Cụ thể trong tháng 01 năm 2008 kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyênvật liệu cho đơn hàng FT01 như sau: Căn cứ vào định mức vật tư đã được tiêu chuẩn hóa lập dự trù vật tư : Các bảng
Trang 1XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY TNHH HOÁ DỆT HÀ TÂY
2.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặcbiệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp sản xuất ở Công ty TNHH Hóa Dệt HàTây, việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được đánh giá là có ýnghĩa to lớn và được xác định đúng mức
Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty là quy trìnhcông nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kếtiếp nhau Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và căn cứ vào điều kiện thực
tế của Công ty, Công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấttheo từng đối tượng sản xuất tức là từng phân xưởng, đó bao gồm:
- Phân xưởng Bồi Cắt
- Phân xưởng May
- Phân xưởng Cán
- Phân xưởng Gò
Vì sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản phẩm sản xuất theo các đơn đặthàng của khách hàng Do vậy trong khuôn khổ chuyên đề này em xin trình bàyđại diện về cách tập hợp chi phí sản xuất của đơn hàng FT01
Trang 2Sản phẩm giầy dép của Công ty sản xuất ra, được xuất xưởng – nhập khothành phẩm theo từng đơn đặt hàng Vì vậy đối tượng tính giá thành được xácđịnh là các đơn đặt hàng Căn cứ vào đặc điểm tổ chức chu kỳ sản xuất sản phẩm
và điều kiện cụ thể của Công ty mà kỳ tính giá thành được xác định là hàngtháng và kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
2.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:
2.3.1 Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí bao gồm nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thựchiện các lao vụ dịch vụ
Do đặc điểm sản xuất của Công ty, hao phí về nguyên vật liệu cho sản xuấtsản phẩm là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm, chiphí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70-75% trong giá thành sản phẩm Nên việchạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này hết sức quan trọng trong việc xác địnhđược giá thành sản phẩm
Một số nguyên vật liệu chính chủ yếu của công ty:
- Vải các loại
- Cao su hóa chất các loại
- Xăng keo các loại…
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong tháng (kế hoạch được xâydựng trên cơ sở các đơn đặt hàng và dự kiến sản xuất dự phòng) để lên kế hoạchmua vật tư phục vụ sản xuất Kế toán theo dõi việc nhập xuất vật liệu, công cụ
Trang 3công cụ dụng cụ.
Để phản ánh, ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toántheo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ về tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vậtliệu, kế toán tại Công ty đã dùng phương pháp ghi thẻ song song
Do công ty sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, số lần mua nhiều, khốilượng lớn Nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu kế toán chỉ sử dụng giáthực tế mà không sử dụng giá hạch toán do đó trên bảng kê số 3 không có cột giáhạch toán Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp nhập trướcxuất trước
Theo phương pháp này trước hết phải xác định được đơn giá thực tế củatừng lần nhập và giả thiết vật liệu nào nhập trước thì xuất trước sau đó căn cứvào số lượng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho Thực tế tại công ty thì giávật liệu thực tế nhập kho chính là giá của vật liệu ghi trên hóa đơn
Cụ thể trong tháng 01 năm 2008 kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyênvật liệu cho đơn hàng FT01 như sau:
Căn cứ vào định mức vật tư đã được tiêu chuẩn hóa lập dự trù vật tư :
Các bảng định mức vật tư khác được phòng kế hoạch sản xuất lập tương tựđảm bảo đủ số lượng, đúng chủng loại vật tư để sản xuất sản phẩm theo đơn đặthàng đã nhận Sau đó căn cứ vào dự trù vật tư đã có đầy đủ chữ ký được duyệt,thống kê vật tư viết phiếu xuất kho
Trang 4BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
Mã FT01
(Ban hành kèm theo quyết định số 496/TBĐ - KT ngày 19/5/1991)
chúSize 28 - 40 ĐVT
“Nguyên vật liệu phụ”, TK 1523 “Nhiên liệu”, … TK 153 “Công cụ dụng cụ”
Từ các phiếu này kế toán ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu sau đó kế toán
nguyên vật liệu tổng hợp lại và lập được bảng phân bổ số 2 “Bảng phân bổ nguyên vật liệu”, sau đó giao một liên phiếu xuất kho cho kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 5Đơn vị PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số:02 VT
