Vấn đề nghiên cứu các kỹ thuật xử lý tín hiệu, các thuật toán với độ phân giải cao trong xác định chính xác hướng sóng tới áp dụng cho mỗi kiến trúc hệ thống vô tuyến tìm phương đã và đa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS VŨ VĂN YÊM
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh và chưa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được là chính xác và trung thực
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS TS Vũ Văn Yêm đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng khoa học trong quá trình nghiên cứu sinh Thầy đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, hỗ trợ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện Điện tử viễn thông, Bộ môn Hệ thống Viễn thông và Bộ môn Điện tử Hàng không Vũ trụ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Chân thành cảm ơn các cán bộ, giảng viên cũng như các anh chị NCS của Viện Điện tử Viễn thông đã động viên, hỗ trợ và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bố mẹ, vợ và các con đã luôn động viên, khích lệ và hy sinh rất nhiều trong thời gian vừa qua Đây chính là động lực to lớn để tác giả vượt qua khó khăn và hoàn thành luận án này
Tác giả luận án
HÁN TRỌNG THANH
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii
MỞ ĐẦU 1
1 Vai trò hệ thống vô tuyến tìm phương trong lĩnh vực điện tử viễn thông 1
2 Những vấn đề còn tồn tại 1
3 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cấu trúc nội dung của luận án 3
5 Các đóng góp khoa học của luận án 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TÌM PHƯƠNG 5
1.1 Giới thiệu chung về hệ thống vô tuyến tìm phương 5
1.2 Tổng quan các kỹ thuật xác định hướng sóng tới 8
1.3 Mô hình tín hiệu trong xác định hướng sóng tới 11
1.3.1. Khái quát về tín hiệu băng hẹp 12
1.3.2. Khái quát về tín hiệu băng rộng 13
1.4 Tổng quan một số dàn ăng ten nhiều phần tử sử dụng trong xác định hướng sóng tới 14
1.4.1. Các đặc trưng cơ bản của dàn ăng ten 14
1.4.1.1. Đặc trưng biên độ của dàn ăng ten 14
1.4.1.2. Đặc trưng pha của dàn ăng ten 15
1.4.1.3. Đặc trưng phân cực của dàn ăng ten 16
1.4.2. Mô hình tín hiệu thu của một số dàn ăng ten hay sử dụng trong kỹ thuật xác định hướng sóng tới 16
Trang 61.4.2.1. Mô hình tín hiệu thu với dàn ăng ten đồng nhất tuyến tính
ULA 17
1.4.2.2. Mô hình tín hiệu thu với dàn ăng ten đồng dạng tròn đều UCA 20
1.5 Các thông số ảnh hưởng và điều kiện đặt ra trong bài toán xác định hướng sóng tới 21
1.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác trong việc xác định hướng sóng tới 21
1.5.2. Điều kiện ràng buộc ban đầu trong bài toán xác định hướng sóng tới của luận án 22
1.5.3. Phương pháp đánh giá kết quả các nội dung đề xuất 23
1.6 Kết luận chương 23
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH HƯỚNG SÓNG TỚI CỦA CÁC TÍN HIỆU BĂNG HẸP SỬ DỤNG HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TÌM PHƯƠNG ĐƠN KÊNH 24
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh 24
2.2 Một số thuật toán điển hình áp dụng cho hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh 25
2.2.1. Kỹ thuật Wattson – Watt 25
2.2.1.1. Nguyên lý hoạt động 25
2.2.1.2. Ưu điểm của thuật toán Watson ‐ Watt 27
2.2.1.3. Nhược điểm của thuật toán Watson ‐ Watt 27
2.2.2. Kỹ thuật Doppler và giả Doppler 28
2.2.2.1. Ưu điểm của kỹ thuật Doppler và giả Doppler 30
2.2.2.2. Nhược điểm của kỹ thuật Doppler và giả Doppler 30
2.3 Kỹ thuật xác định hướng sóng tới dựa trên vòng khóa pha 30
2.3.1. Kiến trúc hệ thống 31
2.3.2. Mô tả phương pháp PLL – DOA truyền thống 32
2.3.3. Mô tả phương pháp PLL – DOA cải tiến 37
2.3.3.1. Đánh giá hiệu năng phương pháp PLL – DOA truyền thống 37
2.3.3.2. Phương pháp PLL – DOA cải tiến 37
2.3.4. Kết quả mô phỏng đánh giá hiệu năng phương pháp PLL – DOA cải tiến 43
2.4 Kết luận chương 46
Trang 7CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH HƯỚNG SÓNG TỚI CỦA CÁC TÍN HIỆU BĂNG HẸP SỬ
DỤNG HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TÌM PHƯƠNG ĐA KÊNH 48
3.1 Giới thiệu chung về hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh 48
3.2 Một số thuật toán điển hình áp dụng cho hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh 48
3.2.1. Thuật toán Véc tơ tương quan 48
3.2.2. Thuật toán MUSIC 50
3.2.3. Một số thuật toán khác 52
3.2.3.1. Thuật toán Barlet 52
3.2.3.2. Thuật toán ước lượng phổ CAPON 53
3.2.3.3. Thuật toán ước lượng dự đoán tuyến tính 53
3.2.3.4. Thuật toán Entropy cực đại 53
3.3 Sơ lược về thuật toán Matrix Pencil 53
3.3.1. Thuật toán Matrix Pencil 53
3.3.1.1. Áp dụng thuật toán trong môi trường không có nhiễu 54
3.3.1.2. Áp dụng thuật toán trong môi trường có nhiễu 56
3.3.2. Thuật toán Total Forward Backward Matrix Pencil 57
3.4 Kỹ thuật xác định hướng sóng tới sử dụng thuật toán TFBMP 60
3.4.1. Xác định hướng sóng tới của tín hiệu thu được từ dàn ăng ten ULA 61
3.4.1.1. Phân tích lý thuyết 61
3.4.1.2. Kết quả mô phỏng và đánh giá 62
3.4.2. Xác định hướng sóng tới của tín hiệu thu được từ dàn ăng ten UCA 69
3.4.2.1. Phân tích lý thuyết 69
3.4.2.2. Kết quả mô phỏng và đánh giá 72
3.5 Kết luận chương 80
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH HƯỚNG SÓNG TỚI CỦA CÁC TÍN HIỆU ĐA ĐƯỜNG VÀ TÍN HIỆU BĂNG RỘNG 81
4.1 Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu đa đường 81
4.1.1. Phân tích lý thuyết 81
4.1.2. Kết quả mô phỏng và đánh giá 85
Trang 84.2 Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu băng rộng 88
4.2.1. Phân tích lý thuyết 88
4.2.2. Kết quả mô phỏng và đánh giá 89
4.3 Kết luận chương 91
KẾT LUẬN 93
Đóng góp khoa học của luận án 93
Hướng phát triển của luận án 93
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADC Analog to Digital Converter Bộ chuyển đổi tương tự sang số
BPSK Binary Phase Shift Keying Điều chế khóa pha nhị phân
DSP Digital Signal Processing Xử lý số tín hiệu
DFT Discrette Fourier Transform Biển đổi Fourier rời rạc
EVD Eigen Value Decomposition Khai triển các giá trị riêng
ESPRIT Estimation of Signal Parameters
via Rotation Invariance Technique
Ước lượng các tham số của tín hiệu thông qua kỹ thuật quay bất biến FFT Fast Fourier Transform Biển đổi Fourier nhanh
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu
LNA Low Noise Amplifier Bộ khuếch đại tạp âm thấp
MUSIC MUltiple Signal Classification Phân loại tín hiệu
MEM Maximum Entropy Method Phương pháp Entropy cực đại MVDR Minimum Variance Distortionless
RADAR Radio Detection And Ranging Định vị bằng sóng điện từ RMSE Root Mean Square Error Sai số căn quân phương
SDR Software Defined Radio Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm SDMA Space Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo không gian
Trang 10SNR Signal to Noise Ration Tỷ số tín hiệu trên tạp âm SVD Singular Value Decomposition Khai triển các giá trị kỳ dị SIR Signal to Interference Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu SONAR Sound Navigation and Ranging Hệ thống định vị bằng sóng âm TFBMP Total Forward Backward Matrix
Pencil
Ma trận bút chì thuận ngược
UCA Uniform Circular Antenna Array Dàn ăng ten đồng dạng tròn đều ULA Uniform Linear Antenna Array Dàn ăng ten đồng dạng tuyến tính
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1 Kiến trúc máy thu sử dụng công nghệ SDR lý tưởng 7
Hình 1.2 Phổ năng lượng của tín hiệu băng thông dải 11
Hình 1.3 Bộ giải mã tín hiệu I/Q 13
Hình 1.4 Biểu diễn tín hiệu băng rộng và tín hiệu băng hẹp trong miền 13
Hình 1.5 Mô hình không gian khảo sát tín hiệu 14
Hình 1.6 Dàn ăng ten ULA trong hệ tọa độ Đề các 18
Hình 1.7 Mô hình sóng tới dàn ăng ten ULA trong mặt phẳng phương vị 18
Hình 1.8 Mô hình dàn ăng ten UCA trong hệ tọa độ Đề Các 20
Hình 2.1 Sơ đồ khối của hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh 24
Hình 2.2 Mô hình ăng ten Adcock dùng trong thuật toán Watson ‐ Watt 26
