Phân tích độ phức tạp của 1 số giải thuật sắp thứ tự và tìm kiếm
Trang 1Chương 2
Phân tích độ phức tạp của một số giải thuật sắp thứ tự và tìm kiếm
Trang 3Nguyên tắc về sắp thứ tự
Xét những phương pháp sắp thứ tự một tập tin gồm các
mẩu tin (record) có chứa khóa (key) Khóa mà là một phần
của mẩu tin, được dùng để điều khiển việc sắp thứ tự.
Mục tiêu: sắp xếp các mẩu tin sao cho các trị khóa của
chúng có thứ tự theo một qui luật thứ tự nào đó.
Nếu các tập tin được sắp thứ tự có thể chứa trong bộ nhớ
chính thì giải thuật sắp thứ tự được gọi là sắp thứ tự nội
(internal sorting).
Việc sắp thứ tự tập tin lưu ở bộ nhớ phụ được gọi là sắp thứ
tự ngoại (external sorting).
Trang 4Hai nhóm phương pháp sắp thứ tự
Chúng ta quan tâm đến thời gian tính toán của các giải thuật sắp thứ tự.
• Một nhóm gồm 4 phương pháp căn bản đòi hỏi
thời gian tính toán tỉ lệ với N2 để sắp thứ tự N phần tử.
2 Các phương pháp tiên tiến hơn có thể sắp thứ tự N phần tử trong thời gian chạy tỉ lệ với NlgN.
Một đặc tính của phương pháp sắp thứ tự là tính ổn định
(stability) Một phương pháp sắp thứ tự được gọi là ổn định
khi nó bảo toàn được thứ tự tương đối của các phần tử
cùng trị khóa trong tập tin.
Trang 51 Nhóm phương pháp căn bản
Với nhóm này, có hai phương pháp sắp thứ tự được chọn để khảo sát:
- sắp thứ tự bằng phương pháp chọn (selection sort)
- sắp thứ tự bằng phương pháp chèn (insertion sort)
Với mục đích tập trung vào khía cạnh giải thuật, ta sẽ làm việc với các phương pháp mà nó chỉ sắp thứ tự các mảng số nguyên theo thứ tự lớn dần của số.
Trang 6Sắp thứ tự bằng phương pháp chọn
Ý tưởng:
“Trước tiên tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng và hoán đổi
nó với phần tử đang ở vị trí thứ nhất trong mảng, và rồi tìm phần tử nhỏ thứ nhì trong mảng và hoán đổi nó với phần tử đang ở vị trí thứ nhì trong mảng, và cứ thế cho đến khi toàn mảng đã được sắp thứ tự.”
Trang 7Giải thuật sắp thứ tự bằng phương pháp chọn
procedure selection;
var i, j, min, t: integer;
begin
for i :=1 to N-1 do begin
min :=i;
for j :=i+1 to N do
if a[j]<a[min] then min :=j;
t :=a[min]; a[min] :=a[i];
a[i] :=t;
end;
end;
Trang 8Phân tích độ phức tạp của selection sort
Vòng lặp trong (tác vụ so sánh) được thực hiện với tổng số lần như sau:
(N-1)+(N-2)+ +1 =N(N-1)/2
=O(N2) Vòng lặp ngoài được thực thi N-1 lần.
Tính chất 1.1: Selection sort thực thi khoảng N hoán
vị và N2/2 so sánh.
Ghi chú: Thời gian tính toán của selection sort thì độc lập đối với dữ liệu nhập.
Trang 10Giải thuật sắp thứ tự bằng phương pháp chèn
procedure insertion;
var i; j; v:integer;
begin
for i:=2 to N do begin
v:=a[i]; j:= i;
while a[j-1]> v do begin
a[j] := a[j-1]; // pull down
j:= j-1 end;
a[j]:=v;
end;
end;
Trang 11Những lưư ý về giải thuật insertion sort
• Chúng ta dùng một trị khóa “ cầm canh” (sentinel) tại
a[0], làm cho nó nhỏ hơn phần tử nhỏ nhất trong mảng.
