Gần đây, sự tồn tại nghiệm yếu, nghiệmmạnh cũng như những vấn đề liên quan đến bài toán điều khiển tối ưuđối với hệ Navier-Stokes với mật độ khối lượng thay đổi đã được trìnhbày khá hoàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
——————– * ———————
Đặng Thanh Sơn
MỘT SỐ HỆ PHƯƠNG TRÌNH CẶP TRONG CƠ HỌC CHẤT LỎNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Trần Xuân Tiếp
2 PGS TS Cung Thế Anh
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Cung Thế Anh và TS Trần Xuân Tiếp Các kết quả được phátbiểu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất cứ một công trình nào khác
Nghiên cứu sinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nghiêm khắc, tận tình, chuđáo của PGS.TS Cung Thế Anh và TS Trần Xuân Tiếp Tác giả xin bày tỏlòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Trần Xuân Tiếp và đặc biệt làPGS.TS Cung Thế Anh, người đã dẫn dắt tác giả làm quen với nghiên cứukhoa học từ khi tác giả còn là học viên cao học Ngoài những chỉ dẫn về mặtkhoa học, sự động viên và lòng tin tưởng của các thầy dành cho tác giả luôn
là động lực lớn giúp tác giả say mê trong nghiên cứu
Tác giả vô cùng biết ơn PGS.TS Lê Trọng Vinh, PGS.TS Nguyễn XuânThảo, TS Nguyễn Đình Bình, PGS.TS Trần Đình Kế đã luôn cổ vũ động viên
và truyền cho tác giả nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học.Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạosau Đại học, Ban lãnh đạo Viện Toán Ứng dụng và Tin học, Trường Đại họcBách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Bộ môn Toán Cơ bản,Viện Toán Ứng dụng và Tin học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã luôngiúp đỡ, động viện, tạo môi trường học tập nghiên cứu thuận lợi cho tác giả.Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại họcThông tin liên lạc, các anh chị đồng nghiệp công tác tại Bộ môn Toán, Khoa
Cơ bản, Trường Đại học Thông tin liên lạc đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.Lời cảm ơn sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người luôn yêuthương, chia sẻ, động viên tác giả vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án.Tác giả thành kính dâng tặng món quà tinh thần này lên các bậc sinh thành,những người luôn đón đợi và hy vọng ở từng bước trưởng thành của tác giả
Trang 5Mục lục
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Một số kí hiệu dùng trong luận án 5
MỞ ĐẦU 6
1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
4 KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN 15
5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 16
Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 17
1.1 CÁC KHÔNG GIAN HÀM 17
1.2 TẬP HÚT LÙI 21
1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ THƯỜNG DÙNG 25
1.3.1 Một số bất đẳng thức thường dùng 25
1.3.2 Một số định lí và bổ đề quan trọng 27
Chương 2 HỆ BÉNARD HAI CHIỀU KHÔNG ÔTÔNÔM 30
2.1 ĐẶT BÀI TOÁN 30
2.2 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM YẾU 36
2.3 SỰ TỒN TẠI TẬP HÚT LÙI 41
2.4 ĐÁNH GIÁ SỐ CHIỀU FRACTAL CỦA TẬP HÚT LÙI 47
Trang 6Chương 3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC THỦY TỪ TRƯỜNG
(MHD) HAI CHIỀU KHÔNG ÔTÔNÔM 57
3.1 ĐẶT BÀI TOÁN 57
3.2 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM YẾU 61
3.3 SỰ TỒN TẠI TẬP HÚT LÙI 66
3.4 ĐÁNH GIÁ SỐ CHIỀU FRACTAL CỦA TẬP HÚT LÙI 69
Chương 4 HỆ BOUSSINESQ VỚI MẬT ĐỘ KHỐI LƯỢNG THAY ĐỔI 76 4.1 ĐẶT BÀI TOÁN 76
4.2 SỰ TỒN TẠI CỦA NGHIỆM YẾU 78
4.3 SỰ DUY NHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA NGHIỆM YẾU 96
4.4 BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU 100
4.4.1 Sự tồn tại nghiệm tối ưu 102
4.4.2 Điều kiện cần tối ưu cấp một 103
4.5 BÀI TOÁN THỜI GIAN TỐI ƯU 115
4.5.1 Sự tồn tại nghiệm tối ưu 115
4.5.2 Điều kiện cần tối ưu cấp một 117
KẾT LUẬN 124
1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 124
2 KIẾN NGHỊ MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 132
Trang 7MỘT SỐ KÍ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN
H, V các không gian hàm dùng để nghiên cứu hệ Bénard, hệ
MHD và hệ Boussinesq
V ′ không gian đối ngẫu của không gian V
(·, ·), | · | tích vô hướng và chuẩn trong không gian H
((·, ·)), ∥ · ∥ tích vô hướng và chuẩn trong không gian V
∥ · ∥ ∗ chuẩn trong không gian V ′
⟨·, ·⟩ đối ngẫu giữa V và V ′
| · | L p , | · |Lp chuẩn trong không gian L p(Ω) và Lp(Ω), với 1 ≤ p ≤ ∞
d F (K) số chiều fractal của tập compact K
dist(A, B) nửa khoảng cách Hausdorff giữa hai tập A, B
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Các hệ phương trình trong cơ học chất lỏng xuất hiện khi mô tả chuyểnđộng của các chất lỏng và khí như nước, không khí, dầu mỏ, , dưới nhữngđiều kiện tương đối tổng quát, và chúng xuất hiện khi nghiên cứu nhiều hiệntượng quan trọng trong khoa học hàng không, khí tượng học, công nghiệp dầu