Hình 2.3 Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật Doppler 28
Hình 2.4 Sơ đồ khối hệ thống vô tuyến tìm phương giả Doppler 28
Hình 2.5 Sơ đồ khối hệ thống vô tuyến tìm phương dựa trên phương pháp PLL – DOA 31
Hình 2.6 Sơ đồ cấu tạo khối xác định DOA 31
Hình 2.7 Mô hình dàn ăng ten UCA trong hệ tọa độ Đề Các 32
Hình 2.8 Pha tín hiệu tới dàn ăng ten 34
Hình 2.9 Đường cong sai khác đích 35
Hình 2.10 Pha tín hiệu không điều chế tại các phần tử ăng ten 38
Hình 2.11 Đường cong sai khác thu được từ PLL 38
Hình 2.12 Đường cong sai khác thu được thứ 2 từ PLL 39
Hình 2.13 Đường cong sai khác thu được đã hiệu chỉnh 40
Hình 2.14 Kết quả xác định hướng sóng tới DOA 450 43
Hình 2.15 Kết quả xác định DOA với số lượng ăng ten thay đổi 44
Hình 2.16 Sai số kết quả xác định hướng sóng đến DOA khi thay đổi số lượng mẫu
tín hiệu 45
Hình 2.17 Kết quả xác định hướng tới của hai tín hiệu ở hai góc 400 và 500 46
Hình 3.1. Sơ đồ khối của hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh 48
Hình 3.2. Sơ đồ khối của hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh sử dụng thuật toán CV 49
Hình 3.3. Sơ đồ khối của hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh sử dụng thuật toán CV với bộ tạo định dạng búp sóng trễ ‐ cộng 49
Hình 3.4. Sơ đồ khối của hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh sử dụng thuật toán MUSIC 50
Trang 12Hình 3.5. Phổ giả không gian của thuật toán CV và MUSIC ứng với góc DOA 120o 51 Hình 3.6. Phổ giả không gian của thuật toán CV và MUSIC ứng với DOA 120o và
200o 52 Hình 3.7. Dàn ăng ten ULA trong hệ tọa độ Đề các 61 Hình 3.8. Kết quả xác định hướng DOA 65o của tín hiệu có SNR 5dB đến dàn
ăng ten ULA với một mẫu tín hiệu 63 Hình 3.9. Kết quả xác định DOA của 3 nguồn tín hiệu từ 3 góc ‐20, 40 và 65 độ đến
dàn ăng ten ULA chỉ sử dụng một mẫu tín hiệu 63 Hình 3.10. Kết quả xác định DOA bằng thuật toán MUSIC của 3 nguồn tín hiệu từ 3
góc ‐20, 40 và 65 độ đến dàn ăng ten ULA với một mẫu tín hiệu 64 Hình 3.11. Kết quả xác định DOA của 3 tín hiệu tương quan ở các góc ‐20,40 và 65
độ với 1 mẫu tín hiệu sử dụng anten ULA 64 Hình 3.12. Kết quả xác định DOA với thuật toán MUSIC của 3 tín hiệu tương quan ở
các góc ‐20,40 và 65 độ với 1 mẫu tín hiệu sử dụng anten ULA 65 Hình 3.13. Kết quả xác định góc DOA 65o đến dàn ăng ten ULA với 1000 mẫu tín
hiệu 65 Hình 3.14. Kết quả xác định DOA của 3 nguồn tín hiệu từ 3 góc ‐20, 40 và 65 độ tới
dàn ăng ten ULA sử dụng 1000 mẫu tín hiệu 66 Hình 3.15. Độ chính xác trong xác định DOA ‐20, 40 và 65 với dàn ăng ten ULA
khi thay đổi số lượng mẫu tín hiệu 66 Hình 3.16. Độ chính xác của kết quả xác định DOA với dàn ăng ten ULA trong môi
trường nhiễu trắng có SNR biến thiên với một mẫu tín hiệu 67 Hình 3.17. So sánh độ chính xác giữa TFBMP với MP trong trường hợp các tín hiệu
không tương quan sử dụng dàn ăng ten ULA 67 Hình 3.18. So sánh độ chính xác giữa TFBMP với MP trong trường hợp các tín hiệu
tương quan sử dụng dàn ăng ten ULA 68 Hình 3.19. Dàn ăng ten UCA trong hệ tọa độ Đề các 69 Hình 3.20. Kết quả xác định DOA của các tín hiệu không tương quan đến dàn ăng
ten UCA 73 Hình 3.21. Độ chính xác trong xác định DOA của các tín hiệu không tương quan ở
các góc ‐50O,60O và 160O đến dàn ăng ten UCA theo dải SNR 74 Hình 3.22. Kết quả xác định DOA tín hiệu không tương quan đến dàn ăng ten UCA
bằng thuật toán MUSIC với 1 mẫu tín hiệu 74 Hình 3.23. Kết quả xác định DOAcủa các tín hiệu không tương quan tới dàn ăng ten
UCA với 1000 mẫu tín hiệu 75 Hình 3.24. Độ chính xác trong xác định DOA của các tín hiệu không tương quan ở
các góc‐50O, 60O và 160O đến dàn ăng ten UCA với 1000 mẫu tín hiệu theo dải SNR 75
Trang 13các góc ‐50O, 60O và 160O theo số lượng mẫu tín hiệu 76 Hình 3.26. So sánh độ chính xác giữa TFBMP với MP trong trường hợp các tín hiệu
không tương quan tới dàn ăng ten UCA 76 Hình 3.27. Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu tương quan tới dàn ăng ten
UCA 77 Hình 3.28. Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu tương quan tới dàn ăng ten
UCA sử dụng thuật toán MUSIC 77 Hình 3.29. Độ chính xác trong xác định DOA của các tín hiệu tương quan ở các góc ‐
30O, 0O và 110O tới dàn ăng ten UCA theo số lượng mẫu tín hiệu 78 Hình 3.30. So sánh độ chính xác giữa TFBMP với MP trong trường hợp các tín hiệu
tương quan đến dàn ăng ten UCA 78 Hình 4.1 Mô hình các tín hiệu đa đường tới dàn ULA trong mặt phẳng phương vị 81 Hình 4.2 Kết quả mô phỏng xác định đồng thời các thông số TOA và DOA của các
tín hiệu đa đường 86 Hình 4.3 Kết quả mô phỏng xác định thông số TOA của các tín hiệu đa đường với
một mẫu tín hiệu 86 Hình 4.4 Độ chính xác kết quả xác định thông số TOA của các tín hiệu đa đường
với 1 mẫu tín hiệu khi SNR thay đổi 87 Hình 4.5 Độ chính xác kết quả xác định thông số TOA của các tín hiệu đa đường
với số lượng mẫu tín hiệu thay đổi 87 Hình 4.6 Kết quả xác định DOA của các tín hiệu băng rộng 90 Hình 4.7 Độ chính xác xác định DOA của các tín hiệu băng rộng theo SNR 91 Hình 4.8 Độ chính xác xác định DOA của các tín hiệu băng rộng theo số lượng
mẫu tín hiệu 91
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Bảng so sánh thời gian tính toán của hai phương pháp PLL – DOA 45 Bảng 3.1. Bảng khởi tạo các tham số mô phỏng với dàn ăng ten ULA 62 Bảng 3.2. Độ phân giải góc tín hiệu không tương quan của thuật toán với dàn ăng
ten ULA 68 Bảng 3.3. Độ phân giải góc tín hiệu tương quan của thuật toán với dàn ăng ten
ULA 69 Bảng 3.4. Bảng khởi tạo các tham số mô phỏng với dàn ăng ten UCA 73 Bảng 3.5. Độ phân giải góc của thuật toán với dàn ăng ten UCA với các tín hiệu
không tương quan 79 Bảng 3.6. Độ phân giải góc của thuật toán với dàn ăng ten UCA với các tín hiệu
tương quan 79 Bảng 4.1 Bảng khởi tạo các tham số mô phỏng trong trường hợp đa đường 85 Bảng 4.2 Kết quả xác định DOA độ trong các băng tần con 90
Trang 15xạ so với điểm khảo sát có vai trò rất quan trọng [82] Trong các lĩnh vực dân sự như lĩnh vực quản lý tần số, thông tin về hướng sóng tới giúp con người có thể xác định vị trí các nguồn bức xạ trái phép, các nguồn sóng gây nhiễu; Trong các hệ thống thông tin viễn thông hiện đại, thông tin về hướng sóng tới giúp hệ thống thực hiện đa truy nhập phân chia theo không gian SDMA…Trong lĩnh vực quân sự, thông tin về hướng sóng tới có vai trò rất quan trọng trong việc thu thập thông tin chiến trường, tình báo quân sự, điều khiển dẫn hướng các khí tài quân sự…
Trong các hệ thống thông tin viễn thông, việc ước lượng các tham số của tín hiệu thu trong cả miền thời gian, miền tần số và miền không gian có vai trò rất quan trọng và được các nhà khoa học trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm nghiên cứu [4, 18, 20, 68, 73, 74, 102] Bên cạnh những thông số cơ bản của tín hiệu như tần số, biên độ, pha… thì tham số như hướng sóng tới và thời gian truyền sóng cũng cần thiết phải được xác định chính xác đặc biệt đối với các hệ thống viễn thông đa ăng ten hoặc các hệ thống thực hiện chức năng đa truy nhập phân chia theo không gian SDMA Thông tin về hướng sóng tới sẽ giúp hệ thống viễn thông tăng khả năng khôi phục kênh truyền, phối hợp đồng bộ, bù lệch tần số hay tự động điều chỉnh đồ thị bức xạ theo hướng cần thiết để tăng chất lượng tín hiệu thu [66] Chính vì những lý do trên, nhiệm vụ nghiên cứu phát triển hệ thống vô tuyến tìm phương tiên tiến là cấp thiết
2 Những vấn đề còn tồn tại
Do các ứng dụng của các hệ thống vô tuyến tìm phương trong đời sống xã hội ngày càng phát triển nên những yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như ứng dụng không ngừng tăng lên Vấn đề nghiên cứu các kỹ thuật xử lý tín hiệu, các thuật toán với độ phân giải cao trong xác định chính xác hướng sóng tới áp dụng cho mỗi kiến trúc hệ thống vô tuyến tìm phương