2 Vòng lặp ngoài của giải thuật được thực thi N-1 lần
Trường hợp xấu nhất xảy ra khi mảng đã có thứ tự đảo ngược Khi đó, vòng lặp trong được thực thi với tổng số lần sau đây:
(N-1)/2 + (N-2)/2 + + 1/2 =N(N-1)/4
=O(N 2 )
Trang 12Độ phức tạp của sắp thứ tự bằng phương pháp chọn và phương pháp chèn
Trang 132 Giải thuật Quick sort
Giải thuật căn bản của Quick sort được phát minh năm
Nhược điểm của Quick sort gồm:
- Nó là một giải thuật đệ quy
- Nó cần khoảng N 2 thao tác căn bản trong trường hợp xấu nhất
- Nó dễ bị lỗi khi lập trình (fragile).
Trang 14Giải thuật căn bản của Quicksort
Quicksort là một phương pháp xếp thứ tự theo kiểu “chia
để trị” Nó thực hiện bằng cách phân hoạch một tập tin
thành hai phần và sắp thứ tự mỗi phần một cách độc lập với nhau.
Giải thuật có cấu trúc như sau:
Trang 15Phân hoạch
Phần then chốt của Quicksort là thủ tục phân hoạch
(partition), mà sắp xếp lại mảng sao cho thỏa mãn 3 điều kiện sau:
i) phần tử a[i] được đưa về vị trí đúng đắn của nó, với một giá trị i nào đó,
ii) tất cả những phần tử trong nhóm a[left], , a[i-1] thì nhỏ hơn hay bằng a[i]
iii) tất cả những phần tử trong nhóm a[i+1], , a[right] thì lớn hơn hay bằng a[i]
Example:
8 59 56 52 55 58 51 57 54
52 51 53 56 55 58 59 57 54
Trang 16Thí dụ về phân hoạch
Giả sử chúng ta chọn phần tử thứ nhất hay phần tử tận cùng
trái (leftmost ) như là phần tử sẽ được đưa về vị trí đúng của
nó ( Phần tử này được gọi là phần tử chốt - pivot)
Trang 17Giải thuật Quicksort
procedure quicksort2(left, right: integer);
repeat j:=j+1 until a[j] >= a[left];
repeat k:=k-1 until a[k]<= a[left];
Trang 18Phân tích độ phức tạp: trường hợp tốt nhất
Trường hợp tốt nhất xảy ra với Quicksort là khi mỗi lần
phân hoạch chia tập tin ra làm hai phần bằng nhau.
điều này làm cho số lần so sánh của Quicksort thỏa mãn hệ thức truy hồi :
C N = 2C N/2 + N.
Số hạnh 2C N/2 là chi phí của việc sắp thứ tự hai nửa tập tin và
N là chi phí của việc xét từng phần tử khi phân hoạch lần
đầu
Từ chương 1, việc giải hệ thức truy hồi này đã đưa đến lời giải:
C N ≈ N lgN.
Trang 19Phân tích độ phức tạp: trường hợp xấu nhất
Một trường hợp xấu nhất của Quicksort là khi tập tin đã có thứ tự rồi
Khi đó, phần tử thứ nhất sẽ đòi hỏi n so sánh để nhận ra
rằng nó nên ở đúng vị trí thứ nhất Hơn nữa, sau đó phân đoạn bên trái là rỗng và và phân đoạn bên phải gồm n – 1 phần tử Do đó với lần phân hoạch kế, phần tử thứ hai sẽ
đòi hỏi n-1 so sánh để nhận ra rằng nó nên ở đúng vị trí thứ
hai Và cứ tiếp tục như thế
Trang 20Độ phức tạp trường hợp trung bình của Quicksort
Công thức truy hồi chính xác cho tổng số so sánh mà Quick
phần tử khác, thêm hai lần so sánh để hai pointer giao nhau
Phần còn lại là do sự kiện mỗi phần tử ở vị trí k có cùng xác
xuất 1/N để được làm phần tử chốt mà sau đó chúng ta có hai
phân đoạn với số phần tử lần lượt là k-1 và N-k.
Trang 22Chia cả hai vế với N(N+1) ta được hệ thức truy hồi:
Trang 23Độ phức tạp trường hợp trung bình của
Quicksort (tt.)
