1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020

145 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020 luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

PHẠM CÔNG DOAN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THÉP VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG SEMEC NHẰM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

PHẠM CÔNG DOAN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THÉP VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG SEMEC NHẰM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐÀO THANH BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn “Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ

phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm2020” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy

giáo TS Đào Thanh Bình

Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, mọi trích dẫn, tài liệu sử dụng đều minh bạch Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2017

Tác giả

Phạm Công Doan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Đào Thanh Bình người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cho đến khi luận văn được hoàn thành

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành các Thầy Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các đồng nghiệp, người thân và tất cả bạn bè đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiên cứu để áp dụng trong quá trình làm luận văn và trong thực tế công tác hoàn thiện quản lý tài sản tại Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC

Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực

tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi chân thành mong muốn nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của Quý Thầy Cô và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2017

Tác giả

Phạm Công Doan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1

3 Mục tiêu nghiên cứu: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

6 Kết cấu của đề tài: 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 5

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần 5

1.1.1 Khái niệm về công ty cổ phần 5

1.1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần 6

1.1.3 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế 7

1.2 Tài sản của Công ty cổ phần 9

1.2.1 Khái niệm về tài sản của Công ty cổ phần 9

1.2.2 Vai trò của tài sản đối với Công ty cổ phần 11

1.2.3 Phân loại tài sản của Công ty cổ phần 12

1.3 Quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty cổ phần 19

1.3.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần 22

1.3.2 Nội dung quản lý tài sản trong doanh nghiệp 23

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 35

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản của Công ty Cổ phần 44

Trang 6

1.4.1 Các nhân tố bên trong Công ty cổ phần 44

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài Công ty cổ phần 47

1.4.3.Kinh nghiệm quản lý tài sản của một số công ty cổ phần trong và ngoài nước 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 52

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG SEMEC 53

2.1 Khái quát về công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 53

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 53

2.1.2.Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 55

2.1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC trong những năm gần đây 61

2.2 Thực trạng quản lí tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 62

2.2.1 Khái quát về tình hình tài sản và tổ chức quản lý tài sản của công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 62

Từ năm 2013-2016 63

2.2.2 Phân tích thực trạng quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và Thiết bị xây dựng SEMEC 71

2.2.3 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 76

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC 83

2.3.1.Kết quả đạt được 84

2.3.2.Những hạn chế trong quản lý tài sản của công ty 86

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý tài sản của công ty 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 93

Trang 7

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG

SEMEC ĐẾN NĂM 2020 94

3.1 Chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thép và Thiết bị xây dựng SEMEC đến năm 2020 94

3.1.1.Chiến lược phát triển tổng thể của công ty: 95

3.1.2 Chiến lược kinh doanh cụ thể của công ty: 95

3.1.3 Yêu cầu mới đối với quản lý tài sản của công ty 96

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC đến năm 2020 96

3.2.1 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên cho đội ngũ quản lý và người lao động 96

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phương tiện quản lý 100

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nợ quá hạn 103

3.2.4 Cải thiện công tác điều độ để duy trì lượng hàng tồn kho tối ưu 106

3.2.5 Giải pháp về tổ chức quản lý 111

3.3 Kiến nghị 113

3.3.1 Kiến nghị với công ty 113

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan bộ ban ngành 114

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 115

KẾT LUẬN 116

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Bảng hệ thống hóa các phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính 36

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2016 61

Bảng 2.2: Bảng khái quát sự biến động của tài sản của Công ty 63

Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC giai đoạn 2013-2016 65

Bảng 2.4: Bảng Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty giai đoạn 2013-2016 67

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản cố đinh giai đoạn 2013-2016 68

Bảng 2.6: Tình hình công nợ tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC giai đoạn 2013-2016 73

Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tiền 77

Bảng 2.8: Kỳ thu tiền bình quân tại Công ty SEMEC các năm 2013-2016 78

Bảng 2.9: Vòng quay hàng tồn kho tại Công ty SEMEC các năm 2013-2016 79

Bảng 2.10: Vòng quay TSNH tại Công ty SEMEC các năm 2013-2016 79

Bảng 2.11: Hiệu suất sử dụng TSCĐ tại Công ty SEMEC các năm 2013-2016 80

Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tại Công ty SEMEC 81

các năm 2013-1016 81

Bảng 2.13: So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản với một số 83

doanh nghiệp khác năm 2016 83

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty 60

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý tài sản trong CTCP thép và TBXD SEMEC 77

Sơ đồ 3.1 Mô hình chu kỳ hàng dự trữ EOQ 107

Sơ đồ 3.2 Mô hình chi phí thep EOQ 109

Hình 2.1: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC giai đoạn 2013-2016 66

Hình 2.2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 82

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp Đặc tính này cũng quyết định tầm quan trọng của tài sản đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, không thể tồn tại và phát triển lâu dài nếu không có tài sản Chính vì vậy, cần thực hiện quản lý tài sản để những tài sản đó đem lại lợi ích cao nhất cho chủ sở hữu doanh nghiệp, đây luôn là vấn đề then chốt

mà các nhà quản lý hay các cổ đông quan tâm

Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC được thành lập năm

2004, trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, công ty đã trở thành một công ty lớn mạnh với các chức năng chính là: Kinh doanh thương mại (thép và vật liệu xây dựng ), nhà hàng, khách sạn, bất động sản… Hiện tại, công ty không ngừng đầu tư phát triển công nghệ, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường Mục tiêu đến năm 2020, Công ty sẽ trở thành một tập đoàn đa ngành, với mạng lưới phát triển trên toàn quốc Tuy nhiên, những con số trên báo cáo tài chính những năm qua của Công ty phản ánh thực tế tình hình khai thác tài sản kém hiệu quả, nợ tồn đọng dai dẳng khó giải quyết, đã đặt ra yêu cầu bức thiết cho Hội đồng quản trị và các bộ phận quản lý cần phải tăng cường quản lý tài sản tại Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC Như vậy, quản lý tài sản là một vấn đề cấp thiết mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nói riêng

Từ thực tế đó, cùng với sự giúp đỡ của TS Đào Thanh Bình đề tài: “Giải

pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020” đã được lựa chọn

nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản tại công ty cổ phần đã và đang

Trang 12

được nhiều doanh nghiệp và cá nhân quan tâm và tập trung nghiên cứu Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu các đề tài, luận văn cho thấy có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như sau:

Luận văn Thạc sĩ – Đề tài: “Tăng cường quản lý tài sản cố định tại Học

viện công nghệ bưu chính viễn thông” của tác giả Đặng Ngọc Bích Trường Đại

Học kinh Tế Quốc Dân do PGS.TS Nguyễn Văn Xa hướng dẫn năm 2008 đã đề cập đến vấn đề cơ bản về quản lý, thực trạng, giải pháp và kiến nghị tăng cường quản lý tài sản cố định

