1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

77 8,3K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Chi Tiết Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 148,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo doanh thuBảng doanh thu tháng 3 Đơn giá dây chuyền may, là Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Bảng khai dây chuyền Bảng khai năng suất Bảng cân đối sản lượng Bảng chấm công b

Trang 1

Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương

a Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Báo cáo doanh thu

- Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may

- Bảng khai dây chuyền

- Bảng cân đối sản lượng

- Bảng kê khai năng suất

b Tài khoản sử dụng:

Trang 2

-TK 334 – phải trả người lao động

Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

-TK 338 – phải trả, phải nộp khác

Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán

và các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ởcác tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) như tìnhhình trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, tình hình giá trị tài sản thừa chờ xử lý; về doanh thu chưathực hiện; về các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; khoản phảitrả về cổ phần hóa doanh nghiệp và các khoản phải trả khác

2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương

a Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nghỉ hưởng BHXH

- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Phiếu chi

b Tài khoản sử dụng

Trang 3

TK 338.2 - kinh phí công đoàn

TK 338.3 – bảo hiểm xã hội

* Hạch toán lương và các khoản trích theo lương

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp vàtính chất

Lương, phân bổ cho đối tượng sử dụng, Kế toán ghi:

- Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

- Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng

- Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng

- Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lý DN

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

* Trích BHXH, XHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

- Nợ TK: 622, 627, 641, 642

- Nợ Tk: 334 - Số trừ vào thu nhập của công nhân viên

Có TK 338.2 – Trích kinh phí công đoàn

Có TK 338.3 – Trích bảo hiểm xã hội

Có TK 338.4 – Trích bảo hiểm y tế

Trang 4

* Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:

- Nợ Tk: 622,627, 641, 642

Có Tk: 334 - Tổng số thù lao lao động phải trả

* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng

* Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên ( sau khi đóng BHXH,

XHYT, KPCĐ) các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại

- Nợ Tk: 334

Có Tk: 333- Thuế thu nhập phải nộp

Có Tk: 141, 138

* Thanh toán thù lao, Bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên

Nếu thanh toán bằng tiền:

Trang 5

* Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi

- Nợ Tk: 111, 112

Có Tk: 338

Trang 6

Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và

các khoản trích theo lương

Trang 7

Báo cáo doanh thu

Bảng doanh thu tháng 3 Đơn giá dây chuyền may, là

Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may

Bảng khai dây chuyền

Bảng khai năng suất Bảng cân đối sản lượng

Bảng chấm công bộ phận gián tiếp

Bảng thanh toán lương bộ phận SX trực tiếp Bảng chấm công bộ phận SX trực tiếp Bảng thanh toán lương bộ phận sx gián tiếp

Bảng thanh toán lương Xí nghiệp

Bảng thanh toán lương Công ty

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 8

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Trang 9

Căn cứ vào báo cáo doanh thu hàng tháng nhận được từ phòng

kế hoạch, nhân viên thống kê của Xí nghiệp lập bảng doanh thu tháng

3 để tổng hợp doanh thu và tính ra quỹ lương khoán cho từng bộ phậntrong Xí nghiệp

Dựa vào đơn giá trên bảng báo cáo doanh thu, nhân viên thống

kê Xí nghiệp lập bảng đơn giá dây chuyền may , là cho từng mã hàng

Từ bảng đơn giá dây chuyền may, là, bộ phận ký thuật của Xínghiệp lập bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may

Tổ trưởng dựa vào bảng thiết kế dây chuyền này để lập bảng khai dâychuyền, đồng thời lập bảng khai năng suất rồi tổng hợp lên bảng cân đốisản lượng

Nhân viên thống kê của Xí nghiệp dựa vào bảng cân đối sảnlượng, bảng chấm công của từng tổ sản xuất, bảng khai dây chuyền

và các chứng từ kèm theo nếu có( như giấy chứng nhận nghỉ hưởngBHXH)để tổng hợp số liệu và lên bảng thanh toán lương bộ phận trựctiếp

Từ bảng doanh thu trong tháng và bảng chấm công bộ phận giántiếp, nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương cho bộ phận giántiếp

Từ bảng thanh toán lương của bộ phận trực tiếp và gián tiếp,nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương của Xí nghiệp

Nhân viên kế toán tiền lương tập hợp bảng thanh toán lương củacác Xí nghiệp, phòng ban để lập bảng thanh toán lương công ty

Trang 10

Từ bảng thanh toán lương công ty, kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá lập bảng kê số 4,5 Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 7.