Vì ta có:
chừng 38% cao hơn trong trường hợp tốt nhất.
Trang 24Khử đệ quy giải thuật Quicksort
if (i –left) > (right –i) then
begin push(left); push(i-1); left := i+1 end
else begin
push (i+1);push(right);
right:=i-1
end;
end else begin right := pop; left := pop end;
until stackempty;
end;
Dùng ngăn xếp (stack) ta có thể chuyển Quicksort thành một giải thuật không đệ quy
Trang 253 Sắp thứ tự dựa vào cơ số
Trong nhiều ứng dụng, các trị khóa có thể là những khóa
Với hầu hết mọi máy tính, thật tiện lợi để làm việc với cơ
số 2 (M =2), hơn là cơ số thập phân (M =10).
Trang 26Bit
Cho một khóa được diễn tả dưới dạng một số nhị phân,
một tác vụ cần thiết là trích các tập bit kề nhau từ một số
VớI ngôn ngữ máy, các bit được trích từ số nhị phân nhờ
các tác vụ như “and” và “shift” trên các bit
Thí dụ: Ta có thể trích hai bit đầu của một số 10 bit bằng cách dùng tác vụ “ shift right ”(dịch sang phải) 8 bit rồi thực hiện tác vụ “ and ” từng bit với mặt nạ 0000000011.
Trong ngôn ngữ Pascal, những tác vụ trên có thể được giả
lập bằng hai tác vụ div và mod.
Trang 27Làm việc trên bit
Hai bit đầu của một số mười bit được trích bởi: (x div 256) mod 4.
“dịch số x sang phải k vị trí bit” được thực hiện bởi:
x div 2 k
“gán zero tất cả trừ j bit tận cùng phải “được thực hiện bởi:
(x div 2 k ) mod 2 j
Trong giải thuật sắp thứ tự dựa vào cơ số, giả sử đã tồn tại
hàm bits(x,k,j :integer):integer mà trả về j bit xuất hiện cách k bit kể từ mốc bên phải trong số x.
Trang 28Giải thuật sắp thứ tự hoán vị cơ số
Phương pháp căn bản của giải thuật sắp thứ tự hoán vị cơ số
(exchange radix sort) là xem xét từng bit của trị khóa từ trái sang phải.
Ý tưởng: Kết quả của sự so sánh giữa hai trị khóa chỉ tùy
thuộc vào giá trị của từng bit tại vị trí đầu tiên mà chúng khác nhau (đọc từ trái sang phải).
Trang 29Sắp thứ tự hoán vị cơ số
Sắp thứ tự hoán vị cơ số (Radix Exchange Sort)
Việc sắp thứ tự tập tin được thực hiện theo một cách giống như thao tác phân hoạch trong Quicksort.
duyệt từ trái sang phải để tìm trị khóa mà bắt đầu bằng bit 1 ,
duyệt từ phải sang trái để tìm trị khóa mà bắt đầu bằng bit 0,
hoán vị hai trị khóa này,
và tiếp tục quá trình này cho đến khi hai con trỏ giao
nhau.
Trang 30procedure radix_exchange(1, r, b : integer);
while (bits(a[i], b, 1)=0) and (i <j) do i:=i+1;
while (bits(a[j], b, 1)=1) and (i<j) do j:= j-1;
Trang 31Sắp thứ tự hoán vị cơ số (tt.)
Giả sử mảng a[1 N] chứa các số nguyên dương nhỏ hơn 2 32
(sao cho chúng có thể được diễn tả thành các số nhị phân bit).
31-Thì lịnh gọi radix_echange (1,N,30) sẽ sắp thứ tự được cho
Trang 33Độ phức tạp của sắp thứ tự dựa vào cơ số
Thời gian tính toán của sắp thứ tự hoán vị cơ số sắp thứ tự N
Trong giải thuật sắp thứ tự hoán vị cơ số, sự phân hoạch
thường dễ ở phạm vi trung tâm hơn là trong in Quicksort.