Luận án tiến sĩ - Đề tài: “Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây

dựng niêm yết ở Việt Nam” của tác giả Phan Hồng Mai Trường Đại Học kinh Tế

Quốc Dân do GS.TS Cao Cự Bội hướng dẫn năm 2012

Luận văn thạc sĩ - Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản của công ty cổ phần xây dựng số 9 – Vinaconex 9”, Tác giả Chu Quốc Thái

Trường Đại Học Bách khoa Hà nội doTS Nguyễn Đăng Tuệ hướng dẫn năm 2014

Luận văn thạc sĩ - Đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý vật tư, phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV hóa chất 21” của tác giả Nguyễn Đông Phương Trường Đại Học

Bách khoa Hà Nội do TS Nguyễn Văn Nghiến hướng dẫn năm 2014

Với những đề tài nghiên cứu trên, các tác giả đã đưa ra các vấn đề: Thứ nhất, đã đề xuất khái niệm mới về quản lý tài sản tại các doanh nghiệp ngành xây dựng, khác biệt với quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đó, nhấn mạnh tài sản cần được quản lý ngay từ khi doanh nghiệp có nhu cầu hình thành tài sản cho tới lúc thanh lý, thay thế bằng tài sản khác Khái niệm này là cơ sở lý luận quan trọng để xác định nội dung cụ thể của hoạt động quản lý từng loại tài sản

Thứ hai, dựa trên những mô hình quản lý tài sản tại các doanh nghiệp nói chung, luận án đã phát triển hệ thống lý luận về quản lý tài sản áp dụng riêng cho doanh nghiệp ngành xây dựng, gắn liền với đặc thù của ngành nghề này với các nội

Trang 13

với chủ đầu tư, theo dõi thu hồi công nợ; tính giá thành và kết chuyển chi phí sản xuất dở dang; lựa chọn nhà thầu phụ và thuê TSCĐ

Tóm lại, một số nghiên cứu ở tầm vĩ mô, phân tích ở góc độ chung chung, một số nghiên cứu lại đi sâu vào từng Công ty, đơn vị cụ thể mà thực trạng tình hình quản lý và khả năng của từng doanh nghiệp lại hoàn toàn khác nhau nên các các giải pháp đưa ra cũng sẽ phải có nhiều thay đổi để phù hợp với từng đặc điểm của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, với mong muốn dựa trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tế tại Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC, luận văn có thể đưa ra những giải pháp thiết thực và thích hợp với tình hình hiện nay của Công ty

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản trong doanh nghiệp, đặc biệt đối với Công ty cổ phần

- Phân tích thực trạng quản lý tài sản về các mặt chủ yếu như công tác lập, duyệt kế hoạch mua đầu tư, mua sắm, công tác tổ chức tiếp nhận, công tác quản lý

dự trữ tài sản, công tác tổ chức nhập kho và quản lý tài sản tại kho, sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản, thanh lý và chuyển đối mục đích sử dụng tài sản và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và hoàn thiện quản lý tài sản tại Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC.Từ đó thấy được những ưu, nhược điểm của công tác quản lý tài sản tại công ty

- Đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống và có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý tài sản tại Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC nhằm thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2020

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài sản tài của doanh nghiệp sau

cổ phần hóa

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và công tác quản lý tài sản của Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC trong giai đoạn 2013 -2016, tầm nhìn đến năm 2020

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện được đề tài này, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ các tài liệu, số liệu nhằm để xây dựng cơ sở lý luận để chứng minh lý thuyết cũng như thực tiễn

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Nhằm phân tích nguồn tài liệu, phân tích nội dung để tìm ra cấu trúc, các xu hướng phát triển Từ đó cần tổng hợp để xây dựng thành một hệ thống khái niệm, phạm trù tiến tới tạo thành cơ sở lý thuyết khoa học mới

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phổ biến trong phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói chung và quản lý tài sản nói riêng Sử dụng phương pháp này nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản Vì vậy để tiến hành so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi do giả thiết là các nhân tố khác cố định

- Phương pháp đồ thị: Quan sát một cách cụ thể diễn biến của các chỉ tiêu tài chính Nhằm nhanh chóng giải quyết một số vấn đề cần thiết, đưa ra các biện pháp phù hợp

6 Kết cấu của đề tài:

Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương1: Cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản trong các công ty cổ phần Chương2: Thực trạng quản lý tài sản tại công ty cổ phần thép và thiết

bị xây dựng SEMEC

Chương3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý tài sản tại

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRONG

CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan về công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm về công ty cổ phần

Doanh nghiệp nói chung là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Các hình thức doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ đi sâu vào hình thức Công ty cổ phần

Theo Điều 110 văn bản pháp luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì Công

ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhận; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

 Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của luật này

 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm của Công ty cổ phần

1.1.2.1 Đặc điểm chung

Công ty cổ phần là một trong năm loại hình được luật doanh nghiệp điều chỉnh, vì thế trước đó nó mang những điểm chung của một doanh nghiệp:

- Công ty cổ phần là một tổ chức kinh tế;

- Công ty cổ phần có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định

- Công ty cổ phần được kinh doanh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh;

1.1.2.2 Đặc điểm pháp lý đặc trưng của công ty cổ phần

Bên cạnh những đặc điểm chung giống các loại hình doanh nghiệp khác, CTCP còn có những điểm đặc thù mà thông qua đó có thể phận biệt với doanh nghiệp khác

- Về vốn điều lệ của công ty cổ phần: Là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty Tức là vốn điều lệ phải là số vốn thực góp

- Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ công ty cổ phần chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần

Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần

Công ty cổ phần: có tối thiểu là 3 cổ đông sáng lập Việc quy định cổ đông tối thiểu đã trở thành thông lệ quốc tế Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức

Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần:

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp

Chế độ trách nhiệm tài sản:

Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức

là chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số

Trang 17

Về huy động vốn:

Công ty cổ phần có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung và các doanh nghiệp khác nói riêng Các hình thức công ty huy động vốn là: Chào bán cổ phần riêng lẻ, phát hành các loại chứng khoán ra công chúng, bán cổ phần cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu

Về chuyển nhượng phần vốn góp:

Cổ phần của các cổ đông được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hóa, giấy tờ có giá Người có cổ phiếu

có quyền tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật

1.1.3 Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế

Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển Mặc dù đã đổi mới nền kinh tế được hơn 30 năm và đã giành được một số thành tựu nhất định Nhưng so với các nước trên thế giới thì khoảng cách giữa nền kinh tế nước ta và nền kinh tế thế giới là khá xa Nước ta đang nỗ lực phấn đấu để thu hẹp khoảng cách này CTCP ra đời đã có một vai trò nhất định trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước, thu hẹp khoảng cách với nước ngoài Vai trò đó thể hiện ở những điểm sau:

Huy động được vốn nhàn rỗi từ dân cư Qua hơn 15 năm đổi mới nền kinh

tế nước ta đã có nhiều tiến bộ thu nhập của dân cư được nâng cao Tuy nhiên nhiều người còn chưa biết sử dụng vốn một cách hợp lý do chưa năng động, chưa sáng tạo và chưa tự tin Việc gửi tiết kiệm vào ngân hàng đem lại một số lãi hạn chế Vậy người dân phải tìm nơi để đầu tư số tiền của mình để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất- Đó chính là CTCP Về phía người góp vốn họ được lợi nhuận cao hơn so với gửi ngân hàng, lại phải có trách nhiệm về số vốn đã đầu tư nên họ phải chăm chỉ, phải nỗ lực hơn để có được kết quả tốt nhất Còn về phía công ty mỗi thành viên góp vốn thì số vốn công ty sẽ được tăng thêm có điều kiện mở rộng sản xuất, thay đổi công nghệ, đủ sức cạnh tranh với các Công ty khác

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài Việt nam là nước đang thu hút được sự chú

ý của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài Vì Việt nam là nước có thị trường tiêu thụ

Trang 18

lớn do đông dân cư, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nguồn nhân công dồi dào với mức lương thấp Còn về phía Việt nam các doanh nghiệp thiếu vốn để mở rộng sản xuất, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ năng lực quản lý còn thấp, khi hợp tác với nước ngoài vừa thu hút được nguồn vốn, vừa được chuyển giao công nghệ lại học hỏi được kinh nghiêm quản lý vì vậy quan hệ hợp tác là quan hệ 2 chiều, hai bên cùng có lợi CTCP đã thực hiện tốt vai trò này, là chiếc cầu nối cho sự giao lưu hợp tác giữa nước ta với nước ngoài Thúc đẩy nhanh hơn nền kinh tế đất nước

Nâng cao vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước Trong nền kinh tế nước

ta hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chiếm đa số Nhưng trước đây các doanh nghiệp này làm ăn không có hiệu quả do ở trong chế độ quan liêu bao cấp nên các doanh nghiệp có sức ỳ lớn, không năng động vì không phải chịu trách nhiệm khi làm ăn thua lỗ Khi Chính phủ quyết định cổ phần hóa các doanh nghiệp, nhà nước

đã làm cho các doanh nghiệp phải tự thân vận động chịu trách nhiệm về hành động của mình, lời ăn lỗ chịu nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Tuy nhiên trong các doanh nghiệp này Nhà nước vẫn nắm cổ phiếu khống chế Như vậy Nhà nước vừa quản lý được doanh nghiệp vừa buộc doanh nghiệp phải tự mình phải sản xuất kinh doanh Do đó CTCP đã nâng cao được vai trò chủ đạo của kinh

tế nhà nước

Là tránh được rủi ro trong kinh doanh Mặc dù không có những nhà tư bản lớn, không có các công ty độc quyền ở Việt nam Nhưng khi tham gia sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp với số vốn nhỏ sẽ chịu xác xuất rủi ro cao Nhất là khi hiện nay Việt nam đã chuẩn bị tham gia AFTA, sẽ phá bỏ hàng rào thuế quan với các nước trong khu vực Vì vậy các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp khác trong khu vực Nếu số vốn ít, trình độ kém sẽ sớm bị đào thải Nên tham gia vào CTCP sẽ là biện pháp hữu hiệu để các nhà sản xuất, các doanh nghiệp Việt nam hạn chế được các rủi ro Nâng cao sức cạnh tranh cả ở thị trường trong nước và trong khu vực

Trang 19

Thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Nhờ có sự ra đời của các CTCP mà TTCK Việt nam đã hình thành Mặc dù còn non nớt nhưng cũng đã góp phần vào việc củng cố sự phát triển của CTCP Đây là mối quan hệ 2 chiều hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển

Như vậy CTCP đã có những vai trò nhất định đối với nền kinh tế Việt nam Trong thời gian tới CTCP sẽ được mở rộng hơn nữa và sẽ đóng góp vai trò quan trọng hơn nữa vào qúa trình phát triển của nền kinh tế Việt nam

1.2 Tài sản của Công ty cổ phần

1.2.1 Khái niệm về tài sản của Công ty cổ phần

Tài sản là một từ ngữ quen thuộc đối với bất kì ai, đó là vấn đề trọng tâm của các quan hệ xã hội nói chung và trong quan hệ pháp luật nói riêng Tuy nhiên, khái niệm tài sản vẫn chưa có sự thống nhất:

Theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 12: Tài sản bao gồm vật, tiền,

giấy tờ có giá và các quyền tài sản

Trong thẩm định giá, tài sản chủ yếu được phân thành: Bất động sản và động sản Bất động sản bao gồm:

- Đất đai;

- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

- Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

- Các tài sản khác do pháp luật quy định

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản (máy, thiết bị, phương

tiện vận tải, dây chuyền công nghệ…)

Theo Bộ luật Dân sự năm 2005:

Theo quy định tại Điều 163, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá (như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu ) và các quyền tài sản (như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng )

Trang 20

Theo quy định tại Điều 181: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và

có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ Vậy, quyền

sở hữu trí tuệ được coi là tài sản

Theo quy định tại Điều 164: thì quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản; quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó)

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản

Từ điển Wikipedia: Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất

hoặc tiêu dùng Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình

Theo chuẩn mực số 01:

Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết

đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các sự kiện

đã qua, như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng Các giao

Trang 21

Thông thường khi các khoản chi phí phát sinh sẽ tạo ra tài sản Đối với các khoản chi phí không tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai thì không tạo ra tài sản; Hoặc có trường hợp không phát sinh chi phí nhưng vẫn tạo ra tài sản, như vốn góp, tài sản được cấp, được biếu tặng

Theo hội đồng biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, “Tài sản là thuật ngữ kế toán kinh doanh chỉ tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể được dùng để trả nợ, sản xuất

ra hàng hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó Một tài sản có ba đặc tính không thể thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp kiểm soát; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch đầu tiên” [13]

Thống nhất với quan điểm trên, Bộ Tài chính Việt Nam quy định: “Tài sản

là những nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp” [2, tr4] Các “nguồn lực” này có thể được biểu

hiện dưới hình thái vật chất cụ thể như máy móc, nhà xưởng hoặc không như bản quyền, bằng phát minh, sáng chế Khả năng “kiểm soát” của doanh nghiệp đối với tài sản xuất phát từ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài dựa trên các hợp đồng thuê tài chính “Lợi ích kinh tế trong tương lai” của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Những quy định này tương đồng

với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành

Nói cách khác, tài sản là tất cả những thứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị

+ Có giá trị thực sự đối với đơn vị

+ Có giá phí xác định

1.2.2 Vai trò của tài sản đối với Công ty cổ phần

Một doanh nghiệp khi thành lập và bắt đầu tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần rất nhiều yếu tố, một trong các yếu tố quan trọng nhất là tài sản

Trang 22

Cùng với nguồn vốn, tài sản là nhân tố góp phần quyết định sự thành công của doanh nghiệp Tài sản tham gia vào mọi quá trình hoạt động của doanh nghiệp như: sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Nếu không có những tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất thì doanh nghiệp

sẽ không thể hình thành cũng như không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được Nếu không có những tài sản vô hình như phần mềm quản lí, phần mềm điều hành máy móc, quyền sử dụng đất thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tài sản hữu hình đóng vai trò rất lớn trong việc sản xuất và lưu thông, phân phối sản phẩm Nếu không có dây chuyền máy móc thì những sản phẩm sẽ không thể hình thành Nếu không có những phương tiện vận tải, chuyên chở thì những sản phẩm dù đã hoàn thành cũng không thể đến nơi tiêu thụ được Nếu thiếu một bộ phận thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí bị đình trệ, dẫn đến doanh số sụt giảm, chậm tiến độ, các hoạt động sản xuất bị gián đoạn và hàng loạt những phản ứng dây chuyền khác

Có thể nói, những tác dụng mà tài sản đem lại đối với hoạt động của doanh nghiệp đã cho thấy vai trò quan trọng của nhân tố này trong sự vận hành cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp biết quan tâm, đầu tư đúng mức, hợp lí và biết duy trì, bảo dưỡng tài sản thì tài sản sẽ phát huy hết vai trò của nó và thực sự là một yếu tố góp phần quyết định đến thành công của doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

1.2.3 Phân loại tài sản của Công ty cổ phần

Tài sản tại doanh nghiệp có thể được phân chia theo thời gian thu hồi/sử dụng (tài sản ngắn hạn/tài sản dài hạn), theo hình thái tồn tại (tài sản hữu hình/ tài sản vô hình), dựa vào tính chất vật lý không thể di dời được về mặt cơ học, tài sản được chia thành: Động sản và Bất động sản

Trang 23

Thứ nhất, dựa vào đặc tính vật lí của tài sản theo Điều 174 BLDS 2005 quy định, bất động sản là các tài sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các tài sản khác do pháp luật quy định”

Trong khi đó động sản tại khoản 2 điều 174 là“ Động sản những tài sản không phải là bất động sản.”

Như vậy, dựa vào tính chất vật lý của tài sản là di dời được hay không các nhà làm luật đã chia tài sản thành bất động sản và động sản Theo đó, bất động sản được liệt kê thành đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai và những tài sản khác theo quy định của pháp luật, đây là một trong những quy định mở của pháp luật để dự liệu những tài sản khác có thể trở thành bất động sản nếu đáp ứng được điều kiện về tính chất vật lý như đã nêu trên Đối với động sản được hiểu theo cách loại trừ những tài sản không phải là bất động sản sẽ là động sản; theo tính chất sở hữu (tài sản công/ tài sản tư) hay mức độ đóng góp giá trị của tài sản vào giá trị sản phẩm đầu ra (TSLĐ/TSCĐ HH) Sự phân chia này mang tính chất tương đối và thường đan xen với nhau Trong đó, cách phân loại phổ biến (thường được sử dụng trong quản trị tài chính doanh nghiệp) là TSNH và TSDH

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, các tài sản được tập trung quản lý

dựa trên giá trị và tính chất luân chuyển của tài sản, tài sản được phân loại như sau: 1.2.3.1.Tài sản ngắn hạn

a Khái niệm:

Tài sản ngắn hạn là những đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chế biến bởi lao động của con người hay máy móc, do đó tài sản ngắn hạn phản ánh các dạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu

Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là chúng có thời gian luân chuyển ngắn, thường là trong vòng một chu kì kinh doanh hay một năm Trong một chu kì sản

Trang 24

xuất, các nguyên vật liệu tham gia và bị chế biến thành sản phẩm Toàn bộ giá trị của các nguyên vật liệu đó được chuyển hóa hoàn toàn vào giá thành sản phẩm, do

đó không phải tính khấu hao đối với tài sản lưu động

b Phân loại tài sản ngắn hạn:

+ Theo lĩnh vực tham gia luân chuyển

Tài sản ngắn hạn sản xuất: Gồm những tài sản dự trữ cho quá trình sản

xuất (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đang dự trữ trong kho) và tài sản trong sản xuất (giá trị sản phẩm dở dang)

Tài sản ngắn hạn lưu thông: Bao gồm tài sản dự trữ cho quá trình lưu

thông (thành phẩm, hàng hóa dự trữ trong kho hay đang gửi bán), tài sản trong quá trình lưu thông (vốn bằng tiền, các khoản phải thu)

Tài sản ngắn hạn tài chính: Là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn với

mục đích kiếm lời (đầu tư liên doanh, đầu tư chứng khoán )

+Theo mức độ khả năng chuyển đổi

Tài sản bằng tiền: Là tài sản của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá

trị Thuộc về tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng (hoặc Kho bạc) và tiền đang chuyển (kể cả nội tệ và ngoại tệ)

Vàng bạc, đá quý và kim khí quý: Đây là nhóm tài sản đặc biệt, chủ yếu

dùng vào mục đích dự trữ Tuy vậy, trong một số ngành như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm thì trị giá kim cương, đá quý, vàng bạc có thể rất lớn

Các tài sản tương đương tiền: Nhóm này gồm các tài sản tài chính có khả

năng chuyển đổi thành tiền: chứng khoán, giấy tờ có giá Tuy nhiên, không phải tất cả các loại chứng khoán đều thuộc nhóm này mà chỉ có những chứng khoán có tính thanh khoản cao mới được coi là tài sản lưu động thuộc nhóm này

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn

nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kì kinh doanh Thuộc đầu tư tài chính ngắn hạn gồm các khoản đầu tư cổ phiếu, góp vốn đầu tư, cho vay ngắn hạn

Trang 25

Các khoản phải thu: Là tài sản của đơn vị nhưng đang bị các tổ chức, tập

thể hay cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm thu hồi Thuộc về các khoản phải thu bao gồm: khoản phải thu ở người mua, tiền đặt trước cho người bán, khoản nộp thừa cho Ngân sách, các khoản phải thu nội bộ

Hàng tồn kho:Là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân,

đong, đo, đếm được Hàng tồn kho có thể có do đơn vị tự sản xuất hay mua ngoài Thuộc về hàng tồn kho bao gồm: Vật liệu, dụng cụ, hàng mua đang đi đường, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang

Tài sản ngắn hạn khác: Là những tài sản lưu động còn lại ngoài những loại

đã kể ở trên như: Các khoản tạm ứng cho công nhân viên chức, các khoản chi phí trả trước, các khoản tiền kí quỹ, kí cược ngắn hạn

+ Căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản trong doanh nghiệp:

Người ta chia tài sản ngắn hạn thành hai loại: Tài sản ngắn hạn trong kinh doanh và tài sản ngắn hạn ngoài kinh doanh

1.2.3.2.Tài sản dài hạn

a) Khái niệm: Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển

giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

b) Phân loại tài sản dài hạn: Căn cứ vào hình thái tồn tại, tài sản dài hạn của

công ty cổ phần bao gồm:

 Tài sản cố định:

+ Khái niệm: Tài sản cố định - hiểu theo nghĩa rộng - là những yếu tố của tư

liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài và có giá trị đơn vị tương đối lớn Nói đến tài sản cố định là hàm ý nhấn mạnh về hình thái biểu hiện cụ thể của tài sản đó Hai tiêu chuẩn “thời gian” và “giá trị” có ý nghĩa quan trọng trong quản lí tài sản cố định nhưng chỉ có tính chính xác tương đối và

cần được xem xét trong từng trường hợp cụ thể

Tựu chung lại, tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những tài sản của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài (thường là trên một năm hoặc một chu kì kinh doanh) và có giá trị lớn Nói cách khác, tài sản cố định là những tư

Trang 26

liệu lao động tham gia vào nhiều chu kì sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc nó hư hỏng

+ Phân loại tài sản cố định:

Theo công dụng và tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:

Tài sản cố định phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh: Đây là tài

sản cố định đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản cố định này bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: Là tài sản cố định của các đơn vị

hành chính sự nghiệp như đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hóa

Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định của đơn vị dùng cho

nhu cầu phúc lợi công cộng như nhà văn hóa, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: Là những tài

sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tài sản cố định chờ xử lí: Bao gồm những tài sản cố định không cần dùng,

chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lí Những tài sản cố định này cần

xử lí nhanh chóng để thu hồi vốn để đầu tư đổi mới tài sản cố định

Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành hai loại:

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ

thể, thuộc về loại này gồm có:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, sân bãi; các công trình cơ sở hạ tầng như: Đường sá, cầu cống, cầu tàu, cầu cảng

Trang 27

 Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như

hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

 Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Gồm các thiết bị dụng cụ dùng cho công tác quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thiết bị dụng cụ đo lường, máy vi tính, máy photocopy, máy in, máy hút bụi, hút ẩm

 Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm các tài sản cố định chưa được quy định, phản ánh vào các loại trên

Tài sản cố định vô hình: Là các tài sản cố định không có hình thái vật chất

nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh Thuộc về tài sản cố định vô hình gồm có:

 Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan trực tiếp đến đất sử dụng như: Tiền chi ra để có được quyền sử dụng đất hợp pháp, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có) ; hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

 Bản quyền, bằng sáng chế: Là các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi

ra để có được các bản quyền tác giả, bằng sáng chế

 Nhãn hiệu hàng hóa: Là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa

 Phần mềm máy tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được phần mềm máy vi tính

 Tài sản cố định vô hình khác: Bao gồm các tài sản cố định vô hình khác

mà chưa được phản ánh vào các loại trên như: Quyền đặc nhượng; quyền thuê nhà; quyền sử dụng hợp đồng; tài sản cố định vô hình đang triển khai

Phân loại theo quyền sở hữu, tài sản cố định được chia thành tài sản cố

Trang 28

Tài sản cố định tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc

chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do nguồn vốn tự có, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh

Tài sản cố định đi thuê Bao gồm:

Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

 Tài sản cố định thuê hoạt động (thuê vận hành): Là tài sản thuê không có

sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Đây là hình thức cho thuê tài sản có thời hạn nhất định (thời gian thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản) và sẽ trả lại bên cho thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản

Phân loại theo nguồn hình thành:

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi )

• Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đi vay

• Tài sản cố định nhận góp liên doanh bằng hiện vật

 Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn

Phân loại theo lĩnh vực đầu tư hoạt động tài chính gồm:

- Đầu tư chứng khoán (chứng khoán bao gồm cổ phiếu và trái phiếu)

+ Cổ phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Cổ phiếu có thể có cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển

+ Trái phiếu gồm có: Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công ty Lãi suất của trái phiếu

có thể là lãi suất cố định cho cả thời hạn của trái phiếu, có thể là lãi suất cô' định áp

Trang 29

+ Góp vốn liên doanh: Là việc góp vốn theo thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh

- Phân loại theo quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong vốn chủ sở hửu + Đầu tư vào công ty con: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ trên 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư Khi đó nhà đầu tư được gọi là công ty mẹ,

và bên nhận đầu tư chịu sự kiểm soát của công ty mẹ được gọi là công ty con (Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ là quyền sỏ hữu không gắn liền vối quyền kiểm soát

+ Đầu tư vào công ty liên kết: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác Khi đó nhà đầu tư được coi là nhà đầu tư có ảnh hưỏng đáng kể và bên nhận đầu tư được gọi là công ty liên kết (Bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết nhưng có thoả thuận giữa bên nhận đầu tư và nhà đầu tư và việc nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể)

+ Đầu tư khác: Là khoản đầu tư của nhà đầu tư giữ dưới 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác

1.3 Quản lý tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong Công ty cổ phần

Trên cơ sở đặc điểm, vai trò của tài sản trong hoạt động của công ty cổ phần

đã trình bày ở trên, trước khi trình bày nội dung của quản lý tài sản, tác giả xin đề cập đến: Sự cần thiết của quản lý tài sản trong công ty cổ phần; Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quản lý tài sản trong các công ty cổ phần; và mục tiêu quản

lý tài sản tại Công ty cổ phần, cụ thể:

* Sự cần thiết của quản lý tài sản trong các công ty cổ phần

Tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp Đặc tính này cũng quyết định tầm quan trọng của tài sản đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, không thể tồn tại và phát triển lâu dài nếu

Trang 30

không có tài sản Chính vì vậy, cần thực hiện quản lý tài sản để những tài sản đó đem lại lợi ích cao nhất cho chủ sở hữu doanh nghiệp, đây luôn là vấn đề then chốt

mà các nhà quản lý hay các cổ đông quan tâm

*Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quản lý tài sản trong các công ty

cổ phần

Quản lý tài sản là một thuật ngữ rộng, có thể hiểu ở cấp độ thấp là vận hành thiết bị, máy móc cho đến cấp độ cao là khai thác tối đa tính năng tài sản ở mức chi phí tối thiểu

Theo tiêu chuẩn PAS 55, quản lý tài sản (Asset management) bao gồm các giai đoạn: hình thành tài sản (bằng cách tự tạo nên hoặc mua sắm - create/acquire), khai thác/sử dụng (utilize), duy trì (maintain) và thanh lý/thay mới (renew/dispose)

Theo Viện quản lý tài sản Anh quốc (theiam), “quản lý tài sản bao gồm các hoạt động lựa chọn, duy trì, bảo dưỡng và thay thế tài sản’" Quản lý tài sản là nghệ thuật và khoa học tạo nên quyết định giúp tối ưu hóa lợi ích của doanh nghiệp

Như thế, quản lý tài sản không phải là mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị nhưng là một bước trung gian quan trọng để đạt được các lợi ích lớn hơn cho những đối tượng nhất định Quá trình quản lý tài sản bắt đầu từ lúc nảy sinh nhu cầu về tài sản cho tới khi nhu cầu đó không còn Quan niệm này cũng thống nhất với thuyết hành chính của Henry Fayol (1841-1925), đồng thời khẳng định, công việc quản lý tài sản phức tạp hơn nhiệm vụ vận hành máy móc của một công nhân

kỹ thuật Trong cả quá trình đó, yêu cầu tối đa hóa vòng đời của tài sản với chi phí (và rủi ro) thấp nhất luôn được đặt lên hàng đầu, nghĩa là phải đảm bảo cả yêu cầu

kỹ thuật và lợi ích kinh tế

Theo tố chức Hợp tác và phát triển kinh tế - OECD, “quản lý tài sản được hiểu là quá trình duy trì, nâng cấp và vận hành (hay sử dụng) tài sản một cách thống nhất và hiệu quả, theo các nguyên tắc về kỹ thuật và quản trị kinh doanh, qua

đó, giúp nhà quản lý ra quyết định cần thiết để tối đa hóa lợi ích của tổ chức” Cũng theo tố chức này, quản lý tài sản gồm các nhiệm vụ chính:

Trang 31

- Cung cấp (hay hình thành) tài sản, bao gồm cả việc duy trì và cải tiến chức năng (hay điều chỉnh) cho phù hợp với nhu cầu tương lai

kỹ thuật vận hành, mô hình tố chức, phân cấp tác nghiệp

*Mục tiêu quản lý tài sản tại Công ty cổ phần

Như đã phân tích ở trên, mục tiêu cuối cùng của quản lý tài sản là đem lại lợi ích lớn hơn cho chủ sở hữu doanh nghiệp hay tối đa hóa giá trị tài sản Song, để đạt được mong muốn đó, nhà quản lý phải xác định mục tiêu cụ thể cho từng loại tài sản riêng biệt Trong đó, quản lý tiền và Phải thu cần đáp ứng đầyđủ và kịp thời nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp song vẫn đảm bảo khả năng sinh lời cao nhất Hàng tồn kho được quản lý để cung cấp vật tư, nguyên nhiên liệu, hàng hóa… theo đúng nhu cầu xây lắp, hợp đồng kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời duy trì tỷ

lệ hao hụt và các chi phí có liên quan ở mức tối thiểu Mục tiêu quản lý TSCĐ hữu hình là đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và thu hồi (hay bảo toàn) được giá trị TSCĐ HH tạo cơ sở đổi mới công nghệ Việc quản lý hình thái vật chất của TSCĐ HH giúp kéo dài tuổi thọ, nâng cao công suất hoạt động Quản

lý giá trị để tăng tính kinh tế của TSCĐ HH, đảm bảo thu hồi giá trị tài sản một cách hợp lý, là tiền đề đổi mới công nghệ

Khi tất cả mục tiêu trên đạt được, hiệu quả quản lý tài sản nói chung ở mức cao nhất, góp phần quan trọng nâng cao giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp

Trang 32

1.3.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý tài sản trong Công ty cổ phần

Lập kế hoạch

Phê duyệt kế hoạch

Thực hiện kế hoạch

Khai thác, tổ chức sử dụng tài sản

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài

sản

Thoái vốn, thanh lý tài

sản

Bộ phận QLTS, PKH, PTCKT

Hội đồng quản trị

Bộ phận QLTS, PKH, PTCKT

Bộ phận QLTS, PKH, PTCKT

Bộ phận QLTS, PKH, PTCKT

Bộ phận QLTS, PKH, PTCKT

Báo cáo

Duyệt

Mô tả quy trình quản lý tài sản trong Công ty Cổ phần:

Bước 1: Lập kế hoạch, xác định nhu cầu về tài sản Khi bắt đầu một chu trình kinh doanh, các bộ phận trong doanh nghiệp đều phải tiến hành đánh giá lại giá trị tài sản tại thời điểm đó Từ đó, có kế hoạch thanh lý, bổ sung các loại tài sản cần thiết theo yêu cầu của công việc, tránh lãng phí, không cần thiết Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình Trên cơ sở, đánh giá đề xuất của các bộ phận sử dụng tài sản Phòng kế hoạch tổng hợp báo cáo giám đốc để trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Bước 2: Phê duyệt kế hoạch: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài sản của

Trang 33

xét và trên cơ sở phân cấp được Đại hội đồng cổ đông thông qua sẽ phê duyệt kế hoạch Nếu không được phê duyệt sẽ quay về Bước 1

Bước 3: Thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản Trên cơ sở kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản đã được phê duyệt Giám đốc đưa ra kế hoạch thực hiện căn cứ vào tình hình tài chính, tính cấp thiết của việc sử dụng tài sản mà bộ máy quản lý doanh nghiệp xem xét và đưa ra quyết định đầu tư vào tài sản

Bước 4: Khai thác, tổ chức sử dụng tài sản: Sau khi tài sản được đầu tư, mua sắm về, bộ phận quản lý tài sản tiếp nhận, tổ chức vận hành, khai thác tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ phận QLTS mở sổ theo dõi, nhật trình vận hành, đánh giá xem xét sửa chữa, bão đưỡng, thay thế Phòng kế toán của Công ty phải theo dõi tình hình quản lý tài sản trên các chứng từ, sổ sách, để có thể biết được sự biến động cúa tài sản về mặt giá trị Các đơn vị có liên quan đều phải tiến hành đồng nhất và có trách nhiệm thì hiệu quả sử dụng tài sản mới được nâng cao

Bước 5: Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình để phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Căn cứ vào sổ sách

và báo cáo về tình hình biến động tài sản về mặt giá trị bằng tiền và giá trị sử dụng tại thời điểm báo cáo, phòng kinh doanh kết hợp với các phòng có liên quan tiến hành đánh giá tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý tài sản thông qua các chỉ tiêu : ROA, ROE, sức sản xuất của tài sản, số vòng quay tài sản…

Bước 6: Thoái vốn, thanh lý tài sản Khi đánh giá lại tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, chưa thực sự đem lại hiệu quả thì công ty sẽ xem xét lại việc đầu tư tài sản, thực hiện rút vốn, thanh lý một số tài sản đã hết thời gian sử dụng, tiến hành tìm nguồn đầu tư mới và kết thúc quy trình quản lý tài sản

Các bước trong quy trình quản lý tài sản phải được thực hiện đồng nhất, nhất quán trong từng khâu và liên tiếp trong suốt quá trình SXKD của doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung quản lý tài sản trong doanh nghiệp

Quản lí tài sản trong doanh nghiệp bao gồm hai nội dung là: Quản lí tài sản ngắn hạn và quản lí tài sản dài hạn

Trang 34

1.3.2.1 Nội dung quản lí tài sản ngắn hạn

+ Quản lí tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Theo nhà kinh tế học cố điển Keynes, tiền là phương tiện thanh toán, đo lường và cất trữ giá trị [5, tr 158] nên xuất hiện (hoặc được đề cập) trong mọi giao dịch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Trong hạch toán kế toán doanh nghiệp, tiền là thuật ngữ chung, bao gồm tiền mặt, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng phục vụ mục đích thanh toán, vàng, bạc, kim khí, đá quý

Sự vận động của dòng tiền được ví như “huyết mạch”, gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, lưu chuyển tiền tệ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp thông qua khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán

Vì những lý do trên, việc quản lý tiền có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trên phương diện khoa học, quản lý tiền có thể hiểu rộng hơn là quản lý ngân quỹ (quỹ tiền) của doanh nghiệp, bao gồm các công việc cụ thể dự báo dòng tiền, Xác định ngân quỹ tối ưu, theo dõi và duy trì ngân quỹ tối ưu và đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ

+ Dự báo dòng tiền:

Lưu chuyển tiền tệ trong một thời kỳ của doanh nghiệp được tạo nên bởi sự vận động và hợp thành của hai dòng tiền vào và ra Trong đó, dòng tiền vào có tác dụng bổ sung ngân quỹ, xuất phát từ các khoản thu từ khách hàng, người đi thuê, nhà đầu tư, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp Dòng tiền ra làm giảm ngân quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Dòng tiền vào ngân quỹ thường được chia làm 3 bộ phận:

Dòng tiền vào từ hoạt động sản kinh doanh: Liên quan trực tiếp tới hoạt

động kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ từ khách hàng

Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư: Gắn liền với việc hình thành các tài sản ngắn

hạn, dài hạn của công ty như tiền thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán, cho thuê máy móc, tiền thu lãi cho vay vốn, góp vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp khác, tiền thu lãi cổ tức, trái tức khi mua chứng khoán của doanh nghiệp khác

Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính: Xuất phát từ các hình thức tài trợ vốn

Trang 35

hành cổ phiếu, nhận góp vốn theo hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc do nhà nước cấp

Dòng tiền xuất quỹ cũng chia làm 3 thành phần tương ứng như trên:

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động kinh doanh: Đáp ứng tất cả nhu cầu thanh

toán trong hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ như tiền chi mua hàng hóa và các dịch

vụ thuê ngoài (vận chuyển, bảo hiểm ), tiền trả cho công nhân viên (lương, thưởng, phụ cấp, công tác phí ), tiền chi cho hoạt động đấu thầu, quản lý doanh nghiệp, trả lãi vay vốn từ tố chức tín dụng và doanh nghiệp khác, trả tiền thuê máy móc, văn phòng, nhà xưởng, tiền chi cho các hoạt động kinh doanh khác

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động đầu tư: Phần lớn dùng để hình thành cơ

sở vật chất cho công ty, bao gồm tiền mua máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, văn phòng Ngoài ra, một phần dùng để cho vay, góp vốn liên doanh liên kết hoặc mua chứng khoán của doanh nghiệp khác

Dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động tài chính: Chủ yếu là hoàn trả nợ vay, nợ

thuê, trả cố tức hay mua lại cố phiếu của chính doanh nghiệp làm cố phiếu quỹ

Như thế, dựa trên dự báo dòng tiền, nhà quản lý biết được cụ thể cuối kỳ, ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ bằng bao nhiêu Việc duy trì khả năng thanh toán có

ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp, tuy nhiên luôn có sự đánh đối với khả năng sinh lợi Các khoản tiền dự phòng trong thanh toán, tự thân không sinh lợi Chính vì vậy, nhiệm vụ tiếp theo của nhà quản lý là xác định mức tồn quỹ tối ưu, từ đó thực hiện các biện pháp xử lý thích hợp, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cân bằng với khả năng thanh toán Đây cũng là mục tiêu cuối cùng của quản lý ngân quỹ

+ Xác định ngân quỹ tối ưu:

Trong tác phẩm nối tiếng “The General theory of Employment, Interest and Money" (1936), John Maynard Keynes (1883 - 1946) đã nêu ra 3 lý do để giữ tiền

là động cơ giao dịch, đầu cơ và dự phòng [5, tr 158] thông thường, lượng tiền nằm giữ cho mục đích giao dịch hàng ngày chiếm tỷ trọng lớn nhất, phần lớn để thanh toán tiền lương cho công nhân viên, trả trước một phần giá trị hàng hóa, trả lãi vay, tiền thuê máy móc Đây cũng là những khoản thanh toán khó trì hoãn

Trang 36

Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, mặc dù nắm giữ tiền có nhiều tác dụng, doanh nghiệp mất đi một lượng vốn để đầu tư vào sản xuất - kinh doanh Chính vì vậy, để dung hòa giữa nhu cầu thanh toán với sinh lời, nhà quản lý phải xác định mức tồn quỹ phù hợp Hai mô hình phổ biến được tham khảo trong trường hợp này

là Baumol và Miller – Orr

+ Theo dõi, duy trì ngân quỹ:

Sau khi dự báo dòng tiền và xác định ngân quỹ tối ưu, nhà quản lý có thể phát hiện sự chênh lệch giữa số dư tiền cuối kỳ dự kiến với mức tồn quỹ tối ưu của doanh nghiệp Khoảng cách đó lớn hơn 0, gọi là thặng dư ngân quỹ và trường hợp ngược lại là thâm hụt ngân quỹ Để đảm bảo cân bằng giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, mức tồn quỹ tối ưu cần được thiết lập Mặc dù các thông số như lãi suất, chi phí giao dịch, phương sai thu chi ngân quỹ đã được dự báo cho dài hạn

và ít biến động song vẫn có thể chịu ảnh hưởng bởi một số sự kiện khó lường trước như ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất cơ bản, Bộ Tài chính quy định khung phí giao dịch chứng khoán, thiên tai/dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Do đó, nhà quản lý cần theo dõi thường xuyên và tính toán lại giá trị mức tồn quỹ tối ưu khi cần thiết

Để điều chỉnh số dư ngân quỹ về mức tồn quỹ tối ưu, có thể sử dụng những biện pháp như thay đổi chính sách thanh toán; tìm kiếm cơ hội đầu tư thặng dư ngân quỹ (như đầu tư chứng khoán thanh khoản cao, giao dịch vàng/ngoại hối, gửi tiết kiệm ngân hàng, ủy thác đầu tư, cho vay); tìm kiếm nguồn tài trợ bù đắp thâm hụt (như bán chứng khoán thanh khoản cao, rút tiết kiệm tại ngân hàng, thu hồi các khoản ủy thác đầu tư hoặc đi vay)

Như vậy, tổng kết lại, có nhiều cách khác nhau giúp công ty cổ phần duy trì mức tồn quỹ tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế của tài sản song mỗi phương

án đều cả ưu và nhược điểm Nhà quản lý cần cân nhắc kĩ lưỡng và dự báo những

hệ quả phát sinh từ quyết định xử lý ngân quỹ Trong một số trường hợp, có thể sử dụng kết hợp nhiều biện pháp để lợi ích bình quân là lớn nhất

Trang 37

+ Quản lí các khoản phải thu

Các khoản phải thu xuất phát từ quan hệ tín dụng thương mại, nó tạo ra cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp nhưng cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

vì chính sách tín dụng thương mại sẽ làm tăng doanh số bán Doanh nghiệp có thể

áp dụng các biện pháp sau trong việc quản lí khoản phải thu:

bị chậm trễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp

sẽ quy định giá cao hơn

• Tín dụng thương mại làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa

• Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế một phần hao mòn vô hình

• Chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp có thể tăng khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng

• Tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ

để bù đắp thiếu hụt ngân quỹ Thời hạn cấp tín dụng càng dài thì chi phí càng lớn

Những tác động trên buộc nhà quản lí phải so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm, từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho khách hàng hay không và các điều khoản trong đó như thế nào cho phù hợp Thực tiễn cho thấy doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng

Phân tích tín dụng thương mại

• Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng

Trang 38

Việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng là một vấn đề quan trọng đối với nhà quản lí để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng Công việc này phải bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lí, sau

đó là việc xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Tín dụng thương mại sẽ được cấp nếu khả năng tín dụng của khách hàng đáp ứng được những tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra

• Theo dõi khoản phải thu:

+ Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu Theo phương pháp này, nhà quản lí

sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn

+ Xác định số dư khoản phải thu Theo phương pháp này, yếu tố thay đổi

theo mùa vụ của doanh số bán sẽ hoàn toàn không tác động đến khoản phải thu Sử dụng phương pháp này, doanh nghiệp có thể thấy được nợ tồn đọng mà khách hàng

nợ doanh nghiệp Cùng với cách theo dõi khác, người quản lí có thể thấy được ảnh hưởng của các chính sách tài chính nói chung và chính sách tín dụng thương mại nói riêng đối với hoạt động của doanh nghiệp

+ Quản lí dự trữ, tồn kho

Có hai phương pháp phổ biến được dùng để quản lí dự trữ, tồn kho là:

• Quản lí dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ (Economic Ordering Quantity)

Mô hình EOQ giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng nhau Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hóa sẽ phát sinh hai loại chi phí chính:

Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): Đây là những chi phí liên quan đến việc

tồn trữ hàng hóa, bao gồm:

- Chi phí hoạt động, như chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản hàng

- Chi phí tài chính, bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí

về thuế, khấu hao

Trang 39

Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng): Bao gồm chi phí quản lí giao dịch và

vận chuyển hàng hóa Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định và không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa được mua

Gọi chi phí đặt hàng là F2, bao gồm các chi phí liên quan đến giao dịch và vận chuyển hàng hóa

Gọi chi phí lưu kho là F1, bao gồm chi phí thuê bãi, nhân công, bảo quản kho, chi phí bốc xếp

Tổng chi phí lưu kho được tính như sau:

F 1 = C 1 Q/2

Trong đó:

C1 : Chi phí lưu kho trên một đơn vị hàng hóa

F1 : Tổng chi phí lưu kho

Q/2 : Mức độ hàng hóa trung bình trong kho

Q D

2

C DC

Phương pháp này có ưu điểm là áp dụng được với hầu hết doanh nghiệp, tuy nhiên nhược điểm của nó là phức tạp, không đơn giản trong cách tính bởi muốn tìm

Trang 40

được lượng dự trữ tối ưu cần phải xác định đầy đủ và chính xác các thành phần trong công thức trên, các chi phí lưu kho, chi phí đặt hàng

•Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này, các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quan chặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó họ sẽ tiến hành “hút” những loại hàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không cần phải dự trữ Sử dụng phương pháp này sẽ giảm tới mức thấp nhất chi phí cho dự trữ nhưng nó đòi hỏi các bộ phận cấu thành phải hoàn hảo, do đó phương pháp này được phát triển cùng với hệ thống quản lí chất lượng Đây chỉ là một phương pháp quản lí được áp dụng trong một số loại dự trữ nào đó của doanh nghiệp và phải kết hợp với các phương pháp quản lí khác

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với những công ty có tình

hình quản lí và dự trữ ổn định

Ưu điểm của phương pháp này là: Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang hay

thành phẩm được cung cấp ngay khi cần hoặc khi hết hàng dự trữ trong kho, do vậy

sẽ giảm thiểu các chi phí liên quan đến lưu trữ và bảo quản hàng hóa

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ áp dụng được đối với các

công ty lớn có các công ty vệ tinh, đòi hỏi các bộ phận cấu thành phải hoàn hảo; hoặc mô hình công ty mẹ - công ty con; hay các công ty trong cùng một tập đoàn

có quan hệ ràng buộc với nhau, ví dụ: Toyota, Honda, Canon

1.3.2.2 Quản lí tài sản dài hạn

 Quản lý các khoản dầu tƣ tài chính dài hạn

Các khoản đầu tư tài chính trong công ty cổ phần bao gồm đầu tư trái phiếu,

cổ phiếu, đầu tư chứng chỉ quỹ, đầu tư chứng khoán phát sinh

- Nhằm quản lý hiệu quả các khoản đầu tư tài chính dài hạn cần phải phân tích đánh giá xem xét các yếu tố tác động ảnh hưởng đến quyết định đầu tư sau:

- Chính sách kinh tế của nhà nước : được thể hiện trong hiến pháp, trong các luật lệ và biện pháp kinh tế nhằm tạo hành lang, môi trường kinh tế lành mạnh,

Ngày đăng: 26/02/2021, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Bộ Tài chính (2002), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 Ban hành và côngbố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, ngày 31 tháng 12 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 Ban hành và côngbố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2002
6. TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
1.TS Đào Thanh Bình, Bài giảng kế toán quản trị nâng cao, 2015 Khác
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công, Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Khoa Kinh tế và Quản lý Trường ĐHBKHN, năm 2003 Khác
4.Vũ Việt Hùng, Giáo trình quản lý tài chính, NXB Đại học Quốc gia, 2002 5. PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2007 Khác
7. Phan Hồng Mai, Quản lý tài sản tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết ở Việt Nam, 2012 Khác
8. PGSTS Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008 Khác
9. TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NX Thống kê 10. PGS.TS. Nghiêm Sĩ Thương, Cơ sở quản lý tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục, 2010 Khác
11. Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC, Báo cáo tài chính năm 2012, 2013,2014, 2015,2016 Khác
12. Công ty cổ phần thép và thiết bị xây dựng SEMEC, Chiến lược phát triển kinh doanh đến 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w