mỏ, vật lí plasma Một trong những lớp hệ phương trình cơ bản, quan trọngtrong cơ học chất lỏng là hệ Navier-Stokes, miêu tả dòng chảy của chất lỏngthuần nhất, nhớt, không nén được Hệ phương trình Navier-Stokes được xâydựng từ các định luật bảo toàn khối lượng, động lượng và có dạng
• Tính đặt đúng của bài toán Nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm,
sự phụ thuộc liên tục của nghiệm vào dữ kiện đã cho
• Dáng điệu tiệm cận của nghiệm Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của
Trang 9nghiệm khi thời gian t ra vô cùng thông qua nghiên cứu sự tồn tại và
tính chất của tập hút hoặc của các đa tạp bất biến, sự tồn tại và tính ổnđịnh của nghiệm dừng Việc nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm làrất quan trọng vì nó cho phép ta hiểu và dự đoán xu thế phát triển của
hệ động lực trong tương lai, từ đó có thể đưa ra những đánh giá, điềuchỉnh thích hợp để đạt được kết quả mong muốn
• Bài toán điều khiển Bao gồm bài toán điều khiển được, bài toán điều
khiển tối ưu và bài toán ổn định hóa: Tìm điều khiển thích hợp (trênmiền con hoặc trên biên) sao cho có thể chuyển quỹ đạo của hệ từ vịtrí này sang vị trí khác mà ta mong muốn, hoặc là tìm điều khiển thíchhợp để nghiệm tương ứng làm cực đại hoặc cực tiểu một phiếm hàmcho trước, hoặc là tìm điều khiển phản hồi để ổn định hóa nghiệm dừng(không ổn định) của hệ
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu những hệ phương trình cặpxuất hiện trong cơ học chất lỏng là một trong những hướng nghiên cứu mới
và rất thời sự Ở đây hệ phương trình Navier-Stokes của trường vectơ vậntốc được kết hợp phù hợp với một phương trình khác cho ta một mô hìnhtoán học mô tả nhiều quá trình trong vật lí, hóa học, kĩ thuật, (xem [34,
24, 5, 48, 6, 14, 3, 27, 54, 30, 28, 43]) Hệ phương trình cặp cũng xuất hiệnkhi nghiên cứu sự chuyển động dòng chảy của những chất lỏng hỗn hợp (gồmhai hay nhiều chất lỏng trộn lẫn với nhau): hệ Cahn-Hilliard-Navier-Stokes,
hệ Allen-Cahn-Navier-Stokes (xem [7, 8]), hệ tinh thể lỏng pha nematic (xem[26, 47]) Các kết quả đạt được là sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận của nghiệmyếu thông qua sự tồn tại tập hút toàn cục, chủ yếu là trong miền bị chặn vớiđiều kiện biên Dirichlet hoặc điều kiện biên tuần hoàn Tuy nhiên các kết quảtương ứng trong trường hợp không ôtônôm và miền không bị chặn vẫn còn ít.Các hệ không ôtônôm (tức là khi ngoại lực phụ thuộc vào thời gian) xuất hiệnmột cách tự nhiên trong nhiều quá trình phức tạp và đang thu hút được sự
Trang 10quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà toán học trong và ngoài nước Bên cạnh
đó các kết quả về bài toán điều khiển đối với các hệ phương trình cặp trong
cơ học chất lỏng vẫn còn khá ít, do tính phức tạp của nó
Dưới đây, chúng tôi điểm qua một số kết quả gần đây cho những hệ phươngtrình cặp trong cơ học chất lỏng liên quan đến nội dung của luận án
• Hệ phương trình Bénard (một trường hợp riêng của hệ Boussinesq): Đó
là sự kết hợp giữa hệ phương trình Navier-Stokes của trường vectơ vận
tốc u với phương trình đối lưu-khuếch tán của nhiệt độ T và có dạng
trong trường hợp hai chiều)
Hệ phương trình Boussinesq mô tả dòng chất lỏng (khí) chịu ảnh hưởngcủa tác động bề nổi do sự thay đổi mật độ khối lượng chất lỏng gây rabởi nhiệt độ được mô hình hóa bởi phép xấp xỉ Boussinesq Khi nhiệt
độ trên biên dưới lớn hơn trên bề mặt ta có hệ Bénard mô tả chuyểnđộng của chất lỏng nhớt, không nén được dưới ảnh hưởng của nhiệt độ(xem [24, 43]) Các tác giả trong [6, 30, 43] đã nghiên cứu sự tồn tại vàdáng điệu tiệm cận nghiệm của hệ (1) với các điều kiện biên khác nhaunhư: Dirichlet, Neumann, tuần hoàn, tự do Công cụ chủ yếu trong cáckết quả trên là nguyên lí cực đại đối với phương trình của nhiệt độ, tuynhiên công cụ này chỉ phù hợp cho các điều kiện biên đơn giản mà ở đó
dữ kiện ban đầu và nguồn nhiệt phải thuộc L ∞(Ω) Trong công trình
[24], các tác giả đã xét hệ (1) hai chiều trong miền không bị chặn thỏa
Trang 11mãn bất đẳng thức Poincaré với ngoại lực không phụ thuộc thời gian(trường hợp ôtônôm) và chứng minh được sự tồn tại cũng như đánh giá
số chiều Hausdorff của tập hút toàn cục Việc phát triển các kết quả nàycho trường hợp ngoại lực có thể phụ thuộc thời gian là vấn đề thời sự và
có ý nghĩa
• Hệ phương trình động lực học thủy từ trường (gọi tắt là hệ MHD, xuất
phát từ thuật ngữ Tiếng Anh là magnetohydrodynamics): Hệ này được
đề cập đến lần đầu tiên trong công trình của T.G Cowling năm 1957(xem [52]) khi kết hợp hệ phương trình Navier-Stokes của trường vectơ
vận tốc u với hệ phương trình Maxwell của từ trường B Hệ MHD miêu
tả dòng chảy của các chất lỏng dẫn điện trong từ trường, chẳng hạn dòngchảy plasma, và có dạng như sau
R e R m với M, R e , R m lần lượt là các hệ số Hartman,
Reynolds và Reynolds trong từ trường; ngoài ra
với mọi hàm vô hướng ϕ.
