1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương

91 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 858,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM VĂN THAO

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

Phạm Văn Thao i QTKD2016B

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự

nỗ lực cố gắng của bản thân tôi còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự đông viên ủng hộ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bảy tỏ lòng biết ơn đến PGS Phạm Thị Thu Hà, người đã hết lòng hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Cô đã dành cho tôi

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Viện Kinh

tế và Quản lý của Trường đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn này

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập

và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành bảy tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và cung cấp những tư liệu cũng như những góp ý quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 02 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện Luận văn

Phạm Văn Thao

Trang 3

Phạm Văn Thao ii QTKD2016B

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xim cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự

hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã

được chỉ rõ nguồn gốc

Phạm Văn Thao

Trang 4

Phạm Văn Thao iii QTKD2016B

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG GIAO THÔNG 4

1.1 Dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm dự án 4

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 5

1.2 Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 6

1.2.2 Trình tự QLDA ĐTXD cơ bản trong giao thông theo chu kỳ 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xâg dựng cơ bản trong giao thông 15

1.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 19

1.4.1 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 19

1.4.2 Hình thức Ban quản lý dự án một dự án 19

1.4.3 Hình thức thuê tư vấn Quản lý dự án 20

1.4.4 Hình thức tự quản lý dự án 20

1.5 Các đặc điểm của các dự án giao thông và yêu cầu đặt ra với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông 20

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư 23

1.6.1 Yếu tố vĩ mô 23

1.6.2 Yếu tô vi mô 23

1.6.3 Yếu tố nội tại Ban Quản lý các dự án giao thông 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 26

2.1 Tổng quan về tỉnh Hải Dương 26

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Hải Dương 26

2.1.2 Tình hình giao thông của Hải Dương 33

2.2 Về Ban Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương 37

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương 37

2.2.2 Dự án tiêu biểu đã thực hiện 47

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương 57

2.3.1 Đánh giá việc thực hiện các chức năng của quản lý 57

2.3.2 Đánh giá chung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

Trang 5

Phạm Văn Thao iv QTKD2016B

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC

DỰ ÁN GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 68

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương đến 2025 68

3.1.1 Định hướng phát triển giao thông tỉnh Hải Dương đến 2025 68

3.1.2 Nhiệm vụ của Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương 68

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương 69

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực bên trong của Ban 69

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện trình tự quản lý dự án theo chu kỳ 70

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý theo chỉ tiêu QLDA 71

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan chức năng 74

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các đơn vị có liên quan 75

3.3.2 Kiến nghị với Sở Giao thông vận tải Hải Dương 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Phụ lục 1: Phân loại dự án 82

Trang 6

Phạm Văn Thao v QTKD2016B

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

Phạm Văn Thao vi QTKD2016B

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-1: Nội dung quản lý dự án 7

Hình 1-2: Công tác quản lý dự án mang tính tổng hợp và chuyên sâu 8

Hình 1-3: Kiến thức tổng hợp cho quản lý dự án 9

Hình 1-4: Các chức năng của quản lý dự án 13

Hình 1-5: Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án 18

Hình 2-1: Cơ cấu các loại mặt đường đối với đường tỉnh Hải Dương 35

Hình 2-2: Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương 38

Trang 8

Phạm Văn Thao vii QTKD2016B

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Cơ cấu nhân sự Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương 41 Bảng 2.2: Các dự án Ban đang quản lý, thực hiện trong năm 2015 – 2018 42 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp giá trị phê duyệt quyết toán dự án cầu Hàn sau khi có kết luận Thanh tra Bộ Tài chính 50 Bảng 2.4: Bảng tổng hợp giá trị quyết toán công trình cải tạo, nâng cấp đường 392B (Km10+478 – Km11+542), huyện Thanh Miện 56

Trang 9

dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông tại Ban Quản lý các dự án giao

thông Hải Dương Tác giả mong muốn thực hiện đề tài “Giải pháp hoàn thiện

công tác Quản lý dự án xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương”, và cho rằng đây sẽ là cơ hội để tổng hợp lại kiến thức, đánh giá lại

công việc đang thực hiện để có những bài học quý giá cho công việc hiện tại của tác giả

Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý dự án và những vấn đề liên quan, điển hình là một số các công trình nghiên cứu sau:

- Đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các DA ĐTXD công trình giao thông đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Mạnh Tường (2010), luận văn thạc sỹ, trường Đại học Giao thông vận tải

- Đề tài: “Quản lý dự án đầu tư công - tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị tại Hà Nội” của tác giả Nguyển Hồng Bích (2012), luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng

- Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản lý các DA ĐTXD trong bộ tổng tham mưu

- Bộ quốc phòng” của tác giả Nguyễn Mạnh Hà (2012) Luận văn thạc sỹ, trường

Trang 10

Phạm Văn Thao 2 QTKD2016B

Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội

- Đề tài: "Hoàn thiện quy trình quản lý DA ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư sử dụng vốn ngân sách tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật liệu xây dựng - xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Hữu Liên (2013) Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Đà Nẵng

- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình” của tác giả Bùi Văn Tuấn (2016) Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông

- Phân tích thực trạng công tác quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông tại Ban trong những năm trước đây

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông để nâng cao chất lượng quản lý dự án tại Ban trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản trong giao thông tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Một số dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương

- Thời gian: số liệu phân tích giai đoạn từ 2015 đến tháng 6 năm 2018 Từ đó,

đề xuất về hoàn thiện công tác quản lý tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương giai đoạn 2019-2025

Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập tài liệu thứ cấp: Được sử dụng để thu thập các tài liệu đã được thống

kê và công bố công khai tại Ban Ngoài ra, đề tài cũng thu thập các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan phục vụ cho tổng quan tài liệu của đề tài

Thu thập tài liệu sơ cấp: Thông qua thu thập các số liệu thực tế của các đồng nghiệp tại các phòng về công tác QLDA ĐTXDCBGT tại Ban

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Nhằm mô tả về các hoạt động liên quan đến công tác QLDA ĐTXDCBGT tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương theo các nội dung đã được trình bày qua việc tập hợp, phân loại các tài liệu thứ cấp

Trang 11

Phạm Văn Thao 3 QTKD2016B

và sơ cấp Trong phân tích, cần đánh giá được mức độ của hiện tượng và tiếp sau đó phát hiện được nguyên nhân của tình hình và các vấn đề phát sinh cần giải quyết Phương pháp so sánh: Chủ yếu dùng để so sánh số liệu thực tế đạt được so với

kế hoạch đặt ra Kết quả đánh giá, so sánh được biểu hiện qua các số liệu, phân tích

cụ thể

Phương pháp phân tích tổng hợp: Vận dụng trong quá trình phân tích đề tài nhằm phân tích từng nội dung qua nhận xét đánh giá đối với từng loại đối tượng điều tra liên quan đến công tác QLDA ĐTXDCBGT tại Ban Từ đó đưa ra kết luận tổng hợp

Kết cấu Luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông tại Ban Quản lý các dự án giao thông Hải Dương

Trang 12

Phạm Văn Thao 4 QTKD2016B

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TRONG GIAO THÔNG

1.1 Dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm dự án

Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt

- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung Cả hai đều do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành

có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất

Hoạt động theo dự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho một tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và phát triển Những năm gần đây, số lượng các dự án tăng lên Dự án sinh ra nhằm giải quyết những “vấn đề” trên con đường phát triển của một doanh nghiệp, một quốc gia, một khu vực thậm chí trên phạm vi toàn cầu Dự án cho phép hướng mọi

sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng Thông thường, vòng đời của dự án (project life cycle) gồm 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, triển khai và kết thúc dự án

- Giai đoạn hình thành dự án (hay xác định và xây dựng dự án) có các công việc chính như:

Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả

Trang 13

Phạm Văn Thao 5 QTKD2016B

năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án;

- Giai đoạn phát triển (hay lập kế hoạch):

Xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án;

- Giai đoạn triển khai (hay giai đoạn quản lý thực hiện):

Thông tin tuyên truyền, thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương

án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát;

- Giai đoạn kết thúc dự án:

Hoàn thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, kiểm toán và tất toán

Các thành phần tham gia dự án là các cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, hoặc

là những người được hưởng lợi hay bị xâm hại khi dự án thành công, bao gồm: chủ đầu tư, nhà tài trợ hoặc người cung cấp tài chính, ban quản lý dự án, khách hàng, nhà thầu chính và các nhà thầu phụ, các nhà cung ứng, cơ quan quản lý nhà nước, nhân dân địa phương, nhà bảo hiểm

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Như vậy dự án đầu tư có thể xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

* Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình

Trang 14

Phạm Văn Thao 6 QTKD2016B

nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự

án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác

định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh

cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp

với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

* Phân loại dự án đầu tư:

- Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

+ Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản

lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu chí và cách thức được dùng để phân nhóm (dự án thuộc ngành kinh tế nào? và dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Chi tiết xem Phụ lục 1) Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức đầu tư nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)

+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B

và loại được phân cấp cho địa phương

- Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án: Theo trình tự (hoặc theo bước)

lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:

+ Nghiên cứu tiền khả thi (hay còn gọi là báo cáo đầu tư)

+ Nghiên cứu khả thi (hay còn gọi là dự án đầu tư)

- Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng,

các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn

viện trợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)

1.2 Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Trang 15

trước của dự án và làm hài lòng các bên liên quan

Trước hết, cần phải hiểu Quản lý dự án (Project Management - PM) là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của một dự án và khuyến khích động viên mọi thành viên tham gia vào dự án đó, nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và thời gian dự kiến Nói một cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra

Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại Nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian

và thời gian khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

Hình 1-1: Nội dung quản lý dự án

(Nguồn: Phạm Thị Thu Hà (2014),Tổ chức quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản

Chính trị quốc gia)

Quản lý Dự án là nghệ thuật quản lý và điều phối các nguồn lực về con người

và các nguồn lực vật chất trong suốt quá trình dự án bằng cách sử dụng các phương pháp quản lý hiện đại để đạt đuợc các mục tiêu đã được xác định trước về quy mô, chi phí, thời gian, chất lượng và sự tham gia

Các khái

niệm cơ bản

Tổng quan một dự án

Phân tách

dự án

Kế hoạch thực hiện dự án

Tổ chức

Trang 16

Phạm Văn Thao 8 QTKD2016B

Trong khi đó, quản lý chung của các doanh nghiệp và tập đoàn công nghiệp đảm đương một triển vọng rộng lớn hơn với các hoạt động mang tính liên tục hơn Tuy nhiên, giữa chúng (quản lý dự án và quản lý chung) cũng có đủ sự giống và khác nhau để có thể áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại dành cho quản lý chung vào quản lý dự án

Nói chung, quản lý dự án khác với quản lý chung ở các điều chỉnh do tính chất định hướng, nhiệm vụ của một dự án Một tổ chức dự án nói chung sẽ giải thể khi nhiệm vụ đã hoàn thành, trong khi một đơn vị, một tổ chức có thể tồn tại theo lý thuyết là mãi mãi từ năm này qua năm khác

Các hợp phần cơ bản của một cơ cấu quản lý dự án có thể được thể hiện dưới dạng biểu đồ như ở Hình 1.2 Kiến thức thực hành về quản lý chung và sự thông thạo về lĩnh vực kiến thức chuyên ngành liên quan đến dự án là điều cần phải có Các kiến thức hỗ trợ khác như kiến thức về phần mềm, toán kinh tế, quy hoạch phát triển và quyết định cũng có thể đóng vai trò quan trọng

Hình 1-2: Công tác quản lý dự án mang tính tổng hợp và chuyên sâu

Trang 17

Hình 1-3: Kiến thức tổng hợp cho quản lý dự án

(Nguồn: Phạm Thị Thu Hà (2014),Tổ chức quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản

- Kỹ năng lập kế hoạch và kiểm soát dự án

- Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong quản lý dự án

- Kỹ năng thương lượng và giải quyết khó khăn vướng mắc

- Kỹ năng tiếp thị và quan hệ khách hàng

- Kỹ năng ra quyết định

Kiến thức quản lý chung

Kiến thức chuyên ngành

Quản lý

dự án

Kiến thức

bổ trợ

Trang 18

Phạm Văn Thao 10 QTKD2016B

Kỹ năng lănh đạo

Là kỹ năng cơ bản để nhà quản lý dự án chỉ đạo, định hướng, khuyến khích và phối hợp các thành viên trong nhóm cùng thực hiện dự án Đây là kỹ năng quan trọng nhất Nó đ ̣òi hỏi các nhà quản lý dự án có những phẩm chất cần thiết, có quyền lực nhất định để thực hiện thành công mục tiêu dự án

Kỹ năng lập kế hoạch và kiểm soát dự án

Nhà quản lý dự án phải là người chịu trách nhiệm về kế hoạch tổng thể trước nhà tài trợ và khách hàng Vì vậy, nhà quản lý dự án phải có kỹ năng lập lịch trình

dự án và xác định các tiêu chí để đánh giá công việc hoàn thành Đồng thời, nhà quản lý dự án phải biết thiết lập các quy trình hệ thống để đánh giá và kiểm soát mức độ thành công của kế hoạch

Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong quản lý dự án

Nhà quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp, thống nhất các hoạt động giữa các

bộ phận chức năng và những cơ quan liên quan để thực hiện các công việc của dự

án nên bắt buộc phải thành thạo kỹ năng giao tiếp Nhà quản lý dự án phải có kiến thức, hiểu biết các công việc của các phòng chức năng, có kiến thức rộng về một số lĩnh vực kỹ thuật Nhà quản lý dự án cũng cần giỏi kỹ năng thông tin, truyền thông,

kỹ năng chia sẻ thông tin giữa các thành viên dự án và những người liên quan trong quá trình triển khai dự án

Kỹ năng thương lượng và giải quyết khó khăn vướng mắc

Nhà quản lý dự án trong quá trình thực hiện trọng trách của ḿình có quan hệ với rất nhiều nhóm Đồng thời, cùng với sự phát triển tổ chức của dự án, trách nhiệm của nhà quản lý dự án ngày càng tăng nhưng quyền lực của họ được cấp không tương xứng Do thiếu quyền lực, bắt buộc các nhà quản lý phải có kỹ năng thương lượng giỏi với các nhà quản lý cấp trên và những người đứng đầu các bộ phận chức năng chuyên môn nhằm tranh thủ tối đa sự quan tâm, ủng hộ của cấp trên, người đứng đầu trong việc giành đủ nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự

án

Kỹ năng tiếp thị và quan hệ khách hàng

Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý dự án là trợ giúp các đơn vị, doanh nghiệp trong hoạt động Marketing Làm tốt công tác tiếp thị sẽ giúp đơn vị giữ được khách hàng hiện tại, tăng thêm khách hàng tiềm năng

Kỹ năng ra quyết định

Lựa chọn phương án và cách thức thực hiện các công việc dự án là những quyết định rất quan trọng, đặc biệt trong những điều kiện thiếu thông tin và có nhiều thay đổi, biến động Để ra được quyết định đúng và kịp thời cần nhiều kỹ năng tổng

Trang 19

Phạm Văn Thao 11 QTKD2016B

hợp của nhà quản lý như: kỹ năng tổ chức bao gồm lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích; kỹ năng xây dựng nhóm như thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội và

kỹ năng công nghệ liên quan đến kinh nghiệm, kiến thức về dự án

Có thể hiểu quản lý dự án là thực hiện các chức năng quản lý đối với một dự

án cụ thể Các chức năng đó bao gồm chức năng:

- Xác định phạm vi của dự án: số lượng công việc cần thực hiện

- Xác định thời gian cần hoàn thành từng công việc và toàn bộ dự án

- Xác định các nguồn lực cần thiết hoàn thành các công việc của dự án

- Lập lịch trình về công việc và nguồn lực, chi phí cho các hoạt động của dự

Tổ chức

- Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án

- Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức tham gia quản lý và thực hiện dự án

- Lựa chọn cán bộ, đào tạo và sử dụng các cán bộ quản lý, đội ngũ tham gia dự

án

- Lựa chọn tổ chức tham gia dự án

- Sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực

Một trong những khó khăn lớn nhất trong khi thực hiện công tác quản lý đó là phải làm việc với con người với những tính cách khác nhau, quyền lợi khác nhau,

Trang 20

Phạm Văn Thao 12 QTKD2016B

năng lực sở trường khác nhau Làm thế nào để hướng những con người khác nhau

đó tới một mục đích chung đó là hoàn thành dự án đúng tiến độ, trong giới hạn chi phí và đạt mục tiêu đề ra Một điều nữa cần lưu tâm khi tổ chức thực hiện dự án đó

là các nguồn lực thường hữu hạn, có trữ lượng nhất định Nếu chúng ta dùng hôm nay có nghĩa là chúng ta không còn cơ hội để sử dụng vào ngày mai Thậm chí với nguồn lực phong phú dồi dào nếu chúng ta thực hiện lãng phí, tất yếu dẫn đến gia tăng chi phí và giảm hiệu quả của dự án

Kiểm tra

Mọi quá trình quản lý đều gắn liền với công tác kiểm tra Tại sao vậy? Một bản kế hoạch dù tốt đến đâu vẫn chỉ là một phương án, phương án tối ưu Tuy nhiên, thực tiễn luôn sinh động và đa dạng hơn rất nhiều, chính vì lý do đó các quá trình thực hiện dự án luôn diễn ra với những biến động khác so với kế hoạch ban đầu Vấn đề của nhà quản lý là phải kịp thời phát hiện các sai lệch đó, nguyên nhân

để có cơ sở đề ra các biện pháp điều chỉnh một cách hữu hiệu

Chức năng kiểm tra bao gồm các nội dung sau:

- Đo lường tiến độ và chất lượng Xác định các sai sót, các ách tắc trong quá trình xây dựng, thực hiện và vận hành dự án

- Các hoạt động điều chỉnh, xử lý các sai lệch đã được phát hiện

Điều hành thực hiện

- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án

- Khuyến khích những tổ chức, các nhân tham gia dự án

- Thiết lập những quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án

- Thu thập thông tin, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện

và vận hành dự án

Trang 21

Phạm Văn Thao 13 QTKD2016B

Hình 1-4: Các chức năng của quản lý dự án

(Nguồn: Trần Văn Bình (2016), Bài giảng môn Lãnh đạo và quản lý)

Chu trình quản lý dự án

Chúng ta cũng có thể nhìn xem xét quản lý dự án theo góc độ vòng đời quản

lý dự án Chu trình quản lý dự án (vòng đời quản lý dự án) bao gồm những nội dung chính sau:

- Xác định nhu cầu và cơ hội

- Xác định các mục tiêu và cơ hội

- Liệt kê các mục đích của dự án

- Xác định sơ bộ các nguồn lực

- Xác định các giả thiết và các rủi ro gặp phải

Lập kế hoạch

- Xác định phạm vi của dự án, các công việc, kết quả và các chi tiết kỹ thuật

- Dự kiến thời gian, chi phí và các nguồn lực khác

- Lên tiến độ các công việc của dự án

Lập kế hoạch

*Thiết lập mục tiêu

* Dự tính nguồn lực

* Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

* Bố trí tiến độ thời gian

* Phân phối nguồn lực

*Lựa chọn, đào tạo và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

Trang 22

Phạm Văn Thao 14 QTKD2016B

- Xác định các công việc cần quan tâm

- Lập kế hoạch giám sát và kiểm soát dự án

- Viết và duyệt đề cương của dự án

- Thoả thuận và ký hợp đồng

Tổ chức thực hiện

- Xác định nhu cầu nhân lực

- Tuyển giám đốc dự án và các thành viên

- Tổ chức nhóm thực hiện dự án

- Phân công công việc và trách nhiệm cho các thành viên của nhóm dự án Giám sát thực hiện

- Xác định phương thức quản lý phù hợp

- Thiết lập các công cụ giám sát và điều khiển

- Tiến hành giám sát và đánh giá thường xuyên

- Giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn

Kết thúc dự án

- Đạt được sự chấp thuận của khách hàng và các bên liên quan chính

- Cung cấp tài liệu về dự án và đưa ra báo cáo cuối cùng

- Đánh giá lại nhu cầu hỗ trợ dự án trong tương lai

1.2.2 Khái niệm về trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông theo chu kỳ:

A Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:

Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

B Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:

Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng,

rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Trang 23

Phạm Văn Thao 15 QTKD2016B

C Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc:

Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định

mục công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều này

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động XDCB gây ra Vì vậy những quy định về trình tự XDCB có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước Do đó, việc chấp hành trình tự XDCB có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết định không những đối với chất lượng công trình,

dự án đầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo cơ sở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt dộng đầu tư xây dựng, từ đó làm tăng chi phí xây dựng công trình dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp

Như vậy việc thực hiện nghiêm túc trình tự XDCB là một đặc trưng trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp, gián tiếp như những nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông

Vậy làm thế nào để thực hiện mục tiêu của dự án trong điều kiện ràng buộc chặt chẽ về thời gian và kinh phí

“THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN đó là tuân thủ BỘ BA RÀNG BUỘC”