đã và đang là chủ đề nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước Khi dựa vào kiến trúc hệ thống, các hệ thống vô tuyến tìm phương có thể được phân chia thành hai nhóm đó là
Trang 16hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh (hệ thống đơn kênh) và hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh (hệ thống đa kênh) với các ưu nhược điểm riêng biệt
Hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh với ưu điểm nhỏ gọn, giảm công suất tiêu thụ, thích hợp triển khai trong các thiết bị di động nhưng thuật toán xử lý phức tạp, độ chính xác bị hạn chế bởi các yếu tố liên quan đến kiến trúc Các phương pháp xác định hướng sóng tới áp dụng cho hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh đã được nghiên cứu phát triển trong [39-41,
52, 72, 79, 97] Trong [40, 41, 52], các tác giả đã đề xuất phương pháp xác định hướng sóng tới dựa trên pha của tín hiệu tới được xác định bởi các vòng khóa pha Phương pháp này đã xác định thành công hướng sóng tới của tín hiệu với độ chính xác cao Tuy nhiên, thuật toán của phương pháp là tương đối phức tạp Mặt khác với việc sử dụng vòng khóa pha kết hợp với bộ chuyển mạch cao tần đặt ra yêu cầu phải giảm độ phức tạp từ đó tăng tốc độ hội tụ của thuật toán nhằm triển khai cho các ứng dụng thời gian thực
Hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh có khả năng xác định được hướng sóng tới với độ chính xác và độ phân giải cao so với các hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh nhưng thông thường có kiến trúc cồng kềnh, tiêu thụ năng lượng lớn, gặp khó khăn trong việc triển khai trên các thiết bị di động Các phương pháp xác định hướng sóng tới điển hình áp dụng cho hệ thống đa kênh như được đề xuất trong [22, 65, 84, 85, 88, 90] Một trong những vấn đề còn tồn tại đối với các phương pháp nêu trên đó là số lượng mẫu tín hiệu thu khá lớn cần phải
xử lý để xác định hướng sóng tới Số lượng mẫu tín hiệu càng nhiều thì độ chính xác cũng như độ phân giải của thuật toán sẽ tăng lên nhưng kéo theo đó là việc tăng dung lượng bộ nhớ đệm, tăng tốc độ lấy mẫu cũng như tăng thời gian xử lý tính toán Từ đó sẽ làm giảm hiệu năng của hệ thống trong các ứng dụng thời gian thực Chính vì vậy, việc nghiên cứu các phương pháp nhằm làm giảm số lượng mẫu tín hiệu áp dụng cho các hệ thống đa kênh là cấp thiết
Ngoài các vấn đề còn tồn tại đã nêu trên, vấn đề xác định hướng sóng tới trong môi trường
đa đường cũng như đối với các tín hiệu tương quan và tín hiệu băng rộng cũng đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu [89, 96, 100, 104], tuy nhiên kết quả còn chưa được như mong muốn Chính vì vậy, việc tiếp tục phát triển nghiên cứu các kỹ thuật xác định hướng sóng tới cho các trường hợp nêu trên là cần thiết đối với các hệ thống vô tuyến tìm phương tiên tiến
3 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu đề xuất phương pháp cải tiến nhằm làm giảm độ phức tạp trong tính toán xác định hướng sóng tới của hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh sử dụng vòng khóa pha
Nghiên cứu các phương pháp, thuật toán, kỹ thuật xác định hướng sóng tới với số lượng nhỏ mẫu tín hiệu áp dụng cho hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh
Trang 17 Nghiên cứu các kỹ thuật xử lý các tín hiệu đa đường và các tín hiệu băng rộng
Các nội dung đề xuất nêu trên đều hướng tới một mục tiêu chung là nghiên cứu phát triển nâng cao hiệu năng hoạt động của các hệ thống vô tuyến tìm phương tiên tiến
Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh và đa kênh
Các mô hình dàn ăng ten thường sử dụng trong các hệ thống vô tuyến tìm phương
Các kỹ thuật xác định hướng sóng tới của tín hiệu không tương quan và tương quan
Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận án bao gồm việc nghiên cứu lý thuyết, xây dựng
mô hình, đề xuất, cải tiến các thuật toán kết hợp với mô phỏng trên máy tính
4 Cấu trúc nội dung của luận án
Cấu trúc của luận án gồm có 04 chương với các nội dung được tóm tắt như sau:
Chương 1: Tổng quan hệ thống vô tuyến tìm phương: Chương này giới thiệu sơ lược
về các hệ thống vô tuyến tìm phương, các phương pháp phân loại hệ thống cũng như các kỹ thuật xác định hướng sóng tới Chương này cũng sẽ mô tả khái quát các hệ thống ăng ten nhiều phần tử cũng như phân tích mô hình tín hiệu thu được từ các hệ thống ăng ten đó Từ đó đặt ra các điều kiện ràng buộc và phạm vi nghiên cứu của luận án
Chương 2: Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu băng hẹp sử dụng hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh: Chương 2 mô tả kiến trúc hệ thống vô tuyến tìm phương đơn
kênh, tập trung phân tích một số kỹ thuật xác định hướng sóng tới điển hình áp dụng cho hệ thống loại này như phương pháp Watson – Watt, phương pháp Doppler và giả Doppler và phương pháp dựa trên vòng khóa pha Dựa vào những phân tích đó, trong chương này, một đề xuất kỹ thuật cải tiến mới nhằm làm giảm độ phức tạp tính toán cho phương pháp dựa trên vòng khóa pha, tăng hiệu năng hoạt động của hệ thống sẽ được phân tích đánh giá một cách chi tiết
Chương 3: Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu băng hẹp sử dụng hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh: Kiến trúc hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh cũng như một
số kỹ thuật xác định hướng sóng tới điển hình áp dụng cho hệ thống loại này sẽ được giới thiệu, phân tích đánh giá trong chương 3 Chương này sẽ tập trung phân tích đề xuất áp dụng thuật toán Total Forward Backward Matrix Pencil (TFBMP) trong xác định hướng sóng tới trong cả hai trường hợp sử dụng dàn ăng ten đồng dạng tuyến tính (ULA) và dàn ăng ten đồng dạng tròn đều (UCA) với các tín hiệu tương quan, không tương quan và việc xác định tách biệt các tín hiệu đa đường
Trang 18Chương 4: Xác định hướng sóng tới của các tín hiệu đa đường và tín hiệu băng rộng: Chương này kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu của chương 3 trong việc phân
tách các tín hiệu đa đường và xác định hướng sóng tới của tín hiệu băng rộng được thu bởi dàn ăng ten ULA Chương này tập trung phân tích đề xuất áp dụng thuật toán TFBMP nhằm xác định đồng thời các tham số hướng sóng tới (DOA) và thời gian trễ truyền sóng (TOA) của các tín hiệu tới từ cùng một nguồn nhưng đi theo các đường khác nhau Chương 4 cũng tập trung phân tích cách xử lý các tín hiệu băng rộng rồi kết hợp thuật toán nói trên nhằm đưa ra được thông tin về hướng sóng tới của các tín hiệu băng rộng đó
Phần kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án: Phần này trình bày tóm tắt
các kết quả đạt được của luận án và nêu ra hướng phát triển tiếp theo của đề tài, cũng như các nghiên cứu dự kiến sẽ được thực hiện trong tương lai
5 Các đóng góp khoa học của luận án
Luận án đã thực hiện được 03 đóng góp khoa học sau đây:
1 Đề xuất phương pháp PLL – DOA cải tiến có khả năng giảm độ phức tạp tính toán từ
đó tăng tốc độ xử lý cũng như giải pháp khắc phục nhược điểm nhầm lẫn của vòng khóa pha khi có 2 tín hiệu tương tự nhau đến dàn anten cùng một thời điểm trong hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh dựa trên vòng khóa pha
2 Đề xuất áp dụng thuật toán TFBMP trong xác định hướng sóng tới áp dụng cho các
hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh sử dụng dàn ăng ten ULA và dàn ăng ten UCA với chỉ một mẫu tín hiệu trong điều kiện bị ảnh hưởng nhiễu, có khả năng xác định được hướng sóng tới của các tín hiệu tương quan và tín hiệu băng rộng
3 Đề xuất phương pháp xác định đồng thời thông số DOA và TOA của các tín hiệu thu được bởi dàn ăng ten ULA dựa trên thuật toán TFBMP từ đó xác định được hướng tới của tín hiệu trong tầm nhìn thẳng (LOS)
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÔ TUYẾN TÌM PHƯƠNG 1.1 Giới thiệu chung về hệ thống vô tuyến tìm phương
Các hệ thống vô tuyến tìm phương là các hệ thống thông tin nhằm xác định hướng tới của sóng vô tuyến lan truyền trong không gian được thu bởi các dàn ăng ten nhiều phần tử Dựa vào thông tin về hướng tới của sóng vô tuyến, người ta có thể xác định sơ bộ phương hướng của các nguồn bức xạ trong không gian so với điểm khảo sát để từ đó có thể định vị chính xác các nguồn bức xạ Việc nghiên cứu các kỹ thuật xác định hướng sóng tới cũng như nghiên cứu thiết kế, xây dựng và triển khai các hệ thống vô tuyến tìm phương trên thực tế đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm Ở nước ta, đã có rất nhiều các khí tài quân sự cũng như các thiết bị vô tuyến tìm phương dân dụng đã được thiết kế, xây dựng và triển khai ở Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An, Cục quản lý tần số cũng như trong lĩnh vực Hàng Không dân dụng Các thiết bị, hệ thống vô tuyến tìm phương đều do các nhà khoa học trong nước thiết kế hoặc được nhập khẩu từ Mỹ và Châu Âu với độ chính xác rất cao với sai số 1.5 trong các điều kiện tiêu chuẩn [83]
Có nhiều cách để phân loại các hệ thống vô tuyến tìm phương trong đó thông thường chúng được phân loại dựa trên kiến trúc hệ thống và dựa trên cách thức xử lý tín hiệu
- Phân loại dựa vào phương thức xử lý tín hiệu: Dựa vào phương thức xử lý tín hiệu của các hệ thống vô tuyến tìm phương người ta có thể chia ra làm ba loại như sau:
o Hệ thống vô tuyến tìm phương xử lý Biên độ tín hiệu: Đây là hệ thống xác định hướng tới của tín hiệu sóng vô tuyến bằng cách so sánh biên độ tín hiệu thu được giữa các phần tử của dàn ăng ten từ đó tìm vị trí mà tại đó tín hiệu được phát xạ ra không gian
o Hệ thống vô tuyến tìm phương xử lý Pha tín hiệu: Đây là hệ thống xác định hướng sóng tới dựa trên pha của tín hiệu thu được tại các phần tử của dàn ăng ten Thông tin về hướng sóng tới có thể xác định từ chính pha của tín hiệu hoặc độ sai pha của tín hiệu thu được giữa các phần tử ăng ten
o Hệ thống vô tuyến tìm phương kết hợp Biên độ – Pha: Đây là hệ thống xác định
hướng sóng tới dựa vào cả biên độ và pha của tín hiệu thu được tại các phần tử của dàn ăng ten Hệ thống dạng này thường áp dụng các phương pháp định dạng búp sóng và các thuật toán phân giải cao
- Phân loại dựa vào kiến trúc hệ thống [72, 81]:
Trang 20o Hệ thống vô tuyến tìm phương với kiến trúc đa kênh: Hệ thống vô tuyến tìm phương kiến trúc đa kênh là hệ thống sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử trong đó tín hiệu đến từng phần tử của dàn được thu và xử lý bởi từng máy thu độc lập Các máy thu có vai trò như bộ tiền xử lý tín hiệu, đầu ra của từng máy thu là cơ sở để
hệ thống xác định được thông tin về hướng tới của tín hiệu sóng cao tần
Ưu điểm của hệ thống vô tuyến tìm phương đa kênh đó là độ chính xác cao, tốc độ xử lý cao và có độ phân giải tốt
Nhược điểm của hệ thống đa kênh: kiến trúc máy thu cồng kềnh, thuật toán
xử lý phức tạp, chi phí cao về giá thành cũng như công suất tiêu thụ, nhiều trường hợp trong thực tế là không khả thi đối với các thiết bị di động
o Hệ thống vô tuyến tìm phương kiến trúc đơn kênh: Hệ thống vô tuyến tìm phương có kiến trúc đơn kênh là hệ thống sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử nhưng dùng chung một máy thu tín hiệu Máy thu được kết nối với các phần tử của dàn ăng ten qua một chuyển mạch cao tần Luồng dữ liệu đầu ra của máy thu được xử lý để tìm ra thông tin về hướng sóng tới
Ưu điểm của hệ thống đơn kênh: Kiến trúc máy thu đơn giản, nhỏ gọn, tiết kiệm về giá thành cũng như công suất tiêu thụ; Trong nhiều ngữ cảnh, hệ thống đơn kênh có khả năng được triển khai ứng dụng trong các thiết bị di động
Nhược điểm của hệ thống đơn kênh: độ chính xác trung bình, thuật toán xử lý phức tạp, yêu cầu bộ chuyển mạch cao tần có tốc độ cao
Như vậy, các hệ thống vô tuyến tìm phương đều bao gồm một hoặc nhiều máy thu kết nối tới dàn ăng ten nhiều phần tử Các máy thu này làm nhiệm vụ xử lý tín hiệu thu được từ các phần tử ăng ten từ đó đưa ra thông tin về hướng sóng tới của tín hiệu Với vai trò quan trọng như vậy, việc nghiên cứu thiết kế kiến trúc máy thu là nhiệm vụ cấp thiết đối với các hệ thống
vô tuyến tìm phương Trên thực tế, có hai kiểu kiến trúc đã và đang được phát triển áp dụng cho các hệ máy thu trong lĩnh vực thông tin vô tuyến đó là kiến trúc máy thu truyền thống và kiến trúc máy thu định nghĩa bằng phần mềm
Kiến trúc máy thu truyền thống là kiến trúc dựa trên công nghệ phần cứng Trong các máy thu loại này bao gồm các khối phần cứng thực hiện các chức năng riêng biệt theo một vài chuẩn đã định nghĩa sẵn nào đó Điều này dẫn tới sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt trong việc thay đổi các chức năng làm việc của máy thu Thông thường, khi áp dụng các chuẩn mới, các máy thu loại này thường bị loại bỏ thay thế bởi các máy thu khác theo đúng chức năng dẫn tới
sự lãng phí vật tư Mặt khác, các khối xử lý được thiết kế bằng phần cứng do đó rất khó giảm kích thước mạch điện tử cũng như công suất tiêu thụ
Trang 21Cải tiến cấu t
g ten nói chu
h phần xử lýtần (RF – Btần số cao
ụ thể là thônghống vô tuyếoạt động của
trúc dàn ăng
ung cũng như
ật liệu, hìnhten nhằm làm
à khoa học tr
phương pháp
khai trên kh
lý tín hiệu ởnhư các kỹ th
ược điểm củ
đã và đang p
ần mềm – má
ây dựng bằnphần cứng chkiến trúc địcấu hình nha
n nữa, với v
n tử, công suuyến điều khcũng như cá
iến trúc máy t
m phương vớược coi là cphần mềm,
ý tín hiệu tưBPF), khối khrồi đưa đến
p xử lý tín hi
hối DSP đượ
ở đây bao gồhuật xác địn
ủa kiến trúc mphát triển ki
áy thu SDR
ng phần mềmhung được s
nh nghĩa bằanh chóng, thviệc các khốuất tiêu thụ chiển bằng ph
c hệ thống v
thu sử dụng c
ới các máy thcác hệ thống kiến trúc lýương tự đượchuếch đại tạpkhối xử lý sóng tới củaơng tiên tiến
ng đó có thể năng hoạt độnống vô tuyếndàn ăng ten
ước lượng, tă
ài nước quan
m Đây được
sử dụng để cằng phần mềhích ứng với
i được thiết cũng như chhần mềm cho
a tín hiệu
, nhiệm vụ nđược chia là
ng của các h
n tìm phương Việc nghiênăng độ phân
n tâm nghiên
cho máy thu
hần cốt lõi thuật chuẩn
trong những Kiến trúc máymáy thu bao kiến trúc mở
ỗ trợ nhiều c
y thu trở nêntín hiệu, phưhần mềm sẽ uất Chính vì
hu trong lĩnh
i riêng sẽ đem
nền tảng vô ttiên tiến Đốrong Hình 1ăng ten thu, hiệu tương tự
ô hướng… đ
38, 69, 78, 1phương phá
y thu SDR
u cho đầu ratín hiệu đã đ
năm
y thu gồm
ở dựa chuẩn
n linh ương giảm
áp xử Các
a của được
Trang 22chuẩn hóa đó Trong các máy thu SDR, các tín hiệu thu được sẽ được lấy mẫu ở tần số cao Chính điều này gây ra nhiều thách thức khiến tín hiệu bị sai lệch so với giá trị mong muốn như hiện tượng chồng phổ, lỗi lượng tử và đặc biệt là hiện tượng sai pha do sự không ổn định của pha sóng tới trong quá trình lấy mẫu (Jitter) [60, 98] Các kỹ thuật xử lý chuẩn hóa tín hiệu nhằm bù trừ các sai lệch nói trên đã và đang được phát triển và đạt được những kết quả khả quan [77, 86, 92] Sau quá trình chuẩn hóa tín hiệu, các thuật toán xác định hướng sóng tới sẽ được thực thi nhằm đưa ra thông tin chính xác về hướng tới của tín hiệu Đó là thông tin quan trọng nhất của hệ thống vô tuyến tìm phương Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phát triển các thuật toán xác định hướng sóng tới nhằm nâng cao độ chính xác, độ phân giải cũng như giảm độ phức tạp của thuật toán có vai trò đặc biệt quan trọng Đây chính là vấn đề xuyên suốt mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu
1.2 Tổng quan các kỹ thuật xác định hướng sóng tới
Thông thường, các hệ thống vô tuyến tìm phương thường sử dụng các dàn ăng ten nhiều phần tử để thu tín hiệu từ đó tìm ra hướng tới của các tín hiệu đó bằng các kỹ thuật xác định hướng sóng tới Các phương pháp xác định hướng sóng tới đã được các nhà khoa học nghiên cứu và phát triển từ rất lâu [82] Ngay từ năm 1888, Heinrich Hertz phát hiện đặc tính hướng của ăng ten khi tiến hành thí nghiệm trong dải sóng decimet Một ứng dụng cụ thể của nó là xác định hướng tới của sóng điện từ đã được đề xuất vào năm 1906 trong phương pháp định hướng đích do Scheller phát minh ra Các hệ thống vô tuyến tìm phương đầu tiên là các hệ thống vô tuyến tìm phương phân cực Các hệ thống này bao gồm ăng ten lưỡng cực điện hoặc