Hệ động lực học thủy từ trường có vai trò quan trọng trong vật lí nên
đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà toán học trên thế giới
Khi ngoại lực f không phụ thuộc vào biến thời gian, sự tồn tại và duy
nhất nghiệm yếu cũng như nghiệm mạnh đã được chứng minh lần đầutiên bởi G Duvaut và J.-L Lions trong [13] Năm 1983, trong [28], M
Trang 12Sermange và R Temam đã đưa ra khái niệm về tập bất biến để nghiêncứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của hệ (2), đồng thời chứng minh được
số chiều Hausdorff hữu hạn cho tập bất biến này Ngoài ra, dáng điệutiệm cận nghiệm bao gồm tính chất phân rã của nghiệm và tính ổn địnhcủa nghiệm dừng đã được chứng minh trong [34, 25, 10] Tính chính quinghiệm của hệ MHD được nghiên cứu trong nhiều công trình, xem chẳnghạn [5, 49] và các tài liệu trong đó Tuy nhiên, phần lớn các kết quả nhậnđược ở trên đối với hệ phương trình MHD là ở trong miền bị chặn và
ngoại lực f không phụ thuộc vào biến thời gian.
• Hệ phương trình Navier-Stokes và hệ Boussinesq với mật độ khối lượng thay đổi: Trong thực tế, nhiều bài toán có mật độ khối lượng của chất
lỏng không phải là hằng số (chẳng hạn hỗn hợp chất lỏng có mật độ khốilượng khác nhau), khi đó để mô tả chuyển động của các chất lỏng này,
ta dùng hệ phương trình Navier-Stokes có mật độ khối lượng thay đổiđược cho bởi:
tại nghiệm yếu được chứng minh lần đầu tiên bởi S.A Antontsev và A.V
Kazhikov trong [46] Điều kiện này được mở rộng thành ρ0(x) ≥ 0 trong
[23] Sau đó, R Danchin đã chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệmnhẹ khi Ω = RN bằng phương pháp nửa nhóm [36, 37] Xin xem các
Trang 13cuốn chuyên khảo [46, 32] về các kết quả liên quan đến hệ Navier-Stokesvới mật độ khối lượng thay đổi Gần đây, sự tồn tại nghiệm yếu, nghiệmmạnh cũng như những vấn đề liên quan đến bài toán điều khiển tối ưuđối với hệ Navier-Stokes với mật độ khối lượng thay đổi đã được trìnhbày khá hoàn chỉnh trong [11].
Khi kết hợp bài toán (3) với một phương trình đối lưu-khuếch tán củanhiệt độ có mật độ thay đổi ta được hệ Boussinesq với mật độ khối lượngthay đổi sau:
Hệ phương trình Boussinesq với mật độ khối lượng thay đổi (4) miêu tả
chuyển động của chất lỏng có mật độ khối lượng ρ(x, t), nhớt, không nén
được dưới ảnh hưởng của nhiệt độ Theo hiểu biết của chúng tôi, hiệnchưa có kết quả nào liên quan đến hệ này Như được đề cập đến trong[11], việc phát triển các kết quả của hệ Navier-Stokes với mật độ khốilượng thay đổi cho hệ này là vấn đề thời sự và có ý nghĩa khoa học.Như vậy, đối với các hệ phương trình cặp xuất hiện trong cơ học chất lỏng,mặc dù các kết quả gần đây tập trung vào việc nghiên cứu sự tồn tại, dángđiệu tiệm cận của nghiệm và các bài toán điều khiển, tuy nhiên các kết quả
Trang 14hiện có chủ yếu dừng lại ở trường hợp ôtônôm, trong miền bị chặn và hệ đượcxét có mật độ khối lượng của chất lỏng là hằng số Việc phát triển những kếtquả này cho trường hợp không ôtônôm, trong miền không bị chặn, hoặc các
hệ phương trình với mật độ khối lượng của chất lỏng thay đổi là những vấn đềthời sự, có ý nghĩa khoa học và có nhiều ý nghĩa thực tiễn Nói riêng, nhữngvấn đề chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận án này bao gồm:
• Nghiên cứu sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận của nghiệm cho hệ phương
trình Bénard (1) và hệ MHD (2) trong trường hợp không ôtônôm vàmiền xét bài toán (không nhất thiết bị chặn) thỏa mãn bất đẳng thứcPoincaré Khi ngoại lực phụ thuộc vào thời gian, quỹ đạo nghiệm khôngcòn là bất biến dương đối với phép tịnh tiến theo thời gian và do đó
lí thuyết tập hút toàn cục cổ điển không còn thích hợp Để nghiên cứudáng điệu tiệm cận nghiệm, chúng tôi sử dụng lí thuyết tập hút lùi [51],một lí thuyết mới được phát triển gần đây và tỏ ra rất hữu ích khi nghiêncứu các hệ động lực không ôtônôm (xin xem cuốn chuyên khảo gần đâycủa Carvalho, Langa và Robinson [1])
• Nghiên cứu sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm có điều kiện, bài toán điều
khiển tối ưu và bài toán thời gian tối ưu của hệ Boussinesq với mật độkhối lượng thay đổi trong miền bị chặn
Khi nghiên cứu hệ Bénard và hệ MHD trong miền không bị chặn, khókhăn lớn gặp phải là các phép nhúng Sobolev cần thiết chỉ liên tục chứ khôngcompact; điều này dẫn đến dạng cổ điển của Bổ đề compact Aubin-Lions cổđiển không áp dụng được và các phương pháp thường dùng cho miền bị chặnkhông còn thích hợp nữa Để khắc phục khó khăn này, chúng tôi sử dụng các
bổ đề compact phù hợp thay cho Bổ đề compact Aubin-Lions cổ điển để chứngminh sự tồn tại nghiệm và tính liên tục yếu của quá trình, sử dụng phươngpháp phương trình năng lượng và khai thác hợp lí cấu trúc của phương trình
để chứng minh tính compact tiệm cận lùi của quá trình sinh bởi bài toán, một
Trang 15điều kiện quan trọng cho sự tồn tại tập hút lùi Ngoài ra, tính không bị chặncủa miền và tính không thuần nhất của điều kiện biên cũng gây ra những khókhăn đáng kể khi đánh giá số chiều của tập hút của các hệ này.
Khi nghiên cứu hệ Boussinesq với mật độ khối lượng thay đổi, khó khăn gây
ra chủ yếu là do mật độ khối lượng không còn là hằng số; điều này dẫn đến việcnghiên cứu phức tạp lên rất nhiều Để chứng minh sự tồn tại nghiệm, chúngtôi sử dụng phương pháp nửa Galerkin và kết hợp với kết quả của DiPerna vàLions về phương trình chuyển dịch [38] Tính duy nhất có điều kiện của nghiệmđược chứng minh bằng cách sử dụng ý tưởng trong [32] cho hệ Navier-Stokesvới mật độ khối lượng thay đổi Để nghiên cứu bài toán điều khiển tối ưu vàbài toán thời gian tối ưu, chúng tôi phát triển các ý tưởng và cách tiếp cậntrong [11] cho hệ Navier-Stokes với mật độ khối lượng thay đổi; tuy nhiên việcnghiên cứu ở đây khó khăn hơn khá nhiều do hệ đang xét có cấu trúc phứctạp hơn
Từ những phân tích ở trên, chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu sự tồn tại vàdáng điệu tiệm cận nghiệm (thông qua sự tồn tại và đánh giá số chiều fractaltập hút lùi) của các hệ phương trình Bénard và MHD hai chiều trong trườnghợp ngoại lực có thể phụ thuộc vào biến thời gian (trường hợp không ôtônôm);
sự tồn tại, tính duy nhất có điều kiện của nghiệm, bài toán điều khiển tối ưu
và bài toán thời gian tối ưu của hệ Boussinesq với mật độ khối lượng thay đổi,
làm đề tài nghiên cứu của Luận án "Một số hệ phương trình cặp trong
cơ học chất lỏng".
2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Mục đích của luận án là nghiên cứu những vấn đề sau đối với một số lớp
hệ phương trình cặp trong cơ học chất lỏng:
◦ Sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm (thông qua sự tồn tại và
đánh giá số chiều fractal của tập hút lùi) của các hệ phương trình
Trang 16Bénard, MHD trong trường hợp không ôtônôm và miền xét bài toánkhông nhất thiết bị chặn nhưng thỏa mãn bất đẳng thức Poincaré.
◦ Sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm có điều kiện, bài toán điều khiển
tối ưu và bài toán thời gian tối ưu của hệ Boussinesq với mật độkhối lượng thay đổi trong miền bị chặn
• Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ Bénard, hệ MHD không ôtônôm
trong miền không bị chặn nhưng thỏa mãn bất đẳng thức Poincaré, và
hệ Boussinesq có mật độ khối lượng thay đổi trong miền bị chặn
• Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm các nội dung sau:
◦ Nội dung 1 Nghiên cứu sự tồn tại, tính duy nhất, dáng điệu tiệm
cận của nghiệm và đánh giá số chiều fractal của tập hút lùi của hệphương trình Bénard hai chiều trong miền không bị chặn thỏa mãnbất đẳng thức Poincaré
◦ Nội dung 2 Nghiên cứu sự tồn tại, tính duy nhất, dáng điệu tiệm
cận của nghiệm và đánh giá số chiều fractal của tập hút lùi của hệphương trình động lực học thủy từ trường (MHD) hai chiều trongmiền không bị chặn thỏa mãn bất đẳng thức Poincaré và điều kiệnnón
◦ Nội dung 3 Nghiên cứu sự tồn tại, tính duy nhất nghiệm có điều
kiện, bài toán điều khiển tối ưu và bài toán thời gian tối ưu của hệBoussinesq với mật độ khối lượng thay đổi trong miền bị chặn haihoặc ba chiều
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Để nghiên cứu sự tồn tại duy nhất nghiệm, chúng tôi sử dụng các phương
pháp và công cụ của Giải tích hàm phi tuyến: phương pháp xấp xỉ
Trang 17Galerkin, hoặc xấp xỉ nửa Galerkin kết hợp với các dạng phù hợp của
Bổ đề compact và các bổ đề xử lí số hạng phi tuyến
• Để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của nghiệm, chúng tôi sử dụng các
công cụ và phương pháp của lí thuyết hệ động lực tiêu hao vô hạn chiềukhông ôtônôm (xem [1, 53]), một lí thuyết rộng lớn mới được phát triểnhơn hai thập kỉ gần đây Cụ thể khi ngoại lực phụ thuộc thời gian, chúngtôi nghiên cứu sự tồn tại và tính chất của tập hút lùi, một công cụ hữuích khi nghiên cứu các hệ động lực không ôtônôm Để chứng minh tínhcompact tiệm cận lùi của quá trình, một điều kiện cần thiết cho sự tồntại tập hút lùi, chúng tôi sử dụng phương pháp phương trình năng lượngcủa J.M Ball cho nghiệm yếu (xem [20]) Để chứng minh tập hút lùi có
số chiều fractal hữu hạn, chúng tôi phát triển phương pháp chứng minhtrong [16]
• Để nghiên cứu bài toán điều khiển tối ưu, chúng tôi sử dụng các phương
pháp của lí thuyết điều khiển tối ưu đối với phương trình đạo hàm riêng
và các công cụ của giải tích lồi [21, 2]
4 KẾT QUẢ CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã đạt được những kết quả chính sau đây:
• Đối với hệ Bénard và hệ MHD không ôtônôm trong miền hai chiều (không
nhất thiết bị chặn) thỏa mãn bất đẳng thức Poincaré: Chứng minh được
sự tồn tại duy nhất nghiệm yếu; chứng minh được sự tồn tại và đánh giáđược số chiều fractal của tập hút lùi Đây là nội dung của Chương 2 vàChương 3
• Đối với hệ Boussinesq có mật độ khối lượng thay đổi trong miền bị chặn
(hai hoặc ba chiều): Chứng minh được sự tồn tại nghiệm và tính duy
Trang 18nhất có điều kiện của nghiệm yếu; chứng minh được sự tồn tại nghiệmtối ưu và thiết lập được điều kiện cần tối ưu cấp một của bài toán điềukhiển tối ưu và bài toán thời gian tối ưu Đây là nội dung của Chương 4.Các kết quả của luận án là mới, có ý nghĩa khoa học, và góp phần vào việchoàn thiện lí thuyết các hệ phương trình cặp trong cơ học chất lỏng.
Các kết quả trong Chương 2 và Chương 3 đã được công bố trong 02 bàibáo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế (trong danh mục ISI), cáckết quả của Chương 4 đang được gửi đăng ở tạp chí chuyên ngành Các kếtquả của luận án đã được báo cáo tại:
• Đại hội Toán học toàn quốc lần thứ VIII, Nha Trang, 2013;
• Hội thảo Tối ưu và Tính toán khoa học lần thứ XIII, Ba Vì, 2015;
• Xêmina của Bộ môn Toán Cơ bản, Viện Toán ứng dụng và Tin học,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội;
• Xêmina của Bộ môn Giải tích, Khoa Toán - Tin, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội
5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình được công bố vàdanh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương: Chương 1 trình bày một
số kiến thức chuẩn bị cần thiết cho các chương sau; Chương 2 trình bày các kếtquả về sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận của nghiệm yếu cho hệ phương trìnhBénard hai chiều; Chương 3 trình bày các kết quả về sự tồn tại, dáng điệu tiệmcận của nghiệm yếu cho hệ phương trình động lực học thủy từ trường (MHD)hai chiều; Chương 4 trình bày kết quả về sự tồn tại nghiệm yếu, tính duy nhấtnghiệm có điều kiện, bài toán điều khiển tối ưu và bài toán thời gian tối ưucủa hệ phương trình Boussinesq có mật độ khối lượng thay đổi trong miền bịchặn hai hoặc ba chiều
Trang 19Cho Ω là tập mở trong RN với biên ∂Ω Kí hiệu Q := Ω × (0, T ) là trụ
không-thời gian với T < ∞ và ∑ := ∂Ω × (0, T ) Trong luận án này, ta sử
dụng các không gian hàm sau (xem, chẳng hạn [33, 41]):
• L p (Ω), 1 ≤ p < +∞, là không gian Banach bao gồm tất cả các hàm khả
tích Lebesgue bậc p trên Ω với chuẩn được định nghĩa như sau
Chú ý rằng L p (Ω) là không gian Banach phản xạ khi 1 < p < + ∞.
Khi p = 2, L2(Ω) là không gian Hilbert với tích vô hướng
(u, v) =
∫
Ω
u.vdx,
và chuẩn được kí hiệu là |.| := |.| L2 = (u, u) 1/2
• L ∞(Ω) là không gian Banach bao gồm tất cả các hàm đo được và bị chặn
hầu khắp trên Ω với chuẩn
|u| L ∞ := esssup
Ω |u(x)|.
Trang 20• W m,p (Ω) là không gian Banach bao gồm tất cả các hàm u ∈ L p(Ω) sao
cho D α u ∈ L p(Ω) với mọi |α| ≤ m và có chuẩn được xác định bởi
0 (Ω) trong chuẩn của H m(Ω)
Với 1 ≤ m, p ≤ +∞, ta cũng thường kí hiệu L p (Ω) = L p(Ω)N ,Wm,p(Ω) =
H1 = là bao đóng của V1 trong L2(Ω),
V2 = là bao đóng của V2 trong H1(Ω),
H2 = là bao đóng của V2 trong L2(Ω),
Trang 21và chuẩn tương ứng |.| = (u, v) 1/2.
Khi Ω là miền thỏa mãn bất đẳng thức Poincaré (Định lí 1.4), chuẩn trong
V1 tương đương với chuẩn trong H1
0(Ω) Hơn nữa, vì Ω là miền đơn liên nên
chuẩn trong V2 và H1(Ω) là tương đương (xem [13])
Ký hiệu H := H i × H j và V := V i × V j với (i, j) ∈ {(1, 2), (1, 3)} Dễ thấy
V ⊂ H ≡ H ′ ⊂ V ′, trong đó các phép nhúng là trù mật và liên tục Ta dùng
ký hiệu ∥·∥ ∗ cho chuẩn trong V ′, và⟨., ⟩ chỉ đối ngẫu giữa V và V ′ Các không
gian trên đều là không gian Hilbert
Tương tự, ta định nghĩa các không gian hàm phụ thuộc thời gian như sau:
Giả sử X là không gian Banach thực với chuẩn ∥.∥ X
• C([a, b]; X) là không gian Banach gồm tất cả các hàm liên tục u : [a, b] →
Khi đó L p (a, b; X) là một không gian Banach, và nó là phản xạ nếu
1 < p < + ∞ Không gian liên hợp của L p (a, b; X) là L p ′ (a, b; X ′) với
1/p + 1/p ′ = 1.
Trang 22X ds < + ∞, với mọi khoảng compact [t1, t2] ⊂ R.
• W m,p (0, T ; X) là không gian Banach bao gồm tất cả các hàm u ∈
L p (0, T ; X) sao cho tồn tại các đạo hàm suy rộng theo t đến cấp m thuộc L p (0, T ; X), trong đó trang bị chuẩn
Nếu p = 2 và X là không gian Hilbert với tích vô hướng (., ) X thì
H m (0, T ; X) cũng là không gian Hilbert với tích vô hướng
Khi đó, W0m,p (0, T ; X) (hoặc H0m (0, T ; X)) là bao đóng của D(0, T ; X)
trong chuẩn của W m,p (0, T ; X) (hoặc H m (0, T ; X)).
• D ′ (0, T ; X) là không gian các hàm suy rộng trên D(0, T ; X) Với mỗi
Trang 23• Không gian Nikolskii N s,q (0; T ; B) được định nghĩa như sau:
Giả sử B là không gian Banach, hàm f : (0, T ) → B và hằng số (nhỏ)
Giả sử (X, ∥ · ∥) là một không gian Banach Nửa khoảng cách Hausdorff
distX(·, ·) giữa hai tập con A, B của X được định nghĩa như sau
distX (A, B) := sup
a ∈A binf∈B ∥a − b∥.
