1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hồ gươm audio video

128 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó có thể đưa ra một quan niệm tổng quát về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tỡm mọi biện phỏp để đạt m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Vũ quang huy

đề xuất một số giảI pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Của

hồ gươm audio- video

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Vũ quang huy

đề xuất một số giảI pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Của

hồ gươm audio- video

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ng ười hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Văn Phức

HÀ NỘI – 2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tụỡ xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng sau đại học, các thầy , cô giáo của Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đõ tôi trong suốt khoá học

và quá trình hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy ,cô giáo trong và ngoài trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tham gia giảng dạy lớp cao học quản trị kinh doanh khoá 2005-2007

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đỗ Văn Phức.Thầy đã tận tình hướng dẫn giúp đõ tôi trong suốt quá trình thựcc hiện luận văn tốt nghiệp

Xin được cảm ơn các anh chị học viên lớp cao họcquản trị kinh doanh khoá2005-2007 đã chia sẻ ,giúp đõ tôi trong suốt khoá học

Sau cùng ,xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình,những người luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 10 năm 2007 Học viên

Vũ Quang Huy

Trang 4

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh của Hồ gươm audio-video

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

1.1.3 T ác động của cạnh tranh đối sự ttòn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.4 Khái niệm năng lực cạnh tranh

1.2 Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tính hiệu quả trong hoạt động

1.2.2.2 Chất lượng của sản phẩm và các quá trình sản xuất

1.2.2.3 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp

1.2.2.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.2.2.5 Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh

1.2.2.6 Khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.2.7 Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và của sản phẩm - dịch vụ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố nội tại doanh nghiệp

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Trang 5

1.2.4 Sự cần thiết phải năng cao năng lực cạnh tranh

1.3 Một số mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh

1.3.2 Phân tích trên cơ sở cấu trúc thị trường của Michael Porter

1.3.2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

1.3.2.2 Đe doạ từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

1.3.2.3 Đe doạ từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế

1.4 1 Đặc điểm ngành sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa

Trang 6

2.2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa Của Hồ gươm audio-video

2.3.1 Đặc điểm thị trường - sản phẩm

2.3.2 Phân tích năng lực cạnh tranh

2.3.2.1 Phân tích chỉ tiêu doanh thu

2.3.2.2 Phân tích chỉ tiêu chi phí

2.3.2.3 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn đầu tư

2.3.2.4 Phân tích về năng lực tài chính

2.3.2.5 Phân tích năng lực về mạng lưới sản xuất, phân phối

2.3.2.6 Phân tích quy mô chất lượng lao động

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản xuất ,phát hành

và kinh doanh băng đĩa của Hồ gươm audio-video

2.3.3.1 Yếu tố về chính sách vĩ mô

2.3.3.2 Yếu tố về con người

2.3.3.3 Yếu tố về chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm - dịch vụ

2.3.3.4 Yếu tố về chi phí và giá thành

2.3.3.5 Yếu tố về thị trường và chính băng đĩamarketing

2.3.3.6 Yếu tố về nghiên cứu và phát triển

2.3.4 Ưu nhược điểm trong thực hiện cạnh tranh sản xuất , phát hành và kinh doanh băng đĩa của Hồ gươm audio-video

Trang 7

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa Của Hồ gươm audio- video

3.1 Dự báo về xu thế phát triển của hoạt động sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa Việt Nam

3.2 Quan điểm chỉ đạo, phương hướng phát triển, những trách nhiệm cụ thể của sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa trong thời kỳ mới

3.2.1 Quan điểm chỉ đạo

3.3.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.2.2 Đầu tư có hiệu quả các nguồn lực vật chất và phi vật chất

a Nâng cao trình độ và kỹ năng của đội ngũ nhân sự

b Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng

c Nâng cao sức sinh lời của vốn đầu tư

d Tìm cách tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

e Nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

g Nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

3.3.2.3 Tập trung phát triển và mở rộng thị trường

3.3.2.4 Hình thành và xây dựng văn hoá doanh nghiệp

3.3.2.5 Tăng cường hợp tác mở rộng liên kết

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 9

MỞ ĐẦU

I Sự cần THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

TRONG THẬP NIÊN đẦU CỦA THẾ KỶ XXI, TOÀN CẦU HOÁ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Đó thực SỰ TRỞ THÀNH VẤN ĐỀ THỜI

SỰ ĐỐI VỚI MỖI QUỐC GIA, MỖI TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VÀ CÓ TÁC ĐỘNG KHÔNG NHỎ TỚI TỪNG CÁ NHÂN TRONG Xó hội Hoà mỡnh vào tiến trỡnh hội nhập này, nền kinh tế quốc dõn núi chung, từng ngành, từng ĐỊA PHƯƠNG NÓI RIÊNG VÀ ĐẶC BIỆT LÀ Cỏc doanh ngihiệp phải luụn “chuyển mỡnh“ tỡm ra hƯỚNG ĐI THÍCH HỢP ĐỂ CÓ THỂ ĐỨNG VỮNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TRONG ĐÓ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

LÀ YẾU TỐ SỐNG Cũn, quyết ĐỊNH SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHÔNG CHỈ CỦA TỪNG DOANH Nghiệp mà cũn của cả nền kinh tế quốc dõn

HOẠT ĐỘNG các sản phẩm băng đĩa THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ,

TƯ TƯỞNG, THÔNG QUA VIỆC SẢN XUẤT, PHỔ BIẾN NHỮNG các sản phẩm băng đĩa ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN, NÂNG CAO DÂN TRÍ, GÓP PHẦN PHÁT TRiển kinh

tế xó hội Nhờ tính thiết yếu đó của mình đối với đời sống văn hóa, giáo dục của mỗi quốc gia mà Ngành Sản xuất, phát hành và kinh doanh băng đĩa có tầm quan trọng hơn vai trò kinh tế hạn chế của mình

Trong điều kiện hội nhập, quốc tế hóa kinh tế hiện nay, Ngành Sản xuất ,phát hành và kinh doanh băng đĩa cũng phải đối mặt với những thách thức đáng kể trước những biến động của thị trường, sự thay đổi mô hình sở hữu và ảnh hưởng do công nghệ mới tạo ra

Tất cả cỏc lý do trờn Đó ĐẶT RA CHO NGÀNH sản xuất ,phát hành và

Trang 10

kinh doanh băng đĩa NÓI CHUNG VÀ Hồ gươm audio- VIDEO¸ NHIỀU CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC NẾU CÁC NHÀ các sản phẩm băng đĩa KHÔNG

TỰ CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN ĐỂ ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA THỜI KỲ MỚI THỡ sẽ khụng thể tồn tại và phỏt triển

Vỡ vậy, việc ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, PHÂN TÍCH CÁC KHẢ NĂNG (KHÁCH QUAN VÀ CHỦ QUAN) ĐỂ ĐƯA RA CÁC KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU ĐƯA Hồ gươm audio-video,PHÁT TRIỂN THÀNH MỘT DOANH NGHIỆP CÓ ĐỦ CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN TỐT NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LÀ RẤT CẦN THIẾT

XUẤT PHÁT TỪ NHU CẦU THỰC TẾ ĐÓ, ĐỀ TÀI "PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA Hồ gươm AUDIO – VIDEO TRONG THỜI

KỲ HỘI NHẬP” ĐƯỢC LỰA CHỌN LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CAO HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

TRÊN CƠ SỞ CÁC Lý luận cƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH KẾT HỢP VỚI NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH QUÁ TRỡnh hoạt ĐỘNG KINH DOANH các sản phẩm băng đĩa CỦA Hồ gươm audio-video và ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO Hồ gươm audio-video

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

− ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA Hồ gươm audio video NHƯ: MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH, cơ cấu tổ chức,CÁC CHÍNH VỀ SẢN PHẨM, GIÁ,

Trang 11

MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI, CÔNG TÁC CỘNG TÁC VIÊN…

− PHẠM VI NGHIÊN CỨU: LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH các sản phẩm băng đĩa trong BA NĂM 2004, 2005, 2006

IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

− Hệ thống hoỏ lý luận về cạnh tranh và nĂNG LỰC CẠNH TRANH

− PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

Hồ gươm audio-video ĐỒNG THỜI CHỈ Rừ mặt mạnh mặt yếu trong thực hiện cạnh tranh của Nhà các sản phẩm băng đĩa

− ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHÀ các sản phẩm băng đĩa TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH các sản phẩm băng đĩa

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

− LUẬN VĂN SỬ DỤNG MÔ Hỡnh phõn tớch cấu trỳc thị trƯỜNG CỦA MICHAEL PORTER

− Mụ hỡnh phõn tớch tổng thể, VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHâN TÍCH TỔNG HỢP, SO SÁNH TRÊN CƠ SỞ CÁC SỐ LIỆU THỐNG kê và QUAN SÁT THỰC TẾ , PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG (GIẢI THÍCH, TIÊN ĐOÁN) VÀ PHÂN TÍCH CHUẨN MỰC (LỰA CHỌN RA QUYẾT ĐỊNH)

VI KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

NGOÀI PHẦN MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC, KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG:

CHƯƠNG 1: Lý thuyết về NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA

Hồ gươm audio-video

Trang 12

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG

LỰC CẠNH TRANH

của Hồ gươm audio-video

Tôi rất mong được quý thầy cô, các đồng nghiệp góp ý để các nội dung nghiên cứu của luận văn này có thể ứng dụng tốt vào thực tế

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Đỗ Văn Phức, Khoa Kinh tế và Quản lý Trung tõm Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đó quan tõm giỳp đỡ tôi trong suốt quá trỡnh học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 10 năm 2007 Học viên

Vũ Quang Huy

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1 CẠNH TRANH VÀ TÍNH TẤT YẾU CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Sự sống luôn luôn vận động và phát triển cùng với qui luật cạnh tranh tất yéu để tồn tại Cạnh tranh là động lực và cũng là phương thức để xó hội đi lên Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh Theo cách hiểu thông thường, cạnh tranh là quá trình mà các chủ thể tìm mọi biện pháp để vượt lên so với các đối thủ trong một lĩnh vực nhất định Trong phạm vi của

bản luận văn này, thuật ngữ cạnh tranh được tiếp cận dưới góc độ của lĩnh

vực kinh tế, một dạng cụ thể của cạnh tranh

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương

Trang 13

nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất Giỏo trỡnh kinh tế học chớnh trị Mỏc - Lờnin đưa ra định nghĩa: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mỡnh Mục tiờu của cạnh tranh là giành lợi ớch, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của các chủ thể tham gia cạnh tranh

Các quan niệm trên đây có sự khác biệt trong diễn đạt và phạm vi, nhưng

có những nét tương đồng về nội dung Từ đó có thể đưa ra một quan niệm tổng quát về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tỡm mọi biện phỏp để đạt mục tiêu kinh tế của mỡnh, thụng thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trỡnh cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích, đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng

là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm giành giật điều kiện sản xuất và nơi tiêu thụ có

lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thưc đẩy sản xuất phát triển

Cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế có những đặc trưng cơ bản sau:

- Mang bản chất của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau Nói đến cạnh tranh là nói đến một quá trỡnh cú sự tham gia của nhiều chủ thể Nếu chỉ cú một chủ thể (độc quyền) thỡ khụng cú cạnh tranh, nhưng nếu có nhiều chủ thể mà không cùng một mục tiêu thỡ cạnh tranh, sức ộp cạnh tranh cũng giảm xuống Cỏc doanh nghiệp cạnh tranh

Trang 14

vỡ mục tiờu lợi nhuận tối đa, vỡ sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp Cũn người tiêu dùng thỡ cú mục tiờu chung là tối đa hoá mức độ thoả món hay sự tiện lợi khi tiờu dựng sản phẩm

- Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung được qui định thành văn bản hoặc qui định bất thành văn Những ràng buộc này thường do Nhà nước qui định nhằm hướng tới sự cạnh tranh mang tính lành mạnh Nó sẽ được các đối thủ khai thác khi doanh nghiệp nào

đó vi phạm

- Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng, không chỉ dừng lại ở việc bán giá thấp hay nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn có những lĩnh vực hoàn toàn mới như tạo hình ảnh cho doanh nghiệp, quan hệ công chúng, Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh bằng sự đa dạng của chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng…

- Trong môi trường kinh doanh sôi động và biến đổi nhanh chóng, cạnh tranh không chỉ với mục đích gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại

mà quan trọng hơn là phát triển các thị trường mới, phát triển sang các lĩnh vực hoạt động mới Ngày nay việc tỡm kiếm và phỏt triển thị trường mới cũng là một cách cạnh tranh, nó được áp dụng ngày càng phổ biến trong kinh doanh hiện đại dưới tác động của sự phát triển công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá kinh tế

Có thể nói cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm để tồn tại và phát triển trên thị trường Nó ban thưởng cho các doanh nghiệp giành được thắng lợi trong cạnh

Trang 15

tranh Chính ở mặt này, cạnh tranh đó buộc cỏc doanh nghiệp phải tăng cường sức cạnh tranh của mỡnh đồng thời phải thay đổi mối tương quan về thế lực

để tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh

Cạnh tranh là là một thực tế khách quan mà không một doanh nghiệp nào

có thể lẩn tránh trong nền kinh tế thị trường Đó là một cuộc đấu tranh gay gắt, khốc liệt mà doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cũng phải trực tiếp đối đầu với thử thách, tỡm ra những giải phỏp để giành thắng lợi trong cuộc chiến đó Nói cách khác là các doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của mỡnh

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường Để phân loại cạnh tranh người ta có thể căn cứ vào một số các tiêu thức sau:

* Căn cứ vào chủ thể tham gia trên thị trường, người ta chia làm ba loại: Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh trên

thị trường nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh giữa

những người mua nhằm mua được thứ hàng hoá mà họ cần Khi cung nhỏ hơn cầu thỡ giỏ cả hàng hoỏ, dịch vụ tăng lên Do thị trường khan hiếm nên người mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được những hàng hoá mà họ cần Vỡ số người mua đông nên người bán tiếp tục nâng giá hàng lên và người mua tiếp tục chấp nhận giá đó

Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cuộc cạnh tranh theo

“luật” mua rẻ bán đắt Những người bán muốn bán các sản phẩm của mỡnh với giỏ cao nhất, cũn những người mua lại muốn mua sản phẩm với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá trỡnh “mặc cả” với

Trang 16

nhau

* Căn cứ vào chi phớ bỡnh quõn của cỏc doanh nghiệp, người ta chia cạnh tranh thành hai loại:

Cạnh tranh ngang: Là cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp cú mức chi

phớ bỡnh quõn thấp nhất ngang nhau Khỏc với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn tới kết quả là khụng cú doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi phí bỡnh quõn thấp nhất ngang nhau Song giỏ cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể là không có lợi nhuận hoặc tất cả bị đóng cửa do nhu cầu mua qua thấp Trong tỡnh hỡnh đó, vỡ mục tiờu lợi nhuõn, các doanh nghiệp không thể chấp nhận kết quả do cạnh tranh mang lại mà sẽ vận động theo hai hướng: Hoặc là chấm dứt cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, thống nhất với nhau một mức giá bán tương đối cao, giảm lượng bán trên toàn thị trường để giành độc quyền Điều này gây tổn hại đến lợi ích người tiêu dùng Vỡ vậy, để công bằng, Nhà nước buộc phải ban hành luật cấm thoả thuận giữa các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh; Hoặc là các doanh nghiệp phải tỡm cỏch để giảm chi phí sản xuất để chuyển từ cạnh tranh ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại được trên thị trường với mức lợi nhuận cao

Cạnh tranh dọc: Là cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp cú mức chi

phớ bỡnh quõn thấp nhất khỏc nhau cựng tham gia vào thị trường Khi đó, mỗi doanh nghiệp điều chỉnh mức giá và lượng hàng hoá bán

ra của mỡnh sao cho cú thể đạt lợi nhuận cao nhất trên cơ sở quan sát giá bán của các doanh nghiệp khác Quy luật cạnh tranh dọc chỉ ra rằng: sự thay đổi về giá bán hoặc lượng bán nói trên của doanh nghiệp sẽ có điểm dừng Tức là chỉ sau một thời gian nhất định sẽ hỡnh thành một mức giỏ thống nhất trờn thị trường Có thể diễn giải

Trang 17

quy luật này như sau: Giả sử trên thị trường có bốn doanh nghiệp A,

B, C và D cùng bán một loại sản phẩm với mức chi phí cá biệt khác nhau Giả sử mức chi phí cá biệt của A là lớn nhất và mức chi phí đó giảm dần đối với B, C và D Do A có mức chi phí cá biệt lớn nhất nên giá thành của A cao hơn giá thành bỡnh quõn thống nhất trờn thị trường Sau quá trỡnh cạnh tranh, A khụng cú khả năng tái sản xuất nên bị loại ra khỏi thị trường cạnh tranh B có giá thành sản phẩm cao thứ hai nhưng thấp hơn giá thị trường thống nhất do đó cũn cú khả năng thu lợi nhuận C có mức chi phí thấp hơn B nên C có nhiều lợi nhuận hơn B D là doanh nghiệp có lợi nhuận lớn nhất Quỏ trỡnh cạnh tranh làm doanh nghiệp A phỏ sản, doanh nghiệp B cú mức chi phớ bỡnh quõn lớn nhẩt trong cỏc doanh nghiệp cũn lại nờn B được gọi là “doanh nghiệp cận biên” Nếu thị trường có thêm một doanh nghiệp nữa có mức chi phí thấp hơn B thỡ B cú thể bị phỏ sản Trong quỏ trỡnh kinh doanh, “doanh nghiệp cận biờn” sẽ tự quyết định giá

cả và số lượng hàng sản phẩm bán ra của mỡnh trong giới hạn là giỏ bỏn sản phẩm thấp hơn chi phí bỡnh quõn tối thiểu của doanh nghiệp

A Như vậy, tổng lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường là tổng sản lượng tối đa của B, C và D Giá bán thống nhất ổn định sau một chu

kỳ cạnh tranh là giá của doanh nghiệp cận biên B

Cạnh tranh dọc buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hoá sản xuất để giảm chi phí thỡ mới cú thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh Đây là một quá trỡnh liờn tục cú tớnh chất quyết định tới sự sống cũn đối với các doanh nghiệp Kết quả của quá trỡnh này là số lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường được tăng cao và giá cả có xu hướng giảm dần xuống

* Căn cứ vào phạm vi kinh tế người ta chia cạnh tranh thành hai loại:

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh

Trang 18

nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu được lợi nhuận cao hơn Biện pháp cạnh tranh là các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động nhằm làm cho giá trị hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xó hội để thu được lợi nhuận cao hơn

Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hỡnh thành nờn tỷ suất lợi nhuận bỡnh quõn và giỏ trị hàng hoỏ thành giỏ trị sản xuất

* Căn cứ theo phương thức cạnh tranh, có cạnh tranh bằng giá cả và cạnh tranh phi giá (cạnh tranh bằng chất lượng hàng hoá, thời gian giao hàng, dịch vụ khách hàng …)

1.1.3 Tác động của cạnh tranh đối với nền kinh tế

1.1.3.1 Tác động tích cực

Cạnh tranh là một trong những quy luật của kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá và là đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh buộc của chủ thể kinh tế phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động, tổ chức quản lý có hiệu quả để giành ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được mục đích kinh doanh Thực tế cho thấy, ở đâu và khi nào thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thỡ ở đó có sự trỡ trệ, bảo thủ, kộm hiệu quả vỡ khụng cú sự đào thải cái lạc hâu, khuyến khích cái tiến bộ phát triển

1.1.3.2 Tác động tiêu cực

Cạnh tranh có thể dẫn đến tỡnh trạng “cỏ lớn nuốt cỏ bộ“, làm gia tăng các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh như làm hàng giả, trốn lậu thuế, ăn

Trang 19

cắp bản quyền, mua chuộc hối lộ, lừa đảo, tung tin thất thiệt phá hoại uy tín của đối thủ, vi phạm pháp luật, làm xấu đi các quan hệ xó hội Cạnh tranh chạy theo lợi nhuận và lợi ớch riờng sẽ làm cạn kiệt tài nguyờn, ụ nhiễm mụi trường, gây bất ổn định về kinh tế, gia tăng sự phân hoá giàu nghèo và những bất công trong xó hội

Vấn đề đặt ra không phải là thủ tiêu cạnh tranh mà phải để cạnh tranh diễn ra trong điều kiện bỡnh đẳng và minh bạch của các chủ thể cạnh tranh, phát huy những mặt tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu những tác động tiêu cực của cạnh tranh Đó là trách nhiệm của nhà nước (thông qua luật pháp

và các công cụ điều tiết vĩ mô) và của tất cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh

tế thị trường

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu về cạnh tranh, người ta đó sử dụng khỏi niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh

nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ Theo định nghĩa của

Đại từ điển tiếng Việt thỡ:

Năng lực là : những điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gỡ :

khả năng đủ để thực hiện tốt một công việc

Năng lực cạnh tranh: Khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh

tranh của những hàng hoá cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển chính bản thân doanh nghiệp Thông thường người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường, sản phẩm, năng lực quản lý, năng

Trang 20

suất lao động, trình độ công nghệ và lao động

Chúng ta có thể phân loại năng lực cạnh tranh theo ba cấp độ như sau:

1.2.1.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh của quốc gia là một khái niệm được sự quan tâm rất lớn của các nhà chính trị cũng như các nhà kinh tế Mặc dù đó cú rất nhiều cuộc tranh luận, nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu được thực hiện về vấn đề này, nhưng cho đến nay chưa có một lý thuyết nào cú thể đưa ra một định nghĩa hoàn toàn có sức thuyết phục về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế (hay của một quốc gia)

Theo “Báo cáo về năng lực cạnh tranh tổng thể„ năm 1997, Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF định nghĩa năng lực cạnh tranh của một quốc gia là

“năng lực của nền kinh tế nhằm đạt và duy trỡ được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính , thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác"

Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa về năng lực cạnh tranh quốc gia là: “khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao, được xác định bằng thay đổi GDP trên đầu người theo thời gian„

1.2.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng

duy trỡ và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi

trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước Theo đó, doanh nghiệp có chi phí càng thấp, lợi nhuận và thị phần càng lớn thỡ thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao Ngược lại, khi lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp giảm hoặc nhỏ thỡ phản ỏnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế hoặc chưa cao Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính

là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của doanh nghiệp đó trên

Trang 21

thị trường, là khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các thị trường khác nhau với chi phí biến đổi trung bỡnh thấp hơn giá của nó trên thị trường Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi có khả năng vừa tối đa hoá lợi ích của mỡnh vừa thoả món tốt nhất nhua cầu của khỏch hàng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả món tốt nhất các đũi hỏi của khỏch hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Bởi vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đũi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mỡnh Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp cú thể thoả món tốt hơn các đũi hỏi của khỏch hàng mục tiờu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa món đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng Thường thỡ doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mỡnh đang có để đáp ứng tốt nhất những đũi hỏi của khỏch hàng Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên,

để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định

Trang 22

được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trỡnh độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp

1.2.1.3 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh khi hàng hoá của doanh nghiệp đó có sức cạnh tranh cao Có thể nói, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là linh hồn của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Và ngược lại, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ Giữa chúng có mối quan hệ nhân quả, làm tiền đề cho nhau

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ được đo bằng thị phần của

sản phẩm hay dịch vụ cụ thể trên thị trường Vỡ vậy, cỏc doanh nghiệp muốn nõng cao năng lực cạnh tranh phải tỡm ra giải phỏp để duy trỡ và phỏt triển thị phần, lợi nhuận thụng qua giảm thiểu chi phớ sản xuất, hạ giỏ thành, nõng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ có nghĩa là nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ mà mỡnh cung ứng

Tóm lại, giữa ba cấp độ năng lực cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết

với nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định và phụ thuộc lẫn nhau Là tế bào của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực

Trang 23

cạnh tranh quốc gia Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải

có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, môi trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, cỏc chớnh kinh tế vĩ mụ phải rừ ràng, cú thể dự bỏo được, nền kinh tế phải ổn định, bộ máy Nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả, có tính chuyên nghiệp Mặt khác, tính năng động, nhạy bén trong quản lý doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng Vỡ trong cựng một mụi trường kinh doanh có doanh nghiệp rất thành công trong khi doanh nghiệp khác lại thất bại Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đo thông qua lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp, thể hiện qua chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm và dịch vụ có năng lực cạnh tranh

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể có lợi thế về mặt này nhưng lại có bất lợi ở mặt khác Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh và ưu thế tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ trong cạnh tranh Do đó, phân tích năng lực cạnh tranh đũi hỏi phải cú quan điểm toàn diện, đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau

1.2.2.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần

Trong một thời kỳ cụ thể, thị phần chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp hơn là thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định thỡ chưa thấy hết khả năng của doanh nghiệp Cần nghiên cứu sự biến đổi (tăng giảm) của thị phần trong các thời kỳ khác nhau để hiểu rừ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 24

1.2.2.2 Tính hiệu quả trong hoạt động

Tiêu chí đơn giản nhất đo hiệu quả là lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một mức đầu ra nhất định Điều đó dẫn đến việc tính toán năng suất theo công thức tổng quát sau đây:

Năng suất = Đầu vào (lao động, vốn, công nghệ) Đầu ra (hàng hóa, dịch vụ)

Tuỳ từng đại lượng ở tử số và mẫu số của công thức mà có thể tính năng suất theo các công thức cụ thể sau:

Năng suất bộ phận = Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị)

Một loại đầu vào (khối lượng/giá trị lao động hoặc vật liệu, hoặc máy móc thiết bị )

Năng suất đa nhân tố =

Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị) Một số loại dịch dụ (tính theo giá trị)

Năng suất tổng hợp =

Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị) Tất cả các loại đầu vào (tính theo giá trị) Doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả, năng suất càng cao thỡ cần càng

ớt đầu vào để sản xuất một mức đầu ra cho trước, do đó chi phí càng thấp Khi phân tích năng suất của doanh nghiệp, cần so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh Nói cách khác, khi đó doanh nghiệp có lợi thế về chi phí thấp so với đối thủ cạnh tranh

1.2.2.3 Chất lượng của sản phẩm và các quá trình sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm một mặt làm tăng uy tín, danh tiếng của sản phẩm đó, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và do đó doanh nghiệp

Trang 25

có thể định giá bán cao hơn (lợi thế về sự khác biệt) Mặt khác, chất lượng của các quá trỡnh trong nội bộ doanh nghiệp (thu mua đầu vào, sản xuất, marketing ) được nâng cao sẽ làm tăng hiệu quả, hạ thấp chi phí đơn vị sản phẩm Nâng cao chất lượng quá trỡnh sản xuất sẽ làm giảm tỷ lệ sản phẩm sai hỏng, giảm thời gian và chi phớ cho việc sửa chữa, phục hồi cỏc sản phẩm hỏng, giảm lóng phớ sản xuất ra những sản phẩm hỏng không thể phục hồi

từ đó, năng suất lao động và năng suất của các yếu tố khác đều tăng dẫn đến chi phí giảm

Các thước đo phản ánh độ tin cậy kỹ thuật của sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm sai hỏng, chi phí tài chính và thời gian sửa chữa sản phẩm hỏng; việc triển khai áp dụng các hệ thống quản trị chất lượng như ISO, TQM, HACCP, GMP có thể được phân tích để làm rừ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.4 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp

Đổi mới được hiểu là bất kỳ cái gỡ mới trong cách thức mà doanh nghiệp hoạt động cũng như trong sản phẩm, dịch vụ mà nó sản xuất và cung ứng Đổi mới bao gồm sự cải tiến hoặc sáng tạo mới các sản phẩm, quá trỡnh sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất – kinh doanh, cỏc chiến lược mà doanh nghiệp xây dựng và thực hiện Do vậy, đổi mới thể hiện tính linh hoạt

và năng động của doanh nghiệp thích ứng với các điều kiện môi trường kinh doanh

Đổi mới có thể được coi là yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh và, do đó, tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu đổi mới thành công doanh nghiệp sẽ tạo ra những điểm độc đáo mà các đối thủ không

có Chính tính độc đáo đó tạo sự khác biệt cho sản phẩm của doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể đặt giá bán cao hơn, hoặc doanh nghiệp có thể hạ chi phí đơn vị sản phẩm xuống thấp hơn đối thủ cạnh tranh để tăng khả năng cạnh

Trang 26

tranh về giá cả

Các chỉ tiêu như tốc độ đổi mới sản phẩm (số sản phẩm mới đưa ra thị trường trong một khoảng thời gian nhất định); thời gian nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới; danh tiếng về tính ưu việt của sản phẩm thu được nhờ quá trỡnh đổi mới liên tục; khả năng lựa chọn và áp dụng các công nghệ mới phù hợp; số lượng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến quy trỡnh, thủ tục và khả năng áp dụng chúng trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp có thể được phân tích nhằm làm rừ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Muốn có khả năng cạnh tranh cao hơn, doanh nghiệp cần phải xác định

và thoả món tốt hơn nhu cầu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh:

− Khả năng cung cấp cho khách hàng đúng hàng hoá, dịch vụ mà họ cần, vào đúng thời điểm mà họ muốn Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao hơn, tính năng ưu việt hơn so với các sản phẩm hiện có trên thị trường với mức giá chấp nhận được

có thể được coi là phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng Do đó, có thể nói nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tốc độ mới là yếu tố không thể thiếu để phục vụ khách hàng tốt hơn

− Phạm vi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Tức là doanh nghiệp cung ứng được nhiều loại và chủng loại sản phẩm sẽ có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn Tuy nhiên, nếu danh mục sản phẩm của doanh nghiệp quỏ rộng và trong mỗi loại lại cú quỏ nhiều chủng loại khỏc nhau thỡ cỏc nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp sẽ

bị dàn trải và sử dụng kém hiệu quả, không tận dụng được hiệu quả

Trang 27

giảm chi phí nhờ tính kinh tế của quy mô Có những doanh nghiệp chỉ cung ứng một vài loại sản phẩm phục vụ nhu cầu đặc thù của khách hàng cũng vẫn có thể được coi là có khả năng cạnh tranh rất cao Vấn đề mấu chốt cần xem xét là doanh nghiệp kinh doanh nhằm phục vụ đối tượng khách hàng nào, nhu cầu của họ là gỡ và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu đó bằng cách (công nghệ) nào Những vấn đề đó cấu thành phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp

− Thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng Điều này tuỳ thuộc hoạt động đặc thù của doanh nghiệp, thời gian đáp ứng nhu cầu được tính toán khác nhau Đối với hoạt động sản xuất, thời gian đáp ứng nhu cầu cần được tính từ khi doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng đến khi hoàn thành sản xuất sản phẩm và giao hàng cho khách Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thỡ đó là thời gian thực hiện dịch vụ cho khách hàng Thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng càng được rút ngắn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao

− Sự hoàn hảo của các dịch vụ trước, trong và sau bán hàng đang ngày càng trở thành nhân tố quan trọng thu hút sự trở lại của khách hàng, tăng uy tín cho doanh nghiệp, nuôi dưỡng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2.6 Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh

− Khả năng tiếp cận và xử lý cỏc nguồn thụng tin hữu ớch phục vụ quỏ trỡnh ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin này bao gồm: thông tin về khả năng cạnh tranh của các hàng hoá, dịch vụ cùng loại (về chất lượng, giá cả, bảo đảm các tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường, tốc độ cung ứng ); thông tin về cung cầu và giá

cả thị trường; thông tin về các công nghệ mới, thích hợp; thông tin

Trang 28

về hoạt động và cả thủ đoạn của đối thủ cạnh tranh; thông tin về hệ thống luật lệ, chính trong lĩnh vực kinh tế của Việt Nam và của các nước mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh

− Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, các doanh nghiệp cũn cần phải cú khả năng ứng dụng tốt các công nghệ thông tin hiện đại như hệ thống cơ sở dữ liệu, các mạng intranet, extranet và internet, phát triển các ứng dụng thương mại điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh có hiệu quả cao hơn và tiếp cận với nhiều thị trường rộng lớn

− Khả năng thu hút và phát triển nguồn nhân lực có trỡnh độ cao, chuyên sâu vào từng hoạt động được giao Phân tích lợi thế vị trí gần các trường đại học, trung tâm nghiên cứu – đào tạo lớn; tỡnh hỡnh tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ có tay nghề cao; nhất là phân tích năng suất lao động có thể giúp đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

− Khả năng tiếp cận và sử dụng với hiệu suất cao các nguồn lực vật chất cũng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ưu thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thu mua các yếu tố đầu vào có chất lượng với mức giá cả hợp lý Hiệu suất sử dụng cỏc yếu tố này trong quỏ trỡnh sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp so sỏnh một cỏch tương đối với đối thủ cạnh tranh (ví dụ, mức tiêu hao nguyên liệu để sản xuất một sản phẩm) Doanh nghiệp càng có khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào

có chất lượng và sử dụng chỳng càng hiệu quả, thỡ khụng những làm giảm giỏ thành sản phẩm mà cũn tăng chất lượng, khả năng cạnh tranh sẽ mạnh hơn

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua quy mô, cơ cấu

Trang 29

tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ các mục tiêu kinh doanh, khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính trong quá trỡnh sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Các phân tích tỷ lệ tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp; các chỉ tiêu tính toán hiệu quả sử dụng vốn; lợi nhuận giữ lại

và chính cổ tức, của doanh nghiệp đều có thể được sử dụng để nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.7 Khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế

Mỗi doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh; Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Không phải ngẫu nhiên mà có làn sóng sáp nhập và hợp tác giữa các doanh nghiệp (thông qua các liên minh chiến lược) diễn ra rầm rộ vào nửa cuối những năm 1990 ở các nước phát triển và đến nay làn sóng đó vẫn đang tiếp diễn Khả năng liên kết và hợp tác của các doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh đó một cách có kết quả và hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đó đặt ra Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thị trường

Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh và hợp tác với các đối tác khác, nó sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh, và nếu như có hội

đó được các đối thủ cạnh tranh nắm lấy thỡ sẽ trở thành một nguy cơ lớn đối với doanh nghiệp Tất nhiên, khi xem xét tiêu chí này cần chú ý phõn tớch chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và quan điểm của chủ doanh nghiệp

Trang 30

về vấn đề liên kết kinh tế Nếu doanh nghiệp xác định cách thức tăng trưởng

và tỡm kiếm lợi nhuận khụng dựa vào sự liờn minh với cỏc đối tác khác thỡ cũng khụng vỡ thế mà bị đánh giá là có khả năng cạnh tranh thấp Vấn đề là chiến lược đó có phù hợp không, trong điều kiện môi trường kinh doanh đang xem xét và các xu hướng tương lai đang hỡnh thành Nếu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp không phù hợp với điều kiện thực tế của môi trường, doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội có thể có từ việc liên minh và hợp tác, chắc chắn là doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh kém

1.2.2.8 Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và của sản phẩm - dịch

vụ

Yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế và góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là uy tín của doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh (người cung ứng, khách hàng, đối tỏc liờn minh ) Chữ "tớn" trong kinh doanh ngày nay càng cú ý nghĩa quan trọng vỡ nú giỳp giảm thiểu cỏc chi phớ giao dịch, nuụi dưỡng các mối quan hệ bền vững giữa doanh nghiệp với các đối tác Khi sự trung thành của khách hàng được quan tâm bồi đắp, sẽ càng khó khăn hơn cho đối thủ cạnh tranh có thể lôi cuốn khách hàng của doanh nghiệp về phía họ Nhờ có sự tín nhiệm với doanh nghiệp và với các sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp, khách hàng sẽ quay trở lại mua hàng

Khả năng doanh nghiệp phát triển thành công các thương hiệu mạnh là vấn đề rất quan trọng liên quan đến nâng cao uy tín của doanh nghiệp Thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giá thương hiệu của doanh nghiệp không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh hiện doanh nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Khả năng đó cho thấy sự thành công tiềm tàng của doanh nghiệp trong tương lai Nếu doanh nghiệp có khả năng phát triển

Trang 31

thương hiệu thành công thỡ cỏc sản phẩm mới trong tương lai sẽ có khả năng thành công lớn hơn trên thương trường Có thể sử dụng các chỉ tiêu như chi phí cho hoạt động phát triển thương hiệu, số lượng thương hiệu mạnh hiện có, mức độ nổi tiếng và được ưa chuộng của thương hiệu so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh để phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố nội tại doanh nghiệp

a Sự lựa chọn phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp

Theo Derek Abell (1980), phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp của ba khớa cạnh mà doanh nghiệp cần phải làm rừ:

− Khách hàng là ai? Hay doanh nghiệp đang phục vụ cho đối tượng khách hàng nào, phân đoạn thị trường nào?

− Nhu cầu nào của khách hàng được thoả món? Theo quan điểm của các nhà kinh tế, sở dĩ khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm thu được lợi ích là do hàng hóa, dịch vụ đó có những đặc tớnh giỳp thoả món nhu cầu của họ Do vậy, câu hỏi trên dẫn đến một vấn đề là doanh nghiệp cần thiết kế, chế tạo và cung ứng sản phẩm với những đặc tính cụ thể nào để thoả món nhu cầu khỏch hàng

− Doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng bằng cách nào? Câu hỏi này liên quan đến việc xác định các năng lực đặc biệt của doanh nghiệp Đó là những lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên hai yếu tố mang tính bổ sung và hỗ trợ cho nhau là các nguồn lực và khả năng mà chúng ta đó trỡnh bày trong

"cỏch tiếp cận dựa theo nguồn lực" ở trên

Trang 32

Hỡnh 1: Mô hình của Abell xác định phạm vi kinh doanh

của doanh nghiêp

Xác định đúng sự kết hợp của ba khía cạnh trên là tối quan trọng đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Xác định đúng phạm vi kinh doanh cho doanh nghiệp biết cần đưa ra thị trường những sản phẩm gỡ, nhằm vào đối tượng khách hàng mục tiêu nào, đối thủ cạnh tranh trực tiếp là

ai, vũ khớ và cỏch thức cạnh tranh là gỡ (năng lực đặc biệt của doanh nghiệp) Trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh doanh, doanh nghiệp cũng thường xuyờn tỡm cỏch mở rộng phạm vi kinh doanh thụng qua tỏc động vào "ba chiều" của mụ hỡnh Abell Doanh nghiệp cú thể mở rộng thị trường bằng cách thu hút các đối tượng khách hàng mới hoặc tiêu thụ sản phẩm trên các đoạn/khu vực thị trường mới, mở rộng danh mục sản phẩm với những đặc tính khác nhau hoặc phát triển những sản phẩm hoàn toàn mới, sáng tạo những năng lực mới cho phép cạnh tranh có hiệu quả hơn so với đối thủ Tất

cả những điều đó đều làm thay đổi phạm vi kinh doanh theo cách mà doanh nghiệp mong muốn

b Năng lực quản lý, quyết tõm và cam kết của lónh đạo doanh nghiệp

Trang 33

đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực lónh đạo thể hiện trong các công việc "đối nội" và "đối ngoại" của nhà lónh đạo doanh nghiệp Về hoạt động đối nội, năng lực này thể hiện ở chỗ biết phát huy sở trường của từng người và từng tập thể, gắn lợi ích của cá nhân với lợi ích của tập thể và của toàn doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp, Về quan hệ đối ngoại, người lónh đạo có năng lực là người biết nhỡn xa trụng rộng, cú úc quan sỏt và phõn tớch, phỏn đoán chính xác các cơ hội, nguy cơ từ môi trường, có khả năng xử lý tốt cỏc quan hệ với cỏc đối tượng hữu quan bên ngoài (như khách hàng, người cung ứng, cơ quan nhà nước, cộng đồng địa phương ) để tận dụng thời cơ và tránh nguy cơ cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp không thể đạt được khả năng cạnh tranh mạnh bằng lối kinh doanh "chụp giật", "bóc ngắn cắn dài", "chỉ thấy cái lợi trước mắt" Nâng cao khả năng cạnh tranh cần sự quyết tõm và cam kết dài hạn của lónh đạo doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được quan niệm

là khả năng tạo dựng, duy trỡ và phỏt triển liờn tục cỏc lợi thế cạnh tranh một cỏch bền vững Bản thõn cỏch quan niệm này đó hàm ý khả năng cạnh tranh

là một vấn đề mang tớnh dài hạn Chỉ cú quyết tõm và cam kết dài hạn họ mới luụn tỡm mọi cỏch phỏt huy những lợi thế hiện cú, lónh đạo toàn bộ tổ chức sáng tạo những lợi thế mới và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Nếu ban lónh đạo của doanh nghiệp không quyết tâm nâng cao lợi thế cạnh tranh, sẽ dẫn đến thiếu tõm huyết trong việc tỡm kiếm mọi cỏch nõng

cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhân viên cấp dưới cũng không có động lực để phát huy tài năng đóng góp các sáng kiến cải thiện kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, rơi vào tỡnh trạng "nửa đường đứt gánh" Hậu quả tất yếu là doanh nghiệp bị mất dần các lợi thế cạnh tranh hiện

Trang 34

tại, suy giảm khả năng cạnh tranh và dẫn đến tiêu vong Do vậy, cú thể núi sự quyết tõm và cam kết của lónh đạo doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

c Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng đến việc tạo dựng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một mặt, chiến lược xây dựng dựa trên các lợi thế cạnh tranh, phát huy yếu tố "sở trường" của doanh nghiệp nhằm cạnh tranh với yếu tố "sở đoản" của các đối thủ qua đó mà giành thắng lợi trong cạnh tranh Mặt khác, thông qua các chiến lược, doanh nghiệp cú thể tạo dựng, duy trỡ và phỏt triển cỏc lợi thế cạnh tranh mới, và do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao Vấn đề mấu chốt ở đây là doanh nghiệp phải xây dựng, lựa chọn, và thực hiện có hiệu quả các chiến lược thích hợp để có thể khai thác tốt nhất các điều kiện môi trường kinh doanh bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp

d Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vỡ yếu tố này tỏc động đến cách thức các cá nhân, nhóm, bộ phận tương tác với nhau và khả năng sáng tạo của họ Nếu doanh nghiệp xây dựng được truyền thống văn húa thớch hợp sẽ là nhõn tố thuận lợi khai thụng mọi ý tưởng sỏng tạo, tỡm ra những cỏch thực hiện tốt hơn những nhiệm vụ thông thường, nhạy cảm hơn với những thay đổi của môi trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, v.v Ngược lại, nếu văn hóa doanh nghiệp đề cao cách làm việc mang tính "rập khuôn" máy móc, thụ động, khụng khuyến khớch những ý tưởng mới sẽ làm hạn chế khả năng đổi mới của doanh nghiệp

đ Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ thể hiện ở quy mô vốn

Trang 35

kinh doanh Có những doanh nghiệp quy mô vốn "lớn" nhưng "không mạnh",

đó là do cơ cấu tài sản, nguồn vốn khụng hợp lý, doanh nghiệp chưa biết cỏch khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả nguồn lực tài chớnh của mỡnh Ngược lại,

có những doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng vẫn được coi là mạnh vỡ doanh nghiệp đó duy trỡ tỡnh trạng tài chớnh tốt, biết cỏch huy động những nguồn tài chính thích hợp để sản xuất - kinh doanh những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh phục vụ tốt thị trường mục tiêu

Một lần nữa, chỳng ta thấy vai trũ của việc lựa chọn đúng phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp (trong mụ hỡnh của Abell) Vấn đề không nằm ở chỗ quy mô vốn của doanh nghiệp là bao nhiêu mà là doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả thế nào để phục vụ tốt đến đâu nhu cầu của đối tượng khỏch hàng mục tiờu trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cú số vốn càng nhỏ thỡ càng cần chỳ trọng đáp ứng nhu cầu đặc thù của đối tượng khách hàng mục tiêu, điều mà các doanh nghiệp lớn không làm được hoặc có thể làm nhưng không hiệu quả Doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh mẽ

sẽ là điều kiện cần thiết rất quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh

e Năng lực công nghệ của doanh nghiệp

Năng lực cụng nghệ khụng chỉ thể hiện ở trỡnh độ trang bị cụng nghệ mà cũn thể hiện ở trỡnh độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp cú trỡnh độ trang bị công nghệ cao nhưng không có đội ngũ lao động sử dụng cú hiệu quả cụng nghệ ấy thỡ cũng khụng thể cú khả năng cạnh tranh mạnh được Công nghệ thích hợp, hiện đại

là điều kiện cần thiết để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành

hạ, có nhiều tính năng ưu việt hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường, và

do đó giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh

1.2.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Khả năng phản ứng nhanh và linh hoạt của đối thủ cạnh tranh

Trang 36

Nếu đối thủ có khả năng nhanh chóng điều chỉnh chiến lược, từ bỏ các

"cam kết" đối với chiến lược "cũ" để chuyển sang chiến lược mới nhằm bắt chước bài học thành cụng của doanh nghiệp thỡ lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cú xu hướng tồn tại nhất thời, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

là không bền vững Nếu ngược lại, doanh nghiệp có nhiều khả năng duy trỡ lợi thế cạnh tranh của mỡnh và khả năng cạnh tranh mạnh và bền vững hơn

b Tốc độ đổi mới công nghệ trong ngành

Nếu doanh nghiệp kinh doanh trong ngành có tốc độ đổi mới công nghệ nhanh chóng (như ngành điện tử, viễn thụng, cụng nghệ thụng tin ), chu kỳ sống của sản phẩm rỳt ngắn thỡ cỏc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cú xu hướng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn trước khi bị các công nghệ mới thay thế Trong khi đó, doanh nghiệp hoạt động trong những ngành có tốc độ đổi mới công nghệ chậm hơn (như ngành khai thác lâm sản, ngành dệt) có xu hướng kéo dài thời gian tồn tại của các lợi thế và khả năng cạnh tranh cũng tương đối bền vững

c Môi trường thể chế và các chính kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Sự ổn định chớnh trị và trật tự an toàn xó hội là điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị và bảo đảm trật tự

an toàn xó hội làm giảm rủi ro trong kinh doanh, hấp dẫn đầu tư nước ngoài

Hệ thống pháp luật đồng bộ, nhất quán và ổn định cần hướng tới tạo lập môi trường cạnh tranh bỡnh đẳng cho cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế Với vai trũ là người "nhạc trưởng" điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế thị trường Nhà nước cần xác định việc tạo lập môi trường phỏp lý đồng bộ, thông thoáng và ổn định cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp là một nhiệm vụ ưu tiên

Hệ thống pháp luật và các chính kinh tế vĩ mô của Nhà nước cũng nhằm

Trang 37

hỡnh thành đồng bộ các loại thị trường (thị trường yếu tố đầu vào, thị trường đầu ra) Các loại thị trường được hỡnh thành đồng bộ và thông thoáng sẽ làm tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cho rằng làm như vậy là "dễ người, dễ ta" không dẫn đến nâng cao khả năng cạnh tranh cho một doanh nghiệp riờng lẻ nào thỡ điều đó là không chính xác Mỗi doanh nghiệp có những điều kiện đặc thù riêng, có khả năng khai thác cơ hội khác nhau và có thể được hưởng lợi ở những mức độ không giống nhau từ sự đồng bộ và thông thoáng của các loại thị trường Doanh nghiệp nào khai thác cơ hội tốt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh mạnh hơn trên thương trường

Hơn nữa, việc hỡnh thành đồng bộ các thị trường cũn giỳp nõng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của sản phẩm, doanh nghiệp, ngành và của cả quốc gia nói chung Khía cạnh này có thể được nghiờn cứu sõu sắc dựa theo mụ hỡnh kinh cương của M Porter

1.2.4 Sự cần thiết phải năng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt Cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan nhưng không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế Những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lóng phớ nguồn nhõn lực xó hội sẽ bị thay thế bằng những doanh nghiệp khác làm ăn có hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu xó hội, thỳc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

Vỡ vậy, nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải nghiờn cứu thị trường, tỡm hiều nhu cầu thị trường thành đặc tính sản phẩm, làm cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu về chất lượng, mẫu mó, giỏ cả, dịch vụ bỏn hàng Từ những cố gắng nỗ lực đó của doanh nghiệp đó dần nõng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ, nói cách khác là tạo ra ưu thế cho sản phẩm

về giá cả, uy tín, chất lượng Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng, để đạt được điều

Trang 38

này không phải đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý thức được điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Đồng thời nó trở nên khó khăn hơn khi cạnh tranh không chỉ diễn ra trong một ngành, trong một quốc gia mà vượt cả ra bên ngoài, lan ra phạm vi khu vực và toàn cầu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ nước ngoài Chính vỡ vậy, việc nõng cao năng lực cạnh tranh càng cần thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn đào thải và thôn tính

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan trong quá trỡnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu khụng làm được điều này, doanh nghiệp không chỉ thất bại trờn “sõn khỏch” mà cũn gỏnh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà” Để nâng cao năng lực cạnh tranh thỡ một trong những cụng việc mà doanh nghiệp cần làm là chủ động đánh giá thực lực kinh doanh của mỡnh và tỡm ra những điểm mạnh

cơ bản để phát huy

Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng như tiến trỡnh thương mại khu vực và thế giới

1.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Trờn thực tế, cú rất nhiều mụ hỡnh phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, tùy thuộc theo đặc điểm của từng loại hỡnh kinh doanh, cỏch tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh Dưới đây là ba mụ hỡnh cơ bản phục vụ mục đích phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.3.1 Phân tích trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh

Lợi thế so sánh ở đây được hiểu là lợi thế về chi phí hoặc khả năng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm Khi doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí dẫn

Trang 39

đến giảm được giá thành và tăng lợi nhuận lên thỡ sẽ làm thay đổi lợi thế so sánh này trong điều kiện giá cả đó được xác định Và như vây, chỉ số chi phí hay khả năng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm cho biết năng lực cạnh tranh, duy trỡ sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp trờn thị trường

Phõn tớch lợi thế cạnh tranh theo lợi thế so sỏnh là một mụ hỡnh phõn tớch tĩnh Cú nghĩa là nú xem xột năng lực cạnh tranh chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phớ của doanh nghiệp và coi cỏc yếu tố cũn lại là khụng đổi Trong khi đó, năng lực cạnh tranh là một khái niệm “động”, thường xuyên thay đổi theo sự biến động của môi trường Vỡ vậy, mụ hỡnh này bổ sung bằng mụ hỡnh phõn tớch theo năng lực cạnh tranh động Tức là xem chi phí thấp mới chỉ là bước khởi đầu để có thể cạnh tranh cũn những yếu tố trước sản xuất (như xác định và thiết kế sản phẩm, mua công nghệ ), trong quá trỡnh sản xuất (như sử dụng lao động, nâng cao kỹ thuật lao động, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng ) và sau sản xuất (như bao gói, nhón hiệu ) là những yếu tố quan trọng gúp phần cải thiện và nõng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vấn đề là doanh nghiệp phải tỡm được biện pháp tận dụng những lợi thế mà mỡnh cú được

Như vậy, theo mụ hỡnh phõn tớch này, doanh nghiệp sẽ nõng cao được năng lực cạnh tranh hay không phụ thuộc hoàn toàn vào quá trỡnh sản xuất của doanh nghiệp Núi cỏch khỏc, mụ hỡnh này chỉ tập trung vào những tiềm năng của doanh nghiệp mà không đề cập đến các vấn đề về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, bỏ qua các nhân tố khác có tác động hết sức quan trọng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, có thể dẫn đến các kết luận và giải pháp sai lầm

1.3.2 Phân tích trên cơ sở cấu trúc thị trường của Michael Porter

Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh của một ngành hay của doanh

Trang 40

nghiệp được xem xét theo năm nhân tố, được mô tả trong sơ đồ Hỡnh 1.1

dưới đây:

Hỡnh 2: Mụ hỡnh 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter

Một ngành được hiểu là một nhóm các đối thủ cạnh tranh sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ tương tự nhau để đáp ứng nhu cầu về cơ bản giống nhau của khách hàng

1.3.2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trong một môi trường cạnh tranh thông thường, luôn luôn có nhiều hơn một doanh nghiệp cung cấp một loại hỡnh sản phẩm hay dịch vụ nhất định Xét trong một ngành kinh doanh, các đối thủ là những doanh nghiệp đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tương tự cho khách hàng Như vậy, xét trên góc độ tính thay thế, khách hàng có thể mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đối thủ Trong hầu hết các ngành kinh doanh, càng có nhiều đối thủ tham gia thị trường thỡ sự cạnh tranh càng gay gắt Cỏc doanh nghiệp sử

Nhà cung cấp Người mua

Ngày đăng: 26/02/2021, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w