từ trường với trục trùng với hướng của điện trường hoặc từ trường của tín hiệu tới Từ hướng phân cực, sẽ suy ra hướng tới của sóng điện từ Hệ thống vô tuyến tìm phương vòng quay là một trong những máy định hướng thuộc loại này được biết tới nhiều nhất Vào những năm đầu của thế kỷ 20, Belini và Tosi [13] cùng với Marconi [62] đã tìm ra phương pháp xác định hướng sóng tới dựa trên đặc tính hướng của các phần tử ăng ten Năm 1907, Bellini và Tosi phát hiện ra phương pháp định hướng kết hợp giữa hai ăng ten có hướng tính giao nhau (ví dụ như ăng ten vòng) với một máy đo góc để xác định hướng Sau đó, việc sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử trong xác định hướng sóng tới đã được đề xuất bởi Adcock [10] và Keen [53]
Đề xuất đó là bước tiến lớn trong việc nâng cao tính chính xác của định hướng đối với tín hiệu trong dải sóng dài Vào năm 1917, Adcock đã nhận ra rằng bằng cách sử dụng ăng ten tuyến tính phân cực đứng (ăng-ten cần hoặc lưỡng cực) có thể tạo được giản đồ ăng ten tương
tự với các ăng ten vòng mà không bị bất kỳ ảnh hưởng nào từ thành phần trường phân cực ngang Tuy nhiên, năm 1972 G Eckard đã chứng minh rằng điều này không đúng trong mọi trường hợp Mãi cho đến năm 1931 ăng-ten Adcock mới lần đầu tiên được sử dụng ở Anh và Đức
Vào những năm 1925-1926, Watson-Watt đã xây dựng hệ thống vô tuyến tìm phương điện tử trực quan phát triển từ hệ thống dùng máy đo góc theo kiểu cơ khí Năm 1931, xuất
Trang 23hiện các máy định hướng được ngụy trang sử dụng trên xe cũng như máy định hướng có thể mang vác được để phát hiện lính do thám chiến trường Kể từ năm 1943, tàu hải quân Anh được trang bị hệ thống vô tuyến tìm phương Watson-Watt 3 kênh với các vòng tương hỗ cho phạm vi sóng ngắn (“huf-duff” để phát hiện các tàu ngầm của Đức)
Đến năm 1941, hệ thống vô tuyến tìm phương sóng ngắn đã được xây dựng dựa trên nguyên lý Doppler Vào thời điểm này với sự phát triển nhanh chóng về kỹ thuật xây dựng các đài radar, các nhà khoa học ở Anh đã tập trung phát triển mở rộng dải tần hoạt động của các hệ thống vô tuyến tìm phương đó Năm 1943, hệ thống vô tuyến tìm phương đầu tiên dùng để “Phát hiện và quan sát radar” ở dải tần khoảng 3.000 MHz đã được đưa vào sử dụng Đến năm 1943, thiết bị định hướng sử dụng dãy ăng ten được bố trí theo hình tròn có độ
mở lớn (còn được gọi là phương pháp định lý Wullenweber) được xây dựng để định hướng từ
xa Từ những năm 1950, sân bay trên toàn thế giới đã được trang bị hệ thống vô tuyến tìm phương Doppler VHF/ UHF Doppler để kiểm soát không lưu
Đầu những năm 1970, công nghệ kỹ thuật số được áp dụng vào định hướng và định vị sóng radio; tạo tín hiệu hướng và điều khiển số từ xa là những sản phẩm từ sự phát triển đó
Kể từ năm 1980, xử lý tín hiệu số đã được sử dụng ngày càng nhiều trong các hệ thống vô tuyến tìm phương Nó cho phép hiện thực hóa các thiết bị định hướng giao thoa và hướng tới việc thực hiện định hướng đa sóng (siêu phân giải) Mặc dù việc nghiên cứu về lý thuyết đã được thực hiện trước đó rất nhiều
Một yếu tố quan trọng khác thúc đẩy sự phát triển xa hơn của các thiết bị định hướng là yêu cầu định hướng các phát xạ biến đổi được tần số như nhảy tần và trải phổ tín hiệu Từ những yêu cầu đó, các hệ thống thiết bị định hướng băng thông rộng, có khả năng đồng thời thực hiện dò tìm và định hướng dựa trên chuỗi các bộ lọc số (và sử dụng biến đổi Fourier nhanh (FFT)) đã được nghiên cứu phát triển [100, 106]
Với sự phát triển rất nhanh về công nghệ Điện tử Viễn thông cho phép chúng ta có thể ước lượng pha và biên độ của tín hiệu tới một cách chính xác với tốc độ xử lý cao, cùng với
đó là các yêu cầu ngày một cao và khắt khe hơn về khả năng định hướng đa sóng, độ chính xác và độ phân giải siêu cao trong xác định hướng sóng tới Một trong những phương pháp đầu tiên nhằm xác định tham số hướng đến của tín hiệu sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử là phương pháp hay kỹ thuật định dạng búp sóng (Beamforming) [11] Trong kỹ thuật định dạng búp sóng, người ta sử dụng một bộ xử lý được gọi là “Bộ tạo định dạng búp sóng” (Beamformer) cùng với một tập hợp các cảm biến (hoặc các phần tử ăng ten trong dàn ăng ten nhiều phần tử) để nhận tín hiệu phát ra từ một nguồn bức xạ cụ thể nào đó và làm suy giảm các tín hiệu đến từ các nguồn khác Mô hình bộ tạo định dạng búp sóng đầu tiên được ra đời với tên gọi “Trọng số - Trễ - Tổng” (Weight – Delay – Sum Beamformer) Với bộ tạo định dạng búp sóng kiểu này, đầu ra của các cảm biến được đánh trọng số và làm trễ theo một cảm biến tham chiếu để đưa các thành phần tín hiệu từ một vài hướng đích về thẳng hàng và sau
Trang 24đó lấy tổng Các trọng số được lựa chọn là các hằng số đối với các hướng khác nhau Khi tín hiệu đến các bộ cảm biến từ cùng một nguồn, năng lượng trung bình đầu ra của bộ tạo định dạng búp sóng sẽ đạt cực đại khi nó được định hướng đến đúng nguồn phát Độ phân giải của
bộ tạo định dạng búp sóng đó phụ thuộc vào khẩu độ của tập hợp các cảm biến và hướng lái theo Tuy nhiên, phương pháp này hoạt động không hiệu quả trong trường hợp có nhiều nguồn tín hiệu tới
Trong điều kiện bị tác động bởi nhiễu và tạp âm cũng như trong trường hợp có nhiều nguồn tín hiệu tới, để có thể sử dụng được các bộ tạo định dạng búp sóng, người ta phải sử dụng phương pháp đánh hệ số thích ứng Năm 1967, Burg đề xuất phương pháp ước lượng phổ với Entropy cực đại (Maximum Entropy Method – MEM) [15] dựa trên hoạt động của một bộ lọc dự đoán tuyến tính Hệ số đầu tiên của bộ lọc được khởi tạo duy nhất, các hệ số còn lại được lựa chọn nhằm làm cực tiểu công suất nhiễu đầu ra của dàn ăng ten Một phương pháp đánh hệ số tương ứng rất nổi tiếng khác được đề xuất bởi Capon trong [17] với tên gọi
“Phương pháp đáp ứng không méo phương sai cực tiểu” (Minimum Variance Distortion Response – MVDR) Ý tưởng cơ bản của Capon là chọn trọng số để làm cực tiểu công suất của nhiễu và tín hiệu từ các nguồn khác với hướng quan tâm Việc xác định hướng sóng tới dựa trên phương pháp của Capon có độ phân giải tốt hơn nhiều so với phương pháp của Bartllet Tuy nhiên phương pháp này sẽ cho kết quả không chính xác trong trường hợp các tín hiệu tới là các tín hiệu tương quan Các ưu nhược điểm của phương pháp Capon được phân tích trong [35] Ngoài ra, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu mở rộng phương pháp của Capon đã được đề xuất như bởi Borgiottia và Kaplan trong [14] hay của Gabriel trong [31] Trong bài toán xác định hướng sóng tới, mặc dù cả phương pháp Capon và Brug đều hoạt động tốt và được sử dụng rộng rãi, chúng vẫn có những hạn chế vì chúng không có một
mô hình dữ liệu hiệu quả Sự ra đời và phát triển của các phương pháp phân tách không gian con, dựa trên các trị riêng của ma trận hiệp phương sai của tín hiệu nhận được là một đóng góp quan trọng cho việc ước lượng các tham số của tín hiệu Pisarenko đã ứng dụng thành công phương pháp này khi phục hồi lại được các thành phần tín hiệu từ một phần của ma trận hiệp phương sai của tín hiệu [76] Ý tưởng của Pisarenko có thể được áp dụng vào việc xác định hướng góc tới cho tín hiệu khi sử dụng dàn ăng ten đồng dạng tuyến tính ULA Vào đầu những năm 1980, Schmidt đã đề xuất một thuật toán rất mạnh có tên là MUSIC [88] Thuật toán MUSIC ra đời có ý nghĩa như một cuộc cách mạng đối với vấn đề ước lượng các tham số của tín hiệu trong đó có tham số hướng sóng tới Một trong những đóng góp quan trọng của thuật toán MUSIC là ước lượng được các tham số của tín hiệu theo hướng hình học Đối với phương pháp này, không gian tín hiệu được ước lượng bằng các giá trị riêng của ma trận hiệp phương sai Để thực hiện điều đó, chúng ta phải xây dựng bản sao mảng tín hiệu thu “Array manifold” bằng cách kiểm tra tất cả các trường hợp có thể xảy ra của đáp ứng mảng pha so với tín hiệu đơn Với những thiết kế dàn ăng ten phù hợp, không gian tham số của tín hiệu liên hệ chính xác với “Array manifold”, vì thế tham số của tín hiệu có thể được xác định