Định nghĩa 1.1 Một quá trình trên không gian Banach X là một họ các
ánh xạ phụ thuộc hai tham biến {Z(t, τ)} trong X có các tính chất sau:
Z(t, r)Z(r, τ ) = Z(t, τ ) với mọi t ≥ r ≥ τ,
Z(τ, τ ) = Id với mọi τ ∈ R.
Định nghĩa 1.2 Quá trình {Z(t, τ)} được gọi là liên tục nếu với mọi τ ∈
R, t ≥ τ, Z(t, τ)x n → Z(t, τ)x, khi x n → x trong X.
Giả sử B(X) là họ các tập con bị chặn khác rỗng của X, và D là một lớp
khác rỗng các tập được tham số hóa ˆD = {D(t) : t ∈ R} ⊂ B(X).
Trang 24Định nghĩa 1.3 Quá trình{Z(t, τ)} được gọi là D-compact tiệm cận lùi nếu
với bất kì t ∈ R, bất kì ˆ D ∈ D, bất kì dãy τ n → −∞, và bất kì dãy x n ∈ D(τ n),dãy {Z(t, τ n )x n } là compact tương đối trong X.
Định nghĩa 1.4 Họ các tập bị chặn ˆB ∈ D gọi là D-hấp thụ lùi đối với quá
trình Z(t, τ ) nếu với bất kì t ∈ R, bất kì ˆ D ∈ D, tồn tại τ0 = τ0( ˆD, t) ≤ t sao
τ ≤τ0
Z(t, τ )D(τ ) ⊂ B(t).
Tập hút lùi được định nghĩa như sau
Định nghĩa 1.5 Họ ˆA = {A(t) : t ∈ R} ⊂ B(X) gọi là một tập D-hút lùi đối
= 0, với mọi ˆ D ∈ D và mọi t ∈ R;
(4) Nếu{C(t) : t ∈ R} là một họ các tập hút đóng khác thì A(t) ⊂ C(t), với
mọi t ∈ R.
Ta có định lí sau về sự tồn tại tập hút lùi
Định lí 1.1 ([51]) Giả sử {Z(t, τ)} là quá trình liên tục sao cho {Z(t, τ)}
là D-compact tiệm cận lùi Khi đó, nếu tồn tại một họ các tập D-hấp thụ lùi ˆ B = {B(t) : t ∈ R} ∈ D, thì {Z(t, τ)} có một tập D-hút lùi duy nhất
Trang 25Cho H là không gian Hilbert thực khả li, tập compact K ⊂ H và ε > 0 Kí
hiệu N ε (K) là số tối thiểu các hình cầu mở trong H với bán kính ε cần thiết
và V trù mật trong H Ta đồng nhất H với không gian đối ngẫu H ′ và xét V
như là không gian con của H ′ bằng cách đồng nhất η ∈ V với phần tử f η ∈ H ′
xác định bởi
f η (h) = (η, h), h ∈ H.
Cho F : V × R → V ′ là họ các toán tử phi tuyến sao cho: với mọi τ ∈ R và
mọi z0 ∈ H, tồn tại duy nhất hàm z(t) = z(t; τ, z0) thỏa mãn
(1.1)Tiếp theo ta xác định
Z(t, τ )z0 = z(t; τ, z0), τ ≤ t, z0 ∈ H.
Cho T ∗ ∈ R cố định Giả sử tồn tại họ {A(t) : t ≤ T ∗ } các tập con khác
rỗng compact của H thỏa mãn tính bất biến
Z(t, τ )A(τ ) = A(t), với mọi τ ≤ t ≤ T ∗ ,
và thỏa mãn, với mọi τ ≤ t ≤ T ∗ và mọi z
0 ∈ A(τ), tồn tại toán tử tuyến tính
liên tục L(t; τ, z0)∈ L(H) sao cho
Z(t, τ )z0− Z(t, τ)z0− L(t; τ, z0)(z0− z0) ≤ χ(
t − τ, |z0− z0|)|z0− z0| (1.2)
Trang 26với mọi z0 ∈ A(τ), trong đó χ : R+× R+ → R+ là hàm thỏa mãn χ(s, ) không giảm với mọi s ≥ 0, và
lim
Ta giả sử rằng, với mọi t ≤ T ∗ , ánh xạ F (., t) khả vi Gateaux trong V ,
nghĩa là, với mọi z ∈ V tồn tại toán tử tuyến tính liên tục F ′ (z, t) ∈ L(V ; V ′)
liên tục (do đó, trong trường hợp đặc biệt, với mỗi t ≤ T ∗ , ánh xạ F (., t) khả
vi liên tục Fréchet trong V ).
Vậy, với mọi τ ≤ T ∗ và z
0, η0 ∈ H, tồn tại duy nhất η(t) = η(t; τ, z0, η0) lànghiệm của
Trang 27{φ i } i=1,2, ,m là cơ sở trực giao trong H với không gian con bao bởi
η(s; τ, z0, η01), , η(s; τ, z0, η0m ).
Định lí 1.2 ([16, Định lí 2.2]) Với các giả thiết trên, ta giả sử thêm rằng
∪
τ ≤T ∗ A(τ ) compact tương đối trong H,
Trang 28• Bất đẳng thức Young với ϵ:
ab ≤ ϵa p + C(ϵ)b q , (a, b, ϵ > 0), với C(ϵ) = (ϵp) −q/p q −1.
