Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình 1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Từ khi lu
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH
1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình
1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Từ khi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quốc hội thông quacùng với sự khuyến khích phát triển đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hútrất nhiều các nhà đầu tư đến từ nhiều quốc gia khác nhau Với phương châmphát triển nền kinh tế trên cơ sở phát huy nguồn lực trong nước đồng thờitranh thủ tận dụng các nguồn lực từ bên ngoài, rất nhiều các dự án đầu tưnước ngoài đã được chính phủ phê duyệt, liên doanh ô tô Hòa Binh là mộttrong số đó
Liên doanh ô tô Hòa Bình (Gọi tắt là VMC) được thành lập theo quyếtđịnh cấp giấy phép đầu tư ra ngày 19/8/1991 của UBNN hợp tác về đầu tư
Các bên tham gia liên doanh bao gồm :
- Phía Việt Nam: Nhà máy ôtô Hoà Bình thuộc tổng công ty cơ khígiao thông vận tải và công ty xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư thuộc bộgiao thông vận tải Nhà máy ôtô Hoà Bình làm đại diện phía Việt Nam
- Phía nước ngoài gồm hai đối tác:
Công ty Columbian Motors Corportion (CMC) (Philippines)
Công ty Pan Pacific INC (IPP) sau chuyển quyền liên doanh choNochimen Corporation (Nhật Bản)
Liên doanh ô tô Hoà Bình do công ty Columbian Motors Corparationlàm chủ đại diện
Tên chính thức của liên doanh : Xí nghiệp liên doanh sản xuất ôtô HoàBình Đến năm 2007, chuyển tên thành công ty TNHH liên doanh ô tô HoàBình
Tên giao dịch: Viet Nam Motors Corporation
1
Trang 2Trụ sở chính: Km 9 - Đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Sau thời gian hoạt động khoảng một năm, công ty xuất nhập khẩu vàcung ứng vật tư của phía Việt Nam và công ty Pacific Co.Ltd của phía nướcngoài đã rút khỏi liên doanh, công ty Nichimen (Nhật Bản) đã thay thế công
Phía nước ngoài: 70% tổng số vốn pháp định
Trong đó:
Công ty Columbian Motors Corporation (CMC) – Philipin góp5.500.000 USD chiếm 55%
Công ty Nichimen - Nhật Bản góp 1.500.000 USD chiếm 15%
Thời hạn hoạt động của Liên doanh là 30 năm
Trải qua 6 năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả, một phần lợi nhuậnthu được đã được Liên doanh dùng để tái sản xuất mở rộng Theo đơn đềnghị của Liên doanh và các quyết định có liên quan, Bộ kế hoạch và Đầu tư
đã phê chuẩn quyết định số 228/CP ra ngày 11/8/1997 về việc tăng vốn phápđịnh của công ty như sau:
Tổng vốn đầu tư của liên doanh là 58.726.000 USD
Trang 31.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã tung ra thị trường nhiều chủngloại xe với nhiều kiểu dáng, mẫu mã mang nhãn hiệu của nhiều hãng xe nổitiếng như Mazda, Subazu, Kia, BMW… VMC trở thành một nhà cung cấpkhông thể thiếu được của thị trường Việt Nam
* Quy trình công nghệ:
Cùng với việc tập trung đa dạng hoá sản phẩm VMC còn chú trọng vàoviệc phát triển sản xuất bằng công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng sảnphẩm Được thể hiện bằng việc đầu tư những dây chuyền sản xuất công nghệcao ngoại nhập, cụ thể là đầu tư, lắp đặt dây chuyền sơn tĩnh điện của cộnghoà liên bang Đức và một số các thiết bị hiện đại của các nước tiên tiến khác
3
Trang 4gói gọn trong một nhà máy nên công tác tổ chức quản lý sản phẩm tương đốithuận tiện, các dây chuyền sản xuất hầu hết là tự động, phần nhỏ là thủ công.