Trang 25tín hiệu t
ã phân tích, cnhiều phần tChính vì vậy
đáp ứng xu
ần tử ăng tenược coi là khnhiễu trắng
n điện, các bởi các hệ ăvào các phâchia tín hiệu
t dàn ăng tenđịnh nghĩa l
∗ung của phần
n thứ cònhông tương nhưng trongnhiễu trắng
sở Nếu tín hung quanh gố
2 Phổ năng lư
giữa không
ụ như chuẩnphương sai Likelihood –uật toán MU
n cứu mô hìmột yêu cầu
tín hiệu sónăng ten Các
ân đoạn băng
g trường hợpTín hiệu sónhiệu là
ới hạn Ngoà
ớng sóng
ìm phương d
ật xử lý tín ình tín hiệu
u cơ bản nhấ
ng điện từ đư
c tín hiệu só
g thông là tỷloại là tín hiệ
ất đối với bà
ược phát đi óng điện từ l
ỷ số giữa băn
ệu băng hẹp tín hiệu tới
cho phép tíc
u trắng Thô
g tất cả các mbiết thành ph thông th
ực, thì mật đtrong Hình 1
ông dải
Array manif
“Least Squahình là nhỏ
m số có liên xuất, người toán trong khnhiều kỹ thu
hiệu thu đượ
(1
ch chập, ông thường tmiền Nếu thần hiệp phưhường là tín
độ phổ công1.2
fold” ares – nhất, quan
ta sử
hi cho uật đã
ợc từ
in về điểm
kế hệ
trong
ều có
n tần băng
u đầu
.1)
là độ thành thành ương hiệu
g suất
Trang 26Khi biểu diễn phương trình (1.1) trong miền tần số chúng ta có
trong đó là thành phần tần số sóng mang, là biến đổi Fourier của thành phần Giả sử là tín hiệu giải điều chế của tín hiệu khi đó ta có
(1.3) Biến đổi Fourier của tín hiệu như trong (1.3) là
ở đây, dấu ∗ biểu thị thành phần liên hiệp phức
Sau khi loại bỏ thành phần ∗ 2 bằng bộ lọc thông dải, ta có tín hiệu nhận được như sau
1.3.1 Khái quát về tín hiệu băng hẹp
Căn cứ vào phương trình (1.6), nếu như tín hiệu có băng thông 2∆ và ∆ ≪ 1, khi đó chúng ta có tín hiệu băng hẹp được biểu diễn như sau
(1.7) Trong miền thời gian tín hiệu băng hẹp có rất nhiều các cách biểu diễn [36] Dạng biểu diễn đơn giản nhất đó là
Trang 27số và tín hiệuhiệu băng hdàn ăng ten
2
ệu băng rộ
được mô tả
i 1 (Băng th được coiách khác thì
u ra của cáchẹp [109] Hì
2 ∗
ng
trong phươnhông ∆ có
i là tín hiệu
ì các thành p
c phần tử ăngình 1.4 mô ttrong miền tầ
và không thểcủa phương t
ng biểu diễn
ễn tín hiệu bóng (ω k
Tín hiệu băn
p trong miền
hàm xung Dtrải dài trên
diễn trong
(1hĩa như sau
(1diễn dưới dạn
(1
hông ∆ lớnhành phần tầ
ể xấp xỉ hóatrình (1.6) k
n được dưới băng hẹp và
n, với
ần số
a như không dạng băng
ta tại
ần số
Trang 28Đối với tín hiệu băng rộng, cách thông dụng nhất để có thể khai phá thông tin hướng sóng tới của chúng đó là chia nhỏ thành nhiều tín hiệu băng hẹp bằng cách sử dụng các bộ lọc chuỗi hoặc sử dụng biến đổi DFT theo thời gian và lựa chọn các thành phần tần số có mức công suất cao nhất Tuy nhiên, phương pháp này nhiều lúc có thể không hoạt động vì đã loại bỏ các băng tần hẹp mà ở đó có chứa thông tin hướng sóng tới [109, 110]
1.4 Tổng quan một số dàn ăng ten nhiều phần tử sử dụng trong xác định hướng sóng tới
Trong lĩnh vực thông tin viễn thông hiện đại, các dàn ăng ten nhiều phần tử ngày càng được sử dụng rộng rãi với nhiều ứng dụng khác nhau Dàn ăng ten là một hệ thống bao gồm nhiều ăng ten thành phần (thường được gọi là các phần tử dàn ăng ten) Lợi ích cơ bản nhất của hệ dàn ăng ten đó là chúng ta có thể thay đổi được độ rộng của búp sóng chính, thay đổi được vị trí của chúng trong không gian với tốc độ cao đồng thời tăng được khả năng chống nhiễu, tăng hệ số khuếch đại của ăng ten từ đó tăng hiệu năng hoạt động như cự ly hoạt động, khả năng phát hiện, bám sát và truyền thông tin của hệ thống sử dụng dàn ăng ten Việc sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử giúp hệ thống thông tin có thể phối hợp hoạt động cùng một lúc với nhiều máy phát hoặc máy thu ở một vài tần số trong một vài hướng quan sát khác nhau để thực hiện nhiều mục đích Bên cạnh những lợi ích cơ bản vừa đề cập, việc sử dụng dàn ăng ten nhiều phần tử cũng mắc phải một số những nhược điểm như cồng kềnh, khó triển khai đối với các thiết bị di dộng, tăng giá thành chi phí sản xuất cũng như chi phí vận hành hệ thống thông tin [3] Tuy nhiên, những khó khăn đó là không đáng kể so với những lợi ích mà
hệ dàn ăng ten nhiều phần tử đem lại
Khi nghiên cứu đến các hệ dàn ăng ten, chúng ta cần nghiên cứu các đặc trưng của hệ dàn ăng ten đó Trong [1-3], các đặc trưng cơ bản của dàn ăng ten bao gồm đặc trưng biên độ, đặc trưng pha và đặc trưng phân cực Các đặc trưng đó có thể được mô tả tóm lược như sau
1.4.1 Các đặc trưng cơ bản của dàn ăng ten
1.4.1.1 Đặc trưng biên độ của dàn ăng ten
Hình 1.5 Mô hình không gian khảo sát tín hiệu
Trang 29Xét một nguồn tín hiệu ở trường vùng xa của dàn ăng ten bức xạ tín hiệu tới dàn ăng ten với điểm tham chiếu của dàn đặt tại gốc tọa độ 0,0,0 như Hình 1.5
Theo lý thuyết trường, chúng ta có biên độ phức cường độ trường của một nguồn phát xạ sóng điện từ tại một điểm tùy ý trong trường vùng xa có thể viết dưới dạng:
trong đó:
- , , là tọa độ của điểm phát xạ trong hệ tọa độ cầu với gốc tọa độ là vị trí nguồn phát xạ sóng điện từ
- là biên độ dòng tại một điểm nào đó trên ăng ten
- , , , là hàm phức phụ thuộc cấu trúc của ăng ten
- , là pha của trường
Mô đun của hàm , , tức , , được định nghĩa là đặc trưng biên độ của dàn ăng ten xác định sự phụ thuộc của biên độ cường độ trường của ăng ten tại các điểm nằm trong trường vùng xa và cách đều ăng ten vào hướng quan sát
Để dễ dàng so sánh tính định hướng giữa các ăng ten khác nhau, người ta đưa ra khái niệm đặc trưng biên độ chuẩn hóa: đó là tỷ số giữa giá trị của đặc trưng biên độ , theo hướng bất kỳ với giá trị cực đại của nó
1.4.1.2 Đặc trưng pha của dàn ăng ten
Đặc trưng pha của dàn ăng ten là mặt hình học tạo bởi các điểm trong trường vùng xa mà tại đó véctơ cường độ trường có cùng một giá trị về pha
Ta cho biểu thức pha của cường độ trường bằng hằng số :
Trang 30Trường hợp đặc trưng pha không phải là mặt cầu, do đó không có tâm pha xác định Trường hợp này chúng ta có thể khảo sát xấp xỉ từng phần của mặt đẳng pha bằng các mặt cầu Như vậy đối với mỗi phần tử chúng ta có một tâm pha Tập hợp các tâm pha ứng với tất
cả các khoảng có thể nằm trong một miền nào đó xung quanh không gian vị trí đặt ăng ten Người ta thường biểu diễn hàm đặc trưng pha trong các mặt phẳng và
1.4.1.3 Đặc trưng phân cực của dàn ăng ten
Ngoài các đặc trưng biên độ và pha của dàn ăng ten, chúng ta cần khảo sát đặc trưng phân cực của dàn ăng ten đó Đặc trưng phân cực của dàn ăng ten là hướng dao động của véc tơ cường độ trường theo thời gian Trong trường hợp tổng quát, trường của dàn có đặc trưng phân cực Elip thì có thể xem đặc trưng phân cực của dàn là tổng của hai trường phân cực tuyến tính có các véc tơ cường độ điện trường E , E vuông góc với nhau và lệch pha nhau một góc γ nào đó
Giả sử cường độ trường có giá trị tức thời được cho trước là:
sin
Từ (1.22) ta có
(1.23) Thay (1.23) vào (1.22) ta có
Hệ số phân cực: Là tỷ số giữa bán trục nhỏ và bán trục lớn của elip và được gọi là hệ số phân cực và ký hiệu là
Đặc trưng phân cực: Là sự phụ thuộc của hệ số phân cực vào hướng tới điểm quan sát
gọi là đặc trưng phân cực của ăng ten , , với 0 1
1.4.2 Mô hình tín hiệu thu của một số dàn ăng ten hay sử dụng trong kỹ thuật
xác định hướng sóng tới
Trong các hệ thống thông tin viễn thông sử dụng dàn ăng ten, để thực hiện yêu cầu phối hợp cùng một lúc với nhiều máy phát, máy thu cùng hoạt động ở một vài tần số trong một vài
Trang 31hướng quan sát thì chúng ta phải điểu khiển được hướng tính của dàn ăng ten Thông thường
có 3 phương pháp điều khiển hướng tính của dàn ăng ten đó là:
- Điều khiển đặc trưng phân bố pha của các phần tử trong dàn ăng ten
