Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1Hà Nội – 2017
Trang 2NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐÀO THANH BÌNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đào Thanh Bình Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều đư c tr ch dẫn ngu n gốc r ràng C c nội dung nghi n cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng đư c ai công bố trong bất cứ công trình nào
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2017
Người thực hiện
Hồ Thị Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra,
kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang”, tôi đã t ch lũy đư c một số kinh
nghiệm bổ ch, ứng dụng c c kiến thức đã học ở trường vào thực tế Để hoàn thành
đư c đề tài này t c giả đã đư c sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của c c thầy cô gi o
viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học B ch Khoa Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Đào Thanh Bình, cùng c c thầy cô gi o
trong Viện Kinh tế và Quản lý đã tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt qu trình học tập cũng như trong qu trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và c c đ ng nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, c c bạn bè kh c đã giúp đỡ trong qu trình làm luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2017
Tác giả
Hồ Thị Hải
Trang 5Ti u thụ đặc biệt Thu nhập c nhân
Uỷ ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đ 2.1 Bộ m y tổ chức của ngành Cục Thuế tỉnh Tuy n Quang 43
Sơ đ 2.2 Tổ chức bộ m y tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Tuy n Quang 45 Bảng 2.1 Bi n chế công chức ngành thuế Tuy n Quang giai đoạn 2013 - 2016 47 Bảng 2.2 Tỷ lệ công chức thanh tra, kiểm tra tr n tổng số công chức năm 2016
Bảng 2.4 Kế hoạch thanh tra, kiểm tra tr n tổng số công chức giai đoạn 2013 -
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra h sơ khai thuế tại cơ quan thuế 54
Bảng 2.8 Số lƣ ng NNT đã kiểm tra tr n tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế 58
Biểu đ 2.1 Tình hình sử dụng c n bộ công chức trong quản lý thuế 46 Biểu đ 2.2 Tình hình sử dụng c n bộ công chức trong quản lý thuế phân theo
Biểu đ 2.3 Bi n chế công chức thanh tra, kiểm tra năm 2016 theo trình độ 48
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỤC LỤC v
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục ti u nghi n cứu của đề tài 2
3 Đối tư ng nghi n cứu của đề tài và phạm vi nghi n cứu của đề tài 3
4 Phương ph p nghi n cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 4
1.1.TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ 4
1.1.1 Kh i niệm quản lý thuế 4
1.1.2 Y u cầu và nguy n tắc quản lý thuế 4
1.1.3 Quy trình, nội dung quản lý thuế 5
1.1.4 Tổ chức quản lý thuế 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 11
1.2.1 Kh i niệm thanh tra, kiểm tra thuế 11
1.2.2 Y u cầu và nguy n tắc thanh tra, kiểm tra thuế 14
1.2.3 Hình thức và tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế 17
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 18
1.3.1 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 18
1.3.2 Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT 21
1.3.3 Ti u ch , chỉ ti u đ nh gi công t c thanh tra, kiểm tra thuế 37
1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 39
1.4.1 Nhân tố chủ quan (thuộc về cơ quan thuế) 39
1.4.2 C c nhân tố kh ch quan (ngoài cơ quan thuế) 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 43
2.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 43
Trang 82.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 44
2.1.3 Tình hình sử dụng c n bộ công chức trong quản lý thuế 45
2.1.4 Kết quả hoạt động trong những năm qua 49
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 50
2.2.1 Tổ chức công t c thanh tra, kiểm tra thuế ở Cục thuế tỉnh Tuy n Quang 50
2.2.2 Công t c xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế 51
2.2.3 Công t c kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 53
2.2.4 Công t c kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở NNT 55
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 64
2.3.1 Thành tựu 64
2.3.2 Hạn chế 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TẠI CỤC THUẾ TUYÊN QUANG 79
3.1 MỘT SỐ MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TẠI CỤC THUẾ TUYÊN QUANG 79
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TUYÊN QUANG 80
3.2.1 Tổ chức lại bộ m y, tăng cường về số lư ng và chất lư ng ngu n nhân lực thực hiện công t c thanh tra, kiểm tra thuế 80
3.2.2 Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT phục vụ công t c thanh tra, kiểm tra thuế 84
3.2.3 Công t c xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm 85
3.2.4 Phát triển và mở rộng c c kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế 85
3.2.5 Giải ph p về sự phối kết h p giữa Cục Thuế Tuy n Quang với cơ quan liên quan 88
3.2.6 Tăng cường công t c gi m s t quy trình thanh tra, kiểm tra 90
3.2.7 Một số giải ph p kh c 91
3.3 KIẾN NGHỊ 94
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một phạm trù kinh tế kh ch quan đ ng thời cũng là một phạm trù lịch sử Thuế xuất hiện, t n tại cùng với sự hình thành, t n tại và ph t triển của Nhà nước Thuế là công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo ngu n thu cho NSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Để có thể huy động đầy
đủ, kịp thời ngu n thu từ thuế vào ngân s ch đảm bảo cho nhà nước có một ngu n thu ổn định, đ p ứng đư c vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước phải tổ chức việc quản lý thuế, mà trong đó công t c thanh tra, kiểm tra là một nội dung quan trọng, một trong những nhân tố quyết định bảo đảm ngu n thu cho , góp phần hoàn thiện ch nh s ch, ph t luật thuế và thực hiện kiểm so t, điều tiết c c hoạt động kinh
tế của c c tổ chức, c nhân trong xã hội
Từ khi Luật Quản lý thuế ra đời và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007, cơ chế tự khai, tự nộp đư c p dụng thì vai trò của NNT đã đư c đề cao hơn Theo đó, NNT
tự chịu tr ch nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan thuế tập trung vào thực hiện c c chức năng tuy n truyền, hỗ tr , quản lý n và cưỡng chế n , thanh tra, kiểm tra, gi m s t NNT Công t c quản lý thuế ngày càng đư c hoàn thiện, hiện đại ho theo các Chương trình cải c ch hệ thống thuế qua c c giai đoạn như Chiến lư c cải c ch hệ thống thuế giai đoạn 2001-2010; Chiến lư c cải c ch hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 với mục ti u tổng qu t là xây dựng hệ thống ch nh
s ch thuế đ ng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù h p với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công t c quản lý thuế, ph và lệ ph thống nhất, minh bạch, đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện Kết thúc giai đoạn đầu ti n thực hiện Chiến lư c cải c ch hiện đại ngành thuế Việt Nam nói chung và ngành thuế Tuyên Quang nói ri ng đã đạt đư c nhiều thành t ch đ ng kể Cục Thuế Tuyên Quang luôn đư c sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, thường xuy n của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tỉnh
uỷ, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang; Sự phối h p thường xuy n, hiệu quả của các ngành, c c cấp trong công t c thuế; Đại đa số NNT luôn phấn đấu vư t qua khó khăn, th ch thức để duy trì, ph t triển kinh doanh và chấp hành tốt ph p luật thuế;
Trang 10Quang đã đề ra và triển khai đ ng bộ, có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm, những biện ph p công t c, do vậy kết quả thu ngân s ch hàng năm luôn hoàn thành
vư t mức dự to n đư c giao, đạt tốc độ tăng trưởng cao, năm sau cao hơn năm trước Trong đó có đóng góp không nhỏ của công t c thanh tra, kiểm tra thuế Bên cạnh những NNT luôn phấn đấu vư t qua khó khăn, th ch thức để duy trì, ph t triển kinh doanh, chấp hành tốt ph p luật thuế cũng còn không t NNT có những thủ đoạn trốn thuế, tr nh thuế tinh vi và phức tạp làm thất thu thuế, để hạn chế tình trạng tr n, trong những năm qua công t c thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế Tuyên Quang luôn x c định là nhiệm vụ trọng tâm đư c tiến hành thường xuy n li n tục đạt hiệu quả Tuy nhi n công t c thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế Tuyên Quang vẫn còn nhiều t n tại, hạn chế chưa đ p ứng đư c như kỳ vọng Xuất ph t từ những hạn chế
trong công t c thanh tra, kiểm tra thuế đề tài luận văn “Giải pháp hoàn thiện công
tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang” đư c nghi n cứu
đưa ra thực trạng và đưa ra c c giải ph p phù h p nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lư ng của công t c thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế Tuyên Quang có
