1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính tờ số 59 tỷ lệ 1 1000 xã bản phiệt, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

74 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation v8i vào thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000, 1:5000… Hỗ trợ công tác cấp GCNQSDĐ, quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng

Trang 1

NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA

CHÍNH TỜ SỐ 59 TỶ LỆ 1:1000 XÃ BẢN PHIỆT, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA

CHÍNH TỜ SỐ 59 TỶ LỆ 1:1000 XÃ BẢN PHIỆT, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Phan Đình Binh

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức

lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty TNHH VIETMAP

em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học thành lập

bản đồ địa chính tờ số 59 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản

lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Phan Đình Binh người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty TNHH VIETMAP đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ 11

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính 12

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Bản Phiệt năm 2019 31

Bảng 4.2 Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ địa chính số 59 tại 35

thôn Bản Phiệt, xã Bản Phiệt 33

Bảng 4.3 Tọa độ điểm chi tiết tờ bản đồ địa chính số 59 tại thôn Bản Phiệt 34

Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích các loại đất trên tờ bản đồ địa chính số 59 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết 6

Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không 8

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính 14

Hình 2.4: Màn Hình giao diện của Microstations V8i 15

Hình 2.5: Phần mềm Vietmap Xm 17

Hình 2.6: Màn hình giao diện của gCadas 18

Hình 2.7: Phần mềm Vietmap XM 20

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính 32

Hình 4.2: File số liệu sau khi được sử lý 35

Hình 4.3: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ 36

Hình 4.4: Hiển thị sửa chữa số liệu đo 39

Hình 4.5: Một số điểm đo chi tiết 37

Hình 4.6: Nối vẽ các đối tượng 40

Hình 4.7: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 43

Hình 4.8: Sửa lỗi tự động 44

Hình 4.9: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 45

Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 46

Hình 4.11: Bản đồ sau khi phân mảnh 47

Hình 4.12: Tạo nhãn cho thửa đất 50

Hình 4.13: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 50

Hình 4.14: Đánh số thửa tự động 51

Hình 4.15: Gán dữ liệu từ nhãn 50

Hình 4.16: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn 52

Hình 4.17: Vẽ nhãn quy chủ 51

Hình 4.18: Sửa bảng nhãn thửa 52

Hình 4.19: Vẽ nhãn bản đồ địa chính 53

Hình 4.20: Tạo khung bản đồ địa chính 53

Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 54

Trang 7

TN&MT Tài nguyên & Môi trường

TT – BTNMT Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

TT – TCĐC Thông tư Tổng cục địa chính

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu chung 1

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Yêu cầu 2

1.5 Ý nghĩa 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính 4

2.1.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 6

2.1.4 Độ chính xác bản đồ địa chính 9

2.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 10

2.2.1 Hệ quy chiếu 10

2.2.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ 10

2.2.3 Tên gọi và danh pháp bản đồ địa chính 11

2.3 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ địa chính 12

2.4 Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo vẽ chi tiết 14

2.5 Phần mềm sử dụng thành lập bản đồ địa chính 14

2.5.1 Giới thiệu về Microstasion 14

Trang 9

2.5.2 Phần mềm Famis 16

2.5.3 Phần mềm VietmapXM 16

2.5.4 Phần mềm gCadas 17

2.5.4 Phần mềm VietmapXM 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Địa điểm nghiên cứu 21

3.2 Thời gian nghiên cứu 21

3.3 Đối tượng nghiên cứu 21

3.4 Nội dung nghiên cứu 21

3.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 21

3.4.2 Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo vẽ chi tiết 21

3.4.3 Ứng dụng phần mềm gCadas và MicrostationV8i để thành lập bản đồ địa chính 21

3.5 Phương pháp nghiên cứu 21

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo 21

3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa 22

3.5.4 Phương pháp xây dựng bản đồ 23

3.5.5 Phần mềm MicrostationV8i 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

Trang 10

4.1.2 Kinh tế- xã hội 27

4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Bản Phiệt 30

4.2 Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính 32

4.2.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính 32

4.2.2 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu 33

4.2.3 Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp 34

4.3 Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính 34

4.3.1 Nhập số liệu đo 35

4.3.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo 36

4.3.3 Thành lập bản vẽ 40

4.3.4 Tạo cơ sở dữ liệu bản đồ và thiết lập đơn vị hành chính 43

4.3.5 Sửa lỗi 45

4.3.6 Chia mảnh bản đồ 46

4.3.7 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ 47

4.3.8 Kiểm tra kết quả đo 54

4.3.9 In bản đồ 55

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là sản phẩm mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người Nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, là tài sản đặc biệt, nó có vị trí cố định, có hạn về diện tích, tính năng lâu bền, chất lượng khác nhau không những thế nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nét riêng của từng quốc gia, từng dân tộc