Từ bảng thanh toán lương Công ty, thủ quỹ chi lương và viếtphiếu chi Phiếu chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào nhật kýchứng từ số 1

Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào nhật ký chứng từ số 1

và bảng phân bổ tiền lương để lập sổ cái TK 334,338

2.3/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương đượcdiễn giải gồm 2 mục sau:

2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lương

Khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương, kế toán căn cứvào các chứng từ ( như đã nêu ở phần 2.2.1/a chứng từ sử dụngtrang 28) cụ thể như sau:

Trang 12

39711.44 595671500Tổng giám đốc VPCT P.KT GĐXN

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

Trang 13

Diễn giải bảng báo cáo doanh thu của xí nghiêp:

1.Tác dụng:

Cho biết sản lượng, đơn giá và doanh thu chi tiết của từng mãhàng mà Xí nghiệp sản xuất trong tháng

Cho biết số tiền chi trả cho dịch vụ vệ sinh thuê ngoài trong tháng

Là căn cứ để bộ phận kế toán tiền lương lập bảng tổng hợpdoanh thu và tính lương khoán bộ phận trong tháng

2 Phương pháp lập:

Cuối tháng, sau khi Xí nghiệp đã hoàn thành sản xuất các mãhàng và đưa sản phẩm nhập kho, phòng kế hoạch sẽ lập báo cáo này

và gửi cho các phòng ban cũng như bộ phận thống kê của Xí nghiệp

để làm căn cứ tính lương cho công nhân viên

- Cột TT: ghi số thứ tự của từng mã hàng

- Cột Mã hàng: ghi tên mã hàng

- Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng mã hàng

- Cột sản lượn g: ghi số lượng sản phẩm của từng mã hàng

- Cột doanh thu: ghi doanh thu của từng mã hàng

(doanh thu = số lượng x đơn giá)

- Cột Xí nghiệp được hưởng: ghi tính quỹ lương khoán của Xí

nghiệp

Trang 14

Cột này được tách thành 2 phần là lương và tiền việt Phần lươngghi giá

trị quỹ lương khoán tính theo USD, phần tiền việt ghi quỹ lương sau khi đãquy đổi ra VNĐ

Ví dụ:

Số thứ tự 1 ứng với mã hàng 2-412/1055 có đơn giá là 1.893USD và sản lượng là 780 chiếc Như vậy, tính ra doanh thu của mãhàng này sẽ là:

Trang 15

BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009

Trang 16

Diễn giải bảng doanh thu tháng 3 năm 2009

1 Tác dụng: Dùng tính tổng tiền lương cho từng bộ phận sảnxuất trong Xí nghiệp Là căn cứ tính lương khoán cho bộ phận giántiếp

2 Căn cứ lập : Căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu trong thángcủa Xí nghiệp

3 Cách lập:

- Bảng 1:

Cột STT ghi số thứ tự của từng khoản mục

Cột Nội dung ghi các khoản mục chi tiết của quỹ lương Xí nghiệpCột tỉ lệ ghi tỉ lệ phần trăm hưởng của từng khoản mục

Cột số tiền ghi số tiền được hưởng của từng khoản mục

Ví dụ: số thứ tự 08 là phần chi lương công nhân trực tiếp sản xuất

và bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp Tỉ lệ được hưởng tính trên quỹlương khoán của Xí nghiệp là 88.19% tương ứng với 525,32,700 đồng(=88.19% x 595,671,500)

- Bảng 2:

Cột bộ phận: ghi tên các bộ phận sản xuất trực tiếp và gián tiếpcủa Xí nghiệp

Trang 17

Cột hệ số phân phối cho từng bộ phận: ghi hệ số hưởng lươngcủa từng bộ phận tính trên quỹ lương chi trả cho công nhân viên của

0.7805 x 376725,900 = 287,010,100 đồng

Trang 18

BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM 2009

Trang 19

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng

Long Diễn giải bảng đơn giá dây chuyền may, là

Đơn giá ngày thường = đơn giá may sơ chế x 0.938

Trang 20

Ví dụ: số thứ tự 3 ứng với mã hàng 2-2 do tổ Tú thực hiện cóđơn giá khoán cho Xí nghiệp là 2972 đồng

Như vậy, đơn giá may sơ chế = 2972 x 78.05 % = 2320 đồngĐơn giá ngày thường của mã hàng này = 2320 x 0.938 = 2176Ghi chú: Sau khi có được bảng báo cáo doanh thu hàng thángcủa Xí nghiệp, nhân viên thống kê sẽ nhập liệu phần mã hàng và đơngiá và phần mềm hỗ trợ kế toán tiền lương để tính ra đơn giá tiềnlương của Xí nghiệp đối với từng mã hàng theo như tỉ lệ trên bảngdoanh thu