- Điều khiển đặc trưng phân bố biên độ của các phần tử trong dàn ăng ten
- Điều khiển đặc trưng phân bố phân cực của các phần tử trong dàn ăng ten
Trong các phương pháp đó, phương pháp điều khiển phân bố pha là có hiệu quả nhất Chính vì vậy, các dàn ăng ten mảng pha được quan tâm sử dụng hơn cả trong các hệ thống thông tin viễn thông Việc điều khiển phân bố pha của từng phần tử ăng ten trong dàn được thực hiện bằng các thiết bị điện tử, chủ yếu sử dụng các bộ quay pha điện tử từ đó loại bỏ các nhược điểm của các thiết bị cơ khí Dàn ăng ten mảng pha không những cho phép đạt được tốc độ quét cao mà còn có khả năng điều khiển cả dạng giản đồ hướng, tăng công suất phát
xạ, nâng cao khả năng chống nhiễu cho toàn hệ thống Mặt khác, dàn ăng ten mảng pha cho phép khả năng thay đổi vị trí cực đại búp sóng trong không gian với tốc độ lớn hoặc làm hẹp hay mở rộng chúng trong thời gian rất nhanh Đây là đặc điểm rất quan trọng đối với các hệ thống định vị vô tuyến điện như Radar hay các hệ thống vô tuyến tìm phương Đến nay, người
ta đã chế tạo và đưa vào sử dụng nhiều loại dàn ăng ten mảng pha ở những dải sóng khác nhau với số lượng phần tử thay đổi bố trí trên mặt phẳng hoặc cong Trong những năm gần đây, dàn ăng ten mảng pha phẳng được quan tâm phát triển nhiều hơn Tuy vậy, lý thuyết kỹ thuật xây dựng dàn ăng ten mảng pha cong cũng đã được phát triển nhanh dù phức tạp hơn dàn ăng ten mảng pha phẳng song nó có góc quét rộng trong khi các đặc tính ít bị thay đổi và nhiều lợi thế khác
Với những ưu điểm đã phân tích ở trên, các dàn ăng ten mảng pha được ứng dụng rất rộng rãi trong các hệ thống vô tuyến tìm phương Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả chỉ đề cập phân tích và ứng dụng dàn ăng ten mảng pha phẳng với hai dạng dàn ăng ten điển hình đó là dàn ăng ten đồng dạng tuyến tính thẳng (Uniform Linear Antenna – ULA) và dàn ăng ten đồng dạng tròn đều (Uniform Circular Antenna – UCA) [21, 24, 49, 58, 67] Mô hình tín hiệu thu được bởi hai dàn ăng ten loại này sẽ được tổng hợp phân tích như sau
1.4.2.1 Mô hình tín hiệu thu với dàn ăng ten đồng nhất tuyến tính ULA
Dàn ăng ten đồng nhất tuyến tính ULA có thể được mô tả như là tập hợp gồm phần
tử ăng ten đẳng hướng được sắp xếp trên các đường thẳng song song cách đều nhau một khoảng cách trong không gian Xét dàn ăng ten ULA đặt trong hệ tọa độ không gian 3 chiều
Đề Các vuông góc như Hình 1.6 với điểm tham chiếu là phần tử thứ nhất của dàn ăng ten được đặt tại gốc tọa độ Một nguồn phát sóng vô tuyến đặt rất xa dàn ăng ten, bức xạ tín hiệu đến dàn ăng ten với góc tới trong cả mặt phẳng tà và mặt phẳng phương vị lần lượt là và
Trang 32h sóng tới dàn
ở trường vùăng ten thứ
a tín hiệu tới
àn ăng ten D
c giả định kh
g ten đối với
ten ULA trong
u của luận á
n ăng ten ình 1.7 Thô
i, là dịch
Do nguồn tínhông đổi trêntín hiệu thu
g hệ tọa độ Đ
án, tác giả ch
90 , ông thường,
0 là phđược thực h
phẳng phương
nên chúng tachiếu được ch
u trên đường
ở trường vùnphần tử của dăng ten thứ
ững tín hiệu hình sóng p
ệ thống vô thương chínhhiện bằng bở
ứ được cho
nằm phẳng tuyến bắc
ởi các
ộ lệch thức
1.26)
guồn
n ăng
o bởi
Trang 33= (1.27) với là hệ số tăng ích của phần tử ăng ten thứ
Từ đó, tín hiệu đầu ra tại phần tử ăng ten thứ là
(1.28) (1.29) với là tín hiệu đến và
Trong trường hợp có tín hiệu đến dàn ăng ten từ các hướng trong mặt phẳng phương vị với các góc tới lần lượt là , , … , , tín hiệu nhận được tại phần tử ăng ten thứ là tổng hợp của tất cả các tín hiệu đến đó:
Phương trình (1.33) thể hiện tín hiệu nhận được tại mỗi phần tử ăng ten là hàm liên tục về thời gian Tín hiệu này sau đó có thể được lấy mẫu với chu kỳ lấy mẫu tại mỗi khoảng thời gian rời rạc là như sau:
Để đơn giản hóa phương trình này, chúng ta có thể biểu diễn cách khác cho tín hiệu rời rạc theo thời gian là Điều này có nghĩa rằng là cách biểu diễn rời rạc của được lấy mẫu với chu kỳ lấy mẫu
Như vậy, phương trình (1.34) biểu thị dạng rời rạc của tín hiệu nhận được tại mỗi phần tử ăng ten Tín hiệu thu được khi biểu diễn dưới dạng này có thể coi là dữ liệu tín hiệu nhận được với nhiều mẫu tín hiệu Mỗi một mẫu tín hiệu (snapshot) được định nghĩa là một mẫu dữ liệu thu được Các mẫu dữ liệu đó sẽ được xử lý để cho ra thông tin về hướng sóng tới Các mẫu tín hiệu có thể được đơn giản hóa như sau:
Trang 34n hiệu Cá
là bài toán xtương ứng
nh tín hiệu
đồng dạng tr
ng ten sắp xếcũng như khdàn ăng ten Uten ULA ch
90 , tuy nh
ọi hướng (36ten UCA đặđược xét là đ
ặt phẳng XO
và góc ngẩng
Hình 1.8 M
ác tín hiệu tớnhư trong H
tử ăng ten th
à hệ số truyhông gian ba của dàn ăng
ủa tín hiệu myền sóng , k
ác thông tin xác định
u thu với dà
ròn đều (Un
ếp trên một đhoảng cách gUCA có kíchúng ta chỉ chiên dàn ăng
60 )
t trong hệ tọđiểm tham ch
OY Tín hiệu
g
Mô hình dàn ă
ới có nguồn Hình 1.8, chú
hứ với so
yền sóng, chiều Đề Cá
g ten đối với
mà phương khoảng cách
về , , đ Giả sử có
àn ăng ten
niform Circuđường tròn bgiữa các phầ
ch thước nhỏ
ó thể xác địnten UCA ch
ọa độ Đề Cáhiếu đặt tại g
u đến xuất p
ăng ten UCA
nằm ở trườnúng ta có thvới điểm tha
n đồng dạn
ular Antennabán kính
ết là đã biết,
ến, luận án c
ng tròn đều
a – UCA) là Trong nhiểu
n liên tiếp là
o với dàn ăngiá trị góc đúng ta xác đị
c như mô tả0,0,0 , cácnguồn trong
độ Đề Các
của dàn ăng hứng minh đ
của phần tử
ăng ten thứ
gồm: số tín ten liên tiếp, nhiệm vụ đcần phải xác
u UCA
dàn ăng ten
u trường hợpnhư nhau, t
ng ten ULA.đến trong kh
n bao
p, với thì về Mặt hoảng
Trang 35với là hệ số tăng ích của phần tử ăng ten thứ Với mỗi một tín hiệu sóng điện từ tới dàn ăng ten, tín hiệu thu được tại mỗi phần tử ăng ten sẽ có dạng
(1.38) Trong đó, là đường bao phức băng cơ sở của tín hiệu Trong phạm vi nghiên cứu của
đề tài, luận án chỉ khảo sát những tín hiệu đến dàn nằm trong cùng mặt phẳng với các phần tử ăng ten với giả thiết mặt phẳng đó là mặt phẳng phương vị tức là 90 và 0 xét với mọi phần tử ăng ten Với dàn ăng ten phần tử bán kính , chúng ta có tọa độ của phần tử thứ trong hệ tọa độ Đề Các là:
(1.39) (1.40) Khi đó
(1.41) Thay (1.41) vào (1.38), ta có biểu thức tín hiệu thu được
(1.42)
Với và là bước sóng của tín hiệu tới
Xét tới sự ảnh hưởng của nhiễu đối với tín hiệu thu được, với các nguồn tín hiệu nằm ở trường vùng xa của dàn ăng ten, tín hiệu nhận được tại mỗi phần tử ăng ten của dàn UCA sẽ là:
(1.43) Trong đó, là thành phần nhiễu can thiệp vào tín hiệu, 0 là thành phần sai pha truyền sóng Như vậy, phương trình (1.43) đã mô tả dạng của tín hiệu sóng điện từ thu được tại mỗi phần tử của dàn ăng ten UCA Tương tự như lập luận ở phần 1.4.1.1, chúng ta có mẫu rời rạc của tín hiệu thu được tại phần tử ăng ten thứ là
(1.44) Trong trường hợp có tín hiệu tiếp cận đến dàn từ các hướng trong mặt phẳng phương
vị với các góc tới lần lượt là , , … , , mẫu tín hiệu thu được như sau:
Trang 36Đối với các hệ thống vô tuyến tìm phương, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác của bài toán xác định hướng sóng tới [37] Các yếu tố đó có thể được khái quát như sau:
- Số lượng phần tử ăng ten trong dàn: Số lượng phần tử ăng ten trong dàn phải lớn hơn
số nguồn tín hiệu tới Thông thường khi số lượng phần tử ăng ten càng nhiều, độ chính xác sẽ tăng lên Tuy nhiên, số phần tử ăng ten ảnh hưởng rất lớn tới kích thước cũng như giá thành của hệ thống Chính vì vậy, lựa chọn số lượng phần tử ăng ten cần phải
có sự cân nhắc giữa độ chính xác cũng như kích thước của hệ thống
- Khoảng cách giữa các phần tử ăng ten – : Khoảng cách giữa các phần tử ăng ten
là một thông số rất quan trọng của các dàn ăng ten nhiều phần tử Thông thường được chọn nhỏ hơn một nửa bước sóng ( ) của tín hiệu thu để tránh hiện tượng phát sinh búp sóng phụ trong mô hình bức xạ của ăng ten Mặt khác, trong việc thiết kế ăng ten, khoảng cách này thường được lựa chọn trong khoảng 0.3 0.5 và giá trị tốt nhất là 0.44 để đạt được hệ số ghép tương hỗ thích hợp giữa các phần tử ăng ten Hơn nữa, việc lựa chọn giá trị của cũng ảnh hưởng tới kích thước của hệ thống