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của

tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản

đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

1.2 Mục tiêu chung

Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation v8i vào thành lập bản đồ

địa chính theo các tỷ lệ 1:1000, 1:5000… Hỗ trợ công tác cấp GCNQSDĐ, quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu và công tác quản lý nhà nước

về đất đai tại xã Bản Phiệt

Trang 12

1.3 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Bản Phiệt

- Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstation v8i để thành lập bản đồ

- Phương pháp xử lý số liệu đo đạc

- Phương pháp biên tập bản đồ theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính phải sử dụng được trong thực tế

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất theo quy phạm

- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm, địa vật, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất…

- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chính xác và chặt chẽ

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc

c Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký

Trang 14

quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh lý bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính

d Bản đồ địa chính số

Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa

Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:

- Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…)

- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, usb …)

- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)

- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…)

2.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính

2.1.2.1 Mục đích

Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật

Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh)

Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã

Trang 15

Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm

Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai

Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp

2.1.2.2 Yêu cầu

- Thể hiện đúng hiện trạng các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý và pháp lý, ko nhầm lẫn về chủ sử dụng và loại đất

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất

- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khác như vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất

- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chính xác và chặt chẽ

- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy,

bản đồ số) phải thuận tiện cho việc sủ dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ

2.1.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính, tuy nhiên trong thực

tế hiện nay, người ta chủ yếu sử dụng 2 phương pháp chính đó là:

- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ nguồn số liệu đo vẽ trực tiếp

- Phương pháp sử dụng nguồn tư liệu ảnh hàng không

2.1.3.1 Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết

Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết là phương pháp sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử hoặc các loại máy kinh vĩ quang cơ phổ thông và các loại gương, bảng ngắm hoặc mia gỗ thông thường và một số máy RTK-GNSS

Trang 16

Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng từ số liệu đo vẽ chi tiết được khái quát theo sơ đồ sau:

Hình 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết

Ngày nay, do ứng dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp đo vẽ chi tiết đã được cải tiến, tự động hóa ở mức cao Các loại máy đo có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi lại các kết quả đo, mã đối tượng, mã đo, các giá trị thuộc tính,…vào các thiết bị nhớ có sẵn trong máy hoặc nối với máy Sau khi kết thúc đo đạc ngoài thực địa, kết quả đo sẽ được chuyển vào máy tính để tiến hành các bước tiếp theo (Xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ…) với khả năng tự động hóa nhờ các phần mềm chuyên dụng Hiện nay ở nước ta rất nhiều nơi áp dụng công nghệ này

Ưu điểm phương pháp này có ưu điểm điển hình là các khâu xử lý số liệu hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện

Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ liệu Tránh các sự cố công nghệ làm mất hoàn toàn dữ liệu, thời gian đo đạc hoàn toàn ngoài thực

Số liệu đo vẽ chi tiết

Triển các điểm đo chi tiết lên bản vẽ

Nối các điểm đo tạo thành thửa đất

Biên tập các nội dung bản đồ địa chính

Biên tập bổ sung hoàn thiện bản đồ địa chính

In kiểm tra, đối soát ngoài thực địa

Trang 17

địa gặp nhiều khó khăn về thời tiết, điều kiện làm việc và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên

2.1.3.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không

Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh để thành lập bản đồ địa chính hay còn gọi là phương pháp không ảnh Trong phương pháp này bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Không ảnh chủ yếu được dùng để thành lập bản đồ tỷ lệ 1: 10000 đến 1: 25000, quy trình thành lập bản đồ địa chính

từ ảnh hàng không được khái quát trong sơ đồ 2.2:

Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không

Việc thành lập bản đồ địa chính có thể được thành lập trực tiếp từ ảnh đơn Đây là giải pháp đơn giản, thiết bị không phức tạp, áp dụng cho khu vực bằng phẳng có độ chênh cao không lớn Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh dạng raster, sau đó được nhập vào tính, xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới

Lập phương án kỹ thuật, khảo sát,

Trang 18

thửa và yếu tố nội dung của bản đồ (vector hóa), biên tập thành bản đồ địa chính

Ưu điểm của phương pháp này là khắc phục được những khó khăn của sản xuất trong điều kiện dã ngoại và thời gian sản xuất Đối với vùng rộng lớn

sẽ cho hiệu quả cao về năng suất và giá thành

Nhược điểm Những khu vực có nhiều địa hình che khuất ranh giới thửa

và các đối tượng đo vẽ bản đồ cũng như những khu vực có nhiều biến động mới so với mốc thời gian chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ, nếu áp dụng cho các bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000, 1:500 và 1:200 thì khó đạt độ chính xác Nếu áp dụng cho các khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ thì giá thành cao

2.1.4 Độ chính xác bản đồ địa chính

1 Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập

2 Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)

3 Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

4 Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

Trang 19

c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000;

g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần

5 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần

6 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

7 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.[7]

2.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính

Trang 20

tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt tại nước Anh và định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với:

 Bán trục lớn: a = 6378137.000 m;

 Bán trục nhỏ: b = 6356752.300 m;

 Độ dẹt: α  289.2572235631 ;

 Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 108 m3 s-2;

 Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;

 Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với 2 múi chiếu là 30 và 60

tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên dạng chiều dài k0 = 0.9999 và

k0 = 0.9996;

 Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc

Bộ TN&MT;

 Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng;

 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km.[8]

2.2.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ

Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật

độ thửa đất trung bình trên 01 ha Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất

Tỷ lệ bản đồ được thể hiện ở bảng sau:

Trang 21

• Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư

• Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kép dài; đất nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

• Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40

1:2000 • Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp

• Mt < 10 thuộc đất khu dân cư

(Nguồn: Thông tư 14/2014/TT-BTNMT, 2014)

2.2.3 Tên gọi và danh pháp bản đồ địa chính

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh – Huyện – Xã) lập bản đồ

Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa

Trang 22

chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã

Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 có số hiệu tương ứng là 728

497 - 5- d

Số hiệu: 728 497 - 5 - d Ranh giới hành chính xã

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt các thông số phân mảnh bản đồ địa chính

Tỷ lệ

bản đồ

Kích thước bản vẽ (cm)

Kích thước thực tế (m)

Trang 23

- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;

- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ toạ

độ quốc tế WGS-84 và hệ toạ độ quốc gia VN-2000;

- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000;

- Thông tư số 30/2013/ TT-BTNMT Quy định thực hiện lồng ghép việc

đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về Bản đồ địa chính;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT ngày 22/10/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;

- Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/05/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ;

- Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Trang 24

2.4 Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo vẽ chi tiết

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính 2.5 Phần mềm sử dụng thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thành lập bằng các phần

mềm khác nhau Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng

phần mềm Microstation và Mapinfor Tuy nhiên theo quy định của Bộ Tài

Nguyên và Môi trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển

về khuôn dạng *.dgn của phần mềm Microstation

2.5.1 Giới thiệu về Microstasion

MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân

phối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh

cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác

chạy trên đó như: Famis, Geovec, IrasB, IrasC, MSFC, MRF CLEAN, MRF

Thu thập số liệu

Nhập và xử lý số liệu

Biên tập và hoàn thiện bản đồ

Tạo hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ

Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm

Công tác chuẩn bị

Trang 25

Frag và eTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file định dạng (.dxf) hoặc (.dwg)

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ.[11]

Hình 2.4: Màn Hình giao diện của Microstations V8i

Trang 26

2.5.2 Phần mềm Famis

Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS )” là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu vẽbản đồ và

về ngành trắc địa nói chung, địa chính nói riêng, chúng tôi mong muốn mang đến cho người dùng những tính năng tốt nhất, sát với thực tế nhất có thể để giúp anh em trắc địa tiếp cận nhanh với phần mềm, cũng như bỏ ra ít thời gian nhất để làm bản đồ địa chính

Phần mềm đã được nhiều đơn vị áp dụng trong thành lập bản đồ địa chính thuộc dự án VLAP và đem lại kết quả tốt