Do một dây chuyền lắp ráp đồng bộ nên sản phẩm hình thành có chất lượngcao
+ Về mặt chất lượng lao động: Tất cả các cán bộ quản lý, các cán bộ
kỹ thuật đều có trình độ đại học, trung cấp, hầu hết các công nhân đều cótrình độ tay nghề cao Bên cạnh đó phải nói đến công ty luôn không ngừngnâng cao kiến thức chuyên môn cho công nhân, thường xuyên gửi công nhân
ra các nhà máy nước ngoài có uy tín để đào tạo nâng cao tay nghề
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
VMC thiết lập cơ cấu tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng Vớihình thức tổ chức này giúp tổng giám đốc, hội đồng quản trị có thể bao quátquản lý trực tiếp các bộ phận chức năng, nắm bắt được tình hình sản xuấtkinh doanh, đồng thời có thể ra quyết định kịp thời trong trường hợp có
những biến động đột xuất Cơ cấu tổ chức của VMC được thể hiện qua sơ đồ
số 1-1
4
Trang 5Sơ đồ số 1-1: Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của VMC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀICHÍNH
Trang 6phát huy một cách có hiệu quả bộ máy hoạt động, công ty quy định rõ ràngchức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cũng như từng bộ phận:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới quản lý, quyền lợi củacông ty
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật
về điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo phân
công và uỷ quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền
Các phòng ban:
+ Phòng hành chính: Phối hợp cùng các phòng, các xí nghiệp quản lý
nhân lực của công ty Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, phân công, khenthưởng, trả lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty Quản lý hồ sơ đấtđai nhà cửa toàn công ty Quản lý, phổ biến thực hiện chính sách Nhà nướcđối với công ty
+ Phòng Tài chính: Quản lý vốn, tổng hợp kết quả kinh doanh, báo
cáo kế toán, thống kê để phục vụ cho việc kiểm tra hoạt động sản xuất kinhdoanh Theo dõi công nợ của các khách hàng, phản ánh và đề suất kế hoạchthu chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác Thực hiện công tác thanhtoán trong nội bộ và ngoài công ty Thực hiện thanh quyết toán quý, 6 tháng,năm của công ty
+ Phòng marketing: Khai thác thị trường, chào hàng và bán các sản
phẩm của công ty Phối hợp cùng phòng tài chính giải quyết thanh toán công
nợ, đòi nợ Thảo các hợp đồng, thanh lý các hợp đồng, giám sát việc thựchiện các hợp đồng Làm thủ tục đầu tư, tham gia mua bán đầu tư thiết bị,soạn thảo các văn bản liên quan trình giám đốc Tham gia điều hành quá trìnhsản xuất kinh doanh Xây dựng giá thành tiến độ cho các sản phẩm
Trung tâmKM10
Trung tâmMinh Khai
Trung tâmNguyễn Biểu
Trung tâmCộng Hoà
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 7các sản phẩm của công ty Quản lý kiểm tra hướng dẫn các xí nghiệp thựchiện chế tạo các sản phẩm đúng mẫu mã, đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình kỹthuật Nghiên cứu cải tiến, hiệu chỉnh hoàn thiện công nghệ chế tạo các sảnphẩm để nâng cao chất lượng giảm giá thành sản phẩm Xây dựng chươngtrình sản phẩm mới hàng năm và dài hạn.