Trang 21

Công ty cổ phần may Thăng Long

Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY

Mã hàng : Quần 2-2 + 2-6 Tổ Tú Tổng thời gian: 2786.2

Thời gian bình quân: 68 Tổng số LĐ: 41 điểm/ giây :0.781

Cụm chi tiết 2 kim

Túi chéo

Vắt sổ

Lắp ráp

Cửa quần

Trang 22

20 Md máy ghim cửa quần 38 29.8

2 kim

Máy cuốn

Trang 23

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

Trang 24

Diễn giải bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may

Tổng thời gian ở đây được tính bằng đơn vị giây

Thời gian bình quân = tổng thời gian / số lao động

Điểm / giây được tính bằng đơn giá ngày thường / tổng thời gian

- Cột tên: ghi số của từng công đoạn

- Cột TT: ghi số thứ tự của từng tiểu tiết trong công đoạn

- Cột mô tả công việc: diễn giải chung về công đoạn thực hiện

- Cột thời gian quy đổi: ghi thời gian( tính bằng giây) để thực hiệntừng tiểu tiết

- Cột Tổng thời gian: tính tổng thời gian thực hiện công đoạntương ứng

Trang 25

- Cột số lao động: ghi số lao động thực hiện công đoạn tươngứng

- Cột lương sản phẩm ghi tiền lương được trả cho từng tiểu tiết

- Cột điểm:ghi số điểm tính cho từng công đoạn Số điểm của mộtcông đoạn bằng tổng tiền lương của tất cả các tiểu tiết có trong côngđoạn đó

- Cột điểm công nhân bộ phận: tính điểm cho từng công nhânthực hiện công đoạn tương ứng

Ví dụ: với cột tên số 1, công đoạn số 1 của cụm chi tiết 2 kim, sốthứ tự 1 ứng với tiểu tiết số 1 là may diễu bẻ máy mép túi đồng hồhoàn chỉnh Tiểu tiết này có thời gian hoàn thành là 12 giây Vì vậy,tiền lương sản phẩm của tiểu tiết này sẽ là 12 x 0.781 = 9.37

Trong công đoạn số 1 này, tổng thời gian hoàn thành là 123 giâynên tổng điểm của công đoạn 1 = 123 x 0.781 = 96

Và công đoạn này được thực hiện bởi 2 lao động nên điểm côngnhân bộ phận của mỗi lao động = 96/2=48

Trang 26

BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009

Trang 27

Diễn giải bảng khai dây chuyền

1 Tác dụng:

Cho biết công đoạn may của từng công nhân trong một mã hàng

và điểm bộ phận cho công đoạn đó

Làm căn cứ tính trả lương cho công nhân

Làm căn cứ để lập bảng khai năng suất

2 Căn cứ lập:

Tổ trưởng phân công công đoạn thực hiện sản phẩm cho từngcông nhân theo năng lực chuyên môn từng người Điểm cho từngcông đoạn được ghi căn cứ theo bảng thiết kế dây chuyền công đoạnmay

3 Phương pháp lập:

- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ

- Cột Họ và tên ghi họ tên của công nhân

- Cột thứ tự dây chuyền được chia làm 2 phần, bên trái ghi số thứ

tự của những công nhân có tham gia vào sản xuất mã hàng trong bảnkhai này và phần bên phải ghi số thứ tự công đoạn sản xuất mà côngnhân đảm nhiệm

- Cột Điểm ghi số điểm của công đoạn sản xuất tương ứng

Ví dụ:

Trang 28

Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú, đảm nhiệm công đoạn thứ 19 trongbảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Công đoạn này có số điểm

là 101.2

Trang 29

Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 30

Công ty cổ phần may Thăng Long

Trang 31

Diễn giải bản kê khai năng suất

1 Tác dụng:

Cho biết tên người làm thêm sản phẩm ngoài công đoạn người

đó được phân, số lượng sản phẩm làm thêm và tên người mất năngsuất

Làm căn cứ để lập bảng cân đối sản lượng trong tháng

- Cột số lượng: ghi số lượng sản phẩm mà từng người làm thêm

- Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng công đoạn

- Cột người mất năng suất: ghi tên người mất năng suất

Trang 32

Ví dụ:

Nguyễn Thị Tuất làm thêm phần việc của Võ Thị Hải Lý với cáccông đoạn Vắt sổ nẹp túi, moi và thân với số lượng sản phẩm làmthêm là 350 Như vậy, cột họ tên người được năng suất sẽ ghi là TuấtCột chi tiết sản phẩm ghi là vắt sổ nẹp túi + moi + thân

Cột số lượng ghi 350

Cột người mất năng suất ghi tên Lý

Trang 33

BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009

Trang 35

Diễn giải bảng cân đối sản lượng

- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ sản xuất

- Cột Họ và tên ghi họ tên của từng công nhân

- Cột 1, 2, 3…37 ghi số lượng sản phẩm của từng công nhân ứngvới từng công đoạn may ( số thứ tự công đoạn được lấy từ bảng khaidây chuyền)