Trang 27

Hình 2.5: Phần mềm Vietmap Xm

Ưu điểm của phần mềm Vietmap XM trong thành lập bản đồ địa chính:

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy

- Hầu như các tính năng đều để mở Điều này cho phép người dùng có thể tự sửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất)

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ

- Các tiện ích của phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với các tùy chọn chạy tự động

- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa

- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như Famis, TMV.Map

- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp

- Các tính năng tính diện tích tự động, tự động tạo khoanh đất và đặc biệt phần mềm này cho tính năng tô màu bản đồ hiện trạng một cách tự động

và chính xác

2.5.4 Phần mềm gCadas

gCadas là phần mềm thành lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp

Trang 28

GCNQSDĐ, xây dựng dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đại chạy trên nền tảng phần mềm Microstation V8i Được nghiên cứu và sản xuất bởi eKiGIS.JSC với mục đích tăng hiệu năng công việc, biên tập bản đồ và các dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hình 2.6: Màn hình giao diện của gCadas

Ưu điểm của phần mềm Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính:

• Phần mềm chạy trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

• Các công cụ được tự động hoá giúp tăng năng suất lao động, giảm thời gian xử lý nội nghiệp

• Cập nhật liên tục các Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong lĩnh vực đất đai

2.5.4 Phần mềm VietmapXM

VIETMAP XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên nghiệp chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM hoặc MicroStation V8i, bản quyền thuộc về Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt Phần

Trang 29

mềm được lập ra với mục đích thành lập nhanh bản đồ địa chính, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ Bản thân chúng tôi là những người hoạt động trong cả 2 ngành trắc địa và công nghệ thông tin nên chúng tôi thấu hiểu được người dùng trắc địa cần những gì ở một sản phẩm phần mềm trắc địa Với những kinh nghiệm thực tế nhiều năm

về ngành trắc địa nói chung, địa chính nói riêng, chúng tôi mong muốn mang đến cho người dùng những tính năng tốt nhất, sát với thực tế nhất có thể để giúp anh em trắc địa tiếp cận nhanh với phần mềm, cũng như bỏ ra ít thời gian nhất để làm bản đồ địa chính

Phần mềm đã được nhiều đơn vị áp dụng trong thành lập bản đồ địa chính thuộc dự án VLAP và đem lại kết quả tốt

Hình 2.7: Phần mềm Vietmap XM

Ưu điểm của phần mềm Vietmap XM trong thành lập bản đồ địa chính:

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy

- Hầu như các tính năng đều để mở Điều này cho phép người dùng có thể tự sửa chữa theo ý muốn (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất)

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ

Trang 30

- Các tiện ích của phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với các tùy chọn chạy tự động

- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa

- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như Famis, TMV.Map

- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp

- Các tính năng tính diện tích tự động, tự động tạo khoanh đất và đặc biệt phần mềm này cho tính năng tô màu bản đồ hiện trạng một cách tự động

và chính xác

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Công ty TNHH VietMap

- Địa điểm nghiên cứu: xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian tiến hành: Từ 03/01/2020 đến ngày 15/05/2020

3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các phần mềm Microstation v8i, gCadas vào đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Thành lập bản đồ địa chính tờ số 59 tỷ lệ 1:1000

xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3.4.2 Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu

đo vẽ chi tiết

3.4.3 Ứng dụng phần mềm gCadas và MicrostationV8i để thành lập bản đồ địa chính

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu lưới khống chế đo vẽ khu vực thôn Bản Phiệt, xã Bản Phiệt

- Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp khu vực thôn Bản Phiệt, xã Bản Phiệt

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo

Sử dụng số liệu đo vẽ ngoài thực địa từ máy đo RTK-GNSS ComNav T300 vào máy tính để xử lý số liệu đo vẽ chi tiết

Sử dụng phần mềm Microsoft excel để xử lý số liệu

Trang 32

3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa

Sau khi biên tập được tờ bản đồ địa chính của khu vực, tiến hành kiểm tra, đối soát với thực địa nhằm rà soát lại khu vực nghiên cứu những đặc điểm chưa rõ ràng hoặc thiếu sót để hoàn thiện lại bản đồ một cách chính xác nhất

3.5.4 Phương pháp xây dựng bản đồ

Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu

3.5.5 Phần mềm MicrostationV8i

MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi tập đoàn Bentley Sytems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

Trang 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý:

