương I: Tổng quan

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, hầu hết các công ty xí nghiệp đều trang bị cho lực lượng kĩ sư thiết kế của mình về máy tính và phần mềm thiết kế chuyên dụng Một trong những phần mềm thiết kế với sự trợ giúp cuả máy tính, đó là phần mềm AutoCAD (CAD: Computer Aided Design) của hãng AutoDesk ra đời từ năm 1982 không ngừng phát triển và hoàn thiện, phiên bản sau được phát triển và kế thừa trên nền tảng của phiên bản trước, nên có tính tương thích cao, có chức năng ngày càng phong phú và giao diện thân thiện Đến nay AtoCAD đã có các phiên bản (2004/2005/2006/2007/2008/2009) Phần mềm AutoCAD được sử dụng trong hầu hết các ngành có nhu cầu về đồ hoạ, mỹ thuật như: kiến trúc, xây dựng, cơ khí, điện lực, công nghệ may

Phần mềm Mechanical Desktop của hãng AutoDesk là phần mềm chuyên cho thiết kế cơ khí trên nền AutoCAD Phần mềm Mechanical Desktop bao gồm các mô đun sau:

- AutoCAD cơ bản

- AM: AutoCAD Mechanical chuyên thiết kế cơ khí

- AMPP: AutoCAD Mechanical Power Pack có chức năng tính toán và vẽ thiết kế cho một số chi tiết máy thông dụng trong thư viện và các chi tiết máy 2D

- MD: Mechanical Power Pack chuyên về mô hình hoá 3D với các thư viện chi tiết máy 3D

Ngoài ra, để thiết kế mô hình 3D trên cơ sở bản vẽ 2D còn có các phần mềm: Pro/ENGINEER, Inventor, SolidWork, SolidEdge, CATIA.v.v.v

Hiện nay, đại đa số các Trường đại học kỹ thuật và các đơn vị thiết kế đều học tập và sử dụng một trong các phần mềm thiết kế cơ khí trên Chúng ta chưa có đủ nhân lực để đầu tư xây dựng và phát triển phần mềm thiết kế lớn,

Trang 13

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

13

vì nhu cầu thực tế nên nhiều đơn vị thiết kế và đào tạo đã tự xây dựng lên các phần mềm tự động hoá thiết kế phục vụ cho mình Một trong số đó là Viện cơ khí năng lượng và mỏ đã nghiên cứu xây dựng bộ phần mềm công cụ tự động

xử lý các chi tiết máy thông dụng, phục vụ công tác thiết kế và chế tạo các sản phẩm cơ khí; các kĩ sư của Khataco Khánh hoà cũng đã xây dựng tự động vẽ các chi tiết máy được tích hợp trên phần mềm AutoCAD, chương trình được xây dựng bằng ngôn ngữ AutoLISP; thư viện các chi tiết cơ khí do tiến sĩ Nguyễn Hữu Lộc xây dựng, được viết bằng ngôn ngữ AutoLISP và được tích hợp trên phầm mềm AutoCAD , Công ty phần mềm tự động thiết kế (CADPro)…cũng đã có những phần mềm thương mại tự động hoá thiết kế, tuy nhiên chưa được ứng dụng rộng rãi do giá thành còn khá cao

Trang 14

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

Việc thiết kế toàn bộ các trang thiết bị công nghệ sản xuất một loại sản phẩm có thể chiếm tới 80-90% khối lượng lao động trong công tác chuẩn bị sản xuất Giá thành chế tạo thiết bị công nghệ chiếm tới 15-20% giá thành các thiết bị Do đó muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, thì việc nghiên cứu các phương pháp cho trang bị cho sản xuất là điều rất quan trong và cần thiết

2.1.2 Phương pháp trang bị công nghệ cho quá trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế của việc trang bị công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào dạng sản xuất và tính chất sản xuất của một nhà máy

Sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn thường dùng các trang bị công nghệ hiện đại hơn so với sản xuất nhỏ và vừa Mặc dù các trang bị công nghệ hiện

đại đều khá đắt tiền nhưng chúng được hoàn vốn nhanh chóng do thu từ lợi nhuận của các chi tiết gia công