QĐ số:1141TC/QĐ/CĐKTNgày 1/11/1995 của BTCĐịa chỉ: Ngày 09 tháng 01 năm 2007
Số : 18Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng: Đỗ Thị Nhu Địa chỉ (bộ phận): PX Bồi Cắt
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất mã FT01
Xuất tại kho : Thế Thị Oanh
Trang 6TT phẩm chất vật tư Yêu cầu Thực
Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười bốn triệu, tám trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm sáu hai đồng chẵn./
Xuất, ngày 09 tháng 01 năm 2008Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Trang 7vào các phiếu xuất kho ghi vào sổ kho vật liệu – hàng hoá để theo dõi chi tiết sốnhập – xuất – tồn trong tháng của từng nhóm vật liệu và gửi một liên phiếu xuấtvật liệu sang kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Trên phiếu xuất nguyênvật liệu có ghi nguyên vật liệu xuất kho cho sản xuất của từng mã hàng để làm
cơ sở cho việc tính giá thành Tài khoản để hạch toán tập hợp chi phí nguyên vậtliệu là TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Thực tế trong tháng 01 năm 2008 chi phí nguyên vật liệu tập hợp cho toàn
bộ các phân xưởng là 1.381.047.663 theo “ Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” sau:
Vì trên phiếu xuất kho nguyên vật liệu có ghi xuất dùng cho từng đối tượng,từng mã hàng Nên sau khi nhận được một liên phiếu xuất kho nguyên vật liệuchuyển sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiếnhành phân loại cho từng sản phẩm cụ thể
Cụ thể trong tháng 01 năm 2008 kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho mã FT
01 (trong đó : FT : tên viết tắt của khách hàng Foottech, 01 là số thứ tự đơnhàng)
Tập hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất hàng FT 01
theo “Bảng kê chi tiết vật liệu xuất dùng trong tháng”:
Trang 8BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 01 năm 2008
ĐVT: đồngST
- Phân xưởng Bồi Cắt 670.063.996
- Phân xưởng May 126.682.321
- Phân xưởng Cán 380.227.482
- Phân xưởng Gò 204.073.864
II TK 627 : CP sản xuất chung 17.732.937 9.753.126
- Phân xưởng Bồi Cắt 443.074
- Phân xưởng May 1.230.761 3.084.170
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT LIỆU XUẤT DÙNG
Trang 11SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 CỦA MÃ HÀNG FT 01
Trang 121.381.047.66 3
Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Từ sổ tổng hợp kế toán lập sổ cái TK 621
Trang 13SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện nay tại Công ty TNHH Hoá Dệt Hà Tây công nhân trực tiếp sản xuấthưởng lương khoán sản phẩm ( từng loại sản phẩm, từng bước công việc trongquy trình công nghệ sản xuất) Tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động của từng người,từng bước công việc mà các nhân viên phân xưởng bố trí lao động một cách hợp
Trang 14lý Số lao động này được chia thành các tổ sản xuất, mỗi tổ do một tổ trưởngchịu trách nhiệm trước phân xưởng các công việc do mình thực hiện Dựa vàokhối lượng công việc được giao tổ trưởng sản xuất đôn đốc công nhân trong tổthực hiện phần việc của mình, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật; đồngthời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ để làm căn cứ chothống kê phân xưởng tổng hợp các bảng chấm công gửi lên phòng Tổ chức Hànhchính và tập hợp các phiếu nghỉ hưởng BHXH (nghỉ ốm), gửi lên phòng Tàichính kế toán.
Tại phòng Tổ chức lao động, cán bộ định mức căn cứ vào định mức laođộng đã được tiêu chuẩn hoá cho các công việc phù hợp với điều kiện của công
ty để duyệt công cho phân xưởng (sau đó tính ra tổng số tiền lương khoán phânxưởng được hưởng trong tháng) Từ bảng duyệt công và tổng số tiền được duyệttrên, thống kê phân xưởng theo dõi chi tiết từng bước công việc, từng đơn đặthàng Mỗi bước công việc do công nhân nào đảm nhận, số giờ công của từngngười làm, để tính ra số tiền người đó được hưởng Sau đó thống kê phải lập báocáo tiền lương của từng mã hàng gửi lên phòng Tài chính kế toán, lấy đó làm căn
cứ để đối chiếu với bảng thanh toán tiền lương
Phương pháp tính lương khoán cho từng công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm như sau:
Trang 15BÁO CÁO LƯƠNG KHOÁN CỦA CÁC MÃ HÀNG
Tháng 01 năm 2008
(đôi)
Thành tiền(đồng)
Theo Báo cáo lương khoán ta thấy tiền lương khoán để sản xuất 13.539 đôi