Bản Phiệt là xã địa đầu, xã duy nhất của huyện Bảo Thắng có đường biên giới chung với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, chiều dài đường biên giới 6,5 km Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3226.89 ha, chiếm 4,86% tổng diện tích huyện Bảo Thắng

Vị trí địa lý của xã trong khoảng toạ độ từ 22027’51’’ đến 22033’40’ vĩ độ Bắc và từ 103059’57’’ đến 104004’42’’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp xã Bản Lầu huyện Mường Khương

- Phía Đông giáp xã Bản Cầm, thị trấn Phong Hải

- Phía Nam giáp xã Thái Niên và thị trấn Phong Hải

- Phía Tây giáp thành phố Lào Cai và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Xã nằm ở vị trí có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, là xã duy nhất của huyện Bảo Thắng có đường biên giới nên đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và bảo vệ vùng biên cương của tổ quốc Trung tâm xã, cách trung tâm huyện Bảo Thắng khoảng 42 km về phía Bắc

 Địa hình:

- Bản Phiệt là xã có địa hình chia cắt, phức tạp Đa phần địa hình của xã

là các dãy núi cao, xen giữa các là các thung lũng hẹp, địa hình dốc, dễ sạt lở nên đi lại khó khăn vào mùa mưa

 Khí hậu:

Bản Phiệt mang nền khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa:

Trang 34

- Mùa khô: bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung

bình 22-230C; Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình từ 14-150C Biên độ nhiệt ngày và đêm trung bình 7- 80C, các tháng 4,9,10, sự chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp lớn nên ảnh hưởng đến cây trồng và vật nuôi

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9, các tháng này mưa nhiều,

độ ẩm trung bình 85%, tháng 8 có lượng mưa nhiều nhất với số ngày mưa trung bình trong tháng là 14,9 ngày Vào mùa này nhiệt độ tối đa có thể nên đến 400C

- Nắng: Tổng tích ôn trung bình năm 8000- 85000C, số giờ nắng trong năm 1450-1600 giờ chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa

- Mưa: lượng mưa trung bình năm trên địa bàn xã từ 1400-1500

mm/năm, số ngày mưa trong năm bình quân 90-110 ngày/năm Các tháng 12,

1, 2 thường có mưa phùn

- Gió: hướng gió thịnh hành hàng năm là gió Đông Nam Do là xã nằm

sâu trong đất liền nên nhìn chung Bản Phiệt ít chịu ảnh hưởng của bão

Trang 35

 Tài nguyên

- Tài nguyên đất

Theo kết quả kiểm kê đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.219 ha, gồm: Đất nông nghiệp diện tích 1.857,64 ha, đất phi nông nghiệp có diện tích 282,37 ha, đất chưa sử dụng còn 1.078,99 ha

Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu mang nền vật chất hình thành từ các loại

đá mẹ có nguồn gốc trầm tích và đá biến chất, có kết cấu hạt mịn, kết cấu đá hỗn hợp và các loại đá vôi… Qua nghiên cứu, phân tích và phân loại theo nguồn gốc phát sinh của ngành nông hóa thổ nhưỡng cho thấy toàn xã có ba loại đất chính là:

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất: Phân bố đều trên toàn xã và là

loại đất chiếm diện tích chủ yếu của xã Đặc tính vật lý của đất là có thành phần cơ giới nặng, phân tầng phát sinh rõ rệt, khá tơi xốp nhưng hơi chua Đất

có kết cấu viên nhỏ nên thích hợp trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới như chè, dứa, nhãn… và các cây nguyên liệu như mỡ, keo, bồ đề…

Đất phù sa sông suối: Hình thành từ sự bồi đắp của các suối nhỏ, lượng

phù sa ít nên đất kém màu mỡ Đất có kết cấu không bền chặt nên có thể sử dụng đất này trồng lúa, cây màu và các loại cây nông nghiệp ngắn ngày

Đất dốc tụ: Ngoài hai loại đất chính trên địa bàn xã còn có đất dốc tụ,

phân bố ở các địa hình hỏm trũng nhiều hơi ẩm, thành phần cớ giới thịt trung bình, tơi xốp thích hợp trồng lúa và cây màu

