trường đại học bách khoa hà nội --- luận văn thạc sỹ khoa học Ngành: quản trị kinh doanh HOạCH ĐịNH chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên nền mạng NGN CHO trung tâ
Trang 1trường đại học bách khoa hà nội
-
luận văn thạc sỹ khoa học Ngành: quản trị kinh doanh
HOạCH ĐịNH chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên nền mạng NGN CHO trung tâm viễn thông khu Vực i giai đoạn 2008 - 2012
nguyễn việt nga
Hà Nội 2008
Trang 2trường đại học bách khoa hà nội
-
luận văn thạc sỹ khoa học
HOạCH ĐịNH chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên nền mạng NGN CHO trung tâm viễn thông khu Vực i giai đoạn 2008 - 2012
Ngành: quản trị kinh doanh
Trang 31.1.3 ý nghĩa của hoạch định chiến lược kinh doanh 5 1.1 4 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh 6
kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên nền
mạng NGN tại trung tâm viễn thông khu vực i
Trang 4Viễn thông khu vực 1
2.2 Phân tích sự ảnh hưởng môi trường vĩ mô đến việc hoạch định
chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên
nền mạng NGN của Trung tâm viễn thông khu vực 1
37
2.2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện văn hoá xã hội 40
2.3.1.3 Xu hướng phát triển dịch vụ viễn thông 50
2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn về các sản phẩm dịch vụ
2.4.1 Phân tích năng lực sản xuất kinh doanh 62
2.4.2 Phân tích chất lượng nguồn nhân lực 63
2.4.3 Phân tích hoạt động Maketting của Trung tâm 66
dịch vụ viễn thông trên nền mạng NGN cho Trung tâm Viễn
thông khu vực I
77
3.1 Hình thành mục tiêu chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ 78
Trang 6mở đầu
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Trong những năm qua đất nước đang từng bước chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quản lý chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh bước vào nền kinh tế thị trường mở cửa phải khẳng định được chính mình bằng việc phải tìm ra con đường đi cho riêng mình Đồng thời phải nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh gay gắt nhất là trong xu thế hội nhập
và phát triển như hiện nay
Nền kinh tế thị trường Việt nam ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, sự phân cực giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh
tế ngày càng nhanh chóng và quyết liệt hơn Loại trừ một số yếu tố ngẫu nhiên, vấn đề quyết định đến quá trình phát triển và thành công của Doanh nghiệp chính là chiến lược kinh doanh đúng đắn, kịp thời
Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay, chiến lược kinh doanh như là một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường, vươn tới một tương lai bằng chính nỗ lực và khả năng của mình Đây là kết quả của sự nghiên cứu khoa học trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của rất nhiều công ty Nó thực sự là một sản phẩm của khoa học quản lý, bởi lẽ nếu các tổ chức xây dựng được một chiến lược kinh doanh tốt, họ sẽ có được chỗ dựa tốt để tiến lên phía trước
Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của tầm chiến lược kinh doanh cho một tổ chức, nhất là đối với một doanh nghiệp, nên tôi chọn đề tài: " Hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông cho Trung tâm viễn thông khu vực I giai đoạn 2008 - 2012” làm đề tài tốt nghiệp Thạc sĩ quản trị kinh doanh
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trung tâm Viễn thông khu vực I
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thôngtrên nền mạng NGN tại Trung tâm Viễn thông
Trang 7khu vực I (VTN1) Thực trạng kinh doanh của Trung tâm, những vấn đề bên trong và bên ngoài
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Vận dụng các vấn đề lý luận và phương pháp luận về hoạch định chiến lược kinh doanh trên cơ sở phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông kết hợp với các căn cứ chiến lược tại Trung tâm Viễn thông khu vực I, hoạch định chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thôngtrên nền mạng NGN cho Trung tâm Viễn thông khu vực I đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp áp dụng cụ thể là: Phương pháp thống kê, phân tích,
hệ thống, mô hình hóa, dự báo, phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đề tài dựa trên lý thuyết chung về xây dựng chiến lược kinh doanh trong cơ chế thị trường kết hợp phân tích tổng hợp các nghiên cứu thực tế
5 Những đóng góp thực tiễn:
- Hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề lý luận và phương pháp luận về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và làm rõ tính đặc thù của công tác này tại Trung tâm Viễn thông khu vực I
- Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thôngtrên nền mạng NGN tại Trung tâm Viễn thông khu vực I
6 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh Chương 2: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh các
sản phẩm dịch vụ viễn thôngtrên nền mạng NGN của Trung tâm Viễn thông khu vực I
Chương 3: Hình thành chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ
viễn thôngtrên nền mạng NGN cho Trung tâm Viễn thông khu vực I đến năm 2012
Trang 8Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược
kinh doanh
Trang 91.1 Một số vấn đề lý luận về chiến lược
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa, với ý nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy các trận đánh Theo thời gian, nhờ vào tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển sang các lĩnh vực khoa học khác như: chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường, kinh doanh…
Trong lĩnh vực quản lý Doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn,
đến những năm 1950 xuất hiện một số các chủ trương, ý tưởng xây dựng chiến lược trong Doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích các tiềm lực tài nguyên
Có nhiều quan điểm về chiến lược:
- Theo M.Porter: "Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh vững chắc để phòng thủ" [7,3]
- Theo Alain Charles Martinet: "Chiến lược của doanh nghiệp là
nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiến triển đủ vững chắc và lâu dài, chung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và hành động chính xác của doanh nghiệp" [7,4]
1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là phương thức, là một chương trình hoạt động tổng thể mà doanh nghiệp sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được những thành công, nó gồm tập hợp các mục đích, mục tiêu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, và cách thức lựa chọn để phân bổ nguồn lực cần thiết nhằm đạt được những mục tiêu đó trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định
Ta có thể thấy rằng khái niệm chiến lược kinh doanh được thể hiện qua nhiều quan điểm như:
- Theo Michael E.Porter: " Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật
xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ" [6, 4]
Trang 10- Theo James B.Quinn: "Chiến lược kinh doanh là một dạng thức
hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính sách và chương trình hành động thành một tổng thể kết dính với nhau" [2, 10]
- Theo Alfred Chandler: Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác
định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp lựa chọn các chính sách, chương trình hành động và phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó [6, 4]
- Theo William.J.Gluech: ” Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch
mang tính thống nhất toàn diện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của ngành được thực hiện" [3,8]
Như vậy, có thể hiểu khái quát về chiến lược kinh doanh như sau:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một nghệ thuật thiết kế,
tổ chức các phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp với việc phân bổ nguồn lực nhằm tạo ra một lợi thế cạnh tranh tốt nhất cho doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh có những thuộc tính cơ bản sau:
- Có tính tổng quát
- Có tính mục đích
- Có tính không gian và thời gian tương đối
- Có tính thay đổi về chất
1.1.3 ý nghĩa của hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó:
- Giúp doanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích hướng đi của mình làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tăng sự liên kết, gắn bó của các bộ phận quản lý trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và thách thức trong tương lai qua đó có thể thích nghi bằng cách giảm thiểu sự tác động xấu từ
Trang 11môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với biến đổi của môi trường, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
- Giúp cho doanh nghiệp tạo ra thế chủ động tác động tới môi trường, làm thay đổi môi trường, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh tình trạng thụ động
- Cho phép phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau
- Hoạch định chiến lược khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân tăng cường tính tập thể
- Giúp cho doanh nghiệp tăng được vị trí cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn những khó khăn của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
Tóm lại, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ
chặt chẽ giữa một bên là nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp, một bên là các cơ hội và vị thế cạnh tranh trên thị trường
1.1.4 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niện chiến lược kinh doanh, song dù tiếp cận bằng cách gì thì chiến lược kinh doanh cũng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải xác định rõ những mục tiêu, mục đích, phạm vi kinh doanh và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó trong từng thời kỳ nhằm khắc phục việc dàn trải nguồn lực
- Phải đạt được mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp, giành lợi thế cạnh tranh Do đó, khi xây dựng chiến lược kinh doanh phải khai thác triệt để lợi thế, tập trung các biện pháp để tận dụng thế mạnh của doanh nghiệp
Trang 12- Phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp một cách tối ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm phát huy được những lợi thế, nắm bắt những cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh
- Phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh: vì trong kinh doanh có nhiều yếu tố mạo hiểm Làm thế nào để rủi ro chỉ có thể xảy ra ở mức thấp nhất
- Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong hiện tại và tương lai, dự đoán càng chính xác thì tính khả thi của chiến lược kinh doanh càng cao
- Phải có chiến lược kinh doanh dự phòng để đối phó với sự biến động của thị trường
- Chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp được phản ánh trong một qúa trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng cho một khoảng thời gian tương đối dài thường là 3 năm, 5 năm, 10 năm
1.1.5 Phân loại chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi, tác dụng của chiến lược kinh doanh ta có thể phân biệt các loại hình chiến lược sau:
1.5.1 Chiến lược chung (chiến lược công ty): chiến lược chung thường đề cập
những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.5.2 Chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh (SBU): là các chiến lược chức
năng xác định cách thức hoạt động cho từng lĩnh vực, từng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Chiến lược này chủ yếu là các chiến lược cạnh tranh, cạnh tranh bằng giá thấp, bằng khác biệt của sản phẩm dịch vụ hoặc tạo ra môt khúc chiến lược riêng
1.5.3 Các chiến lược bộ phận: là các chiến lược chức năng bao gồm chiến
lược marketing, chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược nghiên cứu phát triển, chiến lược hậu cần cung cấp Chiến lược chung, chiến lược ở cấp đơn vị và chiến lược bộ phận liên kết
Trang 13với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của doanh nghiệp Trong đó, chiến lược bộ phận gồm:
a Chiến lược Marketing: là tập hợp các chính sách nhằm xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
b Chiến lược sản xuất: là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại sản phẩm cần sản xuất, số lượng sản phẩm từng loại và phân bổ phương tiện hay các nguồn lực để sản xuất một cách có hiệu quả sản phẩm cung cấp cho thị trường
c Chiến lược tài chính: là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự phù hợp của nhu cầu tài chính để theo đuổi các mục tiêu thương mại với những
điều kiện đặt ra bởi thị trường vốn
d Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: là tập hợp các chính sách xác lập hành vi của doanh nghiệp đối với thị trường lao động, nói rộng hơn là đối với môi trường kinh tế xã hội văn hóa
e Chiến lược đổi mới công nghệ: là tập hợp các chính sách nhằm nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ đang được sử dụng
f Chiến lược hậu cần cung cấp: là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp mua tốt, bán tốt và sử dụng hợp lý các nguồn lực vật chất từ khâu mua sắm đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Các chiến lược này tác động qua lại với nhau, chiến lược này là tiền đề xây dựng chiến lược kia, thực hiện chiến lược này ảnh hưởng đến việc thực hiện các chiến lược còn lại
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa chiến lược tổng quát, chiến lược bộ phận
Chiến lược tổng quát
Tạo thế lực trên thị
trường Tối đa hoá lợi nhuận Bảo đảm an toàn trong kinh doanh
Chiến lược bộ phận
Trang 141.2 Quy trình hoạch định chiến lược
1.2.1 Xác định tầm nhìn chiến lược
Đây là mong muốn của Lãnh đạo cao cấp về hình ảnh của từng lĩnh vực kinh doanh, hình ảnh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
1.2.2 Mục đích và mục tiêu xây dựng chiến lược
a Mục đích xây dựng chiến lược:
Là chủ yếu đề cập đến một số vấn đề như phải giữ vững được vị thế và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, coi trọng khách hàng, thích ứng với mọi biến động trên thị trường
Phân tích chiến lược
Hình 1.2 Quy trình hoạch định chiến lược
Phân tích môi trường bên trong
-
-
Phân tích Ma trận SWOT Xác định mục đích và mục tiêu chiến lược
