Báo cáo doanh thuBảng doanh thu tháng 3 Đơn giá dây chuyền may, là Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Bảng khai dây chuyền Bảng khai năng suất Bảng cân đối sản lượng Bảng chấm công b
Trang 1Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lương
a Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Báo cáo doanh thu
- Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may
- Bảng khai dây chuyền
- Bảng cân đối sản lượng
- Bảng kê khai năng suất
b Tài khoản sử dụng:
Trang 2-TK 334 – phải trả người lao động
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
-TK 338 – phải trả, phải nộp khác
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán
và các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ởcác tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337) như tìnhhình trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, tình hình giá trị tài sản thừa chờ xử lý; về doanh thu chưathực hiện; về các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn; khoản phảitrả về cổ phần hóa doanh nghiệp và các khoản phải trả khác
2.2.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
a Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Phiếu chi
b Tài khoản sử dụng
Trang 3TK 338.2 - kinh phí công đoàn
TK 338.3 – bảo hiểm xã hội
* Hạch toán lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp vàtính chất
Lương, phân bổ cho đối tượng sử dụng, Kế toán ghi:
- Nợ TK 622: Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
- Nợ TK 627: Phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
- Nợ TK 641: Phải trả nhân viên bán hàng
- Nợ TK 642: Phải trả nhân viên quản lý DN
Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả
* Trích BHXH, XHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
- Nợ TK: 622, 627, 641, 642
- Nợ Tk: 334 - Số trừ vào thu nhập của công nhân viên
Có TK 338.2 – Trích kinh phí công đoàn
Có TK 338.3 – Trích bảo hiểm xã hội
Có TK 338.4 – Trích bảo hiểm y tế
Trang 4* Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:
- Nợ Tk: 622,627, 641, 642
Có Tk: 334 - Tổng số thù lao lao động phải trả
* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập công nhân viên ( sau khi đóng BHXH,
XHYT, KPCĐ) các khoản khấu trừ không vượt quá 30% số còn lại
- Nợ Tk: 334
Có Tk: 333- Thuế thu nhập phải nộp
Có Tk: 141, 138
* Thanh toán thù lao, Bảo hiểm, tiền thưởng cho công nhân viên
Nếu thanh toán bằng tiền:
Trang 5* Trường hợp đã nộp KPCĐ, BH lớn hơn số phải trả thì được cấp bù và ghi
- Nợ Tk: 111, 112
Có Tk: 338
Trang 6Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và
các khoản trích theo lương
Trang 7Báo cáo doanh thu
Bảng doanh thu tháng 3 Đơn giá dây chuyền may, là
Bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may
Bảng khai dây chuyền
Bảng khai năng suất Bảng cân đối sản lượng
Bảng chấm công bộ phận gián tiếp
Bảng thanh toán lương bộ phận SX trực tiếp Bảng chấm công bộ phận SX trực tiếp Bảng thanh toán lương bộ phận sx gián tiếp
Bảng thanh toán lương Xí nghiệp
Bảng thanh toán lương Công ty
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Trang 9Căn cứ vào báo cáo doanh thu hàng tháng nhận được từ phòng
kế hoạch, nhân viên thống kê của Xí nghiệp lập bảng doanh thu tháng
3 để tổng hợp doanh thu và tính ra quỹ lương khoán cho từng bộ phậntrong Xí nghiệp
Dựa vào đơn giá trên bảng báo cáo doanh thu, nhân viên thống
kê Xí nghiệp lập bảng đơn giá dây chuyền may , là cho từng mã hàng
Từ bảng đơn giá dây chuyền may, là, bộ phận ký thuật của Xínghiệp lập bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may
Tổ trưởng dựa vào bảng thiết kế dây chuyền này để lập bảng khai dâychuyền, đồng thời lập bảng khai năng suất rồi tổng hợp lên bảng cân đốisản lượng
Nhân viên thống kê của Xí nghiệp dựa vào bảng cân đối sảnlượng, bảng chấm công của từng tổ sản xuất, bảng khai dây chuyền
và các chứng từ kèm theo nếu có( như giấy chứng nhận nghỉ hưởngBHXH)để tổng hợp số liệu và lên bảng thanh toán lương bộ phận trựctiếp
Từ bảng doanh thu trong tháng và bảng chấm công bộ phận giántiếp, nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương cho bộ phận giántiếp
Từ bảng thanh toán lương của bộ phận trực tiếp và gián tiếp,nhân viên thống kê lập bảng thanh toán lương của Xí nghiệp
Nhân viên kế toán tiền lương tập hợp bảng thanh toán lương củacác Xí nghiệp, phòng ban để lập bảng thanh toán lương công ty
Trang 10Từ bảng thanh toán lương công ty, kế toán tập hợp chi phí và tínhgiá lập bảng kê số 4,5 Cuối tháng lập nhật ký chứng từ số 7.
Từ bảng thanh toán lương Công ty, thủ quỹ chi lương và viếtphiếu chi Phiếu chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào nhật kýchứng từ số 1
Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào nhật ký chứng từ số 1
và bảng phân bổ tiền lương để lập sổ cái TK 334,338
2.3/ Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương đượcdiễn giải gồm 2 mục sau:
2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền lương
Khi hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương, kế toán căn cứvào các chứng từ ( như đã nêu ở phần 2.2.1/a chứng từ sử dụngtrang 28) cụ thể như sau:
Trang 1239711.44 595671500Tổng giám đốc VPCT P.KT GĐXN
Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long
Trang 13Diễn giải bảng báo cáo doanh thu của xí nghiêp:
1.Tác dụng:
Cho biết sản lượng, đơn giá và doanh thu chi tiết của từng mãhàng mà Xí nghiệp sản xuất trong tháng
Cho biết số tiền chi trả cho dịch vụ vệ sinh thuê ngoài trong tháng
Là căn cứ để bộ phận kế toán tiền lương lập bảng tổng hợpdoanh thu và tính lương khoán bộ phận trong tháng
2 Phương pháp lập:
Cuối tháng, sau khi Xí nghiệp đã hoàn thành sản xuất các mãhàng và đưa sản phẩm nhập kho, phòng kế hoạch sẽ lập báo cáo này
và gửi cho các phòng ban cũng như bộ phận thống kê của Xí nghiệp
để làm căn cứ tính lương cho công nhân viên
- Cột TT: ghi số thứ tự của từng mã hàng
- Cột Mã hàng: ghi tên mã hàng
- Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng mã hàng
- Cột sản lượn g: ghi số lượng sản phẩm của từng mã hàng
- Cột doanh thu: ghi doanh thu của từng mã hàng
(doanh thu = số lượng x đơn giá)
- Cột Xí nghiệp được hưởng: ghi tính quỹ lương khoán của Xí
nghiệp
Trang 14Cột này được tách thành 2 phần là lương và tiền việt Phần lươngghi giá
trị quỹ lương khoán tính theo USD, phần tiền việt ghi quỹ lương sau khi đãquy đổi ra VNĐ
Ví dụ:
Số thứ tự 1 ứng với mã hàng 2-412/1055 có đơn giá là 1.893USD và sản lượng là 780 chiếc Như vậy, tính ra doanh thu của mãhàng này sẽ là:
Trang 15BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009
Trang 16Diễn giải bảng doanh thu tháng 3 năm 2009
1 Tác dụng: Dùng tính tổng tiền lương cho từng bộ phận sảnxuất trong Xí nghiệp Là căn cứ tính lương khoán cho bộ phận giántiếp
2 Căn cứ lập : Căn cứ vào bảng báo cáo doanh thu trong thángcủa Xí nghiệp
3 Cách lập:
- Bảng 1:
Cột STT ghi số thứ tự của từng khoản mục
Cột Nội dung ghi các khoản mục chi tiết của quỹ lương Xí nghiệpCột tỉ lệ ghi tỉ lệ phần trăm hưởng của từng khoản mục
Cột số tiền ghi số tiền được hưởng của từng khoản mục
Ví dụ: số thứ tự 08 là phần chi lương công nhân trực tiếp sản xuất
và bộ phận gián tiếp của Xí nghiệp Tỉ lệ được hưởng tính trên quỹlương khoán của Xí nghiệp là 88.19% tương ứng với 525,32,700 đồng(=88.19% x 595,671,500)
- Bảng 2:
Cột bộ phận: ghi tên các bộ phận sản xuất trực tiếp và gián tiếpcủa Xí nghiệp
Trang 17Cột hệ số phân phối cho từng bộ phận: ghi hệ số hưởng lươngcủa từng bộ phận tính trên quỹ lương chi trả cho công nhân viên của
0.7805 x 376725,900 = 287,010,100 đồng
Trang 18BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM 2009
Trang 19Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng
Long Diễn giải bảng đơn giá dây chuyền may, là
Đơn giá ngày thường = đơn giá may sơ chế x 0.938
Trang 20Ví dụ: số thứ tự 3 ứng với mã hàng 2-2 do tổ Tú thực hiện cóđơn giá khoán cho Xí nghiệp là 2972 đồng
Như vậy, đơn giá may sơ chế = 2972 x 78.05 % = 2320 đồngĐơn giá ngày thường của mã hàng này = 2320 x 0.938 = 2176Ghi chú: Sau khi có được bảng báo cáo doanh thu hàng thángcủa Xí nghiệp, nhân viên thống kê sẽ nhập liệu phần mã hàng và đơngiá và phần mềm hỗ trợ kế toán tiền lương để tính ra đơn giá tiềnlương của Xí nghiệp đối với từng mã hàng theo như tỉ lệ trên bảngdoanh thu
Trang 21Công ty cổ phần may Thăng Long
Xí nghiệp may 2
BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY
Mã hàng : Quần 2-2 + 2-6 Tổ Tú Tổng thời gian: 2786.2
Thời gian bình quân: 68 Tổng số LĐ: 41 điểm/ giây :0.781
Cụm chi tiết 2 kim
Túi chéo
Vắt sổ
Lắp ráp
Cửa quần
Trang 2220 Md máy ghim cửa quần 38 29.8
2 kim
Máy cuốn
Trang 23Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long
Trang 24Diễn giải bảng thiết kế dây chuyền công đoạn may
Tổng thời gian ở đây được tính bằng đơn vị giây
Thời gian bình quân = tổng thời gian / số lao động
Điểm / giây được tính bằng đơn giá ngày thường / tổng thời gian
- Cột tên: ghi số của từng công đoạn
- Cột TT: ghi số thứ tự của từng tiểu tiết trong công đoạn
- Cột mô tả công việc: diễn giải chung về công đoạn thực hiện
- Cột thời gian quy đổi: ghi thời gian( tính bằng giây) để thực hiệntừng tiểu tiết
- Cột Tổng thời gian: tính tổng thời gian thực hiện công đoạntương ứng
Trang 25- Cột số lao động: ghi số lao động thực hiện công đoạn tươngứng
- Cột lương sản phẩm ghi tiền lương được trả cho từng tiểu tiết
- Cột điểm:ghi số điểm tính cho từng công đoạn Số điểm của mộtcông đoạn bằng tổng tiền lương của tất cả các tiểu tiết có trong côngđoạn đó
- Cột điểm công nhân bộ phận: tính điểm cho từng công nhânthực hiện công đoạn tương ứng
Ví dụ: với cột tên số 1, công đoạn số 1 của cụm chi tiết 2 kim, sốthứ tự 1 ứng với tiểu tiết số 1 là may diễu bẻ máy mép túi đồng hồhoàn chỉnh Tiểu tiết này có thời gian hoàn thành là 12 giây Vì vậy,tiền lương sản phẩm của tiểu tiết này sẽ là 12 x 0.781 = 9.37
Trong công đoạn số 1 này, tổng thời gian hoàn thành là 123 giâynên tổng điểm của công đoạn 1 = 123 x 0.781 = 96
Và công đoạn này được thực hiện bởi 2 lao động nên điểm côngnhân bộ phận của mỗi lao động = 96/2=48
Trang 26BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009
Trang 27Diễn giải bảng khai dây chuyền
1 Tác dụng:
Cho biết công đoạn may của từng công nhân trong một mã hàng
và điểm bộ phận cho công đoạn đó
Làm căn cứ tính trả lương cho công nhân
Làm căn cứ để lập bảng khai năng suất
2 Căn cứ lập:
Tổ trưởng phân công công đoạn thực hiện sản phẩm cho từngcông nhân theo năng lực chuyên môn từng người Điểm cho từngcông đoạn được ghi căn cứ theo bảng thiết kế dây chuyền công đoạnmay
3 Phương pháp lập:
- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ
- Cột Họ và tên ghi họ tên của công nhân
- Cột thứ tự dây chuyền được chia làm 2 phần, bên trái ghi số thứ
tự của những công nhân có tham gia vào sản xuất mã hàng trong bảnkhai này và phần bên phải ghi số thứ tự công đoạn sản xuất mà côngnhân đảm nhiệm
- Cột Điểm ghi số điểm của công đoạn sản xuất tương ứng
Ví dụ:
Trang 28Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú, đảm nhiệm công đoạn thứ 19 trongbảng thiết kế dây chuyền công đoạn may Công đoạn này có số điểm
là 101.2
Trang 29Công ty cổ phần may Thăng Long
Trang 30Công ty cổ phần may Thăng Long
Trang 31Diễn giải bản kê khai năng suất
1 Tác dụng:
Cho biết tên người làm thêm sản phẩm ngoài công đoạn người
đó được phân, số lượng sản phẩm làm thêm và tên người mất năngsuất
Làm căn cứ để lập bảng cân đối sản lượng trong tháng
- Cột số lượng: ghi số lượng sản phẩm mà từng người làm thêm
- Cột đơn giá: ghi đơn giá của từng công đoạn
- Cột người mất năng suất: ghi tên người mất năng suất
Trang 32Ví dụ:
Nguyễn Thị Tuất làm thêm phần việc của Võ Thị Hải Lý với cáccông đoạn Vắt sổ nẹp túi, moi và thân với số lượng sản phẩm làmthêm là 350 Như vậy, cột họ tên người được năng suất sẽ ghi là TuấtCột chi tiết sản phẩm ghi là vắt sổ nẹp túi + moi + thân
Cột số lượng ghi 350
Cột người mất năng suất ghi tên Lý
Trang 33BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009
Trang 35Diễn giải bảng cân đối sản lượng
- Cột TT ghi số thứ tự của từng công nhân trong tổ sản xuất
- Cột Họ và tên ghi họ tên của từng công nhân
- Cột 1, 2, 3…37 ghi số lượng sản phẩm của từng công nhân ứngvới từng công đoạn may ( số thứ tự công đoạn được lấy từ bảng khaidây chuyền)
Ví dụ:
Số thứ tự 1 là Hoàng Anh Tú ứng với công đoạn số 1 và sảnlượng đạt được của Tú ở công đoạn này là 10,000
Trang 36Với những công đoạn có người được năng suất và người mấtnăng suất như công đoạn số 12, Trần Thị Hạt được năng suất 4200sản phẩm và Nguyễn Thị Thúy Vân là người mất năng suất thì số sảnphẩm còn lại của người mất năng suất sẽ được tính bằng tổng sảnlượng của mã hàng trừ đi số sản lượng mất năng suất Như ở côngđoạn số 12 này thì số sản phẩm còn lại của Nguyễn Thị Thúy Vân =10,000 – 4200 = 5800 Như vậy ta ghi vào cột số 12, dòng ứng với tênNguyễn Thị Thúy Vân là 5800 và dòng ứng với tên Trần Thị Hạt là4200.
Trang 38Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long
Trang 39B: Bảo hiểm xã hội trả thay lương
Nguồn: Lao động tiền lương XN 2 - Công ty Cổ phần May Thăng Long
Trang 40Diễn giải bảng chấm công
1 Tác dụng:
Dùng theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc… để có căn
cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho người lao động và ngườiquản lý trong đơn vị
2 Căn cứ:
Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của người lao động
3 Phương pháp lập:
- Cột TT ghi số thứ tự của người lao động
- Cột Họ tên: ghi họ và tên người lao động
- Cột 1,2,3 31: ghi các ngày trong tháng
- Cột nlv: ghi tổng số ngày làm việc trong tháng của người laođộng
- Cột TG: ghi số ngày hưởng lương thời gian của người lao động
- Cột TG 1.5 : ghi số giờ làm việc hưởng lương thêm giờ với hệ
số 1.5 của người lao động
Ví dụ: ở bảng chấm công của tổ Tú, số thứ tự 1 là Bùi Thị Xuân
có số công hưởng lương sản phẩm là 25 công Đồng thời có thêm 18giờ hưởng lương thêm giờ với hệ số 1.5
Trang 41Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ 204 – Xí nghiệp may 2
BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Họ và tên Hệ
số lg
TL NT TL
TGNT TL TGCN Phép Lễ Cg BHXH Hội họp Phụ cấp
đoàn thể
Pc lương sp
Thưởng Thu
nhập khác
Tổng Thu Nhập
Các khoản khấu trừ Được
lĩnh kíTạm ứng Bhxh,
Trang 43Công ty cổ phần may Thăng Long
Tổ 204 – Xí nghiệp may 2
BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009
TT Họ và tên Hệ
số lg
TL NT TL
TGNT TL TGCN Phép Lễ Cg BHXH Hộihọp Pc đoànthể Pc lương spThưởng Thu nhập
khác
Tổng Thu Nhập
Các khoản khấu trừ Được
Lĩnh kíTạm ứng Bhxh,
Trang 44Diễn giải bảng thanh toán lương sản phẩm của công nhân sản xuất trực tiếp
Bảng cân đối sản lượng
Bảng khai dây chuyền
Quy định về phụ cấp và các khoản thu nhập tăng thêm của côngty
3 Phương pháp lập:
- Cột TT: ghi thứ tự của từng công nhân trong bộ phận
- Cột hệ số lương: ghi hệ số lương cấp bậc bản thân của từngngười lao động
- Cột TLNT: ghi số tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá ngàythường của từng lao động
Trang 45Tổng số tiền lương sản phẩm của 1 công nhân được tính bằngtổng số tiền lương sản phẩm của tất cả các mã hàng mà công nhân
đó tham gia sản xuất trong tháng
Tiền lương sản phẩm = Σ (đơn giá công đoạn x sản lượngthực tế)
1 mã hàng của 1 công nhân
Ví dụ: với mã hàng 2-2, công nhân Nguyễn Thị Hương
Số lượng sản phẩm Công đoạn Đơn giá công đoạn Thành tiền
- Cột TLTGNT: ghi số tiền lương thêm giờ ngày thường của côngnhân
Tiền lương ngày thường x số giờ làmthêm x 1.5
Tiền lương thêm giờ =
Số công hưởng lương ngày thường x 8