Tài nguyên nước

Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa được lưu giữ ở trên

rừng, các sông suối nhỏ và là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất Tuy lượng nước mặt hiện vẫn ít bị ô nhiễm, khá phong phú nhưng nhìn chung không ổn định, phân bố không đều do điều kiện địa hình nên chủ yếu sử dụng cho sản xuất

Trang 36

Nước ngầm: Lượng nước ngầm có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng

khá tốt, ít bị nhiễm vi khuẩn hiện là nguồn nước sinh hoạt chính của người dân trên địa bàn

- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng hiện có của xã là 1.533,80 ha chiếm

82,57 % diện tích đất nông nghiệp Trong đó đất rừng sản xuất 703,30 ha chiếm 45,85% diện tích đất lâm nghiệp; đất rừng phòng hộ 830,50 ha chiếm 54,15%

diện tích đất lâm nghiệp

Cũng như các xã miền núi khác tài nguyên rừng của xã rất quan trọng

về mặt an ninh quốc phòng và môi trường sinh thái Rừng vừa có tác dụng điều hòa khí hậu vừa ngăn được dòng nước lũ khi mùa mưa về Vì vậy trong thời gian tới xã cần chú trọng đến việc chăm sóc và bảo vệ rừng Ở những nơi có rừng cần tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc rừng, tần dụng tối đa các loại đất đưa vào sử dụng Những nơi không còn rừng cần có biện pháp khoanh nuôi trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

- Tài nguyên khoáng sản: Qua khảo sát thăm dò địa chất phát hiện

trên địa bàn xã Bản Phiệt có một số loại khoáng sản như: 02 Mỏ Penspat tại thôn Bản Quẩn và Làng Chung, 01 mỏ Graphit tại thôn Bản Quẩn với diện tích khoảng 8,6 ha, Tuy trữ lượng không lớn nhưng có thể triển khai, khai thác cung cấp nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong huyện tạo

công ăn việc làm cho người lao động của địa phương

- Tài nguyên nhân văn: Toàn xã có 1.023 hộ với 3.922 nhân khẩu, tổng

số lao động trong độ tuổi 1.574 có 10 dân tộc anh em chung sống hoà thuận trên

12 thôn bản, trong đó: Dân tộc Kinh 572 Hộ, chiếm 55,0%; Dân tộc Mông 71

Hộ, chiếm 6,0%; Dân tộc Dao 188 hộ, chiếm 18,0%; Dân tộc Dáy 165 hộ,

chiếm 16,0%; Dân tộc Khác 27 hộ, chiếm 2,0% (Gồm các dân tộc Nùng 05

hộ, Mường 05 hộ, Tày 09 hộ, Thái 01 hộ, Hoa 06 hộ, Phù Lá 01 hộ)

Trang 37

4.1.2 Kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Những năm gần đây tình hình kinh tế của xã đã có bước phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng lên đáng kể Giai đoạn 2005-2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10%/năm Thu nhập bình quân đầu người liên tục tăng lên, năm 2010 đạt khoảng 3 triệu đồng/người/năm, năm 2020 đạt 6,7 triệu đồng/người/năm

Năm 2020 tổng sản lượng quy thóc là 1.468 tấn, sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 300kg/người/năm

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh tế của xã những năm gần đây liên tục tăng trưởng, phát triển Tuy vậy cơ cấu kinh tế của xã hiện vẫn là nông - lâm nghiệp - thủy sản; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa mạnh nhưng thương mại - dịch vụ đã có bước phát triển Dịch vụ kinh doanh vật liệu xây dựng

và các dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân tăng cả về quy mô và doanh thu Doanh thu từ ngành dịch vụ - thường maị năm 2020 ước đạt 4500 triệu đồng, tăng 66,5% so với năm 2010

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) Khu vực kinh tế nông – lâm nghiệp:

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn giữ vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế, là nguồn sống cơ bản của đại bộ phận dân cư Năm 2020 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp - thủy sản ước đạt 15.215 triệu đồng, tăng 135% so với năm 2010 và tăng bình quân 7%/năm Tuy nhiên, tỷ trọng trong nông, lâm nghiệp và thủy sản chưa cân đối, ngành trồng trọt vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong sản xuất nông, lâm nghiệp

+ Trồng trọt: Là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông, lâm nghiệp

Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và áp dụng khoa học kỹ thuật vào

Ngày đăng: 26/02/2021, 16:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w