Tuy nhiên, việc sử dụng trang bị công nghệ chuyên dùng hiện đại cho sản xuất hàng loạt nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều bất lợi về kinh tế vì đặc điểm của các đối tượng gia công luôn luôn thay đổi, chưa kịp hoàn vốn chúng đã bị bỏ

đi trước khi chúng hao mòn

Trang 15

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

15

Vì vậy trang bị cho sản xuất nhỏ và vừa phải tìm các phương pháp kéo dài thời gian sử dụng trang thiết bị công nghệ trong tình trạng các chi tiết gia công tồn tại tương đối ngắn trong sản xuất Phương pháp cơ bản để giải quyết vấn đề đó là các thiết bị công nghệ phải hoàn toàn hoặc một phần được lặp đi lặp lại trong gia công chi tiết khác, tức là phải có khả năng điều chỉnh được Các vấn đề đó giải quyết bằng các tiêu chuẩn hoá các trang thiết bị công nghệ, trên cơ sở phân loại các chi tiết và các bộ phận chủ yếu của trang thiết bị công nghệ và điển hình hoá quá trình công nghệ chế tạo chúng

2.2 Khái niệm đồ gá

2.2.1 Cấu tạo chung của đồ gá

Đồ gá được cấu tạo bao gồm các bộ phận cơ bản sau:

- Cơ cấu định vị

- Cơ cấu kẹp chặt

- Các cơ cấu truyền lực từ nơi tác động đến vị trí kẹp chặt

- Các cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt như: phiến dẫn, bạc dẫn, theo dẫn, dưỡng so dao

- Các cơ cấu quay và phân độ

- Thân đồ gá và đế đồ gá để lắp ráp các bộ phận trên tạo thành bộ đồ gá hoàn chỉnh

- Cơ cấu kẹp chặt đồ gá vào máy cắt kim loại

2.2.2 Công dụng của đồ gá

Đồ gá có một số công dụng sau:

Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vị trí của chi tiết so với máy, dao được xác định bằng các đồ gá định vị, không phải rà gá mất nhiều thời gian Độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ phương án chọn chuẩn,

độ chính xác của đồ gá và đặc biệt không phụ thuộc vào tay nghề người công

Trang 16

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

- Đồ gá giúp cho việc gia công nguyên công khó, nếu không có đồ gá thì không thể gia công được

Ví dụ: khoan lỗ nghiêng trên mặt trụ Đồ gá phân độ để phay bánh răng, gia công nhiều lỗ…

- Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân; tháo gỡ khó khăn trong việc tuyển dụng thợ bậc cao

- Nhờ những tác dụng trên mà việc sử dụng đồ gá đúng loại, đúng lúc, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.2.3 Yêu cầu đối với đồ gá

Đồ gá trên máy cắt kim loại phải đáp ứng những yêu cầu sau :

- Kết cấu phải phù hợp với công dụng Nếu đồ gá chỉ có công dụng là mở rộng khả năng công nghệ của máy thì kết cấu của đồ gá phải chọn sao cho giá thành là rẻ nhất Nếu đồ gá được dùng cho năng suất lao động thì kết cấu của

đồ gá phải giải quyết được việc gá đặt và tháo phôi nhanh Đồ gá chuyên dùng phải có kết cấu đơn giản tới mức tối đa Tuy nhiên, trong mọi trường hợp hiệu quả kinh tế vẫn chỉ là chỉ tiêu để lựa chọn phương án kết cấu cho đồ gá

- Đảm bảo được độ chính xác khi gia công đã cho Sai số khi gia công chi tiết trên dồ gá phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có đồ gá Người thiết

kế đồ gá phải hiểu được sai số sẽ ảnh hưởng đến sai số gia công chi tiết Cần khống chế các sai số của đồ gá và các sai số liên quan ở mức cho phép để đảm bảo sai số của chi tiết gia công