- Quản lý tiến độ

- Quản lý chi phí

- Quản lý chất lượng

Các chức năng của quản lý dự án cho phép tạo ra sự đồng thuận về những gì

sẽ được thực hiện và xây dựng, về chi phí hay giá thành sản phẩm, và thời gian khi nào thì sản phẩm được giao đến tay khách hàng Trong thuật ngữ về quản lý dự án, chúng ta gọi sự cân đối giữa chi phí – thời gian - chất lượng là bộ ba ràng buộc Ba tham biến đó xác định các mục tiêu tổng thể của dự án, vì vậy bất cứ một dự án nào được thực hiện đạt được các tiêu chí “đúng thời gian, đảm bảo không vượt quá ngân sách với chất lượng cao” sẽ được xem là sự thành công Tuy nhiên, có những khó khăn tồn tại trong mối liên hệ giữa các yếu tố đó và những yếu tố khác Từ “cân đối” đặt ra một sự thách đố: Chất lượng một sản phẩm mà chúng ta phát triển phụ

Trang 24

Phạm Văn Thao 16 QTKD2016B

thuộc vào thời gian và ngân sách mà chúng ta sẵn sàng bỏ ra Khi mối quan hệ cân bằng giữa ba yếu tố bị tác động thì một sự thay đổi đối với yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại Đạt được sự cân đối giữa chi phí, chất lượng và thời gian nằm ngoài sự kiểm soát của riêng người quản lý dự án Tất cả các bên tham gia, đặc biệt là những người liên quan đến chọn lựa dự án, sẽ ảnh hưởng đến các lựa chọn và

sự dung hòa hình thành nên quan hệ của bộ ba ràng buộc

Chất lượng công trình

Sản phẩm cuối cùng của Quản lý dự án đầu tư xây dựng là công trình xây dựng Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng chính là tiêu chí hàng đầu để đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Chất lượng công trình được đánh giá bằng hồ sơ quản lý chất lượng công trình, mức độ tuân thủ các quy định pháp luật trong công tác giám sát và nghiệm thu công trình, các tiêu chuẩn áp dụng

Ngoài ra chất lượng công trình còn được đánh giá bằng khối lượng sửa chữa trong thời gian bảo hành công trình trên tổng khối lượng thi công Tỷ lệ này được quy định trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Liên danh nhà thầu thi công là < 5%

Tiến độ thực hiện

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả công tác quản lý

dự án, đánh giá công tác quản lý có đi đúng kế hoạch đã định hay không Một dự án

sẽ thất bại nếu nó mất quá lâu để được hoàn thành trước khi nó rất hữu ích Việc kéo dài thời gian thực hiện dự án sẽ kéo theo việc tiêu tốn các nguồn lực khác như chi phí sử dụng vốn, nhân lực và các rủi ro khác trong quá trình thực hiện Chỉ tiêu tiến độ được đánh giá theo tiêu chí đạt và không đạt, công tác dự án đầu tư xây dựng công trình được đánh giá đạt khi thời gian hoàn thành ngắn hơn hoặc bằng thời gian định trong tiến độ thực hiện

Ngoài ra, đánh giá chỉ tiêu tiến độ cũng cần xem xét sự phù hợp của tiến độ các công việc chi tiết trong tổng thể tiến độ chung, các công việc trên đường găng không được vượt thời gian dự kiến trong tiến độ

Chất lượng quản lý vốn

Vốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một trong những điều kiện cần để thực hiện dự án, được xác định ngay từ bước nghiên cứu tiền khả thi (trong giai đoạn chuẩn bị dự án) của dự án, một dự án sẽ là không khả thi nếu không xác định được nguồn vốn và lượng vốn Do tính chất giới hạn của nguồn vốn, công tác quản

lý và sử dụng vốn có tác động trực tiếp tới chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 25

Phạm Văn Thao 17 QTKD2016B

Chất lượng công tác quản lý nguồn vốn được xác định thông qua tỷ lệ áp dụng các định mức, đơn giá của nhà nước để xác định chi phí của quản lý dự án, tiến độ giải ngân của dự án có phù hợp với tiến độ chung của dự án

Tình hình thực hiện chi phí

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả công tác quản lý

dự án, đánh giá công tác quản lý có thực hiện đúng kế hoạch chi phí đã được đề ra hay không

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu

tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và

dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ

sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết

kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Việc thiết kế ban đầu sai hay thiếu chính xác từ bước lập dự án sẽ dẫn đến phải điều chỉnh lại thiết kế hoặc bổ sung tổng mức đầu tư của dự án, là nguyên nhân làm sai kế hoạch chi phí ban đầu Vì vậy, trong khâu lập tổng dự toán ban đầu cần

Trang 26

Phạm Văn Thao 18 QTKD2016B

đòi hỏi chính xác nhằm tránh tình trạng phát sinh tăng hay giảm kế hoạch chi phí của dự án

Các dự án khác nhau đặt ra các yêu cầu khác nhau đối với công tác quản lý dự

án Tuy nhiên chúng ta có thể đánh giá sự thành công của công tác quản lý dự án trên các phương diện chung như sau:

- Đạt mục tiêu kỹ thuật đề ra đó là mục tiêu về chất lượng và kết quả của dự án

đã được nêu lên trong báo cáo nghiên cứu khả thi

- Một dự án được coi là quản lý thành công nếu nó đảm bảo tiết kiệm chi phí Nhà quản lý phải đảm bảo thực hiện dự án đầu tư trong giới hạn ngân sách đã được phê duyệt

- Thời gian cũng là một yếu tố đánh giá sự thành công của việc thực hiện dự

án

Hình 1-5: Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án

(Nguồn: Phạm Thị Thu Hà (2014),Tổ chức quản lý thực hiện dự án, Nhà xuất bản

Chính trị quốc gia)

Có thể nói mục tiêu của nhà quản lý dự án là:

- Hoàn thành trong thời hạn quy định (Within Time)

- Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)

- Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)

- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, những thành tựu chung,

Trang 27

Phạm Văn Thao 19 QTKD2016B

đạt được tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh”, một trong hai mục tiêu kia

Cụ thể, trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong ràng buộc không gian và thời gian Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án

Việc quản lý thành công dự án phụ thuộc rất nhiều vào

- Độ phức tạp và thời gian thực hiện của dự án

- Yêu cầu đặc biệt của khách hàng

- Phân phối đúng, đủ, kịp thời các nguồn lực

- Các kênh thông tin đầy đủ

- Cơ chế kiểm soát phù hợp và kịp thời

- Thích ứng với khách hàng

1.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng được phân chia theo Điều 62 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015

1.4.1 Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản

lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của Tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

1.4.2 Hình thức Ban quản lý dự án một dự án

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước với quy mô Nhóm A có công trình cấp đặc biệt; Có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học Công

Trang 28

- Ban Quản lý dự án giao thông khu vực là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các

cơ quan nhà nước quản lý, đã có nhiều năm kinh nghiệm và đạt được những thành công nhất định Đội ngũ lãnh đạo có năng lực cao trong lĩnh vực quản lý dự án, tính chuyên nghiệp tương đối cao

- Phân công việc chuyên môn hóa Vì các bộ phận được phân chia theo chức năng và chuyên ngành nên sẽ có lợi cho các nhân tài chuyên môn ở các bộ phận

Nhược điểm:

- Các khoản thu, chi của các Ban dự án giao thông khu vực chủ yếu từ nguồn kinh phí quản lý của các dự án, khi các dự án bị tạm dừng do nhiều nguyên nhân thì nguồn thu nhập của Ban dự án cũng sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến khó khăn trong việc duy trì ổn định hoạt động