• Bất đẳng thức H¨older: Giả thiết 1 ≤ p, q ≤ ∞, 1
• Bất đẳng thức Gronwall ([17, Chương 2, tr 54-55]): Giả sử x(t) là một
hàm liên tục tuyệt đối trên [0; T ] và thỏa mãn
• Bất đẳng thức Gronwall dạng tích phân: Cho ξ(t) là một hàm khả tích,
không âm trên [0, T ] và thỏa mãn với hầu khắp t bất đẳng thức tích phân
Trang 29• Các bất đẳng thức dạng Gronwall (xem thêm trong [31, 23] và [50]).
y(t) ≤ y0 + ε +
∫ t a
Định lí 1.4 [17, Mệnh đề 5.8] (Bất đẳng thức Poincaré) Giả sử Ω là miền tùy
ý trongRN thỏa mãn tính chất bị chặn một hướng, chẳng hạn, |x1| ≤ d < +∞ Khi đó tồn tại hằng số λ1 > 0 sao cho
Trang 30Định lí 1.5 [33, Định lí 5.8] Giả sử Ω là miền tùy ý trong R2 thỏa mãn điều kiện nón (xem thêm phần 4.6 trong [33]) Khi đó tồn tại hằng số K phụ thuộc vào số chiều của nón sao cho với mọi u ∈ H1(Ω) thì
Bổ đề 1.3 Giả sử Ω ⊂ R N (N = 2 hoặc 3) là miền bị chặn với biên Lipschitz a) Với mọi 1 ≤ s ≤ r ≤ +∞, đặt
[1, + ∞) (tùy ý) nếu r = N và r ∗ = +∞ nếu r > N Nếu a ≥ 1 thì
(u, v) 7→ uv là ánh xạ liên tục từ W 1,r(Ω)× W 1,s (Ω) vào W 1,a (Ω).
b) Với mọi 1 ≤ r, s ≤ ∞ với 1/r + 1/s ≤ 1, khi đó (u, S) 7→ uS là ánh xạ liên tục từ W 1,r(Ω)× W −1,s (Ω) vào W −1,a (Ω) với a được xác định như
trên.
Kết quả dưới đây liên quan đến phép nhúng compact vào không gian
L p (0; T ; B) trong Bổ đề 1.5.
Bổ đề 1.4 Cho X, B và Y là các không gian Banach Giả sử X nhúng
compact trong B và B nhúng liên tục trong Y Hàm δ : R+ → R thỏa mãn δ(h) → 0 khi h → 0 và 1 < p < +∞ Đặt
Khi đó W nhúng compact trong L p (0, T ; B).
Bổ đề sau là mở rộng kết quả của Bổ đề Aubin-Lions cổ điển trong [19]
Trang 31Bổ đề 1.5 [23, Bổ đề Aubin-Lions-Simon] Cho X, B và Y là các không gian
Banach Giả sử X nhúng compact trong B và B nhúng liên tục trong Y Khi
đó các phép nhúng sau là compact:
a) L q (0, T ; X) ∩{ϕ : ∂ t ϕ ∈ L1(0, T ; Y )}
, → L q (0, T ; B), với 1 ≤ q ≤ ∞ b) L ∞ (0, T ; X) ∩ {ϕ : ∂ t ϕ ∈ L r (0, T ; Y ) } ,→ C0([0, T ]; B), với 1 < r ≤ ∞ c) L q (0, T ; X) ∩ N s,q (0, T ; Y ) , → L q ([0, T ]; B), với 0 < s ≤ 1 và 1 ≤ q ≤
+∞.
Hơn nữa, với tập bị chặn B ⊂ L ∞ (0; T ; X), K ∈ L1(0, T ) cho trước, r > 1, và
hằng số C, khi đó mọi tập
F = B ∩{ϕ : ∥∂ t ϕ ∥ Y ≤ K + ψ hầu khắp t, ∥ψ∥ L r (0,T ) ≤ C}
là compact tương đối trong C0([0, T ]; B).
Bổ đề 1.6 [42, Định lí 13.3] Giả sử X và Y là hai không gian Banach với
X ds → 0 khi a → 0, đều đối với g ∈ G.
Khi đó G compact tương đối trong L q (0, T ; X) với mọi q, 1 ≤ q < p.
Bổ đề 1.7 ([23]) Cho E là không gian Banach Xét tập mở khác rỗng liên
thông Ω ⊂ R N với biên ∂Ω liên tục Lipschitz Giả sử rằng S ∈ D ′ (Ω; E) N và
⟨S, φ⟩ = 0, ∀φ ∈ V1 Khi đó, tồn tại duy nhất q ∈ D ′ (Ω; E) sai khác hằng số sao cho S = ∇q Hơn nữa ánh xạ S 7→ q là tuyến tính và liên tục từ W r,p (Ω; E) N vào W r+1,p (Ω; E)
với mọi r ∈ R và 1 < p < ∞.
Trang 32Chương 2
HỆ BÉNARD HAI CHIỀU KHÔNG ÔTÔNÔM
Trong chương này, chúng tôi nghiên cứu sự tồn tại và dáng điệu tiệm cậnnghiệm của bài toán biên Dirichlet không thuần nhất đối với hệ phương trìnhBénard hai chiều không ôtônôm trên miền không nhất thiết bị chặn nhưngthỏa mãn bất đẳng thức Poincaré dưới một lớp khá rộng các điều kiện củangoại lực Đầu tiên chúng tôi chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếubằng phương pháp xấp xỉ Galerkin Sau đó chúng tôi chứng minh sự tồn tại
và đánh giá số chiều fractal của tập hút lùi của quá trình sinh bởi bài toán.Nội dung của chương này dựa trên bài báo [1] trong Danh mục các côngtrình đã công bố của tác giả
2.1 ĐẶT BÀI TOÁN
Cho Ω là miền (bị chặn hoặc không bị chặn) trong R2 thỏa mãn bất đẳng
thức Poincaré (Định lí 1.4), có biên ∂Ω Chúng ta xét hệ phương trình Bénard
không ôtônôm sau:
x ∈ Ω và thời điểm t ≥ τ; ν > 0, κ > 0 lần lượt là hệ số nhớt và hệ số truyền
nhiệt; α = ϑg là tham số đặc trưng cho sự nổi của chất lỏng với hệ số giãn nở
Trang 33nhiệt ϑ và gia tốc rơi tự do g; vectơ − → e
2 = (0, 1); T r là nhiệt độ môi trường;
f u (x, t) là hàm ngoại lực tác động lên chất lỏng, f T (x, t) là nguồn nhiệt.