- Số lượng mẫu tín hiệu: Số lượng mẫu tín hiệu có ảnh hưởng quan trọng tới độ chính
xác cũng như độ phân giải của các thuật toán xác định hướng sóng tới Số lượng mẫu càng nhiều thì độ chính xác sẽ càng cao, tuy nhiên sẽ dẫn tới tăng dung lượng bộ nhớ cũng như khối lượng tính toán của hệ thống Mặt khác, với các thuật toán sử dụng ít mẫu tín hiệu sẽ làm giảm tần số lấy mẫu cũng như làm giảm ảnh hưởng của hiện tượng sai pha do sự không ổn định pha sóng tới (Jitter) trong bài toán lấy mẫu tín hiệu
- Tỷ số tín hiệu trên tạp âm (SNR): Giá trị SNR quyết định rất lớn tới độ chính xác của
các thuật toán DOA Thông thường, các hệ thống vô tuyến tìm phương trước tiên cần
phải tăng được giá trị này càng lớn càng tốt
- Tính tương quan giữa các tín hiệu: tính tương quan giữa các tín hiệu tới có ảnh hưởng
rất lớn tới độ chính xác của các thuật toán xác định hướng sóng tới Với các tín hiệu tương quan, để có thể khai phá được tín hiệu, hệ thống vô tuyến tìm phương phải phá
vỡ được tính tương quan đó rồi sau đó mới xác định được hướng tới của tín hiệu
1.5.2 Điều kiện ràng buộc ban đầu trong bài toán xác định hướng sóng tới của
- Môi trường truyền dẫn đồng nhất, đẳng hướng và tuyến tính: Giả sử có nguồn tín
hiệu sẽ phát đi tín hiệu tới dàn ăng ten phần tử trong môi trường truyền dẫn đồng nhất, đẳng hướng và tuyến tính Việc giả định này nhằm đảm bảo đặc tính vật lý của
Trang 37tín hiệu tới từ mọi hướng là như nhau cũng như tín hiệu thu được tại mỗi phần tử ăng ten là tín hiệu xếp chồng của tất cả các tín hiệu tới dàn
- Nguồn tín hiệu tới nằm trong trường vùng xa của dàn ăng ten: Điều kiện này nhằm
đảm bảo các mặt sóng tới là sóng phẳng, các tín hiệu tới các phần tử ăng ten theo hướng song song với nhau Giả định này sẽ đạt được khi khoảng cách từ nguồn tín hiệu tới ăng ten lớn hơn rất nhiều so với kích thước của dàn
- Các tín hiệu bị ảnh hưởng bởi nhiễu trắng: Hệ thống vô tuyến tìm phương bị ảnh
hưởng bởi nhiễu trắng cộng Thành phần nhiễu này không tương quan với tín hiệu tới
cả trong miền không gian, thời gian và tần số Giả định này nhằm đảm bảo tính độc lập thống kê giữa tín hiệu và nhiễu cũng như đảm bảo tính đồng nhất ảnh hưởng của nhiễu tới các phần tử ăng ten trong dàn
- Cơ chế truyền sóng tầm nhìn thẳng và phân cực của tín hiệu trùng với phân cực của
ăng ten tại thời điểm xét
1.5.3 Phương pháp đánh giá kết quả các nội dung đề xuất
Nhằm đánh giá hiệu năng hoạt động của các phương pháp, thuật toán đề xuất, luận án sẽ tiến hành xây dựng các chương trình mô phỏng các thuật toán đó bằng ngôn ngữ lập trình Matlab Trong tất cả các mô phỏng, để đánh giá độ chính xác của phép xác định tham số, luận
án sử dụng hai loại sai số đánh giá là sai số tuyệt đối và sai số căn quân phương
Sai số tuyệt đối được dùng đánh giá độ chính xác trong phép xác định thông số DOA của một tín hiệu tới Sai số này được định nghĩa là độ lệch giữa giá trị thực (giá trị giả định ban đầu) với kết quả xác định của thuật toán
Sai số căn quân phương – RMSE được định nghĩa bởi công thức sau:
đa kênh sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo
Trang 38u chung v
tuyến tìm phnhiều phần t
h cao tần Luướng tới củađược mô tả
y có thể kể đer) [72, 82]
Hình 2.1 Sơ
khối như chỉ
y thu tín hiệutín hiệu lần phần tử ăng xác định thô
a tín hiệu só
ả như Hình 2đến như thu
và kỹ thuật
đồ khối của h
ra trong Hìn
u qua bộ chulượt từ từngten sẽ đượcông tin về hư
ô tuyến tìm p
nh cũng như
ệt so với hệ t
g Tuy nhiênính xác so v
nh hệ thống,thực
HƯƠNG
G TỚI CỦ
G VÔ TU KÊNH ống vô tu
trúc đơn kê
tử được kết
u thu được từóng cao tần
2.1 Các thuuật toán Watxác định hư
hệ thống vô tu
nh 2.1, tín hiuyển mạch
g phần tử ăng
c xử lý, khaiướng sóng tớphương đơn
ư công suất thống vô tuy
n, hệ thống vvới hệ thống, tốc độ cao
2
ỦA CÁC UYẾN TÌM
uyến tìm p
ênh là hệ thốnối tới cùng
ừ các phần
Sơ đồ khốiuật toán điểntson – Watt ướng sóng t
vô tuyến tìm
g đa kênh, thđối với bộ c
ơng đơn kênh
m phương đơhuật toán xửchuyển mạch
ỆU BĂN ƠNG ĐƠ
đơn kênh
n tìm phươn
hu qua thôngđược xử lý nống vô tuyếnứng dụng vớtoán giả Dopvòng khóa
ten phần ạch này có nhiệu Các tínhiệu thô và t
máy thu đơn iều ngữ cảnh
n tìm
ới hệ ppler pha–
tử sẽ nhiệm
Trang 392.2 Một số thuật toán điển hình áp dụng cho hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh
Trong thực tế triển khai sử dụng, một hệ thống máy thu gồm nhiều máy thu độc lập trở nên khó thực hiện (như thiết bị cầm tay) Vì lý do đó, hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh
đã được nghiên cứu và phát triển Cho tới nay, nhiều phương pháp định hướng sóng tới áp dụng cho các hệ thống vô tuyến tìm phương đơn kênh (gọi tắt là các phương pháp hay kỹ thuật định hướng đơn kênh) đã được nghiên cứu và phát triển Trong đó, hai kỹ thuật định hướng đơn kênh điển hình đã được nghiên cứu và ứng dụng là kỹ thuật Wattson – Watt sử dụng dàn ăng ten Adcock và kỹ thuật Doppler hay giả Doppler (Pseudo – Doppler) dùng một chuyển mạch giao hoán với một dàn ăng ten tròn Các kỹ thuật này chủ yếu được sử dụng để xác định hướng tới của các tín hiệu có tần số khá thấp Đặc biệt thuật toán Adcock/Watson-Watt sử dụng cho tần số cỡ 1000 MHz, trong khi thuật toán Doppler hay giả Doppler hoạt động trong dải tần lên đến 2000 MHz Trong phần này, luận án sẽ trình bày tóm tắt nguyên lý hoạt động cũng như phân tích các điểm mạnh và thiếu sót của hai thuật toán nêu trên
2.2.1 Kỹ thuật Wattson – Watt
Kỹ thuật Wattson – Watt đã được nghiên cứu phát triển và có thể được chia ra làm 3 loại đó là
kỹ thuật 3 kênh, kỹ thuật 2 kênh và kỹ thuật đơn kênh
Kỹ thuật 3 kênh: Đây là kỹ thuật đầu tiên được ứng dụng thực tế Hệ thống có cấu hình 3
cặp ăng ten vô hướng kết hợp với 3 kênh máy thu giống hệt nhau về tính năng và ống tia điện
tử CRT hiển thị tín hiệu đường quét chuẩn Để áp dụng kỹ thuật này hệ thống thiết bị có kích thước cồng kềnh, phức tạp và rất khó để đảm bảo đồng chỉnh cả 3 kênh trong quá trình vận hành do đó không thích hợp với việc triển khai sử dụng rộng rãi
Kỹ thuật 2 kênh: Phương pháp này loại bỏ bớt ăng ten vô hướng được dùng để xác định
hướng thông qua một mạch cộng véc tơ tín hiệu của hai cặp anten trực giao Kỹ thuật này đòi hỏi máy thu hiển thị 2 kênh Tuy nhiên, hệ thống thiết bị loại này vẫn có nhược điểm là cồng kềnh, phức tạp và rất khó để đảm bảo đồng chỉnh cả 2 kênh trong quá trình vận hành Tuy nhiên, hệ thống vô tuyến tìm phương áp dụng kỹ thuật Wattson – Watt 2 kênh cho kết quả xác định hướng sóng tới có độ chính xác khá cao
Kỹ thuật đơn kênh: Kỹ thuật đơn kênh được phát triển nhằm khắc phục nhược điểm mất
đồng bộ tinh chỉnh giữa các kênh của máy thu như đã gặp phải ở hai kỹ thuật trên Hệ thống
vô tuyến tìm phương áp dụng kỹ thuật này sử dụng 2 cặp ăng ten Adcock kết hợp với một
Trang 40ình 2.2 Mô h
ten Adcocknhỏ hơn một
rí như trên đ– W) Tín hiệ:
là tín hiệuten), là bá
là bước sóntới của tín h
tử ăng ten E đầu ra của 2
ỏ gọn hơn, đ
àm rõ hơn ưu
ỹ thuật đơn kđơn kênh sử
hình ăng ten A
k gồm 2 phần
t nửa bước sđược đánh d
ệu băng cơ s
u nhận được
án kính của d
ng ứng với tầhiệu đến dànđược chọn lcặp ăng ten
đơn giản hơn
u điểm của kkênh như sau
ử dụng 2 cặ
Adcock dùng
n tử đặt vuôsóng ứng vớdấu theo cặp
sở thu được
(trên thực tdàn ăng ten
từ dàn ăng t
tế đây là các( khotâm, l
c 0
nh với nhau
22
ng nghệ kéo , luận án sẽ t
Dipole bố trí
oán Watson -
nhau trong
t động lớn ncặp Bắc – Nten nêu trên b
c giá trị điệnảng cách giữ
là tín hiệu th
Để xác địn Mô hình to
theo chi phtrình bày sơ
theo thiết kế
Watt
đó khoảng nhất của dàn.Nam, cặp Đôbiểu diễn ở
(2(2(2(2
n áp đo được
ữa 2 phần tửhông tin đã đ
nh hướng tớoán học đượ
(2(2
í xây lược
ế của
cách Các ông – miền
2.1) 2.2) 2.3) 2.4)
c trên
ử ăng được
ới của
c mô
2.5) 2.6)