ý nghĩa thiết thực, mang t nh thời sự cấp b ch cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Luận văn tập trung phân t ch, đ nh gi thực trạng, đề
xuất những giải ph p và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công t c thanh tra, kiểm tra thuế để từ đó nâng cao hiệu quả của công t c thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành ph p luật về thuế tr n địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Trang 113 Đối tượng nghiên cứu của đề tài và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tư ng nghi n cứu: Đối tư ng nghi n cứu của đề tài là công tác thanh tra,
kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đặt trong tổng thể vấn đề quản lý
thuế, ph và lệ ph với cơ chế tự k khai, tự nộp thuế
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Phạm vi nghi n cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra h sơ khai thuế của NNT tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở NNT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Về không gian: Tỉnh Tuyên Quang
- Về thời gian: Sử dụng c c số liệu thống k trong phạm vi 4 năm kể từ năm
2013 đến năm 2016 và đề ra c c giải ph p cho giai đoạn 2017- 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phương ph p duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghi n cứu, quan sát, nhìn nhận phân t ch sự việc trong sự biến động gắn với điều kiện lịch sử
cụ thể, ngoài ra c c phương ph p chuy n ngành cũng đư c sử dụng trong qu trình nghi n cứu như thống k , phân t ch, tổng h p, diễn giải, tiếp cận hệ thống Bằng khả năng tổng h p, li n kết logic, đ nh gi vấn đề tr n cơ sở lý luận biện chứng, để đưa ra những quan điểm, ý kiến c nhân của mình Luận văn cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và c c số liệu thống k trong một số công trình nghi n cứu có li n quan của c c t c giả đi trước Dựa tr n c c tài liệu, b o c o tổng kết hàng năm về công t c kiểm tra, thanh tra thuế của Cục thuế tỉnh Tuy n Quang
và của Tổng cục Thuế qua c c năm từ năm 2013 đến nay
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn g m 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Chương 2: Thực trạng công t c thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Giải ph p và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM
TRA THUẾ
1.1.TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là việc cơ quan thuế dùng c c biện ph p hành ch nh của mình tuy n truyền, phổ biến, t c động đến đối tư ng nộp thuế để theo d i việc Quản lý thuế, chủ thể quản lý là Nhà nước mà cụ thể là cơ quan thuế c c cấp Đối tư ng quản lý là c c NNT và c nhân li n quan có nghĩa vụ về thuế C c cơ quan thuế t c động l n NNT bằng c c phương thức, phương tiện của mình nhằm đạt đu c mục
đ ch nhất định Quản lý thuế g m những hoạt động có tổ chức trong bộ m y Nhà nước thuộc lĩnh vực hành ph p và tư ph p về thuế của cơ quan thuế c c cấp với c c chức năng, nhiệm vụ quyền hạn do luật quy định nhằm thực hiện ch nh s ch thuế đã
đu c cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói c ch kh c, quản lý thuế
là hoạt động tổ chức, điều hành và gi m s t của cơ quan thuế nhằm đảm bảo nguời nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của ph p luật
Như vậy, quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công tr ch nhiệm cho c c bộ phận trong cơ quan thuế, x c lập mối quan hệ phối h p giữa c c bộ phận một c ch hữu hiệu trong việc thực thi c c ch nh s ch thuế để ngày một nâng cao chất lư ng cũng như hiệu quả thu cho, góp phần khuyến kh ch sản xuất kinh doanh ph t triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự gi c nộp thuế cho đối tư ng nộp thuế và phải coi đó như là bổn phận và tr ch nhiệm của đối tư ng nộp thuế
1.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý thuế
Nguy n tắc quản lý thuế: Ba nguy n tắc cơ bản của công t c kiểm tra, thanh tra thuế đó là:
* Nguy n tắc thứ nhất: Mọi hoạt động thanh tra, kiểm tra đều phải tuân thủ c c quy định của ph p luật
Trang 13- Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra NNT phải có quyết định thanh tra, kiểm tra
do người có thẩm quyền ban hành
- Trong qu trình thanh tra, kiểm tra c c thanh tra vi n cần thực hiện độc lập
và nghi m túc c c quyền trong phạm vi ph p luật cho phép
* Nguy n tắc thứ hai là đảm bảo ch nh x c, kh ch quan, công khai, dân chủ, kịp thời khi thanh tra, kiểm tra
-T nh ch nh x c, kh ch quan nhằm để đảm bảo đ nh gi đúng thực trạng, tình hình của NNT đư c thanh tra, kiểm tra, phản nh đúng sự thật không thi n vị hoặc bóp méo sự việc, giúp cho việc xử lý c c sai phạm đúng người, đúng việc, đúng
ph p luật
- T nh công khai thể hiện ở việc phải thông b o đầy đủ nội dung thanh tra, tiếp xúc công khai với đối tư ng thanh tra và người có li n quan ở nơi thanh tra và tuỳ theo t nh chất từng vụ việc mà có thể công khai kết luận thanh tra
- T nh dân chủ, kịp thời nhằm tr nh biểu hiện chủ quan, p đặt, bất chấp ý kiến người kh c, đ ng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước xử lý kịp thời những ph t hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế
* Nguy n tắc thứ 3 là: Thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm do ngành thuế đã quy định
1.1.3 Quy trình, nội dung quản lý thuế
1.1.3.1 Quy trình quản lý thuế
Đư c hiểu là trình tự thực hiện và tr ch nhiệm thực hiện công việc trong quản
lý thu thuế Quy trình quản lý thu thuế bao g m những công việc, thao t c nghiệp
vụ của c n bộ quản lý thuế đối với đối tư ng nộp thuế, tr ch nhiệm của từng bộ phận trong công việc quản lý, mối quan hệ phối h p giữa c c bộ phận, thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công việc, y u cầu phải đạt đư c của công việc cụ thể Quy trình quản lý thuế phải đư c quy định r ràng và công khai Phải quy định r tr ch nhiệm của đối tư ng nộp thuế nhất là việc phải phân chia r c c NNT và c c hộ gia đình sản xuất kinh doanh Có sự phân công, phân nhiệm r ràng giữa c c phòng ban chức năng của cơ quan thuế Đối với quản lý thuế c c phần việc
Trang 14phải đư c quy định một c ch khoa học, li n hoàn, thống nhất theo thứ tự y u cầu quản lý và thuận l i cho NNT
1.1.3.2.Nội dung cơ bản của quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài ch nh nhà nước tr n lĩnh vực thuế n n nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào thể chế
và c ch tổ chức bộ m y nhà nước Vì vậy, nội dung quản lý thuế ở mỗi nước sẽ có những nét kh c nhau nhất định Theo điều 3 Luật Quản lý thuế thì nội dung quản lý thuế đư c quy định căn cứ theo trình tự thời gian bao g m c c công việc sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xóa n tiền thuế, tiền phạt
- Quản lý thông tin về NNT
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành ch nh thuế
- Xử lý vi phạm ph p luật về thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố c o về thuế
Đối tư ng nộp thuế vốn rất đa dạng Đó có thể là c nhân, là hộ gia đình hoặc là một tổ chức kinh tế Với mỗi đối tư ng nộp thuế kh c nhau thì quản lý thuế cũng có nét kh c biệt nhất định Tuy nhi n, những nội dung chủ yếu của quản lý thuế mà c c nước tr n thế giới đều triển khai thực hiện cho c c ĐTNT kh c nhau g m:
- Đăng ký thuế
- K khai và nộp thuế
- Xử lý hoàn thuế
- Quản lý thu n thuế
- Kiểm tra, thanh tra NNT
- Giải quyết tranh chấp về thuế
* Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT k khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế
Trang 15với nhà nước theo c c quy định của ph p luật Đăng ký thuế là nội dung đầu ti n của quy trình quản lý thuế Thông qua hoạt động này, cơ quan thuế sẽ nắm bắt đư c những thông tin ban đầu của NNT như t n đầy đủ, địa chỉ, ngày sinh, điện thoại và
từ đó tiến hành những hoạt động quản lý cụ thể Tùy từng nước, đối tư ng đăng ký thuế nộp h sơ đăng ký thuế cho cơ quan chịu tr ch nhiệm Trong thời gian sớm nhất đối tư ng đăng ký thuế sẽ nhận đư c giấy chứng nhận đăng ký thuế có mã số thuế ri ng Mã số thuế là một dãy c c chữ số đư c mã hóa theo một nguy n tắc thống nhất để cấp cho từng đối tư ng nộp thuế Ở một số nước, mã số thuế còn g m
cả c c ký tự alpha Mã số thuế cũng bao g m chữ số để kiểm tra Mã số thuế để nhận biết, x c định từng NNT và có quy định kh c nhau giữa c c nước NNT phải
sử dụng mã số thuế để thực hiện c c thủ tục k khai và nộp thuế với cơ quan thuế,
cơ quan hải quan NNT phải ghi mã số thuế tr n c c giấy tờ giao dịch như: hóa đơn, chứng từ mua b n hàng hóa dịch vụ và phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức t n dụng kh c NNT có tr ch nhiệm khai b o c c thông tin thay đổi của mình cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế Cơ quan thuế sử dụng mã số thuế để quản lý NNT và ghi mã số thuế tr n mọi giấy tờ giao dịch với NNT
* K khai và nộp thuế