Xét hệ phương trình (2.1) thỏa mãn điều kiện biên không thuần nhất
này phù hợp với các miền thuộc lớp C2 (xem [12, 45]) và các miền Lipschitzvới thông lượng qua biên bằng 0 (xem [35]) Tuy nhiên, với miền không trơnhoặc không bị chặn có thông lượng qua biên khác 0 đặc biệt nào đó, ta vẫn cóthể áp dụng kĩ thuật này Việc xây dựng và kiểm tra các ví dụ về "dòng chảynền" khá dài và đã được trình bày chi tiết trong [24, Mục 5], vì vậy chúng tôikhông trình bày lại trong luận án này
Trang 34trong đó γ cho bởi
Nhận xét 2.1 Hệ số γ được chọn sao cho toán tử A xác định trong (2.5)
thỏa mãn tính chất cưỡng Hơn nữa, với cách chọn γ như trên thì hai số hạng trong tích vô hướng của V phù hợp về số chiều trong các đơn vị vật lí.
Tích vô hướng và chuẩn trong H được xác định bởi
Trang 35và ta viết tắt B(z) = B(z, z) Dễ thấy nếu z, ˆ z, ˜ z ∈ V , thì
Tiếp theo, chúng ta sẽ viết lại bài toán để hiểu rõ ý nghĩa của điều kiện
biên (2.2) Giả sử rằng u b và T b xác định trong miền Ω lần lượt là dòng chảy
nền và nhiệt độ nền sao cho u b = ϕ u , T b = ϕ T trên biên ∂Ω Khi đó điều kiện biên đạt được theo nghĩa u − u b và T − T b thuộc những không gian Sobolev
là bao đóng của không gian các hàm có giá compact Ta đặt v = u − u b và
θ = T − T b, khi đó (2.1) được viết lại như sau:
Trang 36Điều kiện biên cho hệ (2.8) là
v(x, t) = 0, θ(x, t) = 0, với mọi x ∈ ∂Ω. (2.10)
Và điều kiện ban đầu
v(., τ ) = v0 = u0− u b , θ(., τ ) = θ0 = T0− T b (2.11)
Để làm rõ ý nghĩa của các số hạng u b và T b trong (2.8), chúng ta cần có
một số giả thiết của z b = (u b , T b) Không mất tính tổng quát, ta giả sử
Nhận xét 2.2 Với việc sử dụng kí hiệu này, chúng ta có thể thay những điều
kiện trong (2.14) và (2.15) bởi
B(z b , z), B(z, z b) và B(z b , z b)∈ V ′ , ∀z ∈ V.
Trang 38• Sự tồn tại và duy nhất nghiệm yếu.
• Sự tồn tại và đánh giá số chiều fractal của tập hút lùi.
2.2 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM YẾU
Trong phần này, chúng ta sẽ chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệmyếu bằng phương pháp xấp xỉ Galerkin Trước hết, ta định nghĩa nghiệm yếucủa bài toán (2.8)-(2.11)
Định nghĩa 2.1 Hàm z = (v, θ) được gọi là nghiệm yếu của bài toán
(2.8)-(2.11) trên khoảng (τ, T ) nếu
Trang 39Trong trường hợp hai chiều, do dz
), và Ψ cho trong (2.21) Để chứng minh sự tồn tạinghiệm yếu của bài toán (2.22) ta cần sử dụng bổ đề sau
Bổ đề 2.2 [24, Bổ đề 3] Nếu u b và T b thỏa mãn (2.17) thì toán tử A + R là
V -elliptic, tức là, tồn tại δ > 0 sao cho
|z n (t) − z m (t) |2dt.
Trang 40Đẳng thức trên suy ra {z n } là dãy Cauchy trong C([0, T ]; H) Vì vậy {z n }
hội tụ trong C([0, T ]; H) tới một hàm ˜ z ∈ C([0, T ]; H) Mặt khác, ta lại có
z n (t) → z(t) trong H với hầu khắp t ∈ [τ, T ] Vì vậy, z(t) = ˜z(t) với hầu khắp
t ∈ [τ, T ] Suy ra z ∈ C([0, T ]; H) (nếu cần có thể chỉnh sửa giá trị trên một
3), z b = (u b , T b ) cho trước thỏa mãn (2.12)-(2.15) và (2.17) Khi đó,
với mọi z0 ∈ H, τ ∈ R, T > τ cho trước, bài toán (2.22) (do đó (2.23)) có duy nhất nghiệm yếu z ∈ L2(τ, T ; V ) ∩ C([τ, T ]; H) Hơn nữa, ta có bất đẳng thức sau
Chứng minh (i) Sự tồn tại Sự tồn tại nghiệm yếu được chứng minh dựa vào
phương pháp xấp xỉ Galerkin và tương tự trường hợp ôtônôm (xem [24]) nênchúng tôi không trình bày chi tiết ở đây Tiếp theo ta đưa ra một số ước lượng
tiên nghiệm của nghiệm z được sử dụng trong các phần sau.
Trước hết, ta định nghĩa dạng song tuyến tính đối xứng [., ] : V × V → R
... hệ phương trình Bénardkhơng ơtơnơm sau:
x ∈ Ω thời điểm t ≥ τ; ν > 0, κ > hệ số nhớt hệ số truyền
nhiệt; α = ϑg tham số đặc trưng cho chất lỏng với hệ. .. nghiệm yếubằng phương pháp xấp xỉ Galerkin Sau chúng tơi chứng minh tồn
và đánh giá số chiều fractal tập hút lùi q trình sinh tốn.Nội dung chương dựa báo [1] Danh mục cơngtrình cơng bố tác... 2
HỆ BÉNARD HAI CHIỀU KHÔNG ÔTÔNÔM
Trong chương này, nghiên cứu tồn dáng điệu tiệm cậnnghiệm tốn biên Dirichlet khơng hệ phương trìnhBénard hai chiều khơng