Trang 17

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

17

- Sử dụng thuận tiện và an toàn khi làm việc Để sử dụng thuận tiện, đồ

gá phải đảm bảo cho việc gá đặt và tháo chi tiết gia công nhanh, dễ dàng làm

sạch phôi trên đồ gá và gá đặt đồ gá trên máy phải đơn giản

2.3 Vật liệu chế tạo các chi tiết cơ bản của đồ gá

Tên vật liệu Ký hiệu

2 Bulông đầu trụ và điều khiển

Trang 18

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

18

Tên vật liệu Ký hiệu

18 đai ốc sáu cạnh có mặt đầu,

khớp cầu

Trang 19

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

48 Vòng đệm kiểu khớp cầu tháo

lắp nhanh và kiểu bản lề

Thép cacbon dụng cụ…

Trang 20

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

định vị và kẹp chặt các chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ Các đồ gá vạn năng thông dụng thường

được chế tạo như loại thiết bị phụ kèm theo máy của nhà chế tạo máy công cụ

Ví dụ: mâm cặp vạn năng, êtô vạn năng, đầu phân độ vạn năng

Trang 21

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

21

2.4.2.2 Đồ gá vạn năng điều chỉnh

Đồ gá này gồm có bộ phận cố định và bộ phận thay đổi Bộ phận cố định

là phần cơ sở dùng cho mọi chi tiết gia công khác nhau Bộ phận thay đổi là những chi tiết của đồ gá được dùng tuỳ theo hình dạng và kích thước của chi tiết gia công

Ví dụ: các loại êtô khí nén dùng để phay, có má êtô thay đổi còn đế êtô

là phần cố định

2.4.2.3 Đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh

Đồ gá này dùng để định vị và kẹp chặt nhóm các chi tiết có kích thước,

có kết cấu công nghệ gần như nhau, phương pháp gia công và đặc tính của bề mặy định vị tương tự nhau

Đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh chỉ gồm hai bộ phận: bộ phận vạn năng và bộ phận thay thế Bộ phận vạn năng thường thường không thay đổi và gồm: thân đồ gá, truyền dẫn Bộ phận thay thế gồm các chi tiết thay thế được chế tạo thích hợp với hình dáng, kích thước của nhóm chi tiết gia công trên đồ gá

Trên đồ gá chuyên môn hoá điều chỉnh có thể điều chỉnh các chi tiết định

vị để gá đặt các chi tiết cùng kiểu nhưng có kích thước khác nhau Việc sử dụng các chi tiết thay thế sẽ mở rộng khả năng công nghệ của đồ gá, giảm số lượng các đồ gá chuyên dùng, do đó rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang loại sản phẩm mới Đồ gá chuyên môn hoá được dùng phổ biến trong sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn

2.4.2.4 Đồ gá chuyên dùng

Đồ gá chuyên dùng la loại đồ gá chỉ thực hiện được một nguyên công của một chi tiết cụ thể nào đó Khi thay đổi đối tượng sản xuất, loại này không dùng được

Đồ gá chuyên dùng có ưu điểm là với một lần điều chỉnh máy có thể gia công tất cả các chi tiết trong lô sản phẩm đạt được độ chính xác đã cho

Trang 22

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

22

Do đó có thể nâng cao năng xuất lao động, giảm thời gian phụ và sức lao động của công nhân Ưu điểm này càng thể hiện rõ trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

Tuy nhiên, trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, sử dụng đồ gá chuyên dùng sẽ không kinh tế vì chi phí cho thiết kế chế tạo đồ gá làm cho giá thành sản phẩm cao, không rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất

được thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang sản xuất hàng loạt sản phẩm mới

2.5 phương pháp thiết kế đồ gá

2.5.1 Phương pháp chung

Ngày nay, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và thay đổi mẫu liên tục Trong sản xuất song song tồn tại nhiều loại hình khác nhau gồm: sản xuất hàng loạt lớn, loạt vừa, loạt nhỏ và đơn chiếc, trong đó sản xuất loạt nhỏ chiếm tỷ lệ khá lớn Để đáp ứng với mọi loại hìng sản xuất, đồ gá cần định hướng phát triển như sau:

- Tiêu chuẩn hoá kết cấu của từng chi tiết, từng cụm chi tiết để có thể

dễ dàng lắp thành đồ gá

- Dùng các phương tiện tác dụng nhanh như: dầu ép, khí nén, điện tử,

điện cơ, chân không

Trang 23

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

23

- Tự động hoá khâu gá đặt để nâng cao năng suất và phù hợp với các thiết bị tự động

Có thể dùng đồ gá điều chỉnh để gia công nhóm chi tiết nếu cần

Tuỳ theo loại hình sản xuất mà mức độ ứng dụng có khác nhau

Sản xuất hàng loạt lớn thì yêu cầu chính là năng suất vì vậy cần cơ khí hoá và bán tự động đồ gá nhằm nâng cao năng suất đồng thời nâng cao độ chính xác gia công ở đây sử dụng rộng rãi các phương tiện tác dụng nhanh,

2.5.2 Tài liệu ban đầu về thiết kế đồ gá

1 Bản vẽ chi tiết gia công với đầy đủ kích thước , và các điều kiện kỹ thuật

2 Sơ đồ nguyên công đang thiết kế đồ gá với kích thước, dung sai độ bóng, lượng dư và phương pháp định vị kẹp chặt

Trang 24

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

24

Dựa trên phương án định vị và kẹp chặt đã có ở sơ đồ công nghệ, người thiết lập vẽ phác sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng, sơ đồ về thân đồ gá, bộ phận định vị đồ gá vào máy … thể hiện ở vài hình chiếu

Bước 2: Thiết kế kết cấu cụ thể (bản vẽ lắp)

Sau khi tham khảo các chi tiết tiêu chuẩn, bộ phận tiêu chuẩn, người thiết

kế tiến hành xây dựng bản vẽ lắp Các chi tiết trong đồ gá hầu hết là chọn, riêng cơ cấu kẹp chặt phải tính toán sức bền

Bản vẽ này thường theo tỷ lệ 1:2, 1:1 hoặc 2:1 Trên bản vẽ ghi đầy đủ chế độ lắp ghép cho các mối ghép quan trọng như: độ vuông góc, độ song song độ đồng tâm

Số hình chiếu của bản vẽ có thể là một, hai, hoặc là ba sao cho thể hiện hết các chi tiết của đồ gá thông thường vẽ hình chiếu ở vị trí gia công trước tiên, rồi vẽ tiếp các hình chiếu khác

Một số kích thước cần ghi cụ thể là:

+ Kích thước chiều Cao x Dài x Rộng nhất của đồ gá

+ Độ dài khoảng cách giữa đồ định vị và đồ hướng dẫn

+ Kích thước bề dày miếng căn

Đối với kích thước của chi tiết gia công không ghi dung sai thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai là ± 0.1 mm, và kích thước góc tương ứng lấy dung sai là ± 0,1

Với kích thước của chi tiết gia công có dung sai thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai bằng 1/2 ữ1/3 dung sai của kích thước chi tiết gia công (hoặc bằng tính sai số chuẩn )

Khi thực hiện bản vẽ này cần theo nguyên tắc từ bên ngoài, nghĩa là vẽ chi tiết trước, rồi đến cơ cấu định vị, đến cơ cấu kẹp, đến thân đồ gá, rồi cơ cấu dẫn hướng…

Trang 25

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

25

Bước 3: Vẽ tách chi tiết, từ bản vẽ lắp, vẽ tách chi tiết trên những bản

vẽ riêng, mỗi chi tiết thường thể hiện trên một khổ giấy A4, những chi tiết tiêu chuẩn thì có thể không cần vẽ, những chi tiết không tiêu chuẩn phải vẽ đầy đủ hình chiếu, ghi kích thước, nếu chi tiết nào không vẽ tách được chứng tỏ bản

Tính toán lực kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra W :

Cơ cấu kẹp phải tạo ra được W=WCT Trong các công thức tính lực kẹp

do cơ cấu kẹp tạo ra, thay W = WCT từ đó rút ra các thông số cần thiết của cơ cấu kẹp tạo ra

Trang 26

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

Trong đó: εct: Sai số chế tạo đồ gá, εgd: Sai số gá đặt cho phép εc: Sai

số chuẩn, εk:Sai số kẹp, εm: Sai số mòn, εdc: Sai số nắp điều chỉnh.

0 1

Trang 27

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

27

Chương III Phân tích cơ sở dữ liệu và lựa chọn phần

mềm ứng dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

3.1 dữ liệu chung các chi tiết của đồ gá thông dụng

Trang 28

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

28

3.1.2 Dữ liệu chung

Ví dụ dữ liệu về kích thước chốt trụ và chốt trám, đơn vị tính bằng mm

Bảng 3.1 Dữ liệu về kích thước của chốt trám và chốt trụ Nhận xét: Dữ liệu ở bảng 3.1 là dạng số thập phân (số thực và số nguyên) 3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu

Trang 29

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

29

3.2.2 Phân tích cơ sở dữ liệu

Để thiết kế cơ sở dữ liệu ta dựa trên các dữ liệu thực tế, căn cứ theo yêu cầu, mục đích của cơ sở dữ liệu cần thiết mà lựa chọn các thuộc tính, thông số cần thiết của các dữ liệu thực tế để tạo kết cấu cơ sở dữ liệu

Cũng dựa trên cơ sở mục đích, yêu cầu của cơ sở dữ liệu (CSDL) ta tiến hành phân tích lựa chọn mô hình quan hệ của CSDL và kiểu cơ sở dữ liệu Trong luận văn này, với mục đích chính là thiết kế CSDL phục vụ tra cứu nên

ta chọn kiểu CSDL là kiểu dữ liệu quan hệ Với các dữ liệu là hình ảnh và các thuộc tính khác có giá trị là số hoặc văn bản

3.2.3 Lựa chọn phần mềm ứng dụng vẽ các chi tiết đồ gá thông dụng

và quản lý chúng

Để các hình vẽ tương thích với tiêu chẩn dữ liệu ở trong bảng số liệu

Đến thời điểm bây giờ chúng ta có rất nhiều phần mềm ứng dụng để vẽ được chi tiết cơ khí, một trong những phần mềm nổi bật và tiện ích nhất hiện nay là phần mềm AutoCAD của hãng AutoDesk

Đại đa số các kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng đều dùng phần mềm AutoCAD để thiết kế các công trình của mình

Với tiện ích và ứng dụng sâu rộng như trên, người viết đề tài chọn phần mềm AutoCAD 2008 để vẽ các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí dựa trên các thông số tra được từ các sổ tay thiết kế đồ gá, sổ tay thiết kế chi tiết máy, sổ tay và Atlas đồ gá…

Cơ sở dữ liệu chủ yếu là các dạng bảng và các hình ảnh Để quản lý tốt CSDL và để thuận tiện cho việc cập nhật, bổ sung vào CSDL đã có đối với những người không chuyên về lập trình thì người viết đề tài chọn phần mềm Microsoft Office Access 2003 của tập đoàn Microsoft để quản lý và tra cứu nhanh các chi tiết đồ gá

Trang 30

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

30

Microsoft Office Access (MS Access) là một hệ quản trị CSDL quan hệ (RDM ) thuộc bộ Microsoft Office của tập đoàn Microsft mà người dùng đã rất quen thuộc và đã từng làm việc, MS Access có một số đặc điểm sau:

- Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ

- Với công cụ trình thông minh (Wizard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong MS Access một cách nhanh chóng

- Với công cụ truy vấn bằng QBE (Query By Example) hỗ trợ cho người dùng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn SQL (Structure Query Langguage) được viết như thế nào

- Với kiểu trường đối với đối tượng kết nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin CSDL Access các ứng dụng khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bẳng tính Excel, hình ảnh Bitmap, âm thanh WAV

- Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: tất các các đối tượng của một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin CSDL duy nhất đó là tập tin CSDL Access (MDB)

- ứng dụng có thể sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người

sử dụng, CSDL được bảo mật tốt

- Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi qua lại giữa các ứng dụng như: MS Word, MS Excel, Fox, Dbase, HTML

- Kết nối trực tiếp vào hệ CSDL Microsoft SQL Server để phát triển các ứng dụng theo mô hình chủ khách (Client/Server)

Trang 31

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

- Tham chiếu đến các thư viện đối tượng ActiveX của các ứng dụng đích

- Tạo bản sao (Instance) của các ứng dụng đích

- Viết mã, lập trình điều khiển các đối tượng cần thiết trong mô hình các

đối tượng của các ứng dụng đích và trong mô hình đối tượng của AutoCAD 3.4 khái quát về môi trường lập trình visual autolisp AutoLISP là ngôn ngữ lập trình bậc cao, ngôn ngữ thông dịch, chuyên xử

lý danh sách, thích hợp cho lập trình xử lý đồ hoạ trong AutoCAD Môi trường lập trình AutoLISP là giao diện truyền thống của AutoCAD, trước tự

động hoá ActiveX (ActiveX Automation), cùng với C++ nó là một trong hai công cụ chính dùng để lập trình điều khiển AutoCAD

Với AutoLISP ta có thể dùng lại bộ lệnh của AutoCAD, dùng lại các lệnh của MS DOS hay phát triển thêm các lệnh cho riêng mình Cùng với ngôn ngữ

điều khiển hộp thoại DCL (Dialog Control Language), AutoLISP cho phép tự

động hoá được nhiều công việc thiết kế trong AutoCAD Các file chương trình AutoLISP được viết bằng bất kì chương trình soạn thảo văn bản thuần tuý nào khác như: MS DOS Editor, NC Editor, Notepad, Wordpad hay MS word, lưu bằng đuôi *Lsp Sau khi nạp chương trình AutoLISP vào AutoCAD, ta có thể gọi các hàm AutoLISP viết trong đó ra trên dòng lệnh

Trang 32

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

VBA cho phép tích hợp ứng dụng với các ứng dụng khác có chứa VBA,

có nghĩa là một khi AutoCAD sử dụng các thư viện đối tượng của các ứng dụng khác, thì nó có thể trở thành ứng dụng chủ, tự động điều khiển đối với các ứng dụng khác như MS Excel, MS Access…

Có một số lợi thế để áp dụng VBA trong AutoCAD

- Môi trường lập trình Visual Basic dễ học và dễ sử dụng

- VBA chạy bên trong AutoCAD, thực thi chương trình rất nhanh

- Kết cấu hộp thoại nhanh và có hiệu quả, cho phép các nhà phát triển chương trình mẫu và nhanh chóng nhận được thông tin phản hồi trong khi thiết kế

- Các đề án có thể chạy độc lập hoặc nhúng vào trong bản vẽ AutoCAD

- Cho phép các nhà thiết kế phát triển tăng tính linh hoạt trong việc xây dựng và phân phối các ứng dụng của mình

3.6 khái quát về phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu microsoft office access 2003

3.6.1 Khái quát

Từ cuối những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển ứng dụng các phần mềm

Trang 33

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

33

trên nền Windows (giao diện GUI - Graphical User Interface) Một trong những ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office Từ đó đến nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số 1 trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng

Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MS word- để soạn thảo tài liệu; MS EXCEL- bảng tính điện tử; MS Powerpoint-

để trình chiếu báo cáo; còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nổi tiếng đi kèm: MS Access

Nếu là người chưa từng biết gì về MS Access, bạn sẽ có một câu hỏi: MS Access làm được gì, và những ứng dụng của nó trong thực tế như thế nào?

MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS - Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng bởi lẽ giao diện sử dụng phần mềm này gần giống một số phần mềm khác trong bộ MS Office quen thuộc như:

MS Word, MS Excel;

Hơn nữa, MS Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh

đi kèm (Development Tools) Công cụ này sẽ giúp phát triển đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mền quản lí quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt những ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách dễ học nhất, nhanh nhất

Đến đây có thể khẳng định được hai ứng dụng chính của MS Access là:

- Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần cơ sở dữ liệu, còn phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như : Visual Basic,Visual C, Deiphi, NET )

- Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý quy mô vừa

và nhỏ

Để có thể sửa dụng MS Access, máy tính phải được cài đặt phần mềm này thông qua bộ Microsoft Offce Setup

Trang 34

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

được hiểu đơn giản là tình trạng lưu trữ những dữ liệu không cần thiết trên một

số bảng Tác hại của hiện tượng này sẽ gây: sai lệch dữ liệu tác nghiệp và làm tăng dung lượng dữ liệu không cần thiết ); giảm tối đa dung lượng CSDL có thể, đồng thời tạo môi trường làm việc thuận lợi cho việc phát triển ứng dụng trong các bước tiếp theo

Một bảng dữ liệu trên Access bao gồm các thành phần: Tên bảng, các trường dữ liệu, trường khó, tập hợp các thuộc tính cần thiết cho môi trường dữ liệu và tập hợp các bản ghi (Record)

Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Datasheets (nhập, xem, sửa dữ liệu):

Hình 3.2 Bảng dữ liệu “Bulong co tay quay roi loai II”

Trang 35

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

Không nên sửa dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng việt có dấu trong tên bảng

Trang 36

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

36

Trường dữ liệu (Field)

Một cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu Mỗi

trường dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu đó ví dụ như :

Kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng,…

Mỗi trường dữ liệu phải được đặt kiểu dữ liệu Trong MS Access, trường dữ liệu có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:

kiểu

Trang 37

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

37

Trường khoá (Primary key)

Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một bảng với nhau Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng cõ thể được tạo từ tập hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá)

3.6.2.2 Truy vấn dữ liệu (Queries)

Khả năng truy tìm tập hợp dữ liệu cần thiết theo một hầm mục tiêu nào

đo từ cơ sở dữ kiệu Acces

Hình 3.4 Hộp thoại thiết lập Query cho bảng Bulong co tay quay roi loai II

3.6.2.3 Tạo biểu mẫu (Forms)

Cho phép tạo biểu mẫu giao diện đồ hoạ với người dùng, để sửa lý một số công việc nào đó trong cơ sở dữ liệu Access

Trang 38

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

38

Hình 3.5 Form xử lý các thông số của bảng Bulong co tay quay roi loai II

3.6.2.4 Lập báo cáo (Reports)

Cho phép lập báo cáo thống kê những thành phần dữ liệu cần thiết từ CSDL Access

3.6.2.5 Tạo các vĩ lệnh (Macros)

Cho phép dùng Visual Basic tạo ra các lệnh mới dùng để tự động hoá các thao tác xử lý trong CSDL MS Access

Trang 39

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

39

Hình 3.6 Hộp thoại thiết lập các Macro

3.6.2.6 Xây dựng môđun (Modules)

Cho phép tập hợp các định nghĩa về hằng, biến, hàm và thủ tục Visual Basic và lưu chúng với nhau như một đơn vị duy nhất trong CSDL Acces

Hình 3.7 Cửa sổ viết mã lệnh cho các Module

Trang 40

Luận văn Thạc sỹ Bộ môn chế tạo máy

Nguyễn Danh Phương Trường ĐH Bách khoa Hà Nội

40

3.6.3 Lập trình VBA (Visual Basic fof Application) ứng dụng trên phần mềm MS Access

3.6.3.1 Môi trường lập trình VBA

Bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office phải nói là nổi tiếng nhất thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng MS Word cung cấp khả năng chế bản điện tử đẹp đẽ và hiện đại; Access với khả năng quản trị CSDL… tất cả các phần mềm đó đã tạo nên sự phổ biến của bộ phần mềm này với hầu hết người dùng máy tính trên toàn thế giới

Không dừng ở mức ứng dụng có sẵn bộ phần mềm này có một ngôn ngữ lập trình đi kèm VBA -Visual Basic for Application để giúp người dùng

có khả năng tạo ra các tuỳ biến mạnh hơn, thân thiện hơn với trong công việc của mình Với MS Word, MS Excel bạn hoàn toàn có thể tự tạo ra các macro

để tăng tốc độ sử dụng ứng dụng; hơn thế nữa VBA trong MS Access đã thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình, phần nào biến được một CSDL đơn giản thành những sản phẩm đóng gói thương mại

Ngày đăng: 27/02/2021, 08:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w