- Khi không còn dự án hoặc hết nguồn vốn dự án thì Ban quản lý dự án sẽ phải chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc tự giải thể

1.4.3 Hình thức thuê tư vấn Quản lý dự án

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự

án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

1.4.4 Hình thức tự quản lý dự án

Là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực (tương đương với điều kiện năng lực của Tư vấn quản lý dự án) để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng

1.5 Các đặc điểm của các dự án giao thông và yêu cầu đặt ra với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông

- Giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện

- Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lưới giao thông vận tải Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông vận tải cũng là nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư

Trang 29

Phạm Văn Thao 21 QTKD2016B

Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự ly vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới

- Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới

- Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người và hàng hóa Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng tốc độ chuyên chở,

sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hóa

- Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta thường dùng các tiêu chí: khối lượng vận chuyển (tức số hành khách và số tấn hàng hóa được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (tính bằng người.km và tấn.km) và cự ly vận chuyển trung bình (tính bằng km)

* Đặc điểm của các dự án giao thông:

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc gia trên thế giới Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát triển, một vấn

đề cấp bách đặt ra là Việt Nam phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ

và hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh tế, có như vậy các nhà đầu tư mới

có thể yên tâm tham gia vào thị trường Việt Nam

Đầu tư quy mô lớn: Các dự án đầu tư ngành giao thông thường có quy mô

lớn

- Dự án đường sắt trên cao tuyến Cát Linh - Hà Đông dài 13,05Km Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án từ 552 triệu USD (tương đương 8.770 tỷ đồng) đến tháng 01/2018 đã tăng lên 891,92 triệu USD (tương đương 18.792 tỷ đồng), trong đó sau

2 năm chậm tiến độ dự án đã bị đội giá thêm 339,1 triệu USD (tương đương 7.000

tỷ đồng, gần 40%)

- Dự án đường sắt trên cao tuyến Bến Thành - Tham Lương với tổng mức đầu

tư là 26.116 tỷ đồng Tuy nhiên, sau khi cập nhật, tính toán lại, tại thời điểm tháng 8/2017, tổng mức đầu tư dự kiến điều chỉnh là 48.771 tỷ đồng

- Dự án cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi dài 140Km, tổng mức đầu tư hơn 34.000 tỷ đồng Sau 4 năm triển khai xây dựng, 65Km cao tốc đầu tiên của dự án đoạn Đà Nẵng - Tam Kỳ (Km 0+000 - Km 65+000) sử dụng nguồn vốn vay của JICA (khoảng 798,56 triệu USD) đã chính thức được thông xe và đưa vào khai thác

từ đầu tháng 8/2017 Các gói thầu thuộc đoạn tuyến sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) (590,39 triệu USD) đoạn Tam Kỳ - Quảng Ngãi dài 74,204km

Trang 30

Phạm Văn Thao 22 QTKD2016B

(Km 65+00 - Km 139+204) hoàn thành chậm nhất cuối tháng 6/2018 để kết nối đồng bộ với đoạn tuyến Đà Nẵng - Tam Kỳ

Thời gian xây dựng và khai thác dài: Các dự án ngành giao thông thường có

thời gian thi công và thời gian khai thác dài (có một số dự án giao thông có thời gian khai thác là vĩnh cửu như các dự án cầu và đường sắt)

- Dự án cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, thi công trong thời gian 5 năm

- Dự án cầu Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương thi công trong thời gian 7 năm

Yêu cầu cao về chất lượng công trình: Các dự án giao thông có đòi hỏi cao

về chất lượng nhất là các dự án xây dựng các công trình cầu và đường sắt trên cao

- Tại khu vực nhà ga bến xe Hà Đông (Hà Nội) sáng 28-12-2014 hệ thống sàn

và đà giáo của tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông bị đổ sập từ độ cao khoảng 6m, khi công nhân đổ bê tông thi công xà mũ trụ H07 Một chiếc xe ta-xi đã

bị giàn giáo đổ vào, kẹp giữa đống sắt thép Rất may, lái xe và ba hành khách thoát

ra ngoài an toàn Trước đó, dự án này cũng gặp phải sự cố rơi thép tại điểm thi công nhà ga Thanh Xuân, khiến một người chết và hai người bị thương

- Các đây vài năm, một số công trình có chất lượng mặt đường bê tông nhựa kém và do lưu lượng xe quá tải gia tăng đã làm mặt đường bị vệt hằn bánh xe tạo ra những vệt lồi lõm là ảnh hưởng đến lưu thông đi lại, là một trong các nguyên nhân gây ra những tai nạn đáng tiếc trên các tuyến đường

- Vụ ắc neo tăng đơ bị đứt làm lật cầu treo Chu Va 6, gây hậu quả nghiêm trọng khiến 8 người tử vong và 38 người khác bị thương Nguyên nhân do việc chế tạo ắc neo tăng đơ có 2 sai sót lớn là thi công không đúng thiết kế (tiết diện ắc neo điểm nhỏ nhất chỉ bằng 50% thiết kế), việc gia công tạo lỗ bằng gia nhiệt thổi xuyên không đúng quy trình kỹ thuật gây thay đổi tính cơ lý của vật liệu

Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là hoạt động đầu tư xây dựng các công trình giao thông Bất kỳ một công trình nào xây dựng cũng cần phải đáp ứng một mục tiêu là hoàn thành đúng thời hạn đề

ra, đảm bảo được chất lượng theo tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt Giao thông có vai trò quan trọng không thể thiếu trong mọi quá trình đầu tư phát triển kinh tế và đời sống xã hội, giao thông có thuận lợi thì việc phát triển kinh

tế vùng mới tốt Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang tiến lên thành một nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì giao thông lại càng có vị trí quan trọng, trong đó đặc biệt là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình

Lĩnh vực quản lý dự án là một lĩnh vực nhạy cảm, luôn nhận được sự quan

Trang 31

Phạm Văn Thao 23 QTKD2016B

tâm sâu sắc của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội

* Yêu cầu đặt ra:

Với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách là dự án tạo ra sản phẩm mang tính chất sản phẩm dịch vụ công sử dụng lượng vốn lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kết quả của dự án được khai thác sử dụng lâu dài, có ảnh hưởng rộng lớn đến phát triển kinh tế, dân sinh, văn hóa và quốc phòng, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công phức tạp, chất lượng đòi hỏi phải cao, do đó cần phải quản lý chặt chẽ có hệ thống, khoa học từ bước lập kế hoạch đến bước điều phối thực hiện dự án và cả bước giảm sát quá trình thực hiện dự án Các dự án phải đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ chi phí dược duyệt với tiến độ hợp lý Nếu như thời gian thực hiện kéo dài, công trình hoàn thành chậm sẽ giảm hiệu quả của dự án, ảnh hưởng đến đời sống dân cư nơi thực hiện dự án Cũng như vậy nếu như chất lượng dự án không tốt, công trình lồi lõm, nứt nẻ, đường xấu, cầu hư hỏng không những phá dỡ đi mà đầu tư lại tốn nhiều công sức và tiền của mà còn gây ảnh hưởng đến tính mạng của người dân khi tham gia giao thông Thêm nữa, dự án đầu tư mà chi phí dàn trải, không thống nhất sẽ gây nên sự thất thoát, tham ô lãng phí Những yếu tố này cho thấy công tác quản lý

dự án là công việc cần thiết và không thể thiếu

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong giao thông

1.6.1 Yếu tố vĩ mô

Cơ chế quản lý của nhà nước

Bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động XDCB Nếu hệ thống này càng đơn giản, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự án khi thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với luật định