giầy mã FT 01 là 43.181.555 đ Từ định mức lương khoán như trên thống kê mỗi
phân xưởng sẽ căn cứ vào số ngày công thực tế làm việc của từng công nhân để
tính ra mức lương được hưởng của mỗi người theo bảng thanh toán lương
Tiền lương theo đơn
giá lương khoán
=Tổng tiền lương theo
x Số ngày làm việcthực tế của từng
Trang 16lương khoán phân xưởng
công nhânTổng số ngày làm việc
của nhân viên PXThực tế trên bảng thanh toán lương tháng 01 năm 2008 của phân xưởng
Gò ta thấy mức lương của ông Nguyễn Minh Long được tính như sau:
Số tiền bị khấu trừ vào lương là ( 5% tiền BHXH, 1% tiền BHYT) tổng là6% trên lương cơ bản ( là công nhân bậc 6 mức lương là 610.000 đ, hệ số 3.8):
610.000 x 3.8 x 6% = 139.080 đồngPhụ cấp theo lương được hưởng là : Vì Công nhân này là tổ trưởng nên cóphụ cấp trách nhiệm:
Trang 17lập hàng tháng của các phân xưởng, phòng ban để lập bảng phân bổ số 1 “Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
Trang 18BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 01 năm 2008Ghi Có TK
Cộng Có
TK 334
TK 3382KPCĐ 2%
TK 3383BHXH15%
TK 3384BHYT 2%
Trang 20Từ bảng phân bổ số 1 “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” Kếtoán ghi :
Trang 21Tháng 01 năm 2008
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Chi Nợ TK 622 Tổng
Chi tiết Số
… 31/01 Kinh phí Công đoàn 338.2 6.416.681 6.416.68
6.416.68 1
28.709.74 4
3.827.96 6 Ghi Có TK 622 154 359.788.41
8
320.834.02 7
6.416.68 1
28.709.74 4
3.827.96 6
Trang 22SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 622
Tháng 01 năm 2008 Ghi cócác TK
Trang 232.3.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Tất cả các chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 cho từng phânxưởng sau đó mới phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
* Cách phân bổ chi phí sản xuất chung:
Trang 24Tiêu chuẩn kế toán dùng làm tiêu thức phân bổ là tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất trong tháng
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung trong tháng:
Tổng chi phí cần phân bổ
x Tiền lương khoán củatừng mã hàng
Tổng tiền lương của công
nhân trực tiếp sản xuất
Theo “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” tổng tiền lương của
công nhân trực tiếp sản xuất của công ty trong tháng 01/2008 là : 480.386.155đ
Tiền lương khoán của 13.539 đôi giầy mã FT 01 là : 43.181.555đ (theo Báo cáo lương khoán)
Với tiêu thức phân bổ trên thì chi phí sản xuất chung tại Công ty được tậphợp và phân bổ cụ thể như sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng:
Nhân viên phân xưởng gồm: Quản đốc, Phó quản đốc, thủ kho, kỹ thuậtviên phân xưởng … cũng như nhân viên quản lý doanh nghiệp, quản đốc phânxưởng được hưởng lương thời gian và còn được hưởng một khoản phụ cấp tráchnhiệm và tiền thưởng năng suất lao động (tiền lương trả thêm)
Thực tế trong tháng 01/2008 theo “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội”, chi phí nhân viên phân xưởng tập hợp được là : 47.578.491 đồng và phân
bổ cho 13.539 đôi giầy mã FT 01 như sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Trang 25- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất chung:
Chi phí công cụ dụng cụ tập hợp cho các phân xưởng là 27.486.063đồngtheo “Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” Kế toán tiến hành phân
bổ chi phí công cụ dụng cụ như sau:
Dựa vào “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” tiền lương côngnhân trực tiếp sản xuất là : 359.788.418 đồng, tiền lương khoán của mã hàng FT
01 là : 43.181.555 (theo Báo cáo lương khoán)
Từ đó xác định được chi phí công cụ dụng cụ phân bổ cho mã hàng FT 01như sau :
8
Kế toán ghi :
Trang 26Có TK 152 : 17.732.937
Có TK 153 : 9.753.126
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Đối tượng tính khấu hao TSCĐ ở Công ty đang áp dụng là từng TSCĐ ởmỗi bộ phận sử dụng Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đườngthẳng, khấu hao tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết định số206/2003/ QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
sự biến động nào về TSCĐ, điều này thể hiện trong bảng tính và phân bổ khấuhao tháng 01 như sau:
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 01 năm 2008
ST
Tỷ lệkhấu hao(%)
Toàn công ty
NG TSCĐ Số khấu hao
Trang 27Ngày 31 tháng 01 năm 2008Người lập bảng Kế toán trưởng
Kế toán ghi:
Nợ TK 627 : 90.312.891
Có TK 214 : 90.312.891