Trang 344 Sắp thứ tự bằng cách trộn (mergesort)
(merging), thao tác phối hợp hai tập tin đã có thứ tự
thành một tập tin có thứ tự lớn hơn
Trộn
Trongnhiều ứng dụng xử lý dữ liệu, ta phải duy trì
một tập dữ liệu có thứ tự khá lớn Các phần tử mới
thường xuyên được thêm vào tập tin lớn
Nhóm các phần tử được đính vào đuôi của tập tin lớn
và toàn bộ tập tin được sắp thứ tự trở lại
Tình huống đó rất thích hợp cho thao tác trộn.
Trang 35begin c [k] := a[i]; i:= i+1 end
else begin c[k] := b[j]; j := j+1 end;
Ghi chú: Giải thuật dùng a[M+1] và b[N+1] để làm phần
Nhờ chúng, khi một trong hai mảng đã cạn thì vòng lặp sẽ
đưa phần còn lại của mảng còn lại vào mảng c
Trang 36Sắp thứ tự bằng phương pháp trộn
Một khi ta đã có thủ tục trộn, ta dùng nó làm cơ sở để xây dựng một thủ tục sắp thứ tự đệ quy
Để sắp thứ tự một tập tin nào đó, ta chia thành hai đoạn
bằng nhau , sắp thứ tự hai đoạn này một cách đệ quy và rồi trộn hai đoạn lại với nhau
Giải thuật sau sắp thứ tự mảng a[1 r], dùng mảng b[1 r]
làm trung gian,
Trang 37procedure mergesort(1,r: integer);
else begin a[k] := b[j]; j:= j-1 end;
end;
end;
Trang 39Tính chất 4.1: Sắp thứ tự bằng phương pháp trộn cần
Đối với giải thuật mergesort đệ quy, số lần so sánh được
Trang 405 Sắp thứ tự ngoại
Sắp thứ tự các tập tin lớn lưu trữ trên bộ nhớ phụ được gọi là
sắp thứ tự ngoại (external sorting).
Sắp thứ tự ngoại rất quan trọng trong các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu (DBMSs).
Khối (block) và truy đạt khối (Block Access)
Hệ điều hành phân chia bộ nhớ phụ thành những khối có
kích thước bằng nhau Kích thước của khối thay đổi tùy theo
hệ điều hành, nhưng thường ở khoảng 512 đến 4096 byte
Các tác vụ căn bản trên các tập tin là
- mang một khối ra bộ đệm ở bộ nhớ chính ( read )
- mang một khối từ bộ nhớ chính về bộ nhớ phụ ( write ).
Trang 41Sắp thứ tự ngoại
Khi ước lượng thời gian tính toán của các giải thuật mà làm việc trên các tập tin, chúng ta phải xét số lần mà chúng ta đọc một khối ra bộ nhớ chính hay viết một khối về bộ nhớ phụ
Một tác vụ như vậy được gọi là một truy đạt khối (block
access) hay một truy đạt đĩa (disk access).
khối = trang (page)
Trang 42Xếp thứ tự ngoại bằng p.p trộn (External merge)
Sort-Kỹ thuật thông dụng nhất để sắp thứ tự ngoại là giải thuật
sắp thứ tự ngoại bằng phương pháp trộn (external sort-merge
Trang 43sort the in-memory part of the file;
write the sorted data to the run file Ri;
i = i+1;
until the end of the file.
2 Trong bước 2, các run được trộn lại
Trang 44Trộn run
• Trường hợp đặc biệt:
Giả sử số run, N, N < M Ta có thể dành 1 trang của bộ
đệm cho mỗi run và dành chỗ bộ nhớ còn lại chứa một trang của kết quả xuất ra Giải thuật phần trộn run như sau:
read one block of each of the N files Ri into a buffer page in
memory;
repeat
choose the first record (in sort order) among all buffer pages; write the tuple to the output, and delete it from the buffer page;
if the buffer page of any run Ri is empty and
not end-of-file(Ri) then
read the next block of Ri into the buffer page;
until all buffer pages are empty.
Trang 45Trộn run (trường hợp tổng quát)
Tác vụ trộn là sự khái quát hóa của phép trộn hai đường
(two-way merge) được dùng bởi giải thuật sắp thứ tự nội
bằng phương pháp trộn Nó trộn N run, do đó nó được gọi là
• Trường hợp tổng quát:
Về tổng quát, nếu tập tin lớn hơn sức chứa của bộ đệm
N > M
thì không thể dành một trang trong bộ đệm cho mỗi run
trong bước trộn Trong trường hợp này, sự trộn phải trải
qua nhiều chuyến (passes).