Điều kiện tự nhiên

Tình hình mưa bão, lũ lụt, động đất, … các yếu tố liên quan đến thời tiết, thiên tai, … ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, cũng như tính khả thi của việc thực hiện dự án Có nhiều trường hợp thiên nhiên không ủng hộ dự án có thể bị phá huỷ Đây là yếu tố không thể lường trước

1.6.2 Yếu tô vi mô

Năng lực của Chủ đầu tư

Những yếu tố sau từ phía chủ đầu tư có thể ảnh hưởng đến sự thành công của

dự án hạ tầng giao thông, đó là năng lực của chủ đầu tư, cụ thể:

 Nếu chủ đầu tư có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý

dự án sẽ cho ra những quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế

Trang 32

 Khâu lập kế hoạch của dự án: một dự án thành công được thể hiện ở ngay khâu đầu tiên - khâu kế hoạch Kế hoạch chính là bức tranh tổng quản về dự án, người ta có thể nhìn thấy trước dự án sẽ diễn ra như thế nào, gặp những trở ngại trước mắt hay không Một kế hoạch phải điều chỉnh sẽ hứa hẹn một dự án suôn sẻ trong quá trình thực hiện

Các yếu tố thị trường

Bao gồm giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng Các yếu tố này tác động đến

sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa mà dự án phải bỏ ra Thông thường các yếu tố thị trường xảy ra không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, của nhà nước Chủ đầu tư chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của các yêu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ốn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp

1.6.3 Yếu tố nội tại Ban Quản lý các dự án giao thông

Bộ máy quản lý dự án và năng lực hoạt động

Một bộ máy vận hành tốt phụ thuộc vào: nhân lực và các vấn đề về tổ chức nhân sự hay chính là nhân tố con người; các nguồn lực khác: trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc…; công nghệ quản lý như chất xám, tài sản vô hình tích luỹ qua thời gian vận hành quản lý dự án

Các công cụ quản lý dự án được áp dụng trong quá trình quản lý dự án Các công cụ quản lý dự án sẽ hỗ trợ cho người quản lý dự án ở nhiều khía cạnh quản lý như quản lý chi phí, quản lý thời gian - tiến độ dự án, quản lý chất lượng dự án,

…có nhiều công cụ về kỹ thuật quản lý dự án nhằm hỗ trợ người quản lý dự án và nhóm dự án trong nhiều khía cạnh của quản trị dự án

Thông tin thu thập được trong quá trình ra quyết định quản lý, thông tin đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng, ra quyết định không chính xác, gây thiệt hại đối với dự án Ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ, đa

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng với việc phát triển kinh tế xã hội Để

có được hệ thống hạ tầng giao thông thông suốt thì việc cho phép chủ trương đầu tư các dự án xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết Song vấn đề là tính hiệu quả của dự

án trong cả quá trình thực hiện cũng như sản phẩm của dự án Điều đó đòi hỏi công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách là dự án tạo ra sản phẩm mang tính chất sản phẩm dịch vụ công sử dụng lượng vốn lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kết quả của dự án được khai thác sử dụng lâu dài, có ảnh hưởng rộng lớn đến phát triển kinh tế, dân sinh, văn hóa và quốc phòng, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công phức tạp, chất lượng đòi hỏi phải cao, do đó cần phải quản lý chặt chẽ có hệ thống, khoa học từ bước lập kế hoạch đến bước điều phối thực hiện dự án và cả bước giảm sát quá trình thực hiện dự án Các dự án phải đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ chi phí dược duyệt với tiến độ hợp lý Nếu như thời gian thực hiện kéo dài, công trình hoàn thành chậm sẽ giảm hiệu quả của dự án, ảnh hưởng đến đời sống dân cư nơi thực hiện dự án Cũng như vậy nếu như chất lượng dự án không tốt, công trình lồi lõm, nứt nẻ, đường xấu, cầu hư hỏng không những phá dỡ đi mà đầu tư lại tốn nhiều công sức và tiền của mà còn gây ảnh hưởng đến tính mạng của người dân khi tham gia giao thông Thêm nữa, dự án đầu tư mà chi phí dàn trải, không thống nhất sẽ gây nên sự thất thoát, tham ô lãng phí Những yếu tố này cho thấy công tác quản lý

dự án là công việc cần thiết và không thể thiếu

Quản lý càng hoàn thiện, bộ máy quản lý càng chặt chẽ thì hiệu quả đầu tư dự

án càng cao nên việc hoàn thiện công tác quản lý dự án là một vấn đề cấp bách cần được hoàn thiện sớm để đạt hiệu quả

Trang 34

Phạm Văn Thao 26 QTKD2016B

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG

HẢI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về tỉnh Hải Dương

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Hải Dương

Căn cứ Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2018 của Cục thống kê tỉnh Hải Dương: Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục ổn định, kinh tế đạt mức tăng trưởng cao, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước tăng 9,04% (KH năm tăng 8% trở lên); lĩnh vực văn hóa xã hội đạt được nhiều kết quả tích cực, các chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và ổn định; an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm

2.1.1.1 Kinh tế tỉnh Hải Dương

* Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt 9,04%; tương đương mức tăng trưởng của quý I năm nay và cao hơn cùng kỳ năm trước

So với cùng kỳ năm trước, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng cao hơn 1,2 điểm% góp phần làm cho GRDP tăng cao hơn 0,65 điểm%; sản xuất NLTS tăng cao hơn 1,11 điểm% góp phần làm cho GRDP tăng cao hơn 0,13 điểm% Với mức tăng GRDP 9,04%, các ngành đóng góp cụ thể như sau:

- Ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 3,7%, đóng góp 0,5 điểm% vào tăng trưởng GRDP; trong đó, ngành trồng trọt ước tăng 5,4% tương đương tăng 348 tỷ đồng (riêng cây vải tăng 228 tỷ đồng); chăn nuôi tăng 0,9% tương đương 23 tỷ đồng; nuôi trồng thủy sản tăng 2,6% tương đương 24 tỷ đồng; riêng hoạt động dịch

vụ nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ nên ít tác động đến tăng trưởng của ngành

- Ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,0%, đóng góp 6,0 điểm% vào tăng trưởng GRDP Tình hình sản xuất kinh doanh tương đối khả quan, chỉ số sản xuất công nghiệp 6 tháng tăng 10,6% so với cùng kỳ Ngành xây dựng tăng trưởng khá

do có khá nhiều dự án đầu tư (cả vốn trong nước và vốn nước ngoài) đã và đang triển kha; mặc dù vốn thực hiện từ nguồn NSNN giải ngân chậm (so với năm 2017) nhưng hoạt động xây dựng nhà ở trong dân tăng khá cao đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất của ngành

Trang 35

Phạm Văn Thao 27 QTKD2016B

Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 8,0% đóng góp 2,5 điểm% vào tăng trưởng GRDP doanh thu các ngành dịch vụ như vận tải, kho bãi (+10,6%), thương mại bán lẻ (+11,6%), dịch vụ tiêu dùng (+7,8%) vẫn tăng ổn định

* Sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông nghiệp

- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân đạt 89.889

ha, giảm 1,1% (-962 ha) so với cùng kỳ năm trước (vụ đông giảm 374 ha, vụ chiêm xuân giảm 588 ha); trong đó, diện tích vụ đông 21.435 ha, chiếm 23,9%; vụ chiêm xuân 68.454 ha, chiếm 76,1% tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân

- Chăn nuôi: Trong 6 tháng đầu năm, không có dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm Tuy nhiên, tình hình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn do hiệu quả chăn nuôi đạt thấp, nhất là chăn nuôi lợn giảm mạnh do giá bán thịt lợn hơi duy trì ở mức thấp, nhiều trang trại, gia trại và hộ chăn nuôi nhỏ lẻ không tái đàn hoặc thu hẹp quy

mô chăn nuôi Đàn gia cầm của tỉnh vẫn được duy trì khá ổn định, nhất là đàn gà, thị trường tiêu thụ tương đối thuận lợi, giá bán thịt gia cầm ở mức có lãi cho người chăn nuôi

Lâm nghiệp

Ước 6 tháng đầu năm, toàn tỉnh có 80 ha diện tích rừng trồng được chăm sóc, tăng 55 ha so với cùng kỳ năm trước; trong đó, rừng trồng được chăm sóc khu vực nhà nước là 30 ha, còn lại là diện tích rừng trồng cây keo thuộc rừng sản xuất của khu vực hộ cá thể Do nhà nước đang thẩm định cho hoạt động khoanh nuôi tái sinh rừng nên diện tích rừng được khoanh nuôi tái sinh 6 tháng đầu năm không phát sinh Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ ước đạt 6.027 ha, chủ yếu là diện tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Thủy sản

Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản 6 tháng đầu năm ước đạt 11.210 ha, tăng 1,9% (+201 ha) so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân diện tích nuôi trồng thủy sản tăng là do một vài năm gần đây hiệu quả kinh tế từ việc nuôi trồng thủy sản đạt khá, một số diện tích mặt nước được đầu tư nuôi thâm canh, bán thâm canh rút ngắn thời gian cho thu hoạch Cơ bản diện tích nuôi trồng thủy sản được đầu tư nuôi thâm canh, bán thâm canh Toàn tỉnh hiện có 10.100 ha nuôi theo phương thức thâm canh, bán thâm canh chiếm 90,1% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản; 1.110 ha nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, chiếm 9,9%

* Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương quý II năm 2018 nhìn chung vẫn duy trì được mức tăng trưởng khả quan, tuy nhiên mức tăng thấp hơn

Trang 36

Chỉ số sản xuất công nghiệp

So với cùng kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 6 tăng 8,5%; trong đó đại

đa số các nhóm ngành chính đều có lượng sản xuất tăng như: ngành chế biến, chế tạo tăng 8,7%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước, điều hoà tăng 9,5%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý, xử lý nước thải, rác thải tăng 8,7%; riêng ngành khai khoáng giảm 34,9%

Tính chung 6 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp +10,6% so với cùng

kỳ, trong đó nhiều sản phẩm có lượng sản xuất tăng như: bộ com-lê, quần áo đồng

bộ, áo jacket, váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm, quần sooc cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc +33,9%; áo phông (T- shirt), áo may ô và các loại áo khác +25,5%; giày dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài +14,8%; than cốc và bán cốc luyện từ than đá +2,6%; bao bì đóng gói khác bằng plastic +27,1%; sản phẩm bằng plastic còn lại chưa được phân vào đâu +30,1%; sắt thép không hợp kim cán phẳng không gia công +5,4%; thép hợp kim cán mỏng có chiều rộng < 600mm

đã được dát, phủ, mạ hoặc tráng +10,3%; mạch điện tử tích hợp +24,2%; bộ phận của các linh kiện điện tử khác chưa được phân vào đâu +44,3%; máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy +18,5%; cáp đồng trục và dây dẫn điện đồng trục khác +20,8%; dây dẫn điện dùng cho hiệu điện thế <= 1000v +24,8%; máy khâu loại khác, trừ máy khâu sách và máy khâu gia đình +12,2%; bộ đánh lửa và bộ dây khác sử dụng cho xe có động cơ +8,9%; bộ phận thiết bị điện khác dùng cho xe có động cơ +14,8%; điện sản xuất +13,9%; nước uống được +21,8%

Trong 6 tháng vừa qua bên cạnh việc môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều chuyển biến rõ nét, thời gian qua, cộng đồng doanh nghiệp Hải Dương đã tích cực tham gia phong trào "Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển" Rất nhiều doanh nghiệp không ngừng thi đua sản xuất, sáng tạo, chủ động hội nhập, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương, các doanh nghiệp lớn trong địa bàn tỉnh vẫn duy trì được lượng sản xuất ổn định

Chỉ số tiêu thụ

Chỉ số tiêu thụ tháng 5 năm 2018 so với tháng trước tăng 3,10%, tăng 10,4%

so với cùng kỳ; tính chung 5 tháng đầu năm tăng 8,9% Trong đó nhiều ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao và khá cao như: sản xuất trang phục tăng 21,4%; sản xuất da

và các sản phẩm da có liên quan tăng 21,8%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng

Trang 37

Phạm Văn Thao 29 QTKD2016B

42,5%; in, sao chép bản ghi các loại tăng 22,3%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plactic tăng 33,4%; sản xuất kim loại tăng 8,7%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc thiết bị) tăng 17,3%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 21,0%; sản xuất thiết bị điện tăng 25,6%; sản xuất máy móc thiết bị chưa được phân vào đâu tăng 15,3%

Chỉ số sử dụng lao động

Chỉ số sử dụng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/6/2018 tăng 3,3% so với cùng kỳ, tính chung 6 tháng đầu năm tăng 3,8% Các ngành có chỉ số sử dụng lao động tăng: sản xuất sản phẩm từ cao su và plactic tăng 11,5%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 13,5%; sản xuất thiết bị điện tăng 27,7%, sản xuất xe có động cơ tăng 13,7%; công nghiệp chế biến chế tạo khác tăng 18,3%

* Tình hình phát triển doanh nghiệp

Ước 6 tháng đầu năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới cho 750 doanh nghiệp với tổng số vốn điều lệ đăng ký là 4.960 tỷ đồng (bằng cùng kỳ 2017

về số doanh nghiệp và tăng 38,5% về số vốn so với cùng kỳ năm 2017; lũy kế đến 28/5/2018 toàn tỉnh có: 11.949 DN; vốn đăng ký là: 134.901 tỷ đồng)

* Hoạt động đầu tư

Vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng

5 đạt 125 tỷ đồng, tăng 28,2% so với tháng trước

Ước tháng 6, vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý đạt 157,0 tỷ đồng, tăng 25,6% so với tháng trước; trong đó: vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 78,6 tỷ đồng, tăng 20,7%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 68,2 tỷ đồng, tăng 32,5%; vốn ngân sách cấp xã đạt 10,2 tỷ đồng, tăng 21,0% so với tháng trước