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây không có phân xưởng sản xuất điện phục
vụ cho sản xuất kinh doanh nên Công ty phải mua ngoài
Trang 28Mỗi phân xưởng đều có đồng hồ đo điện riêng nên chi phí điện được tậphợp trực tiếp cho từng bộ phận sử dụng điện theo số thực tế trên đồng hồ đo điện
và đơn giá 1KW điện, hàng tháng chi nhánh điện Đan Phượng đến kiểm tra sốđiện sử dụng và tính tiền điện phải trả của Công ty, đồng thời Công ty cũngthanh toán tiền điện bằng tiền gửi ngân hàng cho chi nhánh điện Cuối tháng, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất, thu thập các chứng từ, hóa đơn thanh toán tiền điệncủa tháng để ghi vào sổ chi tiết TK 627
Cụ thể trong tháng 01/2008 chi phí điện của các phân xưởng sử dụng nhưsau: - Phân xưởng Bồi Cắt : 11.142.222
Trang 29- Chi phí bằng tiền khác:
Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí ngoài các chi phí đã nêu ởtrên phát sinh trực tiếp ở các phân xưởng như: chi phí giao dịch, phô tô, in ấn tàiliệu…Cụ thể trong tháng 01/2008 chi phí dịch vụ mua ngoài tập hợp cho cácphân xưởng như sau: - Phân xưởng Bồi Cắt : 732.000
26.012.230
x 43.181.555 = 2.080.905 (đồng)539.788.418
Căn cứ vào nhật ký chứng từ số 01 cuối tháng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất cho từng phân xưởng Từ những kết quả trên kế toán mở sổ tập hợp chi phísản xuất chung phát sinh trong tháng 01/2008 như sau:
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chitiết mà được ghi trực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan tổng hợp làm căn cứ lập
Trang 30bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm căn cứ vào chứng từ gốc, cácbảng phân bổ và sổ tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất từ đó lập sổ cái TK 627.
Trang 3142.070.63 2
5.508.428 90.312.89
1
101.363.51 0
26.012.23 0
292.753.75 4
Trang 32SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627
2.3.4/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Cuối tháng Công ty tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng và phảnánh:
Nợ TK 154 : 2.033.589.835
Trang 33Có TK 622 : 359.788.418
Có TK 627 : 292.753.754Sau khi tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh kế toán vào sổ chi tiết tài khoản154
Trang 34SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154
Phân xưởng Bồi CắtTháng 01 năm 2008S
TT
Tên sản phẩm(mã hàng) Tài khoản đối ứng
Nợ TK154
Trang 35Cộng 627 292.753.7
54
Từ sổ chi tiết kế toán lập sổ tổng hợp tài khoản 154
Trang 36BẢNG KÊ SỐ 4 (TRÍCH) : TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Tháng 01 năm 2008 Có
Trang 38SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 154
Tháng 01 năm 2008S
Trang 39Tháng 01 năm 2008
Số dư đầu năm
130.804.926Ghi có các tài khoản đối ứng nợ với TKnày
2.4 Thực trạng kế toán tính giá thành tại công ty TNHH Hoá Dệt Hà Tây.
2.4.1 Đối tượng tính giá thành:
Từ đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổchức sản xuất và do yêu cầu quản lý của Công ty hiện nay Công ty xác định đối
Trang 40Xuất phát từ yêu cầu sản xuất kế toán xác định kỳ tính giá thành là khoảngthời gian bắt đầu thực hiện đơn hàng cho đến ngày kết thúc đơn hàng Việc xácđịnh giá thành như vậy sẽ giúp cho việc cung cấp số liệu nhanh chóng, phát huyđược tác dụng, phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và giá thành sảnphẩm…
2.4.3 Phương pháp tính giá thành:
Hiện nay, giá thành của Công ty được xác định bao gồm 3 khoản mục chi phí
đó là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển thẳngvào tài khoản 911 để xác định kết quả Phương pháp tính giá thành của Công ty
là phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Cuối tháng căn cứ vào chi phísản xuất đã tập hợp ở từng phân xưởng theo từng đơn đặt hàng trong sổ kế toánchi phí sản xuất để ghi vào bảng tính giá thành có liên quan Khi nhận chứng từxác nhận đơn đặt hàng hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp trên bảng tính giáthành là tổng giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào chưahoàn thành thì chi phí đã tập hợp trong bảng tính giá thành là giá trị sản phẩm
dở dang
Cuối tháng kế toán căn cứ kết quả tập hợp chi phí sản xuất chung cho toàn
bộ các phân xưởng để phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành Với tiêu thứcphân bổ chi phí sản xuất chung, thực tế trong tháng 01/2000 từng khoản mụcchi phí đã được phân bổ cho mã FT 01 là: