1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRUNG MINH

26 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trung Minh
Chuyên ngành Kế toán
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 41,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương là phần thù lao lao động để bù đắp và tái sản xuất sức lao động của cán bộ, công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sán xuất kinh doanh.. + Hạch toán kết quả lao động trong do

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠIDỊCH VỤ TRUNG MINH

A – THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYTRUNG MINH

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNGTY

I Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

Công ty TNHH TM – DV Trung Minh nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ phần lớn là ở trong nước với những nguyên vật liệu sẵn có trong nước

Công ty hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ được tiến hành theo phươngpháp song song, kế toán và thủ kho đều theo dõi về số lượng: Nhập Xuất – Tồnkho Ghi chép tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụđồng thời theo dõi vè mặt hiện vật, phản ánh hợp lý các chứng từ

Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương thức kê khai thườngxuyên

1 Kế toán tổng hợp công cụ, dụng cụ

Để hạch toán tăng công cụ dụng cụ kế toán công ty sử dụng TK 153 – Công

cụ dụng cụ để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của CCDC của công

ty để đảm bảo cho việc hạch toán, kế toán Nhập – Xuất – Tồn CCDC phản ánh giátrị thực tế (giá gốc)

- Kế toán công ty căn cứ vào hoá đơn mua ngoài, chứng từ của số hàng đãnhập kho để phản ánh giá mua CCDC

Khi công ty mua vật liệu – CCDC đã thanh toán với người bán kế toán ghi:

Trang 2

Nợ TK 153: Giá tiền mua CCDC chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 3

2 Kế toán tổng hợp giảm vật liệu

- Căn cứ vào chứng từ kế toán tiến hành phân loại từng nhóm vật liệu cho từng đốitượng sử dụng tính ra giá thực tế của vật liệu cho từng đối tượng sử dụng Việctính gía thực tế vật liệu xuất dùng có thể theo một trong các phương pháp:

- Tính giá bình quân gia quyền của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- Tính theo giá nhập trước, xuất trước

Theo phiếu xuất kho số 52 ngày 10/6/2009công ty xuất vật tư cho xưởng sảnxuất nhựa vá xăm tự động 10 bao PVA – 6699, tỷ giá thực tế đã tính là 8.650.000đ

- Trường hợp giảm do mất mát, thiếu hụt ở kho hoặc ở nơi bảo quản, quản

lý đều phải xác định rõ nguyên nhân

Thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi

Trang 4

Có TK 138

3 Kế toán tổng hợp giảm CCDC (Xuất dùng CCDC)

Việc phân bổ thực tế CCDC xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh đểthực hiện một hay nhiều lần tuỳ thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng CCDC

- Trường hợp phân bổ một lần căn cứ vào giá trị thực tế CCDC xuất dùng,

kế toán trực tiếp cho đối tượng sử dụng

- Trường hợp phân bổ nhiều lần căn cứ vào giá trị thực tế CCDC thực tếxuất dùng để tập hợp vào bên Nợ TK 142

- Đối với CCDC nhỏ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, giá trị được tínhhết một lần cho đối tượng sử dụng Kế toán ghi:

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN

Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, những tư liệu laođộng đủ điều kiện sau đây được coi là TSCĐ:

Trang 5

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản này Lợiích kinh tế do TSCĐ mang lại được biểu hiện bằng cách tăng doanh thu, tiết kiệmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.

+ Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy Tính chất nàyyêu cầu một TSCĐ phải có một số cơ sở khách quan để ghi nhận giá trị ban đầucủa nó

+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

+ Có đầy đủ tính chất về giá trị theo quy định hiện hành là lớn hơn10.000.000đ

Kế toán tổng hợp tài sản cố định.

Kế toán tăng tài sản cố định

a Tháng 02/2008, công ty mua một xe ôtô Huyndai 1.25 tấn để vận chuyển hànghoá theo giá mua đã bao gồm cả thuế VAT 10% là 430.000.000đ công ty đã thanhtoán bằng TGNH Được biết chiếc xe ôtô trên được công ty đầu tư bằng quỹ đầu tưphát triển

Trang 6

Nguyên giá mới = Hệ số x Nguyên giá.

Giá trị còn lại = Nguyên giá mới - Nguyên giá cũ

2 Kế toán giảm tài sản cố định.

Trong công ty có những TSCĐ không sử dụng hoặc do lạc hậu về mặt kỹ thuật.Sau khi báo cáo lên cấp trên, công ty có thể làm thủ tục nhượng bán TSCĐ Kếtoán ghi:

Bút toán 1: Chi phí thanh lý, nhượng bán

Kế toán ghi:

Bút toán 1

Nợ TK 214: 5.500.000đ

Trang 7

3 Kế toán khấu hao tài sản cố định.

Do tính chất riêng của công ty nên TSCĐ ít thay đổi Nếu tính khấu hao theo tỷ lệphần trăm của Bộ Tài Chính thì mức khấu hao quá lớn và giá thành bù đắp không

đủ chi phí, cho nên căn cứ vào kế hoạch hàng năm công ty tính khấu hao theo tỷ lệ

III KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Tiền lương là phần thù lao lao động để bù đắp và tái sản xuất sức lao động của cán

bộ, công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sán xuất kinh doanh Nhiệm vụ của kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương trong nhà máy phải phản ánh đầy đủ,chính xác, kịp thời thời gian và kết quả lao đông của cán bộ, công nhân viên Tính

và thanh toán đầy đủ tiền lương và các khoản trợ cấp khác cho cán bộ, công nhânviên

1 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

Trang 8

a Lương thời gian: là hình thức tiền lương tính theo thời gian công việc, cấpbậc,kỹ thuật và tháng lương của từng người lao động Tại công ty Trung Minh tiềnlương tính theo thời gian được áp dụng theo công thức sau:

Lương thời gian (T) = Thời gian lao động x Đơn giá tiền lương

Hình thức tiền lương này được chia ra các hình thức trả lương như sau:

+ Lương tháng được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương áp dụngcho nhân viên thực hiện công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế

+ Lương ngày: lương tháng chia cho 26 ngày lao động

Ví dụ: Tiền lương tháng của chị Phượng kế toán mỗi tháng là 2.200.000đ

Lương ngày của chị Phượng sẽ là:

2.200.000 : 26 = 84.615,38đ+ Lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chia cho số lượng hay số giờ thựchiện công việc thực tế

+ Lương sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo khối lượng công việc

đã hoàn thành

Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm x Đơn gia

2 Hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH phải trả.

a Hach toán lao động: Là hạch toán về mặt số lượng lao động, thời gian lao động

và kết quả lao động

+ Hạch toán về số lượng lao động trong nhà máy là hệ thống về mặt sốlượng của từng loại lao động hiện có theo từng ngành, từng nghề, công việc khácnhau, hệ thống lao động được thực hiện trên cơ sở danh sách lao động của Doanhnghiệp

+ Hạch toán về thời gian lao động trong Doanh nghiệp là hệ thống việc sửdụng quỹ thời gian lao động đối với từng cán bộ, công nhân viên trong doanhnghiệp

Trang 9

+ Hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp là phản ánh ghi chép kết quả laođộng của cán bộ, công nhân viên biểu hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đãhoàn thành của từng người, tổ, nhóm lao động Chứng từ dùng để hạch toán là sổ,phiếu ghi nhận số sản phẩm, công việc đã hoàn thành.

b Tính luơng và trợ cấp BHXH phải trả

Hàng tháng kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ,công nhân viên trong toàn doanh nghiệp trên cơ sở các chứng từ hạch toán về laođộng và các chế độ chính sách về lao động tiền lương, BHXH của cấp trên và củadoanh nghiệp Về hạch toán tiền lương và BHXH phải trả cho cán bộ, công nhânviên, doanh nghiệp sử dụng Bảng thanh toán lương và BHXH Bảng thanh toánlương lập cho từng bộ phận, phân xưởng, phòng ban Và là cơ sở để tổng hợp lậpbảng phân bổ tiền lương

3 Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty TNHH TM- DV Trung Minh

Trong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau:(đvt: 1000đ)

+ BP quản lý DN: 5.500

+ BP Kinh doanh :9.300

+ BP sản xuất :6.000

Bảng tổng hợp lương tháng 03/2007

Số TT Nội dung Lương BPKD Lương BPQL Lương BPSX

1 Lương thời gian 9.000.000 3.000.000

4 Phụ cấp làm thêm giờ 300.000 500.000

Tổng cộng 9.300.000 5.500.000 6.000.000

Trang 10

Người lập biểu Kế toán trưởng

IV KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TrungMinh là hết sức quan trọng trong quá trình kế toán Bởi vì qua quá trình hạch toánchi phí sản xuất ta thấy được nó tăng hay giảm để từ đó tìm ra nguyên nhân, biệnpháp khắc phục Cho nên kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải xác định đúngnội dung, phạm vi chi phí cấu thành nên sản phẩm Trên cơ sở đó có biện pháp tổchức sản xuất kinh doanh hợp lý Kế toán sử dụng các tài khoản sau đây để tập hợpcác chi phí

+TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

+TK 627: chi phí sản xuất chung

+TK 142: chi phí trả trước

+TK 335: chi phí phải trả

+TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn sản xuất mà chi phí sản xuấtphải tập hợp theo nó

Trang 11

2 Kế toán các loại chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí toàn doanh nghiệp)

a Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621)

- Xuất nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm,kể toán ghi:

b Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí này được tính vào giá thành của từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụbằng phương pháp trực tiếp Tài khoản sử dụng TK 622

+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 334+ Trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 338

Trang 12

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 theo từng sảnphẩm.

Nợ TK 622: 6.000.000

Có TK 334: 6.000.000 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung

- Để tập hợp chi phí sản xuất chung công ty sử dụng TK 627 dùng cho các bộ phận, phân xưởng sản xuất của công ty Các chi phí bao gồm:

+ Tiền lương của nhân viên phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627

Có TK 334+ Chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng

Nợ TK 627.2,627.3

Có TK 152,153+ Trích khấu hao TSCĐ

Nợ TK 627.4

Có TK 214+ Chi phí điện nước,chi phí khác bằng tiền thuộc phân xưởng

Trang 13

Nợ TK 627.7,627.8

Nợ TK 133(nếu có)

Có TK 111,112,331+ Cuối kỳ tính toán,phân bổ,kết chuyển vào bên nợ TK 154

Nợ TK 627,641,642

Có TK 142

- Chi phí phải trả: Đó chính là những chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ thực tếphát sinh, chúng đã được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kếhoạch

+ Khi trích trước theo kế hoạch

Nợ TK 622,627,641,642

Có TK 335+ Các chi phí phải trả thực tế phát sinh

Nợ TK 335

Có TK 241,334

Trang 14

3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở công ty

- Công ty Trung Minh áp dụng các phương pháp sau:

+ Đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp

+ Đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương

4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong công ty

- Công ty Trung Minh tính giá thành phẩm theo đơn đặt hàng vì công ty sản xuấtđơn chiếc hàng loạt nhỏ vừa, chu kỳ sản xuất dài.đối tượng tập hợp chi phí là tổsản xuất, từng đơn đặt hàng.đối tượng tính giá là đơn đặt hàng đã hoàn thành, lúcnày kế toán phải mở cho từng đơn đặt hàng một bảng tính giá thành

- Ví dụ: Công ty có 1 xưởng sản xuất sản phẩm A và B Chi phí trong tháng đượctập hợp như sau:

Khoản mục chi phí NVl trực tiếp NC trực tiếp CPSX chung

Trang 15

PX 1 = 150.000 x 50.000 = 63.000

120.000

PX 2 = 250.000 x 50.000 = 63.000

200.000Kết quả sản xuất hoàn thành được sản phẩm A giao cho khách hàng,sản phẩm Bchưa hoàn thành

Bảng tính giá thành sản phẩm A(số lượng:50 sp)

Khoản mục NVL chính Nhân công SX chung Tổng Z Giá đơn vị

V KẾ TOÁN NGUỒN VỐN

1 Các nguồn vốn và các yêu cầu quản lý.

Do hoạt động chính của công ty là kinh doanh các loại keo công nghiệp nênphải luôn đảm bảo sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất Nguồn vốn củacông ty bao gồm:

+ Nguồn vốn kinh doanh

+ Chênh lệch tỷ giá

+ Quỹ phát triển kinh doanh

+ Quỹ dự trữ

+ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo chế độ quy định hiện hành công ty chủ động sử dụng các nguồn vốn vàcác quỹ hiện có nhưng phải đảm bảo rõ ràng từng loại, vốn quỹ phát triển phải theodõi chi tiết theo từng nguồn vốn hình thành

Trang 16

Quản lý nguồn vốn là một điều vô cùng quan trọng Sở dĩ như vậy là vì cóquản lý tốt nguồn vốn thì mới đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh mới có hiệuquả.Viẹc quản lý sử dụng nguồn vốn đung mục đích,yêu cầu là rất cần thiết choviệc bảo toàn vốn bỏ ra không bị hao hụt mà còn sinh lợi để tái sản xuất và mởrộng.Không chỉ đơn thuần là đảm bảo cho sản xuất kinh doanh mà còn phải kếtoán chính xác các quỹ của doanh nghiệp và phân chia các quỹ theo đúng quyđịnh.Kế toán nguồn vốn trong công ty có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời sốvốn hiện có và tình hình biến động của từng loại vốn, giám đốc chặt chẽ kế hoạch

sử dụng từng loại vốn

2 Kế toán các khoản nợ phải trả

a Kế toán các khoản thuế phải nộp với nhà nước

Theo chế độ quy định thì công ty phải có nghĩa vụ với nhà nước về cáckhoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác cho nhà nước trong kỳ hạchtoán Công ty Trung Minh chủ động tính và xác lập số thuế, các khoản phải nộpcho nhà nước Đây là nghĩa vụ của công ty với nhà nước Kế toán nguồn vốn mở

sổ theo dõi từng khoản thuế lệ phí phải nộp

Là một công ty thương mại và dịch vụ do vậy số thuế mà công ty phải nộpcho nhà nước chủ yếu là số thuế lợi tức từ lợi nhuận thu được trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Số thuế lợi tức đó được trích từ TK 421 + Khi xác định

số thuế phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 421

Có TK 333.4 + Khi xác định số thuế tính trên doanh thu bán hàng phải nộp khác, kế toán ghi:

Nợ TK 811

Có TK 333+ Khi nộp:

Trang 17

Nợ TK 333

Có TK 111,112

b Kế toán quá trình phải trả phải nộp khác

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trung Minh, ngoài việcphải thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác như: tiền điện , nước, điệnthoại ,internet ,các khoản vay nợ vật tư tiền vốn Kế toán sử dụng TK 338

Ví dụ:

+Trong tháng 02/2008 căn cứ vào biên bản kiểm kê ở kho hàng, qua số liệu kiểm

kê đã đối chiếu với sổ xuât, nhập kho đến hết ngày 27/02 phát hiện thừa một khốilượng hàng trị giá 17.000.000đ Kế toán ghi:

Nợ TK 152: 17.000.000

Có TK 338.1: 17.000.000+ Ngày 28/02 giám đốc công ty quyết định xử lý số hàng trên bằng cách đưa vàonguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 338.1: 17.000.000

Có TK 411: 17.000.000

3 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.

Đây là nguồn vốn cơ bản đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kế toán sử dụng tà khoản 411 để theo dõi tình hình biến động nguồn vốn kinhdoanh của công ty

+ Khi nhận được nguồn vốn từ các nguồn khác ,kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 411+ Khi được bổ xung từ lợi nhuận

Nợ TK 421

Có TK 411

Trang 18

Ví dụ:Trong tháng 04/2008, nhà máy Z133 có các nghiệp vụ liên quan đến nguồnvốn phát sinh như sau

+ Ngày 09/04/2008nhà máy bổ xung vào nguồn vốn kinh doanh từ kết quả sản xuất

1.Kế toán thành phẩm

Về nguyên tắc thành phẩm phải được phản ánh theo trị giá vốn thực tế.Tuynhiên trong quá trình hạch toán,doanh nghiẹp có thể sử dụng hai cách:

+Đánh giá theo giá thực tế

+Đánh giá theo giá hạch toán

a Đánh giá sản phẩm theo giá thực tế:thành phẩm do nhà máy sản xuất được đánh

giá theo giá thành công xưởng.Thành phẩm thuê ngoài gia công được đánh giátheo giá thêu ngoài gia công

b Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán: Do sự biến động thường xuyên và do

cả việc xác định giá thực tế của thành phẩm xuất ra chỉ theo định kỳ Vì vậy để ghichép kịp thời giá trị thành phẩm nhập xuất, nhà máy cần phải sử dụng một loại giá

ổn định trong một thời gian dài gọi là giá hạch toán Công thức tính hệ số giá, trịgiá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ như sau:

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau: (đvt: 1000đ) - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI  DỊCH VỤ TRUNG MINH
rong tháng 03/2007, bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho các bộ phận như sau: (đvt: 1000đ) (Trang 9)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tình hình hiện có của doanh nghiệp về tài sản và nguồn hình thành tài sản - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI  DỊCH VỤ TRUNG MINH
Bảng c ân đối kế toán là báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tình hình hiện có của doanh nghiệp về tài sản và nguồn hình thành tài sản (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w