Ví dụ:

Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú ứng với công đoạn số 1 và sảnlượng đạt được của Tú ở công đoạn này là 10,000

Trang 36

Với những công đoạn có người được năng suất và người mấtnăng suất như công đoạn số 12, Trần Thị Hạt được năng suất 4200sản phẩm và Nguyễn Thị Thúy Vân là người mất năng suất thì số sảnphẩm còn lại của người mất năng suất sẽ được tính bằng tổng sảnlượng của mã hàng trừ đi số sản lượng mất năng suất Như ở côngđoạn số 12 này thì số sản phẩm còn lại của Nguyễn Thị Thúy Vân =10,000 – 4200 = 5800 Như vậy ta ghi vào cột số 12, dòng ứng với tênNguyễn Thị Thúy Vân là 5800 và dòng ứng với tên Trần Thị Hạt là4200.

Trang 38

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

Trang 39

B: Bảo hiểm xã hội trả thay lương

Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long

Trang 40

Diễn giải bảng chấm công

1 Tác dụng:

Dùng theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc… để có căn

cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho người lao động và ngườiquản lý trong đơn vị

2 Căn cứ:

Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của người lao động

3 Phương pháp lập:

- Cột TT ghi số thứ tự của người lao động

- Cột Họ tên: ghi họ và tên người lao động

- Cột 1,2,3 31: ghi các ngày trong tháng

- Cột nlv: ghi tổng số ngày làm việc trong tháng của người laođộng

- Cột TG: ghi số ngày hưởng lương thời gian của người lao động

- Cột TG 1.5 : ghi số giờ làm việc hưởng lương thêm giờ với hệ

số 1.5 của người lao động

Ví dụ: ở bảng chấm công của tổ Tú, số thứ tự 1 là Bùi Thị Xuân

có số công hưởng lương sản phẩm là 25 công Đồng thời có thêm 18giờ hưởng lương thêm giờ với hệ số 1.5

Trang 41

Công ty cổ phần may Thăng Long

Tổ 204 – Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009

TT Họ và tên Hệ

số lg

TL NT TL

TGNT TL TGCN Phép Lễ Cg BHXH Hội họp Phụ cấp

đoàn thể

Pc lương sp

Thưởng Thu

nhập khác

Tổng Thu Nhập

Các khoản khấu trừ Được

lĩnh kíTạm ứng Bhxh,

Trang 43

Công ty cổ phần may Thăng Long

Tổ 204 – Xí nghiệp may 2

BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009

TT Họ và tên Hệ

số lg

TL NT TL

TGNT TL TGCN Phép Lễ Cg BHXH Hộihọp Pc đoànthể Pc lương spThưởng Thu nhập

khác

Tổng Thu Nhập

Các khoản khấu trừ Được

Lĩnh kíTạm ứng Bhxh,

Trang 44

Diễn giải bảng thanh toán lương sản phẩm của công nhân sản xuất trực tiếp

Bảng cân đối sản lượng

Bảng khai dây chuyền

Quy định về phụ cấp và các khoản thu nhập tăng thêm của côngty

3 Phương pháp lập:

- Cột TT: ghi thứ tự của từng công nhân trong bộ phận

- Cột hệ số lương: ghi hệ số lương cấp bậc bản thân của từngngười lao động

- Cột TLNT: ghi số tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá ngàythường của từng lao động

Trang 45

Tổng số tiền lương sản phẩm của 1 công nhân được tính bằngtổng số tiền lương sản phẩm của tất cả các mã hàng mà công nhân

đó tham gia sản xuất trong tháng

Tiền lương sản phẩm = Σ (đơn giá công đoạn x sản lượngthực tế)

1 mã hàng của 1 công nhân

Ví dụ: với mã hàng 2-2, công nhân Nguyễn Thị Hương

Số lượng sản phẩm Công đoạn Đơn giá công đoạn Thành tiền

- Cột TLTGNT: ghi số tiền lương thêm giờ ngày thường của côngnhân

Tiền lương ngày thường x số giờ làmthêm x 1.5

Tiền lương thêm giờ =

Số công hưởng lương ngày thường x 8

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009 (Trang 26)
BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 33)
BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 9: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
BIỂU 2-10: BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 10: BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 39)
BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 41)
BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 43)
BIỂU 2-13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 49)
BIỂU 2-14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 52)
BIỂU 2-15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 54)
BIỂU 2-16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 (Trang 55)
BIỂU 2-17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 57)
BIỂU 2-18: BẢNG KÊ SỐ 4 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 18: BẢNG KÊ SỐ 4 (Trang 61)
BIỂU 2-19: BẢNG KÊ SỐ 5 - Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
2 19: BẢNG KÊ SỐ 5 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w