Hình thành chiến lược kinh doanh
Trang 15b Mục tiêu xây dựng chiến lược:
Mục tiêu là những trạng thái, những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một thời gian nhất định Xác định mục tiêu là một bước hết sức quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược Bởi vì mục tiêu được xác định đúng đắn sẽ cho phép định hướng đúng các hành động chiến lược, nó
là cơ sở để xác định các bước tiếp theo của quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược
Mục tiêu được phân loại như sau:
- Căn cứ vào thời gian: mục tiêu tổng quát có thể bao gồm mục tiêu dài hạn và ngắn hạn
+ Mục tiêu dài hạn: là kết quả mà doanh nghiệp mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian dài, thường là 3, 5 năm trở lên Mục tiêu dài hạn thường đề cập đến những vấn đề như: mức lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực và công nghệ
+ Mục tiêu ngắn hạn: là những kết quả rất cụ thể, chi tiết mà doanh nghiệp muốn đạt được để có thể hoàn thành mục tiêu dài hạn Thời hạn thực hiện thường là khoảng 1 năm Mục tiêu ngắn hạn được đề ra phải rất cụ thể và
+ Mục tiêu chính trị: là phục vụ công ích, an ninh quốc phòng, phục vụ
Đảng và Chính quyền các cấp, vận động hành lang pháp lý nhằm thay đổi chính sách và các quy định có lợi cho Đất nước
Ba loại mục tiêu trên có quan hệ tương hỗ và bổ trợ lẫn nhau Khi xây dựng mục tiêu cần xác định hài hoà giữa ba loại này
- Căn cứ vào cấp độ:
+ Mục tiêu cấp Công ty: là những mục tiêu có tính chất tổng quát và dài
Trang 16+ Mục tiêu cấp cơ sở: là những mục tiêu gắn liền với mỗi đơn vị kinh doanh như từng sản phẩm, ngành kinh doanh
+ Mục tiêu cấp chức năng: là những mục tiêu đề cập đến các hoạt động trong các chức năng cụ thể như sản xuất, tài chính, marketing, nghiên cứu phát triển, nguồn lực
- Căn cứ hình thức của mục tiêu:
+ Mục tiêu định tính: được biểu hiện dưới dạng xu hướng, tính chất mà không ấn định bằng con số cụ thể
+ Mục tiêu định lượng: được biểu thị bằng các con số cụ thể, có thể đo lường bằng các công cụ khác nhau
Để có thể xác định được mục tiêu một cách hợp lý, các mục tiêu đề ra phải đảm bảo: tính cụ thể, linh hoạt, tính định lượng, khả thi, tính thống nhất
và hợp lý
1.2.3 Phân tích môi trường kinh doanh
1.2.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Doanh nghiệp là một hệ thống gồm nhiều khâu và quá trình hoạt động nội tại có quan hệ chặt chẽ và bổ sung lẫn nhau, có sự tương tác với môi trường bên ngoài Doanh nghiệp phải thích ứng với môi trường để có thể duy trì và phát triển hiệu quả, đồng thời phải có những điều chỉnh cho phù hợp với môi trường khi cần thiết
Môi trường kinh doanh bên ngoài bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài
có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường bên ngoài của một doanh nghiệp được chia làm 3 cấp: môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường tác nghiệp
Trang 17- Các yếu tố kinh tế: xu hướng tăng trưởng GDP, xu hướng tăng giảm thu nhập của người dân, thuế
- Các yếu tố chính trị và luật pháp: hành lang pháp lý, xu hướng chính trị, các chính sách của Chính phủ
- Các yếu tố văn hoá xã hội: lối sống, quan điểm tiêu dùng, dân số…
- Các yếu tố tự nhiên: môi trường tự nhiên, tài nguyên…
b Môi trường ngành (vi mô):
Môi trường ngành bao gồm các yếu tố của một ngành mà trong đó doanh nghiệp hoạt động có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố của môi trường ngành bao gồm:
- Xu hướng phát triển công nghệ của ngành: sự ra đời của các công nghệ mới tạo ra những áp lực và đe doạ là:
+ Làm tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống, làm cho các công nghệ hiện tại bị lỗi thời, buộc doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh
+ Tạo điều kiện cho những doanh nghiệp tham gia mới làm tăng đối thủ cạnh tranh và làm cho vòng đời công nghệ rút ngắn, phải rút ngắn thời gian khấu hao
+ Chi phí sản xuất thấp hơn, chất lượng cao hơn, sản phẩm có nhiều tính năng hơn và có khả năng cạnh tranh hơn
- Xu hướng quốc tế về toàn cầu hoá và hội nhập: tính phụ thuộc lẫn nhau về nhiều mặt giữa các quốc gia ngày càng rõ rệt Vì vậy, xu hướng quốc
tế của ngành chắc chắn có những tác động làm thay đổi điều kiện môi trường trong nước
- áp lực từ các tổ chức, hiệp hội thương mại và các chuyên ngành quốc tế: khi doanh nghiệp có tham gia vào các tổ chức chuyên ngành phải tuân theo điều lệ, quy định và xu hướng của các tổ chức đó
c Môi trường tác nghiệp (cạnh tranh):
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tức là phân tích tình hình cạnh
Trang 18tranh trên thị trường giúp doanh nghiệp tìm ra được lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh Thông thường khi nói đến tình hình cạnh tranh, có năm lực lượng chính ảnh hưởng đến doanh nghiệp là: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung ứng và các sản phẩm thay thế
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, 4 câu hỏi sau phải được trả lời:
“mục tiêu của đối thủ là gi?, chiến lược hiện tại của đối thủ là gi?, điểm mạnh
và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?, phản ứng của đối thủ cạnh tranh như thế nào?”
- Đối thủ tiềm ẩn:
Các điểm mạnh của đối thủ tiềm ẩn là khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được những thị phần và nguồn lực cần thiết Đặc biệt trong bối cảnh chống độc quyền, đôi khi đối tượng này được hưởng những chính sách ưu đãi của Chính phủ Các điểm yếu là do mới ra đời nên còn non yếu, khó đương đầu với sự chống trả quyết liệt của các doanh nghiệp chủ đạo
đã tồn tại từ lâu
Vì vậy, để đối mặt với đối tượng này cần có biện pháp để ngăn cản sự xâm nhập như tạo ra rào cản bằng cách tạo lợi thế do sản xuất lớn, đa dạng hoá sản phẩm, quy mô tài chính, tạo ưu thế về giá mà đối thủ không thể có
được
- Khách hàng:
Khách hàng là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến chiến lược Có thể phân loại nhóm khách hàng như sau: khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Khi nghiên cứu về khách hàng cần chú ý đến các vấn
Trang 19hướng đòi hỏi giá thấp và như vậy càng làm cho các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhiều hơn
+ Sự khác biệt của các sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh và khả năng chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấp khác
+ Khả năng thanh toán của khách hàng
- Nhà cung ứng:
Các doanh nghiệp kinh doanh bao giờ cũng có quan hệ với các nhà cung ứng các nguồn vật tư, thiết bị, lao động và tài chính bằng các thoả thuận bằng văn bản
Kết quả phân tích môi trường bên ngoài cho biết các xu hướng tích cực cũng như tiêu cực đối với việc hoạch định và thực hiện các chiến lược hợp lý tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững
- Sản phẩm thay thế và sản phẩm bổ sung:
Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển của khoa học công nghệ Vì vậy, để tránh tụt hậu và để thành công, doanh nghiệp cần chú ý dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