Vì chỉ có M-1 trang của bộ đệm dành cho các đầu vào, sự
trộn có thể tiếp nhận M-1 runs như là các đầu vào.
Trang 46Trộn run [trường hợp tổng quát] (tt.)
Chuyến trộn đầu tiên làm việc như sau:
M-1 run đầu tiên được trộn lại thành một run cho chuyến kế tiếp Rồi thì M-1 runs sẽ được trộn theo cách tương tự và cứ
thế cho đến khi tất cả các run đầu tiên đều được giải quyết Tại điểm này, tổng số run được giảm đi một thừa số M-1
Nếu số run đã được giảm đi này vẫn còn ≥ M, một chuyến
nữa sẽ được thực thi với các run được tạo ra bởi chuyến đầu tiên làm đầu vào
Mỗi chuyến làm giảm tổng số run một thừa số M – 1 Các
chuyến cứ lặp lại nhiều như cần thiết cho đến khi tổng số run nhỏ hơn M; chuyến cuối cùng sẽ tạo ra kết quả là một tập tin
có thứ tự
Trang 47Một thí dụ của thứ tự ngoại bằng p.p trộn
Giả sử: i) một mẩu tin chiếm vừa một khối
ii) bộ đệm chiếm 3 trang
Trong giai đoạn trộn, hai trang được dùng làm đầu vào
và một trang được dùng để chứa kết quả
Giai đoạn trộn đòi hỏi hai chuyến.
Trang 49Độ phức tạp của xếp thứ tự ngoại
Hãy tính số truy đạt khối (block accesses) của giải thuật sắp
thứ tự ngoại bằng phương pháp trộn.
b r : tổng số khối của tập tin
Trong giai đoạn tạo run, một khối được đọc và ghi, đem lại một tổng số 2b r , truy đạt khối
Tổng số run ban đầu là b r /M.
Tổng số chuyến trộn: log M-1 (b r /M)
Trong mỗi chuyến trộn, từng khối của tập tin được đọc một lần và ghi một lần.
Trang 516 Tìm kiếm tuần tự
type node = record key, info: integer end;
var a: array [0 maxN] of node;
Trang 52function seq_insert (v: integer): integer;
Tham số x được đưa vào để đối phó với trường hợp nhiều
mẩu tin có cùng trị khóa Bằng cách thực hiện
t: = seq_search (v, t) bắt đầu với t = 0, ta có thể liên tiếp cho t bằng vị trí của mỗi mẩu tin có trị khóa là v
Nếu sự tìm kiếm thất bại, sep_search trả về trị N+1.
Trang 53
Đặc tính của tìm kiếm tuần tự (Chứng minh)
Tính chất: Tìm kiếm tuần tự cần N+1 so sánh đối với một sự tìm kiếm không thành công và khoảng trung bình N/2 so
Trang 54• Trường hợp trung bình
Giả sử v có xuất hiện trong mảng và có một xác xuất đều
để xuất hiện tại một vị trí bất kỳ nào trong mảng Và mỗi
trường hợp xảy ra với cùng xác xuất p = 1/N
Thì
C(N) = 1.(1/N) + 2.(1/N) + …+ N.(1/N)
= (1 + 2 + …+ N).(1/N)
= (1+2+…+N)/N = N(N+1)/2.(1/N) = (N+1)/2.
Trang 55Tìm kiếm chia đôi (binary search)
function binarysearch(v:integer): integer; var x, 1, r: integer;
begin 1: = 1; r: = N;
repeat
x: = (1+r) div 2
if v < a[x].key then r: = x – 1 else l: = x+1
Trang 56Độ phức tạp của giải thuật tìm kiếm chia đôi
Hệ thức truy hồi của giải thuật này là:
CN ≡ CN/2 + 1
Tính chất: Tìm kiếm chia đôi không bao giờ đòi hỏi nhiều hơn lgN + 1 so sánh cho một sự tìm kiếm thành công hay không thành công