Việc t nh thuế có thể do cơ quan thuế hoặc đối tư ng nộp thuế thực hiện Tùy điều kiện từng nước, vấn đề này đư c quy định kh c nhau Và đôi khi trong một nước, cơ quan thuế vừa để cho NNT tự t nh thuế, vừa p dụng ấn định thuế cho những đối tư ng nhất định Tiền thuế có thể nộp tại kho bạc nhà nước, tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận h sơ khai thuế, thông qua tổ chức đư c cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức t n dụng kh c và
tổ chức dịch vụ theo quy định của ph p luật Ở c c nước ph t triển, hệ thống thanh
to n hiện đại, việc khai thuế và nộp thuế đư c thực hiện qua mạng Điều này giúp giảm bớt nhân lực của ngành thuế và cũng tạo điều kiện cho NNT giảm thiểu thời gian giao dịch trực tiếp với cơ quan thuế Ở nhiều nước hệ thống thanh to n kém hiện đại, cơ quan thuế tiếp nhận tờ khai thuế trực tiếp và thu nộp thuế trực tiếp bằng
Trang 16tiền mặt n n p lực công việc đè nặng l n cơ quan thuế Việc tiếp nhận và xử lý h
sơ tốn rất nhiều thời gian và nhân lực Vì vậy, khai thuế điện tử và nộp thuế qua mạng là ti u ch phấn đấu của tất cả c c cơ quan thuế c c nước
* Xử lý hoàn thuế
Tổ chức, c nhân đư c xem xét hoàn thuế như thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hoặc thuế nộp thừa Ngoài ra, NNT là cá nhân còn có thể đư c hoàn thuế TNCN Những đối tư ng này phải lập h sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan Sau khi nhận h sơ, cơ quan quản lý thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế hoặc thông b o lý do không hoàn thuế Đối với h sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thời gian ra quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơn đối với h sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế thực chất là trả lại cho NNT phần tiền thuế mà họ đã nộp n n việc xử lý càng nhanh càng tốt Cơ quan thuế một mặt phải rút ngắn c c thủ tục hành ch nh để đảm bảo hoàn thuế nhanh chóng cho NNT, một mặt phải đưa ra các phương ph p thu thuế
th ch h p để thu hẹp khoảng c ch giữa số thuế đã nộp và số thuế thực chất phải nộp
Xử lý hoàn thuế cũng ti u tốn một ngu n lực đ ng kể của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận h sơ, phân loại h sơ, đặc biệt nếu h sơ đư c nộp trực tiếp và xử lý truyền thống Trường h p h sơ thuế đư c nộp thông qua giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận h sơ hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử n n nhanh chóng kịp thời hơn
* Quản lý thu n thuế
Quản lý thu n thuế là công việc đòi hỏi kh nhiều ngu n lực của cơ quan thuế Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời
số tiền thuế cho NSNN Quản lý thu n thuế g m c c công việc như gửi thông b o n thuế, t nh tiền chậm nộp, thông b o số tiền chậm nộp, phân t ch tình trạng n thuế, tổng
h p, phân loại n , lập kế hoạch thu n , thực hiện c c biện ph p thu n , cưỡng chế thuế Tổng h p, b o c o, đ nh gi kết quả thực hiện công t c quản lý n , nghi n cứu đề xuất
c c biện ph p nâng cao hiệu quả công t c quản lý n
Trang 17* Xử lý hoàn thuế
NNT đư c xem xét hoàn thuế GTGT những đối tư ng này phải lập h sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế Sau khi nhận đu c h sơ, cơ quan quản lý thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế hoặc thông b o lý do không hoàn thuế Đối với h sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau thì thời gian ra quyết định của cơ quan thuế sẽ nhanh hơn đối với h sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế thực chất là trả lại cho NNT phần tiền thuế mà NNT đã nộp
Quy trình hoàn thuế có hai loại: Hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn thuế sau Trường h p hoàn thuế trước p dụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn lần hai trở l n có qu trình chấp hành ph p luật về thuế tốt Trường h p kiểm tra trước hoàn thuế sau p dụng đối với những đơn vị đề nghị hoàn lần đầu và đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế Quy trình hoàn thuế đư c thực hiện qua 5 bước
* Kiểm tra, thanh tra thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động gi m s t của cơ quan thuế đối với c c hoạt động, giao dịch li n quan đến ph t sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành ch nh thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo
ph p luật thuế đư c thực thi nghi m chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội Kiểm tra, thanh tra thuế đư c thực hiện tr n cơ sở phân t ch thông tin, dữ liệu li n quan đến NNT, đ nh gi việc chấp hành ph p luật của NNT, x c minh và thu thập chứng cứ
để x c định hành vi vi phạm ph p luật về thuế
Kiểm tra thuế đư c thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sở của NNT Kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế đư c thực hiện thường xuy n đối với c c h sơ thuế nhằm đ nh gi t nh đầy đủ, ch nh x c của c c thông tin, chứng từ trong h sơ thuế, sự tuân thủ ph p luật về thuế của NNT Kiểm tra tại trụ sở của NNT đư c quy định cụ thể trong c c trường h p kh c nhau ở từng nước
Thanh tra thuế thường đư c thực hiện đối với c c NNT có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng Việc thanh tra thuế đư c thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm Kế hoạch thanh tra đư c lập dựa tr n cơ sở phân
Trang 18t ch thông tin về NNT, từ đó ph t hiện, lập danh s ch NNT có dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tư ng lập kế hoạch thanh tra Kế hoạch thanh tra bao g m c c nội dung như đối tư ng thanh tra, kỳ thanh tra, loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra Ngoài ra, thanh tra thuế đư c thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm ph p luật về thuế hoặc để giải quyết khiếu nại tố c o
1.1.4 Tổ chức quản lý thuế
Quản lý thuế thực hiện nhiều chức năng kh c nhau g m: Tuy n truyền gi o dục ph p luật thuế, hỗ tr đối tư ng nộp thuế, quản lý k khai nộp thuế, kiểm tra thanh tra thuế, đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành ch nh thuế, xử lý vi phạm ph p luật về thuế Mỗi chức năng có những biện ph p thực hiện
kh c nhau, phù h p với từng hoàn cảnh kh c nhau mà c c chức năng đư c thực hiện tốt hơn
Tuy n truyền gi o dục ph p luật thuế có thể đư c thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như: B o, đài, treo băng rôn, khẩu hiệu, tổ chức c c cuộc thi tìm hiểu và tập huấn, l ng ghép tuy n truyền quản lý thuế trong c c sản phẩm văn hóa, Với mục đ ch là nằm nâng cao hiểu biết và ý thức tự gi c của người dân về thuế Tùy thuộc vào trình độ của người dân ở mỗi địa phương mà p dụng những biện ph p phù h p với địa phương mình
Chức năng hỗ tr đối tư ng nộp thuế cũng có nhiều biện ph p kh c nhau: Kê khai thuế qua mạng, tổ chức c c buổi tập huấn về thuế, gửi công văn hướng dẫn đến
c c cơ quan, giải đ p trực tiếp hoặc qua mail, điện thoại, Với mục đ ch giúp đối
tư ng nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế của mình
Về quản lý đăng ký, k khai và nộp thuế g m c c nội dung về cấp mã số thuế, thu thập, xử lý thông tin về đối tư ng nộp thuế, quản lý k khai và nộp thuế Đây là chức năng mang t nh nghiệp vụ cụ thể và thực hiện theo quy trình quản lý
Kiểm tra, thanh tra thuế dưới nhiều hình thức kh c nhau: Kiểm tra h sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, kiểm tra tại trụ sở của NNT với mục đ ch đ nh gi
t nh ch nh x c, đầy đủ của thông tin chứng từ trong h sơ thuế và sự tuân thủ ph p
Trang 19luật của đối tư ng nộp thuế Thanh tra thuế cũng đư c thực hiện dưới c c hình thức
kh c nhau và c c đối tư ng kh c nhau để giải quyết c c khiếu nại, tố c o, ngăn cặn những dấu hiệu vi phạm về thuế
Đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành ch nh thuế khi không nộp thuế khi đã hết hạn, hết thời gian gia hạn hoặc còn n tiền thuế, tiền phạt nhưng có hành vi ph t t n tài sản, bỏ trốn C c biện ph p cưỡng chế đư c thực hiện là: tr ch tiền từ tài khoản, y u cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, k bi n tài sản, b n đấu gi tài sản k bi n, thu tiền tài sản kh c của đối tư ng bị cưỡng chế do tổ chức, c nhân kh c đang nắm giữ, dừng làm thủ tục hải quan với hàng hóa nhập khẩu, thu h i mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hàng hóa, thu h i giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Xử lý vi phạm ph p luật về thuế bằng biện ph p xử phạt hành ch nh hoặc có thể bị truy cứu tr ch nhiệm hình sự Đó là c c vi phạm về thủ tục thuế, nộp tiền thuế chậm, khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp nhưng đư c tăng số thuế đư c hoàn, trốn thuế, gian lận thuế
1.2 TỔNG QUAN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
1.2.1 Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự t c động có định hướng của chủ thể quản lý (cơ quan thuế) tới c c đối tư ng quản lý (người nộp thuế) nhằm đạt đư c mục ti u động vi n một phần thu nhập quốc dân vào NSNN Do vậy kiểm tra, thanh tra thuế ch nh là một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà nước của cơ quan thuế Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao g m
từ việc xây dựng c c mục ti u kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức
để thực hiện c c mục ti u kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế, việc thực hiện đó như thế nào để từ đó t c động ngư c trở lại từ khâu x c định chủ trương kế hoạch có h p lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt đư c hiệu quả cao Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng B n cạnh việc tôn trọng kết quả tự
Trang 20t nh, tự khai tự nộp thuế của NNT, cơ quan thuế thực hiện c c biện ph p gi m s t hiệu quả vừa đảm bảo khuyến kh ch sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo ph t hiện ngăn ngừa các trường h p vi phạm ph p luật thuế Kiểm tra, thanh tra thuế là một biện ph p hữu hiệu nhằm ph t hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn
có một hệ thống gi m s t hiệu quả t n tại và kịp thời ph t hiện c c hành vi vi phạm của họ Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động gi m s t của cơ quan thuế đối với c c hoạt động, giao dịch li n quan đến ph t sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành ch nh thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm
ph p luật thuế đư c thực thi nghi m chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
- Kh i niệm về thanh tra thuế Thanh tra ( tiếng Anh là Inspect) xuất ph t từ ngu n gốc La tinh (Inspectare) có nghĩa là “nhìn vào b n trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ b n ngoài đối với hoạt động của một số đối tư ng nhất định Theo
Từ điển ph p luật Anh-Việt, thanh tra “là sự kiểm so t, kiểm k đối với đối tư ng bị thanh tra”.Từ điển Luật học (tiếng Đức) giải th ch thanh tra “là sự t c động của chủ thể đến đối tư ng đã và đang thực hiện thẩm quyền đư c giao nhằm đạt đư c mục
đ ch nhất định - sự t c động có t nh trực thuộc” Theo Từ điển tiếng Việt “thanh tra
là kiểm so t, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, x nghiệp” Với nghĩa này, Thanh tra bao hàm nghĩa kiểm so t nhằm: “ xem xét và ph t hiện ngăn chặn những gì tr i với quy định” Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất định: “ người làm nhiệm vụ thanh tra”, “đoàn thanh tra của Bộ” và “đặt trong phạm
vi quyền hạn của chủ thể nhất định Như vậy Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của c c cơ quan, tổ chức, đơn vị, c nhân; thường đư c thực hiện bởi một cơ quan chuy n tr ch theo một trình tự, thủ tục do ph p luật quy định, nhằm kết luận đúng, sai, đ nh gi ưu, khuyết điểm, ph t huy nhân tố t ch cực, phòng ngừa, xử lý c c vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường ph p chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ l i ch của Nhà nước c c quyền,l i ch h p ph p của cơ quan, tổ chức và c nhân” Từ phân tích trên ta có kh i niệm thanh tra thuế: Là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế, kiểm tra, xem xét việc tuân thủ ph p luật thuế của NNT đư c cơ quan thuế
Trang 21thực hiện theo trình tự thủ tục do ph p luật quy định nhằm kết luận đúng, sai, đ nh giá ưu, khuyết điểm, ph t huy nhân tố t ch cực, phòng ngừa, xử lý c c vi phạm ph p luật về thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, ch nh s ch thuế, ph p luật thuế, tăng cường ph p chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ l i ch của Nhà nước, c c quyền, l i ch h p ph p của NNT
- Kh i niệm về kiểm tra thuế: Theo Từ điển tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đ nh gi , nhận xét” Xét về chủ thể thì phạm vi chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra đa dạng hơn thanh tra rất nhiều Chủ thể tiến hành kiểm tra
có thể là Nhà nước hoặc cũng có thể là một chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức ch nh trị, tổ chức ch nh trị - xã hội (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh ni n, Hội phụ nữ…), hoạt động kiểm tra trong nội bộ một NNT: Kiểm tra của Gi m đốc đối với c c phòng, ban, kiểm tra của Quản đốc đối với người lao động Tr n một bình diện rộng hơn nữa, kiểm tra có thể là sự xem xét thực tế để đ nh gi , nhận xét của bất kỳ một c nhân nào trong xã hội trong bất cứ hoạt động nào.Theo nghĩa hẹp kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, x c minh việc gì đó của đối tư ng bị quản lý xem có phù h p hay không phù h p trạng th i đã quy định trước Chủ thể kiểm tra có thể p dụng một chế tài
ph p lý nhất định như p dụng xử phạt vi phạm hành ch nh hoặc buộc phải thực hiện một số biện ph p ngăn chặn hành ch nh Từ sự phân t ch tr n, ta có kh i niệm kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tư ng đư c kiểm tra để
đ nh gi , nhận xét và xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện ph p luật thuế của NNT và công tác quản lý, hành thu, kiểm tra của c n bộ thuế Kiểm tra và thanh tra thuế có những điểm giống nhau và kh c nhau chủ yếu như sau:
Giống nhau:
+ Về mục đ ch: Phòng ngừa, ph t hiện và xử lý c c hành vi vi phạm ph p luật thuế + Về c ch thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tư ng để phân
t ch, đ nh gi , ph t hiện và xử lý theo quy định ph p luật về thuế
+ Về nội dung: Đều xem xét doanh thu, chi ph , l i nhuận
Trang 22+ Về phương ph p: Đều phải phân t ch x c định rủi ro, truy lần lại việc xử lý
dữ liệu, t nh to n lại và x c minh
Khác nhau:
+ Về đối tư ng: Thanh tra p dụng cho c c đối tư ng có ngành kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp, hoặc khi có dấu hiệu vi phạm ph p luật về thuế, hoặc để giải quyết khiếu nại tố c o hoặc theo y u cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế c c cấp
+ Về phạm vi nội dung: Thanh tra thường là nội dung rộng, phức tạp, có thể
li n quan đến nhiều đối tư ng, lĩnh vực kh c nhau
+ Về biện ph p p dụng: Thanh tra đư c p dụng c c biện ph p mạnh hơn (tạm giữ tang vật, tài liệu; kh m nơi cất dấu tang vật, tài liệu – theo quy định của Luật quản lý thuế)
+ Về hình thức tổ chức: Đoàn có thể tổ chức thành c c Tổ để đi sâu vào từng nội dung thanh tra
+ Về thời gian: Thanh tra thường là không qu 30 ngày, kiểm tra thường không quá 5 ngày
1.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế
Ngành thuế có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra NNT Nhiệm vụ kiểm tra đư c tiến hành tại cơ quan thuế hoặc tiến hành tại trụ sở NNT Nhiệm vụ thanh tra thuế
đư c tiến hành tại trụ sở NNT Bộ Tài ch nh và Tổng cục thuế quy định chức năng nhiệm vụ cho Thanh tra Tổng cục Thuế và Cục thuế địa phương thực hiện cả hai nhiệm vụ Thanh tra và Kiểm tra NNT; đối với Chi cục thuế thực hiện nhiệm vụ Kiểm tra NNT
Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra là tập h p c c quy tắc chỉ đạo, những ti u chuẩn hành động mà c c cơ quan quản lý nhà nước, c c tổ chức thanh tra, c n bộ, thanh tra vi n phải tuân theo trong qu trình hoạt đông thanh tra, kiểm tra
C c nguy n tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra chỉ đạo và chi phối mối quan hệ trong thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo cho hoạt động thanh tra, kiểm tra đạt đư c mục đ ch đề ra
Trang 23Mục ti u của thanh tra, kiểm tra thuế là ph t huy nhân tố t ch cực, ngăn ngừa,
xử lý những sai phạm gây tổn thất tới l i ch của Nhà nước, của nhân dân, của NNT góp phần hoàn thiện ch nh s ch thuế, tăng cường ph p chế xã hội chủ nghĩa
Để đạt đư c mục ti u đã đề ra thì hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế cần tuân thủ những nguy n tắc sau:
Thứ nhất, nguy n tắc tuân thủ ph p luật
Nguy n tắc này đòi hỏi cơ quan, c n bộ, công chức thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, tr ch nhiệm, quyền hạn mà ph p luật quy định; phải căn cứ vào c c quy định của ph p luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề thanh tra, kiểm tra, không chịu t c động của bất kỳ tổ chức hoặc c nhân nào và chịu tr ch nhiệm trước ph p luật về kết luận và kiến nghị của mình
Đây là nguy n tắc cần thiết để đề cao tr ch nhiệm của chủ thể thanh tra, kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công t c thanh tra, kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm tr i ph p luật, vô hiệu hóa hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế
Thứ hai, nguy n tắc trung thực, ch nh x c, kh ch quan
Nguy n tắc trung thực đòi hỏi hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân thủ
c c quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phản nh đúng thực tế sự việc, không thiện lệch, bóp méo sự việc dẫn đến kết luận không đúng thực tế
Nguy n tắc ch nh x c đòi hỏi chủ thể thanh tra, kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề, nội dung thanh tra, kiểm tra; x c định, đ nh gi ch nh x c bản chất của sự việc để kết luận, giúp cho việc xử lý sai phạm đúng người, đúng tội, đúng ph p luật
T nh ch nh x c đảm bảo cho công t c thanh tra, kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao Nguy n tắc kh ch quan y u cầu chủ thể thanh tra, kiểm tra thuế phải phản nh đúng sự vật, hiện tư ng vốn có, tôn trọng sự thật; có mối quan hệ t c động qua lại
T nh kh ch quan tạo tiền đề cho việc kết luận ch nh x c của hoạt động thanh tra, kiểm tra
Thứ ba, nguy n tắc công khai, dân chủ
Tính công khai trong thanh tra, kiểm tra thuế thể hiện ở việc chủ thể thanh tra, kiểm tra thuế phải thông b o đầy đủ, công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định
Trang 24thanh tra, kiểm tra, tiếp xúc công khai với c c đối tư ng li n quan và công bố công khai kết luận thanh tra, kiểm tra Việc công khai hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao t nh kh ch quan, hạn chế những ti u cực ph t sinh Tuy nhi n, tùy từng trường h p cần có phạm vi, hình thức công khai phù h p để đảm bảo giữ gìn b mật quốc gia, b mật của NNT, đảm bảo l i ch của Nhà nước và công dân, đảm bảo hiệu quả thanh tra, kiểm tra cao nhất
Dân chủ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng kh ch quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Dân chủ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm lôi cuốn sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân, sử dụng quần chúng như là tai mắt của lực lư ng thanh tra, kiểm tra Thực hiện nguy n tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của đối tư ng có li n quan, tạo điều kiện cho đối tư ng thanh tra, kiểm tra đư c trình bày ý kiến, quan điểm của mình
Thứ tư, không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tư ng thanh tra,
kiểm tra
Việc cơ quan chức năng tổ chức tiến hành thanh tra, kiểm tra tại cơ sở kinh doanh là cần thiết nhưng t nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của đối tư ng bị thanh tra, kiểm tra Mặt kh c, do việc phân cấp quản lý còn ch ng chéo n n một đối tư ng
có thể đư c nhiều ngành cùng quản lý, do đó có thể ph t sinh nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra cùng thời điểm hoặc trong thời gian ngắn
Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc thanh tra, kiểm tra ch ng chéo của c c cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của đối tư ng thanh tra, kiểm tra, đảm bảo cùng một nội dung, trong một năm đối tư ng chỉ bị thanh tra, kiểm tra một lần
Thứ năm, nguy n tắc bảo vệ b mật
Trong qu trình thanh tra, kiểm tra, người làm công t c này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu li n quan đến b mật, b quyết kinh doanh của NNT, b mật quốc gia Nếu để lộ cho những đối tư ng không đư c phép biết sẽ làm thiệt hại l i
ch của quốc gia và NNT Họ chỉ đư c b o c o cho những người có thẩm quyền
đư c biết Do đó, cần qu n triệt nguy n tắc này trong thanh tra, kiểm tra thuế
Trang 25Thứ sáu, nguy n tắc hiệu quả
Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của công t c thanh tra, kiểm tra không chỉ xét đơn thuần theo gi trị bằng tiền mà còn thể hiện thông qua hiệu quả thực hiện c c
ch nh s ch thuế, ph t huy c c t c dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống xã hội, phục vụ công t c quản lý NNT Hiệu quả công t c thanh tra, kiểm tra phải đư c xem xét tr n góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả
ch nh trị
Hiệu quả kinh tế: Chi ph thanh tra, kiểm tra là tối thiểu, không ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của NNT
Hiệu quả xã hội: Đề phòng ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm, đảm bảo giúp
c c đối tư ng thanh tra, kiểm tra thực hiện đúng ch nh s ch thuế, góp phần thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội
Hiệu quả ch nh trị: Nâng cao ý thức tuân thủ ph p luật về thuế, ph t hiện những nội dung không phù h p trong c c văn bản ph p luật về thuế, kiến nghị cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện ch nh s ch thuế
1.2.3 Hình thức và tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế
- Theo t nh kế hoạch: Nếu xét theo t nh kế hoạch, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế có hai hình thức là thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất
+ Thanh tra, kiểm tra thuế theo kế hoạch đư c tiến hành theo kế hoạch đã
đư c duyệt Căn cứ vào ngu n lực hiện có, tình hình chấp hành ph p luật thuế tr n địa bàn và mục ti u quản lý thuế, cơ quan thuế xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, trình thủ trưởng ph duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã
đư c duyệt
+ Thanh tra, kiểm tra thuế đột xuất đư c tiến hành khi ph t hiện cơ quan, tổ chức, c nhân có dấu hiệu vi phạm ph p luật thuế, theo y u cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố c o hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
- Theo nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra thuế: Theo ti u thức này, thanh tra, kiểm tra thuế đư c chia thành hai loại là thanh tra, kiểm tra toàn diện và thanh tra, kiểm tra bộ phận
Trang 26+ Thanh tra, kiểm tra toàn diện: Với hình thức này, cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra toàn bộ công t c quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc toàn bộ qu trình k khai, t nh thuế, nộp thuế với tất cả c c sắc thuế của một NNT
+ Thanh tra, kiểm tra bộ phận: Hình thức này thường đư c p dụng khi thanh tra, kiểm tra một hoặc một vài sắc thuế; một hoặc một số kỳ t nh thuế hoặc một vài quy trình quản lý thuế
- Theo địa điểm tiến hành thanh tra, kiểm tra:
+ Thanh tra, kiểm tra thuế tại cơ quan thuế: Với hình thức thanh tra, kiểm tra này, cơ quan thuế không đến làm việc tại cơ sở kinh doanh mà tiến hành kiểm tra
c c h sơ li n quan đến việc x c định nghĩa vụ thuế của cơ sở kinh doanh tại cơ quan thuế
+ Thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT: C n bộ thanh tra, kiểm tra thực hiện việc thanh tra, kiểm tra c c nội dung theo quy định của ph p luật
1.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ
1.3.1 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
1.3.1.1 Quy trình kiểm tra thuế
Mục ti u: Thực hiện công t c quản lý thuế theo quy định, để đảm bảo thống nhất, trình tự, khoa học, h p lý công t c gi m s t tình hình chấp hành ph p luật thuế của NNT qua việc tự khai, tự nộp, tự t nh thuế Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể Trình tự c c bước như sau:
Phân t ch h sơ khai thuế Lập kế hoạch kiểm tra Trình kế hoạch kiểm tra
Ph duyệt Tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Xử lý kết quả kiểm tra h sơ khai thuế Lưu h sơ
- Bước 1: Phân t ch h sơ khai thuế: Kiểm tra h sơ khai thuế bằng 2 phương
ph p thủ công và bằng phần mềm ứng dụng theo thứ tự như sau: Thứ nhất, kiểm tra 80% h sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế, chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR) và số lư ng lựa chọn qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khai sai số thuế phải nộp Thứ hai, giao nhiệm vụ cụ thể số lư ng NNT phải kiểm tra h sơ
Trang 27thuế cho từng công chức kiểm tra thuế Thứ ba, kiểm tra h sơ khai thuế: Kiểm tra căn cứ t nh thuế để x c định số thuế phải nộp; số tiền thuế đư c miễn, giảm; số tiền hoàn thuế Thứ tư, nhận xét h sơ khai thuế theo mẫu số 01/QTKT
- Bước 2: Căn cứ kết quả nhận xét h sơ khai thuế, lựa chọn NNT có dấu hiệu
vi phạm để lập kế hoạch kiểm tra
- Bước 3: Trưởng bộ phận xem xét trình thủ trưởng đơn vị kế hoạch kiểm tra, kèm theo thông b o mời NNT làm việc tại trụ sở cơ quan thuế
- Bước 4: Thủ trưởng xem xét và ph duyệt kế hoạch kiểm tra và thông báo mời NNT làm việc tại trụ sở cơ quan thuế
- Bước 5: Căn cứ số liệu đã phân t ch có dấu hiệu rủi do, nghi vấn, công chức thực hiện kiểm tra đối chiếu với NNT tại trụ sở cơ quan thuế
- Bước 6: Sau khi kiểm tra xong, lập bi n bản, trình Quyết định xử lý vi phạm, truy thu thuế (nếu có); trường h p có vi phạm phức tạp trình Thủ trưởng đơn vị kiểm tra tại trụ sở NNT
- Bước 7: Lưu h sơ
1.3.1.2 Nội dung công tác kiểm tra thuế: Công tác kiểm tra tại trụ sở Cơ quan
Thuế đư c thực hiện thường xuy n đối với c c h sơ khai thuế nhằm đ nh gi t nh đầy đủ, ch nh x c của c c thông tin, số liệu trong h sơ thuế, sự tuân thủ ph p luật
về thuế của NNT, nội dung ch nh:
+ Kiểm tra thông tin NNT: Thực hiện việc kiểm tra thông tin đăng ký thuế của NNT về ngành nghề kinh doanh, vốn, địa chỉ c c dữ liệu tr n ứng dụng của cơ quan thuế; Nắm bắt thông tin b n ngoài bổ sung cho việc phân t ch, đ nh gi tình hình chấp hành ch nh s ch thuế của NNT
+ Kiểm tra h sơ khai thuế: Công chức thực hiện hiện kiểm tra, phân t ch h
sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu tr n ứng dụng tại cơ quan thuế: Đối chiếu, so s nh nội dung k khai trong h sơ khai thuế và c c phụ lục với cơ sở dữ liệu của NNT và c c thông tin, tài liệu có li n quan, đối chiếu với c c quy định của ph p luật về thuế để phân t ch, đ nh gi t nh tuân thủ hoặc ph t hiện c c trường h p khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế Trong trường h p h sơ thuế có
Trang 28nội dung cần làm r li n quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đư c miễn, số tiền thuế đư c giảm, số tiền thuế đư c hoàn, Cơ quan Thuế thông b o y u cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu Nếu NNT đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì h sơ thuế đư c chấp nhận; nếu không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì Cơ quan Thuế y u cầu NNT khai bổ sung Trường h p hết thời hạn theo thông b o của Cơ quan Thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung h sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung h sơ thuế không đúng thì thủ trưởng Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
+ Nhận xét h sơ khai thuế: Kết quả kiểm tra h sơ khai thuế đư c ghi nhận vào nhận xét trình lãnh đạo bộ phận ký duyệt, tùy trường h p đề xuất thủ trưởng kiểm tra tại trụ sở NNT
1.3.1.3 Phương pháp kiểm tra thuế
Thực hiện theo quy trình kiểm tra thuế c n bộ công chức tiến hành c c phương pháp kiếm tra:
- Đối chiếu thông tin NNT: Tra cứu kiểm tra tr n ứng dụng của ngành nội dung c c dữ liệu tr n h sơ khai thuế đối chiếu, phân t ch với cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, ngành nghề kinh doanh, kỳ k khai
- Kiểm tra một số sắc thuế như:
+ Thuế GTGT: Doanh thu, thuế mua vào; doanh thu, thuế b n ra, thuế suất p dụng, so s nh với c c kỳ k khai trước, số học tr n h sơ khai thuế, h sơ khai bổ sung điều chỉnh
+ Thuế Tài nguy n, ph bảo vệ môi trường : Đối chiếu với ch nh s ch về thuế suất, gi t nh thuế tài nguy n, mức t nh, c ch t nh ph bảo vệ môi trường, sản lư ng khai th c với giấy phép khai th c kho ng sản đư c cấp hàng năm
+ Thuế TNDN, b o c o tài ch nh: So s nh phân t ch đối chiếu với số liệu đã k khai hàng th ng, tỷ lệ so c c năm, việc hạch to n theo đúng quy định
Trang 29- Áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế để việc phân loại, đ nh
gi NNT dựa tr n hệ thống những ti u thức rủi ro về thuế nhằm x c định những NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế để tập trung ngu n lực thanh tra, kiểm tra theo nguy n tắc ưu ti n ngu n lực để thanh tra, kiểm tra những NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất Qua đối chiếu so s nh, phân t ch đ nh gi nếu thấy có rủi ro, nghi vấn hoặc sai sót cần làm r li n quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đư c miễn,
số tiền thuế đư c giảm, số tiền thuế đư c hoàn, Cơ quan Thuế thông b o y u cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu và xử lý theo quy định hoặc đề xuất chuyển kiểm tra, thanh tra tại trụ sở NNT
1.3.2 Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT
1.3.2.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
* Quy trình Kiểm tra thuế: C c bước:
Lập kế hoạch kiểm tra Trình duyệt kế hoạch Trình QĐ kiểm tra Ph duyệt Chuẩn bị Kiểm tra tại trụ sở NNT Lập bi n bản kiểm tra
Xử lý kết quả kiểm Lưu h sơ
- Bước 1 lập kế hoạch kiểm tra: Phải theo nguy n tắc phân t ch đ nh gi rủi ro
tr n cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro đư c Tổng cục Thuế ban hành thực hiện thống nhất; đ ng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế Kế hoạch kiểm tra chuy n đề tiến hành đ ng thời với xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm do cơ quan quản lý thuế cấp tr n chủ trì giao cho cơ quan quản lý thuế cấp dưới thực hiện hoặc cơ quan quản
lý thuế cấp dưới chủ động xây dựng trình cơ quan quản lý thuế cấp tr n ph duyệt
- Bước 2 trình duyệt kế hoạch: Danh s ch NNT kế hoạch đã lập bộ phận kiểm tra chuyển bộ phận thanh tra tổng h p kế hoạch thanh tra, kiểm tra toàn ngành trình lãnh đạo c c cấp ph duyệt
- Bước 3 trình quyết định kiểm tra: Căn cứ vào kết quả kiểm tra tại trụ sở Cơ quan Thuế, kế hoạch kiểm tra, chuy n đề kiểm tra đã đư c duyệt, c c trường h p hoàn thuế, s p nhập, chia t ch, giải thể, ph sản, cổ phần ho và c c trường h p
Trang 30kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền để trình thủ trưởng quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT
- Bước 4: Thủ trưởng đơn vị xem xét ph duyệt quyết định kiểm tra
- Bước 5 chuẩn bị: Sau khi ph duyệt trong thời hạn 10 ngày phải công bố quyết định kiểm tra, bộ phận kiểm tiến hành c c thủ tục như Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công c c thành vi n trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra, tập h p dữ liệu tại cơ quan thuế để phân t ch
đ nh gi
- Bước 6 kiểm tra tại trụ sở NNT: Trong thời gian 5 ngày làm việc đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong qu trình thực hiện kiểm tra, đoàn kiểm tra đư c quyền kiểm tra tài sản, vật tư, hàng ho , xem xét chứng từ kế to n, sổ s ch
kế to n, b o c o tài ch nh, c c tài liệu có li n quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT ph t sinh trường
h p bất khả kh ng phải tạm dừng kiểm tra thì NNT phải có văn bản đề nghị n u r
lý do tạm dừng, thời gian tạm dừng
- Bước 7 tổng h p kết quả, kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT; Lập bi n bản kiểm tra Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Bi n bản kiểm tra trước NNT và c c thành vi n trong Đoàn kiểm tra
- Bước 8: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày ký Bi n bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải b o c o trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo c c quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế Trường h p ph t hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởng đoàn kiểm tra có tr ch nhiệm b o c o trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế chuyển h sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của ph p luật tố tụng hình sự
- Bước 9: Lưu h sơ kiểm tra
Trang 31* Quy trình thanh tra thuế:
C c bước cơ bản của quy trình thanh tra đư c tiến hành như sau:
TRÁCH NHIỆM TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỜI GIAN THỰCHIỆN
Phòng thanh tra Quý IV năm trước
Cục thuế 10/01 năm kế hoạch
Phòng thanh tra Trước khi ra quyết định
Đoàn thanh tra
quyết định
thanh tra Lãnh đạo Cục thuế 15 ngày kể từ ngày nhận
đư c BCTT Phòng thanh tra
Phòng thanh tra
Lãnh đạo Cục thuế
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh tra thuế
( Nguồn Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang)
Lập kế hoạch thanh tra
Trình duyệt kế hoạch thanh tra
Trang 32- Bước 1: Xây dựng, duyệt kế hoạch thanh tra năm Bộ phận thanh tra thuế tập
h p, khai th c thông tin NNT từ c c ngu n thông tin, dữ liệu của ngành Thuế (h sơ khai thuế, hoàn thuế, quyết to n, b o c o tài ch nh, tình hình k khai, miễn, giảm, nộp thuế, kết quả thanh kiểm tra thuế ); từ c c cơ quan ngoài ngành như Kiểm to n Nhà nước; Thanh tra Ch nh Phủ; c c cơ quan quản lý thuộc Bộ, Ngành, Hiệp hội ngành nghề kinh doanh; Thông tin từ c c cơ quan truyền thông; Thông tin từ đơn tố
c o trốn thuế gian lận thuế Kế hoạch thanh tra đư c lập theo nguy n tắc phân t ch
đ nh gi rủi ro tr n cơ sở ứng dụng phân mềm phân t ch thông tin rủi ro của NNT
do Tổng cục Thuế ban hành; đ ng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch thanh tra thuế
- Bước 2: Chuẩn bị thanh tra thuế Lãnh đạo Bộ phận thanh tra phân công công chức thanh tra tiến hành tập h p tài liệu, phân t ch x c định nội dung thanh tra theo Mẫu 02/QTTTr Căn cứ kết quả x c định nội dung thanh tra dự kiến thành lập đoàn thanh tra để trình Lãnh đạo Cơ quan Thuế ph duyệt Quyết định thanh tra Trước khi công bố quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra lưu ý c c trường h p dẫn đến bãi
bỏ quyết định thanh tra hoặc hoãn thanh tra NNT sẽ đư c xem xét để chấp nhận hay không chấp nhận hoãn thời gian thanh tra nếu NNT có văn bản gửi Cơ quan Thuế n u r lý do và thời gian hoãn tiến hành thanh tra Trường h p hoãn thanh tra
từ ph a Cơ quan Thuế thì phải có công văn thông b o cho NNT biết lý do hoãn, thời gian hoãn, thời gian bắt đầu tiến hành lại cuộc thanh tra
- Bước 3: Tiến hành thanh tra thuế
+ Công bố quyết định thanh tra thuế: chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định Thời hạn thanh tra không qu 45 ngày làm việc đối với cuộc thanh tra
do Tổng cục Thuế tiến hành, không qu 30 ngày làm việc đối với cuộc thanh tra do Cục Thuế tiến hành
+ Y u cầu NNT cung cấp h sơ, tài liệu li n quan đến nội dung đư c thanh tra như: Sổ kế to n, chứng từ kế to n, thuyết minh b o c o tài ch nh,
+ Nội dung kiểm tra: Căn cứ sổ kế to n, h sơ, tài liệu do NNT cung cấp và h
sơ khai thuế mà NNT đã gửi Cơ quan Thuế để xem xét, đối chiếu c c tài liệu do
Trang 33NNT cung cấp với tài liệu hiện có tại Cơ quan Thuế; đối chiếu số liệu ghi chép tr n chứng từ kế to n, sổ s ch kế to n, b o c o kế to n, b o c o tài ch nh, b o c o giải trình để ph t hiện ch nh lệch tăng hoặc giảm so với h sơ khai thuế
+ B o c o tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra: Chậm nhất là 10 ngày 1 lần phải b o c o bằng văn bản g m c c nội dung đã triển khai, đã hoàn thành, nội dung đang tiến hành, thực hiện trong thời gian tới, khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện
ph p giải quyết
+ Trường h p ph t sinh phải tạm dừng thanh tra, bổ sung nội dung thanh tra, thay đổi trưởng đoàn, thành vi n đoàn thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra b o c o lãnh đạo bộ phận thanh tra n u r lý do, thời hạn tạm dừng, bổ sung nội dung thanh tra Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Lãnh đạo Cơ quan Thuế ký quyết định thay đổi trưởng đoàn, thành vi n đoàn trong trường h p xét thấy cần thiết
+ Chuyển giao h sơ, vụ việc cho cơ quan điều tra (nếu có)
- Bước 4: Tổng h p kết quả, lập bi n bản thanh tra Đoàn thanh tra phải lập dự thảo Bi n bản thanh tra căn cứ vào kết quả tại c c Bi n bản x c nhận số liệu của thành vi n đoàn thanh tra và c c Bi n bản thanh tra tại đơn vị thành vi n (nếu có)
- Bước 5: Kết thúc thanh tra, b o c o kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, công khai và lưu hành kết luận thanh tra Trường h p xử lý hành vi vi phạm về thuế
vư t qu thẩm quyền của Lãnh đạo Cơ quan Thuế thì trong 3 ngày làm việc kể từ ngày ký Kết luận thanh tra, Quyết định xử lý vi phạm về thuế, Lãnh đạo Cơ quan Thuế ra văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành ch nh về thuế
- Bước 6: Theo d i, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý qua thanh tra
1.3.2.2 Nội dung công tác thanh tra, kiểm tra thuế
* Công t c xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm và kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo chuy n đề đư c c c cấp lãnh đạo ngành Tài ch nh nói chung và ngành Thuế nói ri ng đặc biệt quan tâm Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra Cục Thuế chậm nhất ngày 30 th ng 10 hàng năm Bộ phận thanh tra chịu tr ch nhiệm làm đầu mối thực hiện công việc xây dựng kế hoạch thanh tra, tổng h p, b o c o
Trang 34công tác thanh tra Bộ phận kiểm tra chịu tr ch nhiệm làm đầu mối thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổng h p, b o c o công t c kiểm tra Kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế đư c xây dựng theo nguy n tắc phân t ch đ nh gi rủi ro tr n cơ sở ứng dụng phần mềm phân t ch thông tin rủi ro của NNT (TPR) do Tổng cục Thuế ban hành thực hiện thống nhất Đ ng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch thanh tra thuế B n cạnh đó, kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo c c chuy n đề đư c xây dựng theo định hướng hàng năm của Tổng cục Thuế Để ứng dụng đư c phần mềm phân t ch thông tin rủi ro của NNT,
c c bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế phải xây dựng đư c một cơ sở dữ liệu đầy đủ,
ch nh x c về NNT Thông tin về NNT đư c tập h p, khai th c từ c c ngu n thông tin,
dữ liệu của ngành Thuế g m h sơ khai thuế, h sơ hoàn thuế, c c h sơ b o c o về hóa đơn và c c loại h sơ kh c mà NNT gửi tới Cơ quan Thuế theo quy định của
ph p luật; b o c o tài ch nh của NNT; thông tin về tình hình tài ch nh, SXKD của NNT; thông tin về việc chấp hành ph p luật về thuế của NNT thông quan tình hình k khai, nộp thuế; kết quả kiểm tra thuế; kết quả thực hiện thanh tra thuế của năm trước đó; tình hình miễn, giảm thuế và c c thông tin kh c (nếu có) Ngoài ra, bộ phận lập
kế hoạch còn cần thu thập c c ngu n thông tin dữ liệu về NNT ngoài ngành Thuế như thông tin từ Kiểm to n Nhà nước, Thanh tra Ch nh phủ, c c cơ quan quản lý thuộc
bộ, ngành; thông tin từ c c cơ quan truyền thông ph t thanh, truyền hình, b o ch ; thông tin từ đơn tố c o trốn thuế gian lận thuế
* Tổ chức thực hiện công t c thanh tra, kiểm tra thuế
Thực hiện công t c thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT:
- Kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT bao g m c c trường h p:
+ Trường h p kiểm tra tại Cơ quan Thuế, NNT không giải trình bổ sung đư c thông tin, tài liệu; không khai bổ sung h sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung h sơ thuế nhưng không chứng minh đư c số thuế đã khai là đúng; hoặc Cơ quan Thuế không có căn cứ để ấn định số thuế phải nộp;
+ Trường h p kiểm tra theo kế hoạch, theo chuy n đề;
+ Trường h p kiểm tra khi ph t hiện ra dấu hiệu vi phạm ph p luật;
Trang 35- Thanh tra tại trụ sở của NNT g m c c trường h p:
+ Đối với NNT có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không qu một lần
+ Khi có dấu hiệu vi phạm ph p luật về thuế
+ Để giải quyết khiếu nại, tố c o hoặc theo y u cầu của thủ trưởng Cơ quan Thuế c c cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài ch nh Ngoài c c trường h p tr n, Cơ quan Thuế còn tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT trong c c trường h p sau: + Trường h p kiểm tra trước khi hoàn thuế, thanh tra, kiểm tra sau khi hoàn thuế theo quy định;
+ Trường h p thanh tra, kiểm tra việc chia t ch, s p nhập, h p nhất, giải thể,
ph sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và c c trường
h p kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo qui định của ph p luật; Căn cứ vào quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra phải thực hiện qu trình tập h p và phân t ch rủi ro c c thông tin chuy n sâu tại cơ quan thuế, nhằm kiểm tra t nh x c thực đối với c c h sơ khai thuế, b o c o tài ch nh, c c nghi vấn cần NNT cung cấp th m thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúc với NNT để làm r Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng h p tại trụ sở của NNT đư c thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra
* C c nội dung khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT g m:
- Thanh tra, kiểm tra việc đăng ký thuế Đăng ký thuế là nội dung đầu ti n trong việc thực hiện nghĩa vụ ph p luật thuế của NNT H sơ đăng ký thuế bao g m
tờ khai đăng ký thuế và c c tài liệu li n quan như bảng k , phụ lục, bản sao không
y u cầu chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc c c giấy tờ tương đương kh c; bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế, bản sao không y u cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo t n mới hoặc c c giấy tờ tương đương kh c; bản sao không y u cầu chứng thực chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu; do NNT lập và gửi đến Cơ quan Thuế theo quy định NNT có nghĩa vụ k khai đúng và đầy đủ c c thông tin trong đăng ký kinh doanh Đối với NNT thành lập, hoạt động theo Luật NNT (bao g m cả c c chi
Trang 36nh nh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) thì lập và nộp h sơ đăng ký mã
số NNT tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở NNT Thực hiện cải c ch hành ch nh, NNT chỉ cần đăng ký thông tin tại một nơi Tất cả mọi thông tin đăng ký của NNT đư c chuyển tiếp từ Cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh sang Cơ quan Thuế Đối với NNT là tổ chức, hộ kinh doanh, c nhân kinh doanh và c c trường h p còn lại thành lập, hoạt động không theo Luật NNT thì lập và nộp h sơ cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tại bộ phận “một cửa” hoặc qua đường bưu ch nh hoặc thông qua hệ thống giao dịch điện tử Nội dung thanh tra, kiểm tra đăng ký thuế là xem xét tr n từng địa bàn, trong từng loại ngành nghề có bao nhi u NNT, hộ kinh doanh hoạt động SXKD; số lư ng đơn vị đã đăng
ký và chưa đăng ký thuế Với mỗi cơ sở kinh doanh, khi thanh tra, kiểm tra cần đi sâu xem xét t nh ph p lý của đăng ký thuế; kiểm tra t nh trung thực của c c tài liệu,
số liệu k khai trong đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế về vốn, địa điểm ngành nghề kinh doanh, hình thức kế to n p dụng, tài khoản giao dịch, nhằm ph t hiện,
xử lý gian lận trong đăng ký thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành sổ s ch kế to n, chế độ hóa đơn, chứng từ Thực hiện y u cầu của Luật kế to n, mọi nghiệp vụ kinh tế tài ch nh ph t sinh trong
qu trình hoạt động của NNT, tổ chức sự nghiệp, hộ c thể đều phải đư c phản nh đầy đủ vào chứng từ kế to n, sổ s ch kế to n và b o c o tài ch nh Dựa tr n cơ sở hạch to n kế to n, NNT k khai và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước Do đó, công t c thanh tra, kiểm tra việc chấp hành sổ s ch, kế to n, chế độ ho đơn, chứng từ
có li n quan mật thiết đến việc t nh thuế, nộp thuế Nội dung công t c này bao g m: + Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế to n của c c cơ sở kinh doanh: Kiểm tra việc lập b o c o, mở sổ s ch kế to n, việc quản lý và sử dụng c c loại chứng từ, ho đơn theo chế độ quy định; hình thức hạch to n; chế độ ghi chép cập nhật sổ s ch đã phù h p với hình thức hạch to n kế to n đăng ký với Cơ quan Thuế hay chưa
Trang 37+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế to n, sổ s ch, chứng từ, ho đơn, bảo đảm ch nh x c c c căn cứ t nh thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch to n sai
để trốn thuế, gian lận thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc k khai, t nh thuế và nộp thuế NNT có tr ch nhiệm
tự k khai, tự nộp thuế Công t c thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc đ nh gi t nh tuân thủ nghĩa vụ k khai và nộp thuế của NNT, ph t hiện và ngăn chặn c c hành vi vi phạm ph p luật thuế Nội dung thanh tra, kiểm tra việc k khai, t nh thuế và nộp thuế bao g m:
+ Thanh tra, kiểm tra việc x c định đối tƣ ng nộp thuế, đối tƣ ng chịu thuế, đối tƣ ng đƣ c ƣu đãi miễn giảm thuế theo quy định của ph p luật Đối với c c hoạt động SXKD phức tạp, NNT không tự x c định đƣ c đúng đối tƣ ng nộp thuế, đối tƣ ng chịu thuế dẫn đến k khai, t nh sai thuế Cơ quan Thuế thông qua công t c thanh tra, kiểm tra từng sắc thuế cụ thể và gắn với thời điểm cụ thể theo quy định của ph p luật x c định lại đối tƣ ng nộp thuế, ƣu đãi thuế tr nh bỏ sót ngu n thu hoặc thiệt thòi cho NNT
+ Thanh tra, kiểm tra căn cứ t nh thuế nhằm mục đ ch x c định đúng doanh thu t nh thuế, chi ph đƣ c trừ, thuế suất, số thuế miễn giảm, số thuế phải nộp, số thuế đƣ c hoàn trong kỳ theo từng sắc thuế của NNT
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh nhƣ: việc thực hiện quy định về thời hạn nộp thuế, gia hạn thuế, số thuế đã nộp, số thuế n đọng theo từng sắc thuế của NNT
* Kiểm tra, gi m s t quy trình thanh tra, kiểm tra thuế: Gi m s t hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế không chỉ giúp đ nh gi mức độ tuân thủ của c n bộ công chức thuế và NNT, mà còn đ nh gi đƣ c mức độ hiệu lực của c c cuộc thanh tra, kiểm tra thuế Qua đó, Cơ quan Thuế ph t hiện đƣ c những khiếm khuyết của mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao chất lƣ ng thanh tra, kiểm tra và có biện
ph p chấn chỉnh kịp thời Việc kiểm tra, gi m s t hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế phải thực hiện tr n nguy n tắc sau:
Trang 38+ Gi m s t hoạt động Đoàn thanh tra, kiểm tra đư c tiến hành thường xuy n
kể từ khi có quyết định thanh, kiểm tra đến khi ban hành kết luận
+ Kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, kiểm tra đư c thực hiện khi bị tố c o hoặc có dấu hiệu vi phạm ph p luật li n quan đến Trưởng Đoàn thanh tra hoặc c c thành vi n Đoàn thanh tra
+ Hoạt động gi m s t, kiểm tra phải bảo đảm ch nh x c, kh ch quan, kịp thời; bảo mật thông tin, tài liệu; không can thiệp tr i ph p luật vào hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra Nội dung kiểm tra, gi m s t hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế dựa tr n quy trình thanh tra, kiểm tra thuế bao g m: gi m s t trước, trong và sau thanh tra, kiểm tra thuế, tức là từ khâu lập kế hoạch, thực hiện và kết luận thanh tra, kiểm tra, đôn đốc xử lý thu h i n thuế sau thanh tra, kiểm tra Ngoài c c trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra, c c Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế còn chịu sự kiểm tra,
gi m s t việc chấp hành Quy tắc ứng xử của c n bộ, công chức, ý thức chấp hành
kỷ luật và thực hiện chế độ b o c o theo quy định Trong kiểm tra, gi m s t quy trình thanh tra, kiểm tra thuế, vai trò của c c cấp lãnh đạo từ cấp quản lý phòng thanh tra, kiểm tra thuế, lãnh đạo khối, lãnh đạo Cục đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nhờ sự kiểm tra, gi m s t một c ch thường xuy n, li n tục, b m s t quy trình thanh tra, kiểm tra thuế mà rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong qu trình thanh tra, kiểm tra thuế đư c th o gỡ, nâng cao ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật của c c thành vi n đoàn kiểm tra và t nh tuân thủ ph p luật của NNT
1.3.2.3 Phương pháp công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Phương ph p thanh tra, kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc ph t huy hiệu quả của công t c thanh tra, kiểm tra Những phương ph p đư c sử dụng trong công t c thanh tra, kiểm tra bao g m:
* Phương ph p đối chiếu, so s nh
Phương ph p đối chiếu, so s nh là phương ph p nghiệp vụ đư c sử dụng chủ yếu trong suốt qu trình tiến hành một cuộc thanh tra, kiểm tra thuế
C n bộ thanh tra, kiểm tra thuế cần tiến hành so s nh, đối chiếu c c nội dung cần thanh tra, kiểm tra để x c định t nh h p lý, kh ch quan, trung thực của nội dung
Trang 39cuộc kiểm tra Đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị đư c kiểm tra với c c đơn vị
kh c; đối chiếu giữa b o c o kế to n với sổ s ch kế to n, giữa sổ tổng h p với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu b o c o và thực tế, giữa nội dung tài liệu,
b o c o sổ s ch, chứng từ với chuẩn mực
* Phương ph p kiểm tra đi từ tổng h p đến chi tiết
Phương ph p này gọi là phương ph p kiểm tra ngư c chiều, kiểm tra từ tổng
h p đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết tới tổng h p như trình tự hạch to n kế toán, giúp c n bộ ph t hiện những mâu thuẫn, những vấn đề ch nh, những bất thường để tiến hành thanh tra, kiểm tra tr nh dàn trải không trọng tâm
Kiểm tra số liệu tổng h p đư c tiến hành với c c số liệu đã đư c tổng h p theo nội dung kinh tế, phản nh tr n c c b o c o tổng h p (Bảng cân đối kế to n; b o cáo kết quả kinh doanh ) rút ra nhận xét tổng qu t và vấn đề cần đi sâu kiểm tra Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tế ph t sinh, thể hiện tr n chứng từ gốc hoặc bảng k chi tiết
* Phương ph p kiểm tra chứng từ gốc: C c phương ph p đư c sử dụng:
- Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian ph t sinh
- Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ: chứng từ thu, chi tiền mặt; chứng từ nhập, xuất vật tư
- Kiểm tra điển hình: Là lựa chọn ngẫu nhi n một số chứng từ của một loại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra xem xét và rút ra kết luận chung
* Phương ph p kiểm tra bổ tr : Bao g m
- Phương ph p quan s t: Là quan s t trực tiếp, k n đ o và không gây trở ngại những công việc có li n quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra tại hiện trường
- Phương ph p phỏng vấn nhằm thu thập thông tin từ người có quan hệ trực tiếp đến nội dung thanh tra, kiểm tra
- Phương ph p thẩm tra và x c nhận từng phần (phương ph p phối h p kiểm tra nhiều ngu n): Theo phương ph p này, số liệu đư c đối chiếu với nhiều ngu n, nhiều ngu n thông tin để kiểm tra đảm bảo khớp đúng sự việc C n bộ kiểm tra phải
Trang 40có văn bản x c nhận về từng phần việc đã đư c x c minh, tr n cơ sở x c nhận từng phần việc để đi đến x c nhận toàn bộ
- Phương ph p to n học như số học, to n kinh tế nhằm t nh to n, đối chiếu
và tổng h p số liệu
- Kỹ năng, kỹ thuật kiểm tra, thanh tra thuế: Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng
để c n bộ làm công t c kiểm tra, thanh tra đạt mục đ ch và nội dung đã đề ra, cụ thể:
Tại trụ sở cơ quan thuế
Khi thực hiện công t c kiểm tra tại trụ sở NNT C n bộ thường phải thực hiện: Quan sát để thu đư c bằng chứng kiểm tra bằng c ch li n hệ giữa thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT với c c thông tin kế to n để ghi nhận ban đầu
về t nh hiện hữu của c c hiện tư ng này Việc quan s t đư c thực hiện tr n gi c độ phân t ch t c động của những hiện tư ng này đối với hoạt động kế to n và ảnh hưởng đến công t c thanh tra, kiểm tra C n bộ thanh tra, kiểm tra phải thu thập
đư c những dẫn chứng x c thực nhằm đảm bảo câu trả lời đã h p lý X c nhận là một loại hình y u cầu cung cấp thông tin mà c n bộ thanh tra, kiểm tra thực hiện bằng c ch lấy x c nhận bằng văn bản của c c công ty hoặc c nhân b n ngoài Truy lần lại việc xử lý dữ liệu để ph t hiện đư c c c sai sót khi xử lý số liệu kế to n Tính
to n lại t nh ch nh x c về số học của c c phép t nh thực hiện trong qu trình xử lý số liệu có thể đư c chứng minh bằng c ch t nh to n lại c c kết quả X c minh c c giao dịch trao đổi thường có li n quan đến sự luân chuyển c c chứng từ giữa c c b n tham gia giao dịch Quy trình x c minh sẽ kiểm tra và so s nh c c chứng từ này với
sổ s ch kế to n Phân t ch tỷ suất và xu hướng là việc t nh to n c c tỷ suất cơ bản từ
b o c o tài ch nh và so s nh c c tỷ suất này với c c tỷ suất của c c năm trước đó và
tỷ suất bình quân của ngành Có thể x c định đư c xu hướng thông qua việc so s nh
c c số dư tài khoản theo th ng, hoặc năm Tất nhi n từ sự phân t ch này, c n bộ thanh tra, kiểm tra cũng cần phải có những câu hỏi đối với NNT và chỉ khi nào nhận lại đư c sự lý giải h p lý của c n bộ kế to n mới thôi K nh thanh tra, kiểm tra khi thu thập bằng chứng về c c giao dịch trao đổi, thường phải kết h p thực hiện ba bước thanh tra, kiểm tra là truy lần lại việc xử lý dữ liệu, t nh to n lại và x c minh