1.2.3.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong là một quá trình xem xét, đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp Môi trường bên trong (hay môi trường nội bộ) của doanh nghiệp: là tập hợp các yếu tố tạo nên các hoạt động của doanh nghiệp và có ràng buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng đến các yếu tố khác và đến toàn bộ hệ thống Các yếu tố của môi trường bên trong bao gồm:
- Yếu tố sản xuất: sản xuất là lĩnh vực hoạt động chính của doanh
nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Các yếu tố sản xuất chủ yếu là: khả năng sản xuất, chất lượng sản phẩm, lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, chi phí sản xuất, khả năng công nghệ so với toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh
Trang 20- Yếu tố marketing: bộ phận marketing tiến hành phân tích các nhu
cầu của thị trường và hoạch định các chiến lược hiện hữu về sản phẩm, định giá và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp đang hướng tới Các yếu tố marketing là chủng loại sản phẩm dịch vụ, thị phần, kênh phân phối, mức độ am hiểu về nhu cầu của khách hàng, tính linh hoạt trong công việc
định giá
- Yếu tố tài chính: bộ phận tài chính thực hiện chức năng phân tích,
lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Các yếu tố tài chính như khả năng huy động vốn, nguồn vốn, tỷ lệ giữa vốn vay và vốn sở hữu, quan hệ với những người sở hữu, người
đầu tư và cổ đông, quy mô tài chính…
- Yếu tố về nhân sự: bao gồm bộ máy lãnh đạo, các chính sách cán
bộ, vấn đề tiền lương, cách thức tuyển dụng, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm…
- Yếu tố nghiên cứu và phát triển: nghiên cứu sản phẩm, công nghệ
mới, sản xuất thử nghiệm, thăm dò thị trường và các bằng sáng chế…
Từ đó, rút ra các thông tin về những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
1.2.4 Hình thành các phương án chiến lược
Mục tiêu của việc phân tích và hình thành chiến lược chính là việc thiết lập nên các chiến lược bộ phận, lựa chọn ra trong số đó một vài chiến lược để theo đuổi Trong thực tế các nhà kinh tế đưa ra nhiều phương pháp hình thành chiến lược như phương pháp SWOT, phương pháp BCG… và căn cứ vào tình hình thực tế mà hoạch định chiến lược lựa chọn phương pháp phù hợp để áp dụng sao cho có kết quả tốt nhất Một trong những phương pháp hay được sử
dụng nhiều nhất đó là phương pháp ma trận SWOT:
Phương pháp ma trận SWOT
Ma trận SWOT là bảng tổng hợp Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknes), Cơ hội (Opportunities), Thách thức (Threats)
Trang 21Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 Công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại viện nghiên cứu Standford trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều Công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết về môi trường kinh doanh cần tổng hợp và phân tích các cơ hội và thách thức, các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Quá trình này thực hiện theo ba bước sau: Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh, xác định cơ hội và thách thức là chủ yếu, phối hợp các điểm mạnh, điểm yếu với các cơ hội và thách thức
- Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh:
Để tổng hợp lại các yếu tố của môi trường nhằm làm rõ các cơ hội, thách thức, các điểm mạnh và điểm yếu, đánh giá ảnh hưởng và ý nghĩa của các yếu tố đó đối với doanh nghiệp dưới dạng ngắn gọn và dễ quản lý Thông thường cần thiết phải lập bảng tổng hợp về môi trường bền ngoài, môi trường ngành và môi trường bên trong
Các yếu tố môi trường Cơ hội (Điểm mạnh) Thách thức (Điểm yếu)
Liệt kê các yếu tố của môi
trường
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Các yếu tố được đánh gía là tốt trong các bảng tổng hợp cho thấy các cơ hội mà doanh nghiệp có thể nắm bắt, còn các yếu tố có ảnh hưởng xấu cho thấy các thách thức tiềm ẩn đối với doanh nghiệp Việc phân tích đúng điều kiện môi trường và bảng tổng hợp có thể cho thấy vị thế của doanh nghiệp cũng như có thể chỉ ra những giải pháp thực hiện
- Xác định các cơ hội và thách thức chủ yếu: do nguồn lực có hạn
nên doanh nghiệp không thể khai thác hết mọi cơ hội, cũng như không thể lo lắng đối phó với mọi thách thức có thể xảy ra Vì vậy cần phải xác định rõ cơ hội cụ thể nào cần theo đuổi và các biện pháp nào cần thực hiện nhằm tránh
các thách thức
Trang 22Dùng ma trận SWOT, mục đích của việc phân tích này để hình thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn Quá trình phối hợp này được thực hiện thông qua việc xây dựng ma trận SWOT
Phối hợp W/T Giảm thiểu các điểm yếu và tìm cách tránh mối đe dọa
Bảng 1.2 Bảng ma trận SWOT
Để xây dựng ma trận SWOT trước tiên cần phải liệt kê các điểm mạnh,
điểm yếu, các cơ hội và thách thức mà đã được xác định qua bảng tổng hợp môi trường kinh doanh Cách phối hợp các yếu tố chủ yếu của môi trường bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc xây dựng ma trận SWOT Nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt, và thường sẽ không có một sự kết hợp tối ưu Có thể đưa ra những chiến lược phối hợp một cách tổng thể cả
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm cho doanh nghiệp có thể phát huy được mặt mạnh, vừa tận dụng được cơ hội vừa có thể khắc phục được
điểm yếu và hạn chế tối đa các thách thức
Để lập ma trận SWOT cần thực hiện qua 8 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính
Bước 2: Liệt kê các mối đe doạ chủ yếu bên ngoài công ty
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
Bước 4: Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu của nội bộ doanh nghiệp
Trang 23Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược SO thích hợp Chiến lược này phát huy điểm mạnh để tận dựng cơ hội
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WO thích hợp Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược ST thích hợp Chiến lược này lợi dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe doạ từ bên ngoài
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe doạ bên ngoài và đề xuất phương án chiến lược WT, chiến lược này nhằm tối thiểu tác dụng của
điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe doạ từ bên ngoài
Phối hợp các kết hợp trên theo các mục đích và mục tiêu ưu tiên trong thời kỳ chiến lược cho phép hình thành các phương án chiến lược
1.2.5 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình phát triển của mình có thể trảI qua các giai đoạn như: Giai đoạn mới hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn sung sức, giai đoạn suy yếu Chính vì vậy viêc phân tích và hình thành các chiến lược với mục đích là lựa chọn cho ra chiến lược phù hợp với chính doanh nghiệp là một điều rất cần thiết, để từ đó định ra hàng laọt các hành
động mà nó có thể giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu Phương án chiến lược được lựa chọn phải tính đến hiệu quả trước mắt và lâu dài và phải thực hiện mục tiêu ưu tiên Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình ở mỗi thời kỳ