+ Phòng vật tư: Cung cấp vật tư, quản lý vật tư tồn kho Kiểm soát
biểu giá vật tư thiết bị phụ tùng dùng trong sản xuất kinh doanh Quản lýthiết bị máy móc, quản lý điện toàn công ty Quản lý xe, máy thi công
+ Phòng sản xuất:Phụ trách quá trình sản xuất, tổ chức công tác sản
xuất, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty cũng như các phân xưởng
+ Các trung tâm để bán hàng, giới thiệu sản phẩm, bảo dưỡng sửa
chữa…
Nhà máy sản xuất lắp ráp của VMC có 4 dây chuyền sản xuất rất linhhoạt do đó sản phẩm của Liên doanh cũng rất đa dạng từ xe 4 – 5 chỗ ngồiđến xe mini-buýt, xe tải nhẹ 1 cầu, 2 cầu, xe vừa chở người vừa chở hàngcabin đơn, cabin đúp
Liên doanh VMC nhập linh kiện lắp ráp từ các nhà sản xuất chính gốccủa hãng Mazda (Nhật Bản), KIA (Hàn Quốc), BMW (Đức) ở dạng tổngthành CKD2 và đưa vào lắp ráp với lớp sơn tĩnh điện tại VMC
1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty:
Nhờ có mục tiêu và chiến lược kinh doanh đúng đắn nên trong nhữngnăm đầu mới thành lập, đặc biệt là trong những năm 1995-1996, VMC làm
ăn có lãi, luôn đứng đầu trong các Liên doanh sản xuất ô tô tại Việt Nam vềsản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tuy nhiên VMC bắt đầu làm ăn thua lỗ vào năm 1997 gây ảnh hưởnglớn tới sự phát triển trong những năm 1998 – 2000 Đó là do nhu cầu thịtrường giảm, nhà nước thực hiện chính sách tiếp kiệm, nhiều đối thủ cạnh
7
Trang 8Châu Á
Từ năm 2001 đến năm 2005 VMC bắt đầu làm ăn có lãi, một phần donhu cầu thị trường tăng mạnh, một phần do VMC đã có những chính sáchbán hàng và sau bán hàng linh hoạt hơn, hấp dẫn khách hàng hơn Ngoài raVMC không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã thu hútđược sự chú ý cũng như tạo được uy tín với khách hàng VMC cũng tạo rađược một chính sách bán hàng rất cạnh tranh, dịch vụ hậu mãi hết sức tốt
Từ năm 2006-2008, Kết quả kinh doanh của VMC được thể hiện qua
bảng sau (Trang bên)(Bảng 1-1)
8
Trang 9Bảng 1-1: Kết quả kinh doanh của VMC giai đoạn 2006-2008
Đơn vị :1000VNĐ
2006
Năm 2007
Năm 2008
2007/2006
2008/2007 Chên
1.354.948.700
1.504.301.360
427.293.882
46,06
149.352.660
11,02Gía vốn hàng bán
636.559.802
1.026.514.649
1.108.550.024
389.954.847
61,26
82.035.375
7,99Lợi nhuận gộp
291.095.016
328.434.051
395.751.336
37.339.035
12,83
67.317.285
20,50Chi phí bán hàng
114,2
5.600.637
8,14Chi phí quản lý doanh nghiệp
5,16
-10.505.954
17,07Lơị nhuận từ hoạt động kinh
doanh
194.129.430
198.176.816
249.387.510
4.047
386
2,08
51.210.694
25,84Thu nhập khác
7.646.961
1.551.900
13,84
9
Trang 109 2 6.808.779 89,04 3 ,51Lợi nhuận khác
5.234.102
1.472.187
14,18Lợi nhuận trước thuế
199.363.532
208.555.529
261.238.410
9.191
997
4,6
56.682.881
25,26Thuế thu nhập phải nộp
14.751.207
25,26Lợi nhuận sau thuế
143.541.743
150.159.981
188.091.655
6.618
238
4,6
37.931.674
25,26Tổng quỹ lương
2.443.776
2.837.088
2.854.604
393.312
16,09
-Nguồn : Phòng kế toán
10
Trang 11Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình hoạt động của VMC ngày càng
phát triển, quy mô của liên doanh được mở rộng nhiều, tình hình kinh doanh pháttriển nhanh và ổn định chứng tỏ sản phẩm của VMC đã có chỗ đứng vững chắctrong thị trường ô tô nội địa
+ Lợi nhuận:Lợi nhuận gộp năm 2007 tăng 12,83% so với năm 2006, năm
2008 tăng 20,5% so với năm 2007, lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng 4,6%, lợinhuận năm 2008 tăng 25,26% Điều đó chứng tỏ tình hình kinh doanh của công tyngày càng khả quan
+ Về mặt xã hội : VMC đã tạo đựơc rất nhiều công ăn việc làm cho ngườilao động với mức thu nhập bình quân khá cao Năm 2007 tổng quỹ lương tăng, sốlao động tăng lên đồng thời lương bình quân đầu người cũng tăng Chứng tỏ tìnhhình sử dụng lao động rất tốt, VMC đã quan tâm đến đời sống của cán bộ côngnhân viên Năm 2008 số lao động tăng nhưng không nhiều(1,83%), mức thu nhậpbình quân /người/tháng lại giảm đi(1,2%) do tổng quỹ lương tăng nhanh hơn số lao
động
Với những số liệu trên, phần nào đã phản ánh hiệu quả kinh doanh của công
ty trong những năm gần đây Đó là kết quả của sự nỗ lực phấn đấu đồng sức, đồnglòng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty TNHH liêndoanh ô tô Hoà Bình (VMC) trong quá trình đi tìm câu trả lời cho bài toán kinh tếphát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 12Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bố sổ kế toán tại công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của VMC được tổ chức theo hình thức tập trung, có liênquan trực tiếp tới bộ máy quản lý Nhiệm vụ, chức năng bộ máy kế toán là tổ chứccông tác kế toán thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo những nội dung kinh tế Do vậy, cơ cấu bộ máy kế toán cần gọn, nhẹhợp lý, hoạt động có hiệu qủa đó là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin mộtcách kịp thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán
Công tác quản lý kế toán của VMC là rất chặt chẽ và hợp lý Sự phân côngcông việc bộ máy kế toán phù hợp với chế độ hiện hành Mỗi nhân viên kế toánđược phân công mỗi công việc khác nhau và cũng rất khoa học, công tác kế toáncủa VMC không bị chồng chéo mà nó được phân công một cách khoa học và đượcđiều chỉnh một cách hết sức hợp lý Sau đây là sơ đồ quản lý bộ máy kế toán của
VMC (Trang bên)
Sơ đồ số 1-2: Sơ đồ quản lý bộ máy kế toán tại VMC
Trang 13Kế toán tài sản
cố định (Đào Thị Hương)
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (Đặng Văn Nam )
Kế toán thanh toán (Tạ Mai Lương
)
Kế toán vốn bằng tiền (Uông Mai Biên)
Mỗi kế toán trong VMC được quy định những chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Nhiệm vụ của các kế toán trong Nhà máy
Phụ trách các bộ phận dưới quyền, theo dõi tình hình tài chính, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và cơ quan cấp trên về công tác hạch toán kế toán và các chỉtiêu tài chính của toàn công ty
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập – xuất kho từngloại vật tư bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ diễn ra hàngngày
- Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành
Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm cho công nhân và cán bộ công ty Ngoài
ra, kế toán tiền lương còn có nhiệm vụ tập hợp sản xuất và tính giá thành
Trang 14- Kế toán tài sản cố định
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản cố định, trích khấu haotài sản cố định, quản lý vốn đầu tư tài sản và dự đoán các công trình, đặc biệt mỗikhi cần xây dựng nhà kho, nhà xưởng Ngoài ra kế toán tài sản cố định có nhiệm
vụ theo dõi các nghiệp vụ và quản lý các quỹ của công ty
Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn thành phẩm đồng thời theo dõi tìnhhình thanh toán với người mua để xác định doanh thu tiêu thụ về sản phẩm xuấtbán
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với người bán ,thông qua quan
hệ mua bán giữa công ty với nhà cung cấp hoặc số tiền nhà cung cấp đặt trước.Đồng thời kế toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng cán bộ công nhânviên trong công ty do mua hàng phải tạm ứng
Có nhiệm vụ nhập các phiếu thu, phiếu chi chi phí sản xuất trên cơ sở mở sốtheo dõi tình hình các khoản thu chi bằng tiền mặt phát sinh hàng ngày tại công ty.Đồng thời theo dõi tình hình chi trả thông qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng Hàngngày khi nhận giấy báo nợ của Ngân hàng , kiểm tra tính chính xác của nó sau đóghi nhật ký chứng từ, khi nhận được giấy báo có ghi vào bảng kê số 2
Quản lý và giám sát tiền mặt tại công ty hàng ngày
1.2.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán:
1.2.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán áp dụng trong công ty thực hiện theo nội dung, phươngpháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và nghị định số
Trang 15129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, các văn bản pháp luật khác cóliên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đềuphải lập chứng từ kế toán, lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tất cả cácchứng từ kế toán đều tập trung vào bộ phận kế toán của công ty Bộ phận kế toánkiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp
lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
1.2.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
o Kế toán vật tư theo dõi trên các tài khoản:
TK 152- “nguyên liệu vật liệu”
Kế toán vật liệu mở các tài khoản cấp 2 Các nghiệp vụ vật tư kế toán sử dụng các tài khoản
+ TK 111: Tiền mặt+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng+ TK 131: Phải thu khách hàng+ TK 331: Phải trả người bánCác nghiệp vụ vật tư dùng vào sản xuất kinh doanh sử dụng các tài khoản:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 641: Chi phí bán hàng+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
o Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí sản xuất giá thành theo dõi trêncác tài khoản:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả khác
Trang 163382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
+ 411: Nguồn vốn kinh doanh
+ 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ 341: Kinh phí cấp cho cấp dưới
o Kế toán vốn bằng tiền theo dõi trên các tài khoản:
+ 111: Tiền mặt
Trang 17Mở chi tiết trên 2 TK cấp 2
1111: Tiền Việt Nam
1112: Ngoại tệ
+ 112: TGNH
Tương tự mở chi tiết trên 2 TK cấp 2
1121: Tiền Việt Nam
Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiếtthì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệuvào Nhật ký- Chứng từ
(2)Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng
Trang 18hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký- Chứng từ ghitrực tiếp vào sổ cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đượcghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Có thể khái quát theo sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ sau đây.(Trang bên)
-Sơ đồ số 1-3:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ
Trang 19Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
từ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Ghi chú :
Ghi cuối ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ số 1-4:
Quy trình ghi sổ phần hành kế toán nguyên vật liệu của VMC
Trang 20Sổ chi tiết 331
Ghi chú :
Ghi cuối ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra+ Mua nguyên vật liệu : Bằng tiền mặt : ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ01
Tiền gửi ngân hàng : ghi vào Nhật ký chứng từ 02
Nếu chưa trả tiền : vào sổ chi tiết phải trả người bán (331)->ghi vào nhật kýchứng từ 05
Góp vốn : ghi vào nhật ký chứng từ 10
Trang 21Cuối tháng cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệutrên các nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
TK 152
+ Xuất NVL : Từ phiếu xuất kho lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ,
từ bảng phân bổ vào bảng kê 4,5 Từ bảng kê 4,5 vào nhật ký chứng từ 7->Vào sổcái TK 152
1.2.2.4 Tổ chức báo cáo kế toán:
Báo cáo bắt buộc của VMC bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02-DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệMẫu số B 03-DN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chínhMẫu số B 09-DN
Các số liệu của kế toán được lấy từ việc hoàn tất việc ghi sổ kế toán chi tiết,tiến hành khoá sổ kế toán, tính ra số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp và tàikhoản phân tích, kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán giữa sổ sách có liên quan đảmbảo khớp và đúng
Trang 221.3.Những vấn đề kinh tế kỹ thuật về nguyên vật liệu của VMC có ảnh hưởng tới hạch toán:
1.3.1 Đặc điểm vật liệu của VMC:
NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, khácvới tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khitham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn
bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sảnphẩm Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô chủ yếu theo đơnđặt hàng nên chủng loại, mẫu mã sản phẩm của VMC rất phong phú Nên NVL sửdụng trong công ty có nhiều loại với vai trò và công dụng khác nhau Trong điềukiện đó, việc phân loại NVL là cần thiết nhằm tổ chức tốt việc quản lý và hạchtoán NVL VMC đã phân chia NVL rất cụ thể như sau:
Nguyên vật chính: Là bộ phận chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm
như linh kiện ô tô dạng CKD, kim khí (sắt, thép, nhôm, ), ghế, kính, các loạiđèn(đèn chiếu sang, pha, cốt), các loại doăng kính, đệm, trần,…
Nguyên vật liệu phụ: Là bộ phận dùng để kết hợp với vật liệu chính để làm
tăng thêm chất lượng hoặc vẻ đẹp cho sản phẩm hoặc là để tạo điều kiện cho quátrình sản xuất diễn ra thuận lợi hơn như dầu mỡ bôi trơn máy móc…
Nhiên liệu:Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh
doanh như xăng, dầu, …
Phụ tùng thay thế sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bị
mà doanh nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máy móc thiết bị,phương tiện vận tải…
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào nhằmmục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
Trang 23Phế liệu: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
đơn vị, phế liệu thường mất hết hoặc mất phần lớn giá trị sử dụng Ví dụ như sắtthép vụn, …
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên
như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng,…
Hạch toán nguyên vật liệu theo cách phân loại này sẽ đáp ứng được yêu cầuphản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu, đảm bảo thuậntiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đốivới từng thứ, loại nguyên vật liệu
1.3.2 Đặc điểm sử dụng và quản lý vật liệu của VMC:
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệmnguyên vật liệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để với cùng mộtkhối lượng nguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạthấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt cho người tiêu dùng
Quản lý nguyên vật liệu được xem xét trên các khía cạnh sau:
Về khâu thu mua:Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất, thuộc tài sản
lưu động của doanh nghiệp, nó thường xuyên biến động do các doanh nghiệp phảiliên tục cung ứng vật tư nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất Cho nên trong khimua VMC quản lý rất chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại vật tư theođúng yêu cầu sản xuất, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí mua từ đó phấn đấu
Trang 24Đối với những loại NVL cung ứng trên thị trường tự do thì VMC phải tiếnhành kiểm tra chất lượng, đặc tính lý hóa của sản phẩm một cách khá chặt chẽ Nếuphù hợp với yêu cầu thì mới tiến hành làm hợp đồng mua bán, nhưng nếu mua với
số lượng nhỏ thì không cần làm hợp đồng mua bán
Về khâu dự trữ vật liệu: Hiện nay, các loại nguyên vật liệu của công ty đều
có sẵn trên thị trường, giá cả ít biến động Do đó công ty không cần phải dự trữnhiều nguyên vật liệu ở kho mà khi có nhu cầu sản xuất thì bộ máy cung ứng vật tư
có thể mua về là có Bên cạnh đó VMC cũng xây dựng định mức nguyên vật liệu.Việc xây dựng định mức như vậy vừa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được liên tục bình thường, không quá nhiều, gây ứ đọng vốn cũng khôngquá ít gây ra ngừng trệ, gián đoạn quá trình sản xuất, góp phần tiết kiệm nguyênvật liệu, không gây lãng phí hoặc trong tình trạng thiếu nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất đồng thời vừa để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm VMC xâydựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu theo kế hoạch sản xuất có đơn đặt hàng.Tùy theo đơn đặt hàng mà tỷ lệ % nguyên vật liệu khác nhau VMC có 6 phânxưởng sản xuất nhưng mỗi phân xưởng có định mức tiêu dùng nguyên vật liệukhác nhau
Sau đây là định mức bảo hộ lao động cho công nhân tại 1 số trạm của phânxưởng Sơn năm 2008
Trang 25Bảng 1-2: Định mức bảo hộ cho công nhân tại một số trạm của phân xưởng sơn năm 2008
Trạm – Mixing room & Lab
Đ VT
4
Kerosene.standing love(G.T.C.dầu)
0
8 6
1
1 01
Single mask (khẩu trang) 3 P
CS
MI
X & lab
3 cái/tháng 1
2
9 8
Respiration cartridge (Cục lọc)
3
9 7
4
N 5-0014
6
2 42
Omo detergent (Xà phòng ômô)
7
2 79
Knife blade (Lưỡi dao trổ) 2 P
CS
MI
X & lab
2 cái/tháng