1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

24 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để công ty đạt được những thành công bước đầu đó, ta không thể không khẳngđịnh vai trò của công cụ quản lý tài chính rất hiệu quả đó là bộ máy kế toán của công ty.Với hình thức tổ chức b

Trang 1

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG.

3.1 Một số nhận xét đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương.

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển đến nay CTCP Thực Phẩm Minh Dương

đã từng bước lớn mạnh và đạt được nhiều thành công Để đạt được điều đó bộ máy quản

lý của công ty đã không ngừng được củng cố hoàn thiện Do vậy công ty luôn biết cáchđầu tư, nắm bắt thời cơ và vượt qua mọi chở ngại khó khăn để chèo lái công ty mình lớnnhanh, tiến mạnh, và tiến vững chắc trong nền kinh tế thị truờng vốn nhiều biến động Làdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm nên việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, tìm đầu ra cho sản phẩm là điều doanh nghiệp luôn quan tâm chú ý Do đó trongnhững năm gần đây công ty đã rất tích cực đầu tư, cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật mới vào sản xuất, vì thế số lượng sản phẩm doanh nghiệp ngày càng tăng,với chất luợng ngày càng cao, mẫu mã bao bì đẹp; điều đó đã tạo cho sản phẩm củadoanh nghiệp có được vị thế cạnh tranh cao trên thị truờng

Để công ty đạt được những thành công bước đầu đó, ta không thể không khẳngđịnh vai trò của công cụ quản lý tài chính rất hiệu quả đó là bộ máy kế toán của công ty.Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, đã tạo điều kiện cho kế toán trưởng kiểmtra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Hơn nữa với hình thức tổ chức công tác kế toán tậptrung còn rất thuận tiện trong việc phân công, phân nhiệm, chuyên môn hóa công việc đốivới từng nhân viên kế toán trong công ty Đặc biệt là khâu quản lý và kế toán NVL đãkhông ngừng được hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuấtkinh doanh

Trang 2

3.1.1 Ưu điểm.

Như đã thấy vai trò quan trọng của NVL trong một doanh nghiệp sản xuất Chính vìvậy công tác tổ chức quản lí NVL yếu tố đầu vào rất quan trọng Trong thời điểm cạnhtranh việc doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm lànhiệm vụ cơ bản, lâu dài và đặc biệt quan trọng Công ty CTCP Minh Dương khôngngừng cố gẳng công tác quản lí và hoàn thiện mình trong việc hạch toán quản lí NVL Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Hình thức này khá phùhợp với đặc điểm quy mô của công ty - do đội ngũ kế toán của công ty chưa có trình độcao và việc ghi chép còn thủ công Tuy nhiên ở họ có sự say mê nghề, năng động, nhiệttình góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán cũng như công tác quản lý trong công

ty Sau đây là những ưu điểm nổi bật của công ty:

3.1.1.1 Về việc ghi chép ban đầu.

Thông qua việc theo dõi công tác ghi chép ban đầu công ty đã quản lí rất chặtchẽ từ khâu thu mua đến khâu lập các chứng từ liên quan.Các chứng từ này được sủ dụngtheo đúng quy định và chế độ kế toán Việc quản lí và sử dụng chứng từ một cách nghiêmngặt, cùng quá trình luân chuyển cùng trình tự ghi chép hợp lí, giúp cho việc quản lýNVL của công ty được đảm bảo chất lượng, số lượng Giúp cho việc hạch toán được thậntrọng và chính xác

Việc giám sát tình hình nhập - xuất - tồn kho NVL được phản ánh kịp thời.Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin kịp thời cần thiết cho các bộphận liên quan

3.1.1.2 Về tổ chức quản lý nguyên vật liệu.

Công ty đặc biệt quan tâm tới công tác tổ chức quản lý NVL từ khâu thu mua,

dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng Có sự phối hợp giữa các phòng ban, phân xưởng

sản xuất phối hợp chặt chẽ với phòng TC – KT từ việc lên kế hoạch thu mua phù hợp vớisản xuất đến việc kiểm soát từng quá trình góp phần sử dụng đúng mục đích, tránh lãngphí, tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Trang 3

- Ở khâu thu mua: Bộ phận thu mua đáp ứng về cơ bản các yêu cầu như chất lượng,

giá cả, tính ổn định, nhanh chóng, kịp thời của NVL Trên cơ sở các kế hoạch đặt ra hợp

lý cho hệ thống NVL sử dụng khối lượng lớn, chủng loại khác nhau, việc đáp ứng chosản xuất được kịp thời và đầy đủ

- Ở khâu bảo quản dự trữ: Vì đặc điểm các NVL của doanh nghiệp rất khác nhau.

Do đó với từng loại NVL và đặc điểm của chúng doanh nghiệp đã có cách bảo quản hợp

lí Công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu bảo quản NVL theotính năng công dụng cũng như phù hợp với tính chất lý hóa của từng vật tư Đối với NVLchính là bột sắn ẩm có đặc tính không thể để được trong thời gian dài sẽ làm giảm bớtchất lượng, do đó công ty đã tổ chức thu mua bột sắn trong từng ngày sản xuất và đã tạomối quan hệ tốt và uy tín với các nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung cấp được kịp thời.Đối với các NVL khác, doanh nghiệp dự trữ trong các kho hợp lí gần các nhà máy đểđảm bảo quá trình nhập - xuất NVL nhanh chóng Đặc biệt doanh nghiệp luôn nắm bắttinh hình của các nhà cung cấp và giá cả NVL biến động do đó đã xác định cho mìnhmức tồn kho hợp lí, để tránh tình trạng ứ đọng vốn hàng tồn kho

- Ở khâu sử dụng: Công ty luôn cố gắng tìm biện pháp hạ thấp định mức tiêu hao NVL

mà chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo, đây là một trong những biện pháp công ty áp dụng

để hạ giá thành, tăng thế cạnh tranh cho sản phẩm của công ty trên thị trường

3.1.1.3 Về đánh giá nguyên vật liệu.

Công ty áp dụng đánh giá NVL nhập kho theo giá trị giá thực tế, sử dụng theo đúngnguyên tắc là nhất quán trong tất cả các kì kế toán Đây là cách tính đơn giản và hợp lý,đồng thời cũng phản ánh đúng giá trị NVL nhập kho

Do nguồn cung cấp chủ yếu là người sản xuất trực tiếp sản xuất Doanh nghiệp đã

sử dụng bảng kê thu mua hàng nông - lâm - thủy sản và giá bình quân của tất cả cácnguồn cung cấp đươc liệt kê trên bảng để ghi trên đơn giá phiếu nhập kho và vẫn đảmbảo là tổng giá trị NVL nhập kho Đối với NVL xuất kho công ty sử dụng đơn giá bìnhquân cả kì dự trữ thuận tiện cho việc giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết Số lần nhập - xuất

Trang 4

của công ty là nhiều, chủng loại NVL hết sức phong phú nên điều này là hợp lí Tuynhiên cũng có những điểm hạn chế.

3.1.1.4 Về hệ thống chứng từ kế toán.

Hiện nay công ty sử dụng các tài khoản và các sổ kế toán theo đúng biểu mẫu và theođúng chế độ tài chính ban hành Đồng thời công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ, nóphù hợp với quy mô và tổ chức quản lí của doanh nghiệp

Việc luân chuyển các chứng từ được thực hiện hợp lí và chặt chẽ, giúp cho quá trình quản

lí và kiểm tra giám sát được tỉ mỉ và thận trọng Thủ tục nhập – xuất kho NVL được tiếnhành nhanh chóng, hợp lý, đảm bảo cung cấp hợp lý và đầy đủ, kịp thời cho sản xuất cả

về số lượng và chất lượng

Không những vậy công việc luân chuyển chứng từ phân bố cho từng nhân viên rất khoahọc, giúp kế toán trưởng dễ theo dõi, điều hành và nhận ra được những sai sót để sửachữa kịp thời

3.1.1.5 Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty.

Công ty áp dụng kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song Đây làmột phương pháp phù hợp nhất đối với doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm nhâp - xuấtNVL thường xuyên cũng như việc tổ chức, quản lý, kiểm tra, đối chiếu được chặt chẽ,nhanh chóng thuận tiên Kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa

3.1.1.6 Về các trường hợp khác.

Trong quá trình thu mua NVL của công ty không chỉ thuận tiện là nằm trong khu vựclàng nghề làm bột sắn nhiều mà công ty không xảy ra những trường hợp như trả lại hàngmua kém phẩm chất hoặc giảm giá hàng mua…Mua bán theo phương thức “thuận muavừa bán”do đó đảm bảo uy tín đối với người cung cấp cũng như thuận tiện cho việc hạchtoán NVL

Khi mua NVL chưa thanh toán kế toán theo dõi tình hình công nợ với nhà cung cấp trên

sổ chi tiết TK 331; với đối tượng công nợ là các xã viên thì công ty mở riêng trên một sổ

và mỗi đối tượng được theo dõi trên một vài trang sổ; với đối tượng công nợ là các công

ty, nhà cung cấp thường xuyên thì kế toán theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp,

Trang 5

mỗi nhà cung cấp được lập trên một quyển sổ theo dõi theo năm Với việc mở sổ chi tiếtnhư vậy nên việc theo dõi tình hình công nợ của công ty thuận lợi hơn và rất dễ kiểm trađối chiếu.

Các nhân viên kế toán với tinh thần trách nhiệm của họ với công việc là cao, cậntrọng nên công tác ghi chép sổ sách rất ít bị sai sót Khi có sai sót trong việc ghi sổ công

ty thực hiện phương pháp chữa sổ là ghi âm đó là phương pháp dễ làm và phù hợp vớidoanh nghiệp

Nhờ có đường lối lãnh đạo của ban giám đốc chặt chẽ, hợp lí và nhân viên trongcông ty có tinh thần trách nhiệm cao nên công ty đã đạt được một số thành tựu dáng kểnhư: Được nhà nước trao tặng huân huy chương lao động hạng 1,2,3 Đặc biệt công ty đãphấn đấu đạt tiêu chuẩn ISO9001 năm 2000 và HACCP CODE năm 2003

3.1.2 Những tồn tại

Bên cạnh những mặt thuân lợi công ty còn có những mặt tồn tại cần được lưu ýnhư sau:

3.1.2.1 Về tổ chức quản lý bảo quản nguyên vật liệu.

Tuy hệ thống kho tàng được xây dựng tương đối đầy đủ và chứa dựng hết số NVLnhưng có nhiều loại được bảo quản chung trong cùng một kho nên công việc vận chuyểnkhó khăn và cũng ảnh hưởng đến chất lượng NVL Có một số NVL tập trung ở tại nhàmáy chính, việc quản lí nhập, xuất được thuận tiện tiến hành dễ dàng nhưng khó khăntrong việc vận chuyển đến nhà máy khác khi dùng đến nó Do đó có thể ảnh hưởng đếntiến độ sản xuất và chi phí của doanh nghiệp Do đặc điểm NVL của công ty chủ yếu làhàng nông – lâm - thủy sản khi kiểm kê sẽ gặp nhiều khó khăn, việc đối chiếu sổ sách với

số lượng thực tế tồn kho chưa được thực hiện chính xác

3.1.2.2 Về hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty

Hiện nay công ty vẫn tổ chức quản lí hạch toán kế toán theo phương thức thủ công,chưa đầu tư sử dụng phần mềm kế toán Chỉ có kế toán trưởng và nhân viên kế toán tổnghợp được trang bị máy vi tính để tổng hợp số liệu qua phần mềm Excel, Nhưng do không

Trang 6

có sự đồng bộ hóa nhiều khi sự phối hợp giữa kế toán trưởng và nhân viên chưa tốt, việctrao đổi thông tin mất khá nhiều thời gian.

Việc công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ là phù hợp song vấn đề cần được giảiquyết đó là định kì một tháng doanh nghiệp mới lập chứng từ ghi sổ một lần công việc kếtoán dồn vào cuối tháng là rất nhiều Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên chứng từghi sổ rồi ghi vào sổ cái các TK liên quan Một phần nữa, do các báo cáo ở các kho phụđược gửi lên muộn, có độ trễ về mặt thời gian, có trường hợp các báo cáo gửi lên muộnlàm phòng TC – KT tổng hợp số liệu dựa trên định mức Như vậy không phản ánh đúngchi phí NVL thực tế xuất dùng cho sản phẩm

3.1.2.3 Về việc sử dụng các tài khoản liên quan

Tại công ty Minh Dương không sử dụng TK151: “Hàng mua đang đi đường” để

phản ánh nghiệp vụ hàng mua cuối tháng không về nhập kho Khi phát sinh nghiệp vụhóa đơn về trước hàng chưa về nhập kho thì kế toán vẫn lưu hóa đơn, chờ khi hàng vềtiến hành ghi nhận bút toán phát sinh Việc ghi chép như vậy của kế toán khiến công tykhông quản lí tốt được tình hình biến động của tài sản, tình hình thanh toán với nhà cungcấp phát sinh trong tháng Vì khi hàng mua đã nhận được hóa đơn, hợp đồng đã được kí,khi đó hàng mua đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đồng thời phải ghi nhậnkhoản công nợ phải trả người bán Như vậy khi nghiệp vụ này diễn ra công ty phải ghi sổ

kế toán để theo dõi tài sản và công nợ Đồng thời kê khai Thuế GTGT được khấu trừ nếu

có ngay trong tháng nhận được hóa đơn

Kế toán của công ty không sử dụng TK159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” vàcũng không tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho NVL của công ty mua ngoài

mà giá cả thị trường thì luôn biến động Giá cả thị trường của NVL ảnh hưởng trực tiếptrực tiếp đến giá thành sản phẩm Vì vậy khi giá cả NVL có biến động lớn thì ảnh hưởngrất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 7

3.1.2.4 Về hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán NVL

Công ty mở “Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho NVL, thành phẩm” bộ phận kếtoán công ty chưa tiến hành cộng dồn đối với thành phẩm nên chưa thực hiện đúng việckhóa sổ

Công ty áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” nhưng việc ghi chứng từ ghi

sổ trong vòng một tháng ghi một chứng từ ghi sổ làm công việc kế toán dồn đến cuốitháng Cùng với việc công ty không mở “Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ” điều này có ảnhhưởng và gây khó khăn cho việc đối chiếu số liệu và các phần hành kế toán khác

Công ty còn mở thiếu các chứng từ ghi sổ theo quy định, do việc không sử dụng các tàikhoản 151, và TK 159 khi hạch toán

Với việc mã hóa cho NVL nhập và xuất, ở cách đánh Số thứ tự NVL kế toán nên quyđịnh một cách cụ thể hơn, và luôn tuân theo quy định đó Ví dụ, như cũ: kế toán tiến hànhđánh số thứ tự Phiếu nhập kho theo quy chuẩn: PN01 đến hết tháng Việc đánh này gâynhầm lẫn giữa các tháng và các năm, khó khăn cho việc quản lý, lưu trữ chứng từ

3.1.2.5 Về đánh giá nguyên vật liệu.

Công ty Minh Dương đang tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân cả

kì dự trữ, vào cuối tháng mới tiến hành tính giá và ghi vào các sổ sách có liên quan nhưphiếu xuất kho, các sổ chi tiết…Điều này làm cho khối lượng công việc của kế toán dồnvào cuối tháng là rất nhiều Việc này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc củanhân viên kế toán Công việc cuối tháng quá nhiều gây áp lực cho kế toán kết quả làmviệc sẽ không được hiệu quả Và đặc biệt việc cung cấp thông tin sẽ không được kịp thời,không hoàn thành báo cáo đúng hạn sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động SXKD củadoanh nghiệp

Trang 8

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương

Với mỗi một loại hình doanh nghiệp với lĩnh vực kinh doanh khác nhau, bộ máy kếtoán và các tổ chức sẽ có đặc thù khác nhau Một năm vừa qua có thể nói là sự thử tháchđối với các doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triền Không nằm ngoài ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế thế giới, kinh doanh trên thị trường cạnh tranh khốc liệt và đầy biếnđộng, CTCP Thực Phẩm Minh Dương luôn phải tìm ra lối đi và giải pháp cho riêng mình.Với chế độ kế toán đưa ra, công ty phải linh hoạt ứng dụng vào bộ máy kế toán nói chung

và riêng đối với tổ chức kế toán NVL nói riêng trên cơ sở tuân thủ những quy định tàichính, kế toán ban hành Tuy nhiên trong tổ chức kế toán NVL không thể tránh khỏinhững điều còn chưa hợp lý, cần hoàn thiện

CTCP Thực phẩm Minh Dương là một công ty chuyên sản xuất vì thế có thể nói chiphí về NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (70 -80%) Mục tiêu đặt ra là hạgiá thành – lợi nhuận cao, vì thế quản lý NVL một cách chặt chẽ là vấn đề công ty quantâm Nền kinh tế khủng hoảng với sự lạm phát, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả NVL, kếhoạch thu mua và tìm nguồn hàng trở nên khó khăn Việc đảm bảo NVL dùng cho sảnxuất có ý nghĩa quan trọng đối với việc duy trì thường xuyên liên tục, góp phần tăng tốc

độ luân chuyển vốn

Mặt khác kinh doanh ngành nghề thực phẩm đòi hỏi về chất lượng là rất cao Làmđược điều đó cần có sự kết hợp chặt chẽ của nhiều biện pháp, làm tốt mọi khâu của côngtác kế toán NVL giúp Minh Dương đưa ra thị trường sản phẩm với chất lượng tốt nhất

Từ hiểu rõ đặc điểm của NVL là cơ sở Minh Dương lựa chọn tiêu thức phân loại NVL,phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá phù hợp Công tác kế toán NVL tốt là cơ

sở cho các hoạt động đối chiếu kiểm tra và xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Kế toán NVL trong CTCP Minh Dương coi là phần hành quan trọng và tương đốiphức tạp Sự không ngừng hoàn thiện đó là công việc mà bộ máy kế toán cũng như ban

Trang 9

quản trị Minh Dương xác định là cần thiết nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế- xã hội,đồng thời khẳng định vị thế trên thị trường.

3.2.2 Các yêu cầu nguyên tắc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu

Đi lên từ một mô hình nhỏ là kinh doanh theo HTX và giờ đây mở rộng và đứngvững trên thị trường, công ty Minh Dương trên cơ sở bộ máy kế toán thiết lập phù hợpvới đặc điểm kinh tế trong nước, từng thời kỳ phát triển Cân đối giữa chi phí bỏ ra và kếtquả đạt được, tổ chức một bộ máy kế toán gọn nhẹ mà chất lượng cao là yêu cầu mà công

ty đề ra Đồng nghĩa với việc công ty cần thiết lập một quy trình kế toán NVL phù hợp vànhân lực có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao để đảm đương công việc tốt.Việc hoàn thiện kế toán NVL dựa trên yêu cầu quản lý tổ chức ngày một cao theo sựphát triển ngày một lớn mạnh của công ty Minh Dương Vì thế, yêu cầu nâng cao chấtlượng, độ chính xác, tốc độ thông tin tài chính về quản lý NVL từ khâu thu mua, sử dụng

và bảo quản là ưu tiên hàng đầu đối với bộ phận kế toán NVL muốn đổi mới và hoànthiện

Trong CTCP Thực Phẩm Minh Dương hoạt động của bộ máy kế toán NVL là một

bộ phận quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của tổ chức kế toán Vì thế, hoạtđộng bộ máy kế toán NVL phải phối hợp nhịp nhàng với phòng TC – KT và các phòngban trước những biến động của thị trường, của sự thay đổi của chế độ kế toán

Hoàn thiện kế toán NVL đồng nghĩa với làm cho nó hoạt động hiệu quả hơn nhưngvẫn dựa trên cơ sở chế độ chuẩn mực kế toán đã quy định của Bộ Tài Chính, của phápluật nói chung Khi phát sinh các yếu tố trao đổi với nhà cung cấp là các liên doanh nướcngoài, để có thể giữ được quan hệ tốt, cũng cần áp dụng các quy định kế toán NVL saocho phù hơp với chuẩn mực kế toán quốc tế

3.2.3 Một số kiền nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương.

3.2.3.1 Về việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Công ty CPTP Minh Dương đang tổ chức tổ chức hạch toán kế toán theo phươngpháp thủ công, trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán đa phần còn chưa cao Từ

Trang 10

việc tổ chức công tác kế toán chung như vậy ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán NVLnói riêng Phần hành kế toán NVL với số lượng chứng từ từ thu mua nhập kho tới xuấtdùng… việc ghi chép thủ công dễ xảy ra sai sót Với việc tổ chức kế toán NVL như vậycũng khá tốn thời gian cho việc hoàn tất chứng từ làm căn cứ ghi sổ, đến việc vào sổ theodõi, cũng như việc quản lý hoạt động kế toán NVL diễn ra khó khăn hơn.

Vì thế, phòng kế toán nên để việc lập sổ chi tiết NVL để kế toán nhà máy làm, rồicuối tháng chuyển về phòng TC – KT công ty để kế toán tổng hợp lập bảng tổng hợpnhập – xuất – tồn kho NVL làm căn cứ đối chiếu kiểm tra với Sổ cái các tài khoản Vừanâng cao trình độ cho bộ phận kế toán NVL, vừa triển khai áp dụng phần mềm kế toánmáy vào hạch toán, ghi chép Kế toán trưởng nên đánh giá trình độ chuyên môn thựcchất của từng nhân viên kế toán trong bộ phận kế toán NVL để loại bỏ những nhân viênkhông làm được việc và đồng thời với đó là tuyển những nhân viên có trình độ chuyênmôn và tay nghề cao để vào làm việc cho công ty Tiến tới một bộ máy kế toán NVLhoàn chỉnh về chất như vậy, công ty đồng thời phải cân đối giữa chi phí bỏ ra và kết quảđạt được

3.2.3.2 Về việc tổ chức bảo quản nguyên vật liệu.

Công ty nên nhập đầy đủ NVL cần dùng cho các nhà máy khác nhau tại kho nhàmáy đó, để có thể cung cấp NVL kịp thời cho quá trình sản xuất mà không phải vậnchuyển từ nhà máy chính sang các nhà máy khác khi sử dụng Đồng thời các kế toán nhàmảy vẫn phải quản lí chặt chẽ đối với quá trình ghi chép ban đầu Giúp công ty tiết kiệmchi phí và thời gian vận chuyển NVL trong khi sản xuất Kế toán nên quy ước lại cáchđánh số thứ tự trên các Chứng từ gốc như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…, nên gắnthêm “năm và tháng”

đó là “ PN/PX/[tháng][năm][số thứ tự của lượt hàng nhập- xuất]

ví dụ: PN120801 là phiếu nhập kho đầu tiên trong tháng 12 năm 2008

Với cách ghi chép này dễ nhớ đối với việc quản lý và kê khai, quyết toán thuế

Trang 11

Đồng thời xem xét tính chất của các loại NVL, xem NVL nào có thể cùng bảo quản mộtkho, loại nào cần được tách riêng một kho, vừa tránh khỏi sự ảnh hưởng tác động của cácNVL với nhau.

Công ty nên xây dựng một hệ thống danh điểm NVL vì doanh nghiệp sử dụng khánhiều loai NVL bởi vậy trên cơ sở phân loại NVL và để tránh nhầm lẫn, thiếu sót Công

ty có thể mã hóa NVL theo quy tắc:

152/mã loại/mã kho/mã tên NVL Đây là cơ sở tập hợp toàn bộ số vật tư đã sử dụng của doanh nghiệp Mã vật tư phải

được quy định thống nhất Phân loại này giúp doanh nghiệp quản lí NVL một cách chặtchẽ và thuận tiện hơn

Trang 12

Biểu mẫu 3-1:

Hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

HỆ THỐNG DANH ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Kí hiệu Tên,quy cách, nhãn hiệu…

của NVL Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú Nhóm Danh điểm NVL

3.2.3.3 Về tài khoản kế toán sử dụng

Để góp phần hoàn thiên công tác kế toán NVL tại công ty, kế toán nên xác định mức tiêuhao của từng loại NVL để có kế hoạch tốt hơn trong công tác kế toán NVL.Đồng thời kếtoán nên sử dụng thêm TK151 “Hàng mua đang đi đường” và TK159 “Dự phòng giảmgiá hàng tồn kho” trong hệ thống tài khoản mà kế toán sử dụng trong doanh nghiệp

Việc sử dụng TK 151: TK hàng mua đang đi đường.

Công ty nên sử dụng TK151 để hạch toán trong trường hợp công ty mua NVLnhưng cho đến cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho

Khi công ty nhận được chứng từ nhưng cuối tháng hàng chưa về, căn cứ vào chứng từ kếtoán ghi nhận hàng mua thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Kế toán ghi:

Nợ TK 151: Giá trị NVL chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…Tổng giá trị NVL đã bao gồm thuế

Sang kì sau NVL về nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập mua

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w