Ước 6 tháng đầu năm 2018, vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

do địa phương quản lý đạt 520,6 tỷ đồng, giảm 19,6% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 284,5 tỷ đồng, giảm 34,5%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 191,9 tỷ đồng, tăng 11,7%, vốn ngân sách nhà nước

Trang 38

Phạm Văn Thao 30 QTKD2016B

cấp xã đạt 44,2 tỷ đồng, tăng 7,9%

Nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, 6 tháng đầu năm ước đạt 16.664

tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, vốn nhà nước trên địa bàn đạt 1.960 tỷ đồng, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước; vốn ngoài nhà nước đạt 10.757 tỷ đồng, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 3.947 tỷ đồng, tăng 8,3% so với cùng kỳ năm trước

Về thu hút đầu tư trong nước, Đã quyết định chủ trương đầu tư cho 66 dự án đầu tư với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 3.750,6 tỷ đồng (tăng trên 80% so với cùng kỳ 2017) Tiếp tục rà soát, kiểm tra, xử lý đối với các dự án chậm triển khai,

đã chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư/Văn bản chấp thuận đầu

tư của 10 dự án

* Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm, ước đạt 7.467 tỷ đồng, bằng 51,4% dự toán năm và bằng 106,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, thu nội địa 6.236 tỷ đồng, bằng 55% dự toán năm và bằng 112,9% so với cùng kỳ năm trước, thu qua hải quan 1.196 tỷ đồng, bằng 37,4% dự toán năm và bằng 84% so với cùng kỳ năm trước

Tổng chi ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm, ước đạt 7.385 tỷ đồng, bằng 72,8% dự toán năm; trong đó, chi đầu tư phát triển 865 tỷ đồng, bằng 58,5%, chi thường xuyên 6.520 tỷ đồng, bằng 77,3%

* Hoạt động tài chính, ngân hàng

Các tổ chức tính dụng trên địa bàn chấp hành nghiêm các quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; mở rộng tín dụng có hiệu quả, tập trung vốn cho các chương trình tín dụng ưu tiên, tín dụng chính sách; đẩy mạnh cải cách thủ tục cho vay, minh bạch hóa thông tin tín dụng Tổng nguồn vốn huy động 95.100 tỷ đồng, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng 9,0% so với cuối năm 2017; tổng dư nợ 68.600 tỷ đồng, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng 5,1% so với cuối năm 2017 Nợ xấu được kiểm soát tốt, tính đến tháng 6 năm 2018 chiếm khoảng 1,5% tổng dư nợ

* Thương mại, giá cả, dịch vụ

Doanh thu bán lẻ hàng hoá

Doanh thu bán lẻ hàng hoá tháng 6 năm 2018 ước đạt 3.580,1 tỷ đồng, so với tháng trước tăng 1,2%; tính chung 6 tháng đầu năm ước đạt 21.013,3 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước

Phân theo loại hình kinh tế, 6 tháng đầu năm kinh tế cá thể đạt 13.173,9 tỷ đồng, chiếm 62,7% và tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước; kinh tế tư nhân đạt

Trang 39

Phạm Văn Thao 31 QTKD2016B

7.431,4 tỷ đồng, chiếm 35,4% và tăng 14,5%; các khu vực kinh tế còn lại (tập thể

và FDI) chiếm 1,9%

Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tháng 6 ước đạt 767,4 tỷ đồng, tăng 1,0%

so với tháng trước

Tính chung 6 tháng đầu năm ước đạt 4.198,2 tỷ đồng, tăng 7,8% so với cùng

kỳ năm trước Phân theo loại hình kinh tế; kinh tế cá thể đạt 2.831,1 tỷ đồng, chiếm 67,4% và tăng 8,0% so với cùng kỳ năm trước; kinh tế tư nhân đạt 1.070 tỷ đồng, chiếm 25,5% và tăng 8,4%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,0% và tăng 6,5% so với cùng kỳ

Vận tải

Doanh thu vận tải, kho bãi và hỗ trợ vận tải tháng 6 năm 2018 ước đạt 679,3

tỷ đồng; so với tháng trước tăng 1,9%; trong đó, vận tải hành khách đạt 122,0 tỷ đồng, tăng 2,2%; vận tải hàng hoá đạt 509,6 tỷ đồng tăng 1,6%

Doanh thu 6 tháng đầu năm 2018 đạt 3.883 tỷ đồng, tăng 10,6% so với cùng

kỳ năm trước; trong đó, vận tải hành khách đạt 711,8 tỷ đồng, tăng 11,6%; vận tải hàng hoá đạt 2.906,1 tỷ đồng, tăng 10,5%; dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 265,1 tỷ đồng, tăng 9,3%

Tiếp tục thực hiện tốt Đề án xây dựng Tiêu chí quốc gia về Y tế xã, đến nay toàn tỉnh có 230/265 (đạt 86,6%) xã đạt tiêu chí quốc gia về Y tế, dự kiến hết năm toàn tỉnh 2018 đạt trên 90%

* Giáo dục

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 29/TW, Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình hành động số 53/TU của Tỉnh ủy về đổi mới căn

Trang 40

Phạm Văn Thao 32 QTKD2016B

bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018

* Giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội

Giải quyết việc làm; trong 6 tháng đầu năm ước giải quyết việc làm mới cho 18.163 lao động, đạt tỷ lệ 104,8% so với cùng kỳ năm 2017 Thị trường lao động tiếp tục được củng cố và phát triển, đã tổ chức 19 phiên giao dịch việc làm, tổ chức giới thiệu việc làm cho 4.296 người lao động, đạt tỷ lệ 204,2% so với cùng kỳ 2017 Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay 18.201 triệu đồng, thu hút 398 dự án, hỗ trợ tạo và tự tạo việc làm cho 347 lao động, đạt 150,8% so với cùng kỳ năm 2017

An sinh xã hội; tính đến hết tháng 6 năm 2018, số lao động tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn toàn tỉnh ước đạt 300.000 người (tăng 1,1% so với cùng kỳ 2017); BHXH tự nguyện ước đạt 9.500 người (tăng 1,3% so với cùng kỳ 2017)

* Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Tăng cường công tác quản lý khoáng sản và tài nguyên nước; các địa phương

đã tăng cường chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép Đôn đốc các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản, đất đai, môi trường

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn ô nhiễm, nhất là khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tập trung xử lý triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh và di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đông dân cư Đôn đốc các cơ sở lắp đặt và vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động Đã chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong tỉnh thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hải Dương

* Trật tự an toàn xã hội

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh cơ bản ổn định Bảo vệ tuyệt đối an toàn cho các đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước về thăm, làm việc và đi qua địa bàn tỉnh, các mục tiêu trọng điểm và các sự kiện chính trị quan trọng… Tổ chức cao điểm tấn công, trấn áp, truy nã tội phạm bảo vệ an ninh trật tự theo chuyên đề, tuyến, địa bàn; điều tra khám phá các vụ phạm pháp hình sự, các tội phạm liên quan đến tệ nạn xã hội

Về tai nạn giao thông; tháng 5/2018, trên địa bàn tỉnh xảy ra 16 vụ tai nạn và

va chạm giao thông làm chết 16 người, bị thương 12 người Năm tháng đầu năm

2018 xảy ra 97 vụ tai nạn và va chạm giao thông, làm chết 95 người và bị thương

Ngày đăng: 26/02/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w