mà mục tiêu ưu tiên của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể là mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, chuyên môn hoá hay đa dạng hoá, hay duy trì
vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
1.2.6 Giải pháp thực hiện chiến lược
Để thực hiện được chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đã đưa ra, phải có các giải pháp thực hiện cụ thể Giải pháp chiến lược là bước đi cụ thể hóa chiến lược mà doanh nghiệp đã lựa chọn, nhằm thực hiện tốt con đường đi
Trang 24và đích đến tại từng thời điểm trong tương lai mà doanh nghiệp đã xác định cho mình
Khi xây dựng phương án chiến lược kinh doanh cần phải căn cứ vào các mục tiêu, mục đích của chiến lược, căn cứ vào nguồn lực hiện có và sẽ có của doanh nghiệp để đảm bảo chiến lược là khả thi Các doanh nghiệp thường đưa
ra các giải pháp chủ yếu như giải pháp về huy động vốn, thị trường và khách hàng, công nghệ, đào tạo lao động, tổ chức quản lý
Môi trường kinh doanh luôn luôn thay đổi, những điều kiện, những yếu
tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp cũng vậy Để chiến lược đạt được mục tiêu như mong muốn thì việc thực hiện chiến lược phảI kiểm soát một cách khoa học
Trang 25kết luận chương 1
Nội dung trong chương 1 đưa ra một cái nhìn tổng quát về chiến lược kinh doanh, giới thiệu một số mô hình thích hợp nhất với thực tiễn của quá trình hoạch định chiến lược, định nghĩa, các thuật ngữ và các hoạt động cơ bản trong hoạch định chiến lược Nó cũng cho ta thấy lợi ích của việc hoạch định chiến lược
Trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốn thành công phải có một chiến lược Điều đó có nghĩa là người quản trị doanh nghiệp phải nắm được xu thế đang thay đổi trên thị trường, tìm ra những nhân tố then chốt cho thành công, biết khai thác những ưu thế của doanh nghiệp, nhận thức được điểm yếu của doanh nghiệp, hiểu được đối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng, biết cách tiếp cận với thị trường
Trang 26
Chương 2
Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược kinh doanh các sản phẩm dịch vụ viễn thông trên nền mạng thế hệ sau NGN tại trung tâm viễn thông
khu vực 1
Trang 272.1 Giới thiệu chung về Trung tâm viễn thông khu vực 1(VTN1) - Công ty Viễn thông Liên tỉnh
thông Liên tỉnh, được thành lập theo quyết định số 1001/QĐ-TCCB ngày 20/12/1990 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, và quyết định thành lập lại Trung tâm viễn thông khu vực 1 theo quyết
định số: 1510/QĐ-TCCB ngày 16/6/1997 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng Anh là VIETNAM TELECOMMUNICATION CENTER OF ZONE 1, gọi tắt là VTN1
- Địa chỉ: 97 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm viễn thông khu vực 1 gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của Công ty VTN
Từ năm 1989 trở về trước, mạng lưới viễn thông liên tỉnh chủ yếu là các
đường dây trần, các thiết bị truyền dẫn là những máy tải ba cao nhất là 12
đường, hệ thống dây trần bằng đồng, hệ thống vi ba RVG và DM 400 của Đức, các thiết bị truyền dẫn trên đều thuộc thế hệ cũ analog Trước nhu cầu của thời
kỳ đổi mới phát triển của ngành BCVT và của đất nước, năm 1990 Công ty Viễn thông liên tỉnh trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam
được thành lập trên cơ sở sáp nhập các trung tâm Viễn thông khu vực
Năm 1991 với phương châm đi thẳng vào công nghệ hiện đại là số hóa mạng viễn thông liên tỉnh, tuyến vi ba số băng hẹp AWA Hà Nội - Lạng Sơn và tuyến thông tin trục Bắc Nam, Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào sử dụng Tiếp đó, ngày 16/8/1993 tuyến cáp quang 34 Mb/s trục Bắc - Nam từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã khai thông toàn tuyến và đưa vào sử dụng
Tháng 10/1993 hệ thống vi ba băng rộng 140 Mb/s từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã đưa vào khai thác, đánh dấu một bước ngoặt chuyển hóa năng lực phục vụ thông tin đường dài đối với các Bưu điện tỉnh thành phố dọc quốc lộ 1A từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh Mạng viễn thông liên tỉnh
Trang 28tiếp tục vươn xa hơn với các tuyến thông tin khác trên mọi miền đất nước: như tuyến vi ba Hà Nội-Sơn La-Lai Châu, các tuyến vi ba khu vực Tây Nguyên
Ngày 20/12/1993 mạng viễn thông liên tỉnh đã được số hóa tới 64/64 tỉnh thành phố Mạng viễn thông liên tỉnh tiếp tục được nâng cấp và mở rộng dung lượng trên nhiều tuyến bằng hai phương thức song song cáp quang và vi ba: như tuyến Hà Nội-Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh-Vũng Tàu, trên tuyến trục Bắc-Nam còn có tuyến cáp quang trên tuyến đường dây điện lực 500KV tạo thành mạch vòng khép kín luôn đảm bảo độ thông liên lạc là 100%
Đặc biệt năm 1996 thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng về công nghiệp hóa- hiện đại hóa, được sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ngành, Công ty Viễn thông liên tỉnh đã cùng các chuyên gia nước ngoài lắp đặt xong thiết bị 2,5 Gb/s trên tuyến trục Bắc-Nam và trên tuyến cáp quang điện lực 500 KV
đưa dung lượng lên gần 20.000 kênh thoại, với công nghệ SDH nhằm đáp ứng
sự phát triển các dịch vụ viễn thông đang phát triển rất nhanh và mạnh
Trong những năm gần đây, cùng với đầu tư xây dựng mới nhiều công trình như các tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh, tuyến cáp quang biển trục Bắc-Nam, Công ty luôn cập nhật các công nghệ viễn thông tiên tiến của thế giới, gần đây nhất là mạng viễn thông thế hệ mới NGN đã được đưa vào khai thác tháng 11/2004 Mạng thế hệ mới NGN ứng dụng công nghệ IP đã mở ra cơ hội cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông đa dạng, nâng cao hiệu suất sử dụng truyền dẫn, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông Việt Nam
Mười lăm năm qua, Công ty luôn giữ vai trò là trục xương sống của mạng viễn thông quốc gia, với 4 nút chuyển mạch liên tỉnh đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; sử dụng công nghệ hiện đại như mạng viễn thông thế hệ mới NGN, hệ thống truyền dẫn hiện đại công nghệ SDH (vi ba, cáp quang), DWDM với dung lượng tuyến trục lên đến 40 Gb/s (8/2007), đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của ngành BCVT và của đất nước Mạng lưới viễn thông liên tỉnh cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân và nhu cầu thông tin nói chung cho xã hội, tuy
Trang 29nhiên mạng lưới viễn thông còn phải tiếp tục hiện đại hóa, tương xứng với các nước trong khu vực Đông Nam á và thế giới
Trong những năm qua, Công ty luôn cố gắng vươn lên khẳng định vị thế của một ngành then chốt trong đời sống kinh tế xã hội, đóng góp tích cực vào
sự phát triển của đất nước Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty
đã tích cực phối hợp với các đơn vị trong và ngoài ngành thực hiện các nhiệm
vụ quốc phòng và an ninh Đặc biệt, Công ty đã góp phần đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong các hoạt động chính trị, văn hóa, thể thao quan trọng như Hội nghị các nước thuộc Cộng đồng Pháp ngữ, ASEM5, SEAGAMES, PARAGAMES nhất là phục vụ các hoạt động thông tấn báo chí để truyền bá hình ảnh Việt Nam ra cộng đồng thế giới Công ty cũng đã góp phần thực hiện cầu truyền hình nối các vùng, các miền từ các hải đảo xa xôi đến các tỉnh thành phố trên cả nước đặc biệt là tham gia tổ chức các cầu truyền hình trong các dịp Lễ, Tết
Với những nỗ lực trong công tác quản lý và kinh doanh, năm 2002, Công ty Viễn thông Liên tỉnh đã vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới Năm 2005, Trung tâm viễn thông khu vực
đảm bảo thông tin phục vụ các cơ quan Đảng, chính quyền các cấp, phục vụ các nhu cầu kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân trong khu vực theo quy
định và phân cấp của Công ty
+ Tham gia khảo sát, thiết kế, dự toán, xây dựng các công trình thông tin liên lạc, kinh doanh các ngành nghề khác được phép và phù hợp với quy định
Trang 30+ Dự trù các thiết bị chuyên ngành thông tin liên lạc
+ Xuất nhập khẩu vật tư chuyên ngành viễn thông
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Trung tâm
+ Xây dựng và trình Giám đốc Công ty các phương án về tổ chức sản xuất, đầu tư, xây dựng, sửa chữa lớn và tổ chức thực hiện khi được Giám đốc phê duyệt
+ Quản lý phân công lao động trên cơ sở định biên của Trung tâm
+ Quản lý, đảm bảo về kỹ thuật nghiệp vụ khai thác và chất lượng dịch
vụ của Trung tâm, phục vụ tốt yêu cầu kinh doanh và phục vụ của các Bưu
điện tỉnh, thành phố trong khu vực theo phân cấp
+ Phối hợp với các Bưu điện tỉnh, thành phố trong việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển và tối ưu hoá mạng lưới ở từng địa phương và báo cáo với Công ty để xây dựng kế hoạch tổng thể, nhằm phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc thường xuyên cũng như trong các trường hợp khẩn cấp và đột xuất
+ Thực hiện các khoản chi theo kế hoạch, phân cấp của Công ty và theo chế độ tài chính của Trung tâm
+ Mở đầy đủ sổ sách theo dõi nghiệp vụ, sổ sách kế toán thống kê theo quy định Báo cáo Công ty kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ và hoạt động tài chính của Trung tâm
+ Chịu kiểm tra của Công ty Viễn thông Liên tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền về mọi hoạt động điều hành trong Trung tâm
+ Thay mặt Giám đốc Công ty Viễn thông Liên tỉnh quan hệ với các đơn
vị kinh tế trong và ngoài Tổng công ty thuộc khu vực Trung tâm quản lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh và phục vụ
+ Thay mặt Giám đốc Công ty Viễn thông Liên tỉnh quan hệ với địa phương và các Bưu điện tỉnh, thành phố về các mặt: hoạt động kinh doanh,
Trang 31đảm bảo an toàn an ninh, chấp hành các quy định hành chính và thực hiện nghĩa vụ với địa phương
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Viễn thông khu vực 1
2.1.3.1 Đặc điểm về phạm vi hoạt động
Phạm vi hoạt động của Trung tâm phân bố ở cả 29 tỉnh- thành phố phía Bắc từ Đèo Ngang – Hà Tĩnh trở ra Là đơn vị quản lý, khai thác, vận hành các thiết bị, mạng lưới thông tin viễn thông liên tỉnh kết nối giữa các Bưu điện tỉnh trong cả nước và nối cửa ngõ thông tin quốc tế với hơn 100 trạm viễn thông, trong đó có gần 70% số trạm là trên các vùng núi cao, các vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện sinh hoạt khó khăn Hệ thống cáp quang do Trung tâm quản lý khoảng 3.000 km dọc theo các quốc lộ Hệ thống thông tin cáp sợi quang chôn ngầm dưới lòng đất, trải rộng khắp qua nhiều địa hình phức tạp và qua nhiều cầu cống, sông ngòi, đồi núi Số lao động công nghệ của Trung tâm phân bố trải theo các trạm viễn thông và theo các tuyến cáp quang bao gồm nhiều lứa tuổi, nhiều loại trình độ, nhiều dân tộc có phong tục tập quán khác nhau nhưng đều phải thực hiện những nhiệm vụ trong một mạng lưới thông tin hiện đại và thống nhất
2.1.3.2 Các dịch vụ truyền thống của Trung tâm viễn thông khu vực 1
Hiện nay, các sản phẩm dịch vụ của Trung tâm đều được khai thác trên
hệ thống mạng đường trục liên tỉnh, dựa trên hai công nghệ chuyển mạch: chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
Các sản phẩm từ mạng viễn thông liên tỉnh truyền thống: sử dụng
công nghệ chuyển mạch kênh (dịch vụ VoIP sử dụng công nghệ chuyển mạch gói)
+ Điện thoại liên tỉnh: Là những cuộc gọi bấm số trực tiếp đến thuê bao
cần gọi ở mạng liên tỉnh Cuộc gọi được kết nối thông qua hệ thống thiết bị của mạng lưới viễn thông của các Bưu điện tỉnh, thành phố và kết nối với mạng đường trục quốc gia do Công ty Viễn thông liên tỉnh quản lý Dịch vụ này có ưu điểm là chất lượng dịch vụ cao, sử dụng đơn giản nhưng giá cước
Trang 32còn cao Đây là dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng, các đơn vị cơ quan có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông liên tỉnh
+ Điện thoại VoIP 171: Là dịch vụ điện thoại gọi đường dài trong
nước và quốc tế giá rẻ, sử dụng công nghệ thoại qua internet VoIP Ưu điểm của dịch vụ là giá cước rẻ, chất lượng gần bằng điện thoại liên tỉnh truyền thống Dịch vụ này cũng có đối tượng là mọi khách hàng, cá nhân và tổ chức
có nhu cầu sử dụng dịch vụ liên tỉnh giá rẻ mà không đòi hỏi cao lắm về chất lượng
+ Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý
dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội
bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai điểm cố định khác nhau Đây là dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng: thoại, hình ảnh, truyền số liệu, truyền hình hội nghị dành cho các khách hàng là những công ty lớn, có phạm
vi hoạt động rộng có nhu cầu thuê đường truyền riêng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình: là dịch vụ cho phép khách
hàng truyền dẫn tín hiệu truyền hình một hoặc hai chiều tới mọi địa điểm khách hàng có nhu cầu trên lãnh thổ Việt Nam Truyền hình trực tiếp các phiên bóng đá, ca nhạc, thời trang, thời sự với bất cứ thời gian và địa điểm nào, đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Dịch vụ truyền hình hội nghị: Dịch vụ này cho phép những người
tham dự tại các điểm khác nhau có thể nhìn thấy và trao đổi trực tiếp với nhau qua màn hình tivi Dịch vụ truyền hình hội nghị còn là công cụ hữu ích và hiệu quả trong việc phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy, hoặc trợ giúp y tế từ
xa
2.1.3.3 Các dịch vụ trên nền mạng thế hệ sau NGN
- Khái niệm về mạng NGN và mô hình cung cấp dịch vụ
Trong những năm gần đây, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cũng như xu hướng hội tụ giữa Công nghệ Thông tin và viễn thông các tổ chức Viễn thông và các Nhà sản xuất thiết bị Viễn thông hàng đầu trên thế
Trang 33giới đã đưa ra khái niệm mạng Viễn thông thế hệ mới – mạng NGN (Next Generation Network) Về cơ bản mạng Viễn thông thế hệ mới (NGN) mang
đầy đủ các yếu tố của mạng Viễn thông hiện tại Bản thân các dịch vụ mạng NGN mang lại cũng có đầy đủ các yếu tố về dịch vụ Viễn thông như đã phân tích Tuy nhiên nhờ có sự hội tụ cao về công nghệ và dịch vụ, mạng NGN đã mang lại một cách nhìn hoàn toàn mới về mô hình cung cấp dịch vụ cũng như mô hình quản lý dịch vụ
Trong mô hình mạng NGN, các dich vụ được tổ chức theo từng lớp (còn gọi là các lớp dịch vụ) tương ứng với từng lớp quản lý Nhờ có sự hội tụ cao về công nghệ cũng như mạng dịch vụ (mạng NGN là sự hội tụ của cố định
và di động, của thoại và dữ liệu kết hợp hình ảnh, ), nên trong mạng NGN các dịch vụ gia tăng được đặc biệt chú trọng và phát triển lên một tầm cao mới Điều này là khác biệt hòan toàn với mạng Viễn thông truyền thống, nơi
mà ở đó các dịch vụ cơ bản được chú trọng và có lẽ chỉ thích hợp trong việc triển khai các dịch vụ cơ bản
Đối với mạng NGN dường như không có giới hạn về các dịch vụ có thể cung cấp Bản thân mạng đã có khả năng giúp nhà khai thác (các Operator) tự phát triển các dịch vụ dựa trên nhu cầu của khách hàng và dựa trên chiến lược kinh doanh của mỗi nhà khai thác Viễn thông
- Các dịch vụ hiện có của mạng NGN do VTN quản lý
Vào tháng 5/2004, Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN) đã hoàn thành xây dựng mạng NGN (giai đoạn 1) và bước đầu đi vào hoạt động Cũng từ thời
điểm này đã có một bước ngoặt trong việc cung cấp dịch vụ Viễn thông đến người sử dụng của VNPT Với cấu trúc cung cấp dịch vụ linh hoạt, mang NGN do Công ty VTN quản lý và khai thác đã từng bước chiếm lĩnh lòng tin của người sử dụng và mang lại những hiệu quả to lớn đối với toàn xã hội Ngay tại thời điểm đó, Công ty VTN đã lần lượt đưa các dịch vụ mới và các dịch vụ “cũ” nhưng được cung cấp bởi mạng NGN vào đời sống Các dịch vụ bao gồm:
Trang 34+ Dịch vụ điện thoại cố định trả trước 1719: Là dịch vụ cho phép người sử
dụng thẻ 1719 với các mệnh giá khác nhau (từ 30.000 đến 500.000 đồng), gọi
từ máy điện thoại cố định để thực hiện gọi liên tỉnh, quốc tế và sang mạng di
động Ngoài ra khách hàng còn có thể nạp tiền vào các máy điện thoại cố định
để sử dụng Cước phí sẽ được trừ trực tiếp vào số tiền có trên thẻ trả trước
1719 Dịch vụ này nhắm đến đối tượng khách hàng là sinh viên, khách du lịch, những người có thu nhập thấp có nhu cầu sử dụng dịch vụ thường xuyên Việc
sử dụng dịch vụ là hết sức đơn giản và tiện dụng Khách hàng chỉ cần cào thẻ
để biết mã số pin code, khi quay số khách hàng lựa chỉ cần gói 1719 và làm theo hướng dẫn là đã có thể hoàn thành cuộc gọi Có thể nói đây là dịch vụ hoàn toàn mới mẻ mà chỉ mạng NGN mới có thể cung cấp được Nhờ đó mà khách hàng sử dụng điện thoại cố định vẫn có thể tự quản lý và kiểm soát
được các chi phí khi sử dụng điện thoại cố định Đây là yếu tố mà trước khi có mạng NGN chỉ có các thuê bao di động mới có thể làm được
+ Dịch vụ miễn cước ở người gọi 1800: là dịch vụ cho phép người sử dụng
thực hiện cuộc gọi miễn phí tới nhiều đích khác nhau thông qua chỉ một số
điện thoại duy nhất trên toàn quốc Cước phí của cuộc gọi sẽ được tính cho thuê bao đăng ký dịch vụ 1800 Đây là dịch vụ dành cho các doanh nghiệp trong hoạt động khuyến khích khách hàng gọi tới trung tâm để nghe giới thiệu, quảng bá sản phẩm và hỗ trợ sau bán hàng Dịch vụ 1800 giúp khách hàng (là thuê bao dịch vụ 1800) có thể phân vùng hỗ trợ khách hàng để có thể phcụ vụ khách hàng của họ tốt hơn Chỉ với một số 1800 duy nhất, nhưng mạng NGN có thể dựa vào việc phân tích số điện thoại chủ gọi, phân tích giờ thực hiện cuộc gọi hoặc dựa vào các yêu tố khác (do khách hàng định nghĩa)
để định tuyến các cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau (các Trung tâm hỗ trợ hoạc dịch vụ khác nhau) ở các vùng địa lý khác nhau Đây cũng là một ưu
điểm khác mà dịch vụ “cũ” 1800 do mạng NGN cung cấp vượt trội so với dịch
vụ 1800 do mạng Viễn thông cũ cung cấp Bên cạnh đó việc triển khai dịch vụ
1800 trên mạng NGN là cực kỳ đơn giản và nhanh gọn nếu so sánh với việc triên khai dịch vụ này trên mạng truyền thống (khoảng thời gian để kích hoạt
Trang 35dịch vụ 1800 trên mạng NGN chỉ là vài phút với một số thủ tục đơn giản so với hàng tháng với nhiều thủ tục phức tạp với sự tham gia của nhiều đơn vị) + Dịch vụ thông tin, giải trí, thương mại 1900: Là dịch vụ đặc biệt cho phép
thực hiện cuộc gọi tới nhiều đích khác nhau thông qua một số truy nhập thống nhất trên toàn mạng Dịch vụ này giúp các Công ty chuyên khai thác các dịch
vụ gia tăng trên mạng Viễn thông tổ chức các dịch vụ vui chới giải trí kèm với bình chọn trúng thưởng Để mô tả ngắn gọn và đầy đủ nhất về dịch vụ này có thể lấy một ví dụ sinh động đó là từ khi Công ty VTN đưa dịch vụ này vào khai thác, đã có hàng chục thậm chí hàng trăm các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ gia tăng được thành lập để khai thác dịch vụ 1900 này Nhờ sự hợp tác kinh doanh và tỷ lệ ăn chia thỏa đáng các Công ty này ngày càng phát triển và cũng mang lại lợi nhuận không nhỏ cho nhà khai thác dịch vụ Ngày nay khi
đọc bất cứ một tờ bào nào (dù là báo mạng hay báo truyền thống) cũng có thể
dễ dàng bắt gập các quảng cáo của các Công ty đang hợp tác cùng VTN khai thác dịch vụ 1900 này Đó chính là thành công của dịch vụ
+ Dịch vụ mạng riêng ảo VPN, dịch vụ MegaWan: là dịch vụ cung cấp kết
nối mạng riêng cho khách hàng trên nền IP/NGN Dịch vụ VPN cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện với chi phí thấp Dịch
vụ này thích hợp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có diện trải rộng, gồm nhiều điểm, có nhu cầu kết nối số liệu như: ngân hàng, bảo hiểm, hàng không Đây là dịch vụ có nhiều ưu thế hơn dịch vụ kênh thuê riêng truyền thống của Công ty với ưu thế linh hoạt, ổn định, khai thác hiệu quả mềm dẻo với chi phí thấp hơn trong khi vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn bảo mật theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Dịch vụ truyền hình hội nghị Video Conference: Là dịch vụ giúp tổ chức
các cầu truyền hình đa điểm phục vụ các mục đích hội thảo, học hành, đào tạo, hội họp, Đây là dịch vụ chỉ có thể triển khai trên mạng NGN Từ khi
được đưa vào sử dụng dịch vụ đã mang lại hiểu quả to lớn không chỉ với Công
ty VTN mà còn với toàn xã hội Các lợi ích vượt qua cả giá trị kinh doanh mà dịch vụ mang lại có thể kể đến như: mạng đào tạo từ xa của Học viện BCVT
Trang 36(hoàn toàn sử dụng dịch vụ Video Conference để giúp thày giáo và Sinh viên trao đổi học tập), các ca mổ sỏi thận từ xa của Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Đa khoa Hải phòng (thực hiện năm 2005), các ca hỗ trợ chuẩn đoán và chữa bệnh giữa Bệnh viện nhi Trung ương và các bệnh viện nhi Thái Nguyên, Nghệ An, Lạng Sơn, Bắc Giang, mà cao điểm nhất là tổ chức nhiều lần đến cầu truyền hình 7 điểm năm 2006, 2007 và 2008
+ Dịch vụ IP Centrex: Là dịch vụ CallCenter “ảo” hay còn có thể gọi là dịch
vụ tổng đài nội bộ “ảo” Đây là dịch vụ giúp khác hàng có thể kết nối nhiều chi nhánh văn phòng tại nhiều vị trí địa lý khác nhau thành một văn phòng ảo với cùng một nhóm số điện thoại nội bộ Với dịch vụ này các nhân viên của Văn phòng sẽ không còn cảm giác xa cách về vị trí địa lý, họ có thể gọi nhau bằng các số nội bộ Nhờ vậy sẽ tiết kiệm được chi phí cho các cuộc điện thoại
đường dài thường xuyên giữa các chi nhánh văn phòng, ngoài ra khách hàng lại không phải đầu tư các hệ thống tổng đài phức tạp, đầu tư nguồn nhân lực
để vận hành các hệ thống tổng đài này Tất cả những vẫn đề này đã do mạng NGN cung cấp
Bên cạnh các dịch vụ mới đưa vào khai thác kể trên, mạng NGN do Công ty VTN quản lý và khai thác còn cung cấp các dịch vụ cơ bản như điện thoại VOIP 171, dịch vụ thoại truyền thống PSTN, Tuy nhiên có điểm khác biệt cơ bản đó là với dịch vụ thoại VOIP 171 do mạng NGN cung cấp đã đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương với thoại PSTN đều sử dụng chuẩn Codec G.711 (64Kbps) là chuẩn của mạng PSTN truyền thống
- Các dịch vụ sẽ được khai thác và đưa vào sử dụng trong thời gian tới:
+ Dịch vụ báo cuộc gọi từ Internet: là dịch vụ cho phép nhận cuộc gọi
đến thuê bao của mình trong khi đang truy cập Internet thông qua
đường dây điện thoại Đây là dịch vụ cung cấp một đường kết nối ảo thứ hai cho người sử dụng Người sử dụng sẽ quản lý được các cuộc gọi đến khi đang vào Internet
+ Dịch vụ thoại qua trang Web: là dịch vụ cho phép người sử dụng
thực hiện cuộc gọi từ một trang Web trên Internet tới một thuê bao PSTN
Trang 37Cuộc gọi có thể là kết nối giữa máy tính với điện thoại hoặc điện thoại với
điện thoại
Sản phẩm của Trung tâm là dịch vụ viễn thông, là sự thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời khi có nhu cầu của khách hàng, sản phẩm không có phế phẩm và là loại sản phẩm tiêu dùng một lần Do tính chất và đặc điểm của Ngành nên sản phẩm của Trung tâm luôn phải đảm bảo chất lượng, không có thứ phẩm, sai sót thường chỉ được phép ở mấy phần nghìn
Hình 2-1: Các sản phẩm dịch vụ viễn thông của Trung tâm Viễn thông
Khu vực 1
Các sản phẩm dịch vụ viễn thông của VTN1
Các sản phẩm dịch
vụ truyền thống
Các sản phẩm dịch
vụ viễn thông trên nền mạng NGN
- Dịch vụ điện thoại
1900
- Dịch vụ mạng riêng
ảo VPN, Megawan
- Dịch vụ truyền hình hội nghị Video
Conference
Trang 38Dịch vụ viễn thông mà Trung tâm viễn thông khu vực 1 đang cung cấp về cơ bản giống như đặc điểm của các loại hình dịch vụ nói chung, có những đặc
điểm sau:
1 Tính vô hình (không hiện hữu)
Các dịch vụ viễn thông không tồn tại dưới dạng vật chất nên khách hàng khó có thể đánh giá được là họ đang mua gì trước khi mua, còn các nhà cung cấp không thể trưng bày, kiểm tra hoặc bao gói Do tính chất vô hình nên các công ty không thể bảo vệ dịch vụ bằng bản quyền, còn khách hàng khó đánh giá giá trị của dịch vụ viễn thông mà họ nhận được, hay nói cách khác, khách hàng không thể hình dung các dịch vụ viễn thông mà họ sử dụng được tạo ra như thế nào hoặc chi phí cho dịch vụ là bao nhiêu
2 Tính đồng thời, không thể chia tách được
Dịch vụ viễn thông mang đúng đặc tính của dịch vụ, có nghĩa là sản xuất
và tiêu dùng đồng thời, vì vậy không thể dự trữ được Vì tiêu thụ ngay sau khi sản xuất nên bất kể sai sót nào trong quá trình cung ứng dịch vụ sẽ ảnh hưởng
và gây thiệt hại trực tiếp đến khách hàng sử dụng dịch vụ và chất lượng dịch
vụ
3 Tính không đồng nhất và khó xác định chất lượng
Đối với khách hàng dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể giảm tính không ổn
định của dịch vụ bằng cách tự động hoá quá trình sản xuất, tiêu chuẩn hoá quy trình cung cấp dịch vụ, tăng cường công tác đào tạo nhân viên, củng cố thương hiệu công ty Tính thiếu ổn định của dịch vụ viễn thông cũng có nghĩa một số khách hàng có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho một số khách hàng khác
Trang 392.1.3.4 Đặc điểm về công nghệ
Công nghệ hiện Trung tâm đang sử dụng là công nghệ kỹ thuật số chuyên ngành viễn thông hoàn toàn được nhập khẩu từ nước ngoài và thuộc loại tiên tiến trong khu vực và thế giới
- Hệ thống truyền dẫn: Hệ thống cáp quang đã và đang được xây dựng, nâng cấp vuơn tới các tỉnh, thành phố trong cả nước để tạo thành một mạng lưới viễn thông hoàn chỉnh Tuyến trục Bắc Nam được trang bị hai hệ thống cáp quang hoạt động song song với công nghệ tiên tiến nhất SDH, tốc độ 2,5 Gb/s và hệ thống vi ba Siemens (Đức) tốc độ 140 Mb/s cấu hình 1+1 (một làm việc và một dự phòng nóng), và đã hoàn thiện nâng cấp lên 40Gb/s trong năm
2007 tuyến cáp quang dọc đường Hồ Chí Minh cũng chuẩn bị được đưa vào khai thác Ngoài ra, mạng lưới viễn thông được xây dựng theo mạch vòng cáp quang nhằm đảm bảo khi có sự cố mất liên lạc vì một lý do nào đó thì hệ thống tự động chuyển lưu lượng sang hướng khác để đảm bảo liên lạc
- Trung tâm quản lý 2 tổng đài liên tỉnh
+ Tổng đài AXE-10 Hà Nội: 20.000 Trung kế
Từ tháng 11/2004, Trung tâm đã bắt đầu triển khai các lại hình dịch vụ viễn thông mới trên nền mạng thế hệ sau NGN của Siemens với công nghệ chuyển mạch gói
2.1.3.5 Đặc điểm về khách hàng
Trong thời gian trước đây, Trung tâm cung cấp dịch vụ chủ yếu là theo hình thức bán buôn cho các đơn vị trong và ngoài ngành Khách hàng của Trung tâm phần nhiều là khách hàng thường xuyên, một số khách hàng đặc biệt có nhu cầu sử dụng dịch vụ lớn trên phạm vi toàn quốc Việc giữ uy tín với khách hàng là rất cần thiết, trong nhiều trường hợp có thể hy sinh lợi ích trước mắt để đảm bảo lợi ích lâu dài Nhằm thực hiện đa dạng hóa việc cung cấp các dịch vụ viễn thông, hiện nay Trung tâm vừa thực hiện bán sản phẩm dịch vụ thông qua các bưu điện tỉnh, thành phố, các đơn vị nội bộ Tập đoàn
Trang 40bán (cung cấp) trực tiếp cho khách hàng các dịch vụ truyền thống như: dịch vụ cho thuê kênh, truyền dẫn truyền hình, các dịch vụ mới như thẻ 1719, dịch vụ
1800, 1900 nhằm mở rộng đối tượng phạm vi phục vụ khách hàng
2.1.3.6 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Trung tâm có phạm vi hoạt động trải rộng khắp các tỉnh phía bắc do vậy mà tổ chức lao động của Trung tâm ngoài khu vực Hà Nội còn có 6 đơn
vị đóng tại địa bàn các tỉnh quản lý hơn 100 trạm viễn thông và quản lý hơn
3000 Km cáp quang quốc gia dọc trên theo các quốc lộ
- Chế độ và thời gian làm việc:
+ Văn phòng Trung tâm làm việc theo chế độ 40 giờ / tuần theo giờ hành chính
+ Bộ phận trực tiếp sản xuất làm việc theo chế độ ca kíp với thời gian là
3 ca/ngày
+ Một số bộ phận khác làm việc theo chế độ khoán
Đặc điểm sản xuất đối với lao động công nghệ là phải đảm bảo thông tin thông suốt 24 giờ/ngày; 365 ngày/năm, theo quy luật không đều, khối lượng các sản phẩm thông tin từng giờ trong ngày, trong tuần, tháng; nhiều, ít, chủ yếu do khách hàng sử dụng thông tin quyết định, nhưng khi có yêu cầu sử dụng thông tin thì chất lượng đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác, an toàn, do đó thời gian sản xuất bao gồm thời gian thực tế làm việc và thời gian thường trực
2.1.3.7 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm viễn thông khu vực 1 bao gồm 19 đơn vị trực thuộc Trong đó có 5 phòng ban chức năng, 4 đơn vị phụ trợ và 10 đơn vị sản xuất Mỗi một phòng ban chức năng, đơn vị được lập ra chịu trách nhiệm thực hiện theo một chức năng riêng của bộ phận đó thông qua việc thực hiện một hoặc một vài nhiệm
vụ cụ thể Trách nhiệm, công việc, quyền hạn của mỗi đơn vị được Trung tâm quy định đầy đủ và rõ ràng
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của Trung tâm viễn thông khu vực 1
được thể hiện như sau: