1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại Các

52 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 181,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại CácQuản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty Đại Các

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Công ty TNHH Đại Các là công ty nhập khẩu nhiều mặt hàng từ thị trường Đài Loan

về kinh doanh tại thị trường Việt Nam Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài

“Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loancủa công ty Đại Các”, ngoài sự cố gắng của bản thân em, em đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình từ các thầy cô từ bộ môn “Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, ban giámhiệu trường Đại học Thương Mại, các anh chị và cô chú trong công ty TNHH Đại Các

Em xin chân thành cảm ơn:

 Các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn Quản Trịtác nghiệp thương mại quốc tế đã tạo điều kiện cho em được trực tiếp tiếp xúc với môitrường kinh doanh thực tế, vận dụng được những kiến thức đã học để hoàn thành khóaluận trong thời gian quy định

 Đối với công ty TNHH Đại Các, đặc biệt là các cô chú và anh chị trong phòngxuất nhập khẩu – nơi em thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện cho

em rất nhiều trong quá trình thực tập tại công ty

 Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – Ths Nguyễn Vi Lê đã tận tình giúp đỡ,sửa chữa và bổ sung, đưa ra những lời khuyên giúp em hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này nhưng do hạn chế về thời giancũng như kiến thức, kinh nghiệm nên bài làm sẽ không tránh khỏi những sai sót Emrất mong nhận được những nhận xét, đóng góp, chỉ bảo từ thầy cô giáo để em có thểhoàn thiện bài khóa luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.3 Mục đích nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng nghiên cứu 8

1.5 Phạm vi nghiên cứu 8

1.6 Phương pháp nghiên cứu 8

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu 8

1.6.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 9

1.7 Kết cấu của khóa luận 9

Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 11

2.1 Các khái niệm về quản trị hợp đồng nhập khẩu 11

2.1.1 Khái niệm về quản trị 11

2.1.2 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế 11

2.1.3 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế 11

2.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 12

2.2.1 Vai trò của quản trị quy trình hợp đồng nhập khẩu 12

2.2.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thương mại quốc tế 12

2.3 Quy trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa 14

2.3.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu 14

2.3.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng 14

2.3.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu 17

2.4 Quy trình quản trị thực hiện hợp đồng mặt hàng gỗ tại thị trường Đài Loan …… 18

2.4.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các 19

2.4.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các 19

2.4.3 Giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các .24

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG GỖ TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẠI CÁC 27

3.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 27

Trang 3

3.2 Phân tích thực trạng nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của

mặt hàng gỗ tại thị trường Đài Loan của công ty Đại Các giai đoạn 2012 -2014 32

3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 33

3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 33

3.2.3 Thực trạng giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty .43

3.3 Đánh giá thực trạng quản trị quy trình nhập khẩu gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty TNHH Đại Các 44

3.3.1 Các thành tựu đạt được 45

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 46

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG GỖ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI CÁC TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN 48

4.1 Định hướng phát triển hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu gỗ của công ty TNHH Đại Các tại thị trường Đài Loan 48

4.2 Một số đề xuất với vấn đề quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ của công ty TNHH Đại Các 49

4.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch thực hiện hợp đồng 49

4.2.2 Hoàn thiện công tác nhận và kiểm tra hàng hóa 49

4.2.3 Hoàn thiện công tác thanh toán 50

4.2.4 Hoàn thiện khâu khiếu nại và giải quyết khiếu nại 51

4.2.5 Nâng cao chất lượng công tác giám sát, điều hành hợp đồng 51

4.2.6 Các đề xuất khác 52

4.3 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng 52

4.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý 52

4.3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin kinh tế - xã hội 52

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 3.1 Báo cáo kinh doanh của công ty từ năm 2012 -2014Bảng 3.2 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh nội địa của

công tyBảng 3.3 Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tiêu biểu

(2012 -2014)Bảng 3.4 Kim ngạch nhập khẩu tại thị trường Trung QuốcBảng 3.5 Doanh thu của công ty từ dịch vụ vận tải (2012 -

2014)Biểu đồ 3.1 Kết quả xin phép nhập khẩu tự động mặt hàng gỗ

của công ty TNHH Đại Các từ năm 2012- 2014Biểu đồ 3.2 Thời gian mở L/C mặt hàng gỗ của công ty Đại Các

từ năm 2012- 2014Biểu đồ 3.3 So sánh mức độ hoàn thành nghiệp vụ thủ tục hải

quan mặt hàng gỗ của công ty TNHH Đại Các từ

năm 2012-2014Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ số tờ khai được phân vào luồng xanh, vàng,

đỏ mặt hàng gỗ của công ty TNHH Đại Các từ năm

2012 -2014Biểu đồ 3.5 Tình trạng nhận hàng của công ty từ 2012- 2014Biểu đồ 3.6 Nguyên nhân xảy ra sai sót trong việc nhận hàng

của công ty từ năm 2012 -2014Bảng 3.7 So sánh việc thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C

của công ty từ năm 2012 - 2014

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế, sự phát triển của khoahọc công nghệ đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh quốc tế.Không một quốc gia nào thực hiện chính sách đóng cửa mà có thể đem lại sự phát triểncho đất nước mình Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Đối với những nướcđang phát triền như Việt Nam, hoạt động thương mại quốc tế đóng một vai trò hết sức

to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và sự lớn mạnh của các doanhnghiệp hoạt động ngoại thương

Đại Các là một công ty thiên về nhập khẩu và hoạt động trong lĩnh vực thươngmại quốc tế, vì vậy việc quản trị quy trình nhập khẩu có thể góp phần làm giảm chi phícho doanh nghiệp, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên……

Do vậy, trong suốt quá trình thực tập cũng như làm việc tại phòng XNK của công

ty, bằng những kiến thức được trang bị trong những ngày nơi giảng đường cùng vớinhững trải nghiệm thực tế ở công ty, em đã quyết định chọn đề tài: “Quản trị quy trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng gỗ từ thị trường Đài Loan của công ty ĐạiCác”

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp động nhập khẩu đối với mặt hàng gỗ từthị trường Đài Loan của công ty Đại Các” tập trung nghiên cứu đi sâu vào quy trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu và công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu tại công ty TNHH Đại Các Bên cạnh những thành tựu công ty đạt được, đề tàicũng phản ánh những tồn tại của công tác quản trị quy trình nhập khẩu của công ty, từ

đó đưa ra nguyên nhân tồn tại và giải pháp khắc phục cũng như hoàn thiện hơn côngtác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty

1.3 Mục đích nghiên cứu

Trang 7

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu

- Khảo sát, tìm hiểu thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩutại công ty TNHH Đại Các trong phạm vi nghiên cứu

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với công ty cũng như các cơ quan, banngành có liên quan để hoàn thiện quy trình nhập khẩu gỗ từ thị trường Đài Loan củacông ty TNHH Đại Các

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩucủa công ty TNHH Đại Các

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

 Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn Trong quá trình thực tập tại công ty

em đã được trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tác nghiệp thương mại quốc tế, sau đó ghi lại

cụ thể những công việc, phương pháp xử lý của họ khi thực hiện hợp đồng từ đó thuthập được các thông tin phục vụ cho việc phân tích sau này

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trực tiếp tìm hiểu sâu về vấn đề mà mình cần

Trang 8

toán nhằm mục đích nghiên cứu sâu hơn về đề tài và những thông tin giúp em hiểu sâuhơn về nghiệp vụ.

b Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

─ Nguồn thu thập số liệu nội bộ: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh các năm, các văn bản và quyết định của công ty

─ Tài liệu từ các đề tài nghiên cứu cấp trường, luận văn tốt nghiệp của các khóatrước

─ Thu thập thông tin từ các website

1.6.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

a Phương pháp phân tích xử lý số liệu thứ cấp

Với các dữ liệu thu thập được, em sử dụng 3 phương pháp phân tích: phươngpháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp làm phươngpháp chính để phân tích dữ liệu

b Ph ươ ng ph á p ph â n t í ch x ử l ý s ố li ệ u s ơ c ấ p

Mọi thông tin thu thập được từ việc phỏng vấn hay quan sát thực tiễn sẽ đượctổng hợp, thống kê thành bảng, sơ đồ, sau đó tiến hành phân tích

1.7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viếttắt, kết luận, các tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận bao gồm bốn chương nhưsau:

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢPĐỒNG NHẬP KHẨU

Trang 9

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG NHẬPKHẨU MẶT HÀNG GỖ TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN CỦA DOANH NGHIỆPĐẠI CÁC.

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU

Trang 10

Chương 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

2.1 Các khái niệm về quản trị hợp đồng nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm về quản trị

Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động của cácthành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các

mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.

2.1.2 Khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế

Theo Công ước Viên năm 1980: Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữacác bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau Theoluật Việt Nam: Hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài có nghĩa là một bên làthương nhân Việt Nam một bên là thương nhân nước ngoài

2.1.3 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế

 Các bên tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cácthương nhân có quốc tịch khác nhau và trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

 Hàng hóa đối tượng của hợp đồng được dịch chuyển từ nước nay sangnước khác hoặc giai đoạn chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thiết lập ởcác nước khác nhau

 Nội dung của hợp đồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việcchuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua ở các nướckhác nhau

 Đồng tiền thanh toán hợp đồng NK phải là ngoại tệ đối với ít nhất là mộtbên trong quan hệ hợp đồng

Trang 11

 Luật điều chỉnh hợp đồng là luật quốc gia, các điều ước quốc tế và cáctập quán quốc tế khác với thương mại và hàng hải.

2.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Vai trò của quản trị quy trình hợp đồng nhập khẩu

Quản trị là hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức Hoạtđộng quản trị là nhằm hướng tất cả mọi nguồn lực theo mục tiêu chung, giúp các bộphận phối hợp với nhau một cách hợp lý, khoa học trên cơ sở đó đạt được hiệu quả cao

Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp đượcđan kết chặt chẽ với nhau Thực hiện tốt một công việc làm cơ sở để thực hiện cáccông việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng Tuy nhiên trong thực tế có nhiều vấn đềnảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng gây ra những thiệt hại về tài sản, gây mấtmát uy tín trong kinh doanh và nhiều thua thiệt khác mà lúc xây dựng hợp đồng khôngthể lường trước được Do vậy, quá trị quản trình thực hiện hợp đồng đóng một vai tròquan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng

2.2.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng thương mại quốc tế

Một hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng mua bán quốc tế thường có hai phần:Những điều trình bày (representation) và các điều khoản về điều kiện (term andconditions) Phần những điều trình bày người ta ghi rõ:

1 Số hợp đồng (Contract No)

2 Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

3 Tên và địa chỉ của các đương sự

4 Những định nghĩa dùng trong hợp đồng

5 Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng (Đấy có thể là hiệp định chính phủ kýkết ngày tháng , cũng như có thể là Nghị định thư ký kết giữa Bộ nước với

Trang 12

Bộ nước Chí ít người ta cũng nêu ra sự tự nguyện của hai bên khi ký kết hợpđồng.)

Nội dung chính của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết thựchiên Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tùy theo thỏa thận giữa cácbên Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa cácbên, tùy vào hàng hóa giao dịch… Nhưng thông thường một hợp đồng thương mạiquốc tế nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng bao gồm các điều khoản sau:

─ Điều khoản tên hàng (Commodity)

─ Điều khoản chất lượng (Quality)

─ Điều khoản số lượng (Quantity)

─ Điều khoản giá cả ( Price)

─ Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)

─ Điều khoản về thanh toán (payment)

─ Điều khoản về giao hàng ( Delivery/ Shipment)

─ Điều khoản về trường hợp miễn trách ( Force majeure acts of god)

─ Điều khoản khiếu nại (Claim)

─ Điều khoản bảo hành ( Warranty)

─ Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại ( Penalty)

─ Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Trên đây là những điều khoản cơ bản nhất của một hợp đồng nhập khẩu (hợpđồng TMQT) Tuy nhiên, trong thực tế tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, từng hợpđồng nhất định mà có thể thêm một số điều khoản khác như: điều khoản bảo hiểm, điềukhoản vận tải, điều khoản cấm vận chuyển bán và các điều khoản khác

2.3 Quy trình quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

2.3.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

Trang 13

Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một quá trình phức tạp, có liên quan đến nhiều

bộ phận chức năng của doanh nghiệp, dễ xảy ra sai sót và rủi ro ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi ký kết được hợp đồng nhập khẩu, các nhânviên kinh doanh XNK cần tiến hành công việc đầu tiên đó là lập kế hoạch thực hiệnhợp đồng nhập khẩu bao gồm các công việc cần làm, thời điểm tiến hành, kết thúc,trình tự, cách thức thực hiện, phân bố nguồn lực cho các công việc Thông thường kếhoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm: kế hoạch thuê phương tiện vận tải, kếhoạch mua bảo hiểm cho hàng hóa, kế hoạch làm thủ tục hải quan, kế hoạch nhận hàng

và kiểm tra hàng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán…

Kế hoạch sau khi được lập ra sẽ được trình lên cấp lãnh đạo để xem xét, bổ sung

và phê duyệt trước khi đi vào thực hiện

2.3.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng

a. Xin giấy phép NK

Khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu hàng hoá thì cần phải có giấy phép nhập khẩutheo năm hoặc theo chuyến Đây là một hình thức quản lý hoạt động nhập khẩu củaNhà nước Khi tham gia nhập khẩu bất cứ mặt hàng nào các doanh nghiệp cần phải biếtmặt hàng này có nằm trong diện được phép nhập khẩu hay không và nếu có thì hànghóa này có cần xin giấy phép nhập khẩu không Điều này rất quan trọng và cơ bản vì

nó đảm bảo hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp là hợp pháp

Thanh toán là một nội dung rất quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế

Do tính chất của hợp đồng thương mại quốc tế luôn chứa đựng nhiều rủi ro, nên cácbên trong hợp đồng thương mại quốc tế luôn tìm cách thanh toán an toàn nhất Thanhtoán bằng tín dụng chứng từ (L/C) đáp ứng được yêu cầu này Đây là phương thứcthanh toán mà ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng) theo yêu cầu của người xin mở tín

Trang 14

dụng trả tiền cho bên thứ ba khi xuất tình đầy đủ các chứng từ và mọi điều kiện đặt rađều được thực hiện đầy đủ

c Thuê phương tiện vận tải

Tuỳ thuộc vào các điều kiện mà các bên thoả thuận với nhau, nghĩa vụ vậnchuyển và hàng sẽ thuộc về bên mua hoặc bên bán Căn cứ vào điều kiện cơ sở giaohàng Incoterm của hợp đồng thương mại quốc tế:

─Nếu điều kiện giao hàng là CFR, CIF, DES, DEQ, DDU, DDP thì bên xuất khẩuphải thuê phương tiện vận tải

─Nếu điều kiện giao hàng là EXW, CIP, CPT, FAS, FOB thì bên nhập khẩu phảitiến hành việc thuê phương tiện vận tải

Khi thuê phương tiện vận tải phải dựa trên căn cứ thực tế hợp đồng TMQT nhưđiều kiện cơ sở giao hàng, quy định đặc điểm phương tiện vận tải, quy định mức bốc

dỡ, thưởng phạt bốc dỡ, căn cứ khối lượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa để đảm bảo

an toàn cũng như tối ưu hóa chi phí Hiện nay, ở Việt Nam hầu hết hàng hóa XNK

được vận chuyển bằng đường biển

d Mua bảo hiểm hàng hóa

Tuỳ thuộc vào loại hàng hoá, loại phương tiện vận chuyển và điều kiện giao hàngdoanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải phân tích nhu cầu bảo hiểm cho hàng hoá và lựachọn loại hình bảo hiểm cho phù hợp

Theo pháp luật Việt Nam có 3 loại điều kiện bảo hiểm là:

 Điều kiện A (bảo hiểm mọi rủi ro)

 Điều kiện B (bảo hiểm có tổn thất riêng)

 Điều kiện C (bảo hiểm mọi tổn thất)

“Được sắp xếp theo mức giảm dần của phạm vi bảo hiểm.”

Trang 15

Công ty xác định loại hình bảo hiểm: gồm có hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợpđồng bảo hiểm bao Khi đã lựa chọn được điều kiện, loại hình bảo hiểm, tiến hành lựachọn công ty bảo hiểm và đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảohiểm nhận đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

e Thanh toán

Hiện nay có nhiều phương thức thanh toán quốc tế khác nhau như: Thanh toánbằng L/C, thanh toán bằng cách ghi sổ, thanh toán bằng phương thức nhờ thu, phươngthức chuyển tiền, bằng thư uỷ thác mua, thư bảo đảm trả tiền Tuỳ vào quan hệ giữacác doanh nghiệp và điều kiện riêng của các doanh nghiệp, có thể lựa chọn một trongcác phương thức thanh toán trên

f Làm thủ tục hải quan

Là các thủ tục cần thiết mà các doanh nghiệp nhập khẩu phải làm với cơ quan Hảiquan

Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm các bước sau:

Bước 1: Khai và nộp tờ khai hải quan

Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

Bước 2: Xuất trình hàng hóa

Hàng hóa nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho hải quan kiểm trathực tế hàng hóa, đối chiếu giữa tờ khai hải quan của chủ hàng với hàng hóa thực tế vềtất cả các thông tin trên tờ khai hải quan Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công vềviệc mở, đóng gói các kiện hàng

Bước 3: Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan

g Nhận hàng và kiểm tra hàng

Trang 16

Khi hàng hoá chuyển từ nước người bán sang nước người mua, các bên tuỳ theonghĩa vụ của mình mà thực hiện việc giao nhận hàng theo đúng các quy định đã thoảthuận trong hợp đồng Có nhiều phương tiện để nhận hàng nhập khẩu: nhận hàng từ tàubiển, nhận hàng chuyên chở bằng container, bằng đường sắt, đường bộ và đường hàngkhông trong đó mỗi phương thức vận chuyển có quy định riêng Trong quá trình giaonhận cần có sự kiểm tra kỹ lưỡng hàng hoá, tránh những rủi ro về giao hàng không phùhợp với hợp đồng, giao hàng thừa, thiếu hoặc không đúng quy cách phẩm chất…

h Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tínhpháp lý thỏa mãn hoặc không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại

Để khiếu nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại,bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan Khi nhận được hồ sơkhiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ tìm các giảipháp để giải quyết một cách thỏa đáng nhất

2.3.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu

a Giám sát thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Phạm vi của giám sát là giám sát cả nội dung và thời gian tiến hành công việc,giám sát cả công việc của mình và công việc của đối tác trong quá trình thực hiện hợpđồng Mục đích của giám sát là để các công việc thực hiện hợp đồng của cả hai bên xảy

ra theo đúng nội dung và thời gian, hạn chế được rủi ro tranh chấp

Nội dung giám sát hợp đồng:

Giám sát hợp đồng là thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng ở các nộidung sau: khối lượng, chất lượng hàng hóa, bao bì hàng hóa, chỉ định tàu, cảng, muabảo hiểm, lịch giao hàng, giá cả hàng hóa, thanh toán, bảo hành, khiếu nại

Trang 17

Các phương pháp giám sát hợp đồng:

Để tiến hành giám sát hợp đồng người ta sử dụng một loạt các phương pháp như:

Hồ sơ theo dõi hợp đồng, phiếu giám sát hợp đồng, phiếu chỉ số giám sát hợp đồng vàcác phương pháp sử dụng máy điện toán, máy vi tính

b Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng

Điều hành hợp đồng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Sự thay đổi về quy định chất lượng hàng hóa trong hợp đồng

- Cách giải quyết khi hàng giao không phù hợp với quy định trong hợp đồng

ra các phương án có thể có và lựa chọn các phương án tối ưu nhất để giải quyết cáctình huống

2.4 Quy trình quản trị thực hiện hợp đồng mặt hàng gỗ tại thị trường Đài Loan

Công ty thường nhập khẩu mặt hàng gỗ theo điều kiện CIF Incoterms 2010 và thanhtoán theo phương thức L/c nên ta có quy trình gồm những bước sau:

2.4.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các

Trang 18

Quy trình lập kế hoạch của công ty được thực hiện như sau: Sau khi hợp đồng

nhập khẩu được ký kết, nhân viên xuất nhập khẩu của công ty sẽ tiến hành thu thậpthông tin đồng thời phân tích lại các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợpđồng như các quy định, chính sách của Nhà nước; các quy định về hải quan, về giấyphép, kiểm dịch và giao nhận hàng hóa; nguồn lực hiện có của công ty và nghiên cứu,phân tích các nội dung của hợp đồng Tiếp theo, nhân viên xuất nhập khẩu tiến hànhlập kế hoạch bao gồm: Các công việc cần làm, thời điểm tiến hành – kết thúc, cáchthức thực hiện và phân bổ các nguồn lực cho các công việc cụ thể

2.4.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các

a Xin giấy phép nhập khẩu

Mặt hàng gỗ của công ty nằm trong danh mục phải có giấy phép nhập khẩu tựđộng khi làm thủ tục nhập khẩu nên thông thường công ty sẽ tiến hành xin giấy phépnhập khẩu tự động tại Bộ Công Thương trước khi hàng về đến cảng nhập 30 ngày

Sau khi hợp đồng được ký kết và L/C đã được mở , nhân viên chứng từ sẽ tiếnhành chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gửi đến Bộ Công Thương để xin giấy phép nhậpkhâu tự động bao gồm:

1 Đơn đăng ký nhập khẩu tự động:02 bản chính

2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 01 bản sao

3 Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao

4 Hóa đơn thương mại: 01 bản sao

5 L/c hoặc chứng từ thanh toán : 01 bản sao

6 Vận tải đơn: 01 bản sao

7 Giấy ủy quyền: 01 bản sao ( trường hợp không phải giám đốc ký chứng từ)

b Mở L/c

Trang 19

Sau khi hợp đồng được ký kết, có yêu cầu từ đối tác Đài Loan thì phòng XNK sẽsoạn ra yêu cầu mở L/C và chuyển hồ sơ mở L/C cho phòng Kế toán Phòng Kế toán sẽcăn cứ vào tình hình sử dụng vốn của công ty và các điều khoản của hợp đồng để tiếnhành mở L/C theo thời hạn đã lựa chọn từ trước tại ngân hàng Ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín (Sacombank) Tùy theo từng lô hàng, từng hợp đồng và điều kiệnthực tế mà thời gian mở L/C khác nhau nhưng thông thường thời hạn này là khoảng15-20 ngày sau khi ký hợp đồng.Và mức ký quỹ thông thường là 10-20% giá trị hợpđồng – được đánh giá là mức ký quỹ hợp lý Trong trường hợp tài khoản của công tytại ngân hàng không đủ tiền so với mức ký quỹ thì công ty sẽ làm đơn xin mua ngoại tệ

để ký quỹ mở L/C kèm theo bản báo cáo kế hoạch trả nợ cùng các phương án kinhdoanh

Để tiến hành mở L/C, công ty phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết gồm:

- Đơn xin mở L/C,

- 01 bản sao hợp đồng nhập khẩu,

- 02 ủy nhiệm chi gửi tới ngân hàng (trong đó 01 ủy nhiệm chi để ký quỹ theoquy định về việc mở L/C của ngân hàng, 01 ủy nhiệm chi để trả chi phi chongân hàng về việc mở L/C gồm thủ tục phí mở L/C là 0.15% trị giá L/C cùngvới 30USD điện phí để ngân hàng giao dịch với đối tác )

Đối với L/C trả chậm, công ty cần chuẩn bị thêm phương án kinh doanh hàng

NK, phương án thanh toán, đơn xin bảo lãnh và cam kết trả nợ Sau khi L/C được mở,ngân hàng sẽ thông báo và gửi bản sao L/C cho công ty, công ty kiểm tra nội dung L/Cnếu có sai sót phải tiến hành sửa đổi ngay Sau khi hoàn tất việc mở L/C, ngân hàng

mở L/C sẽ gửi L/C cho bên đối tác Đài Loan, bên Đài Loan sẽ tiến hành giao hàng vàgửi bộ chứng từ cho công ty theo yêu cầu trong L/C

c Mua bảo hiểm hàng hóa

Trang 20

Thông thường hàng hóa nhập khẩu của công ty được chuyên chở bằng tày biểnnên rủi ro rất cao Vì vậy phải tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu Đaphần công ty đều ký kết hợp đồng ngoại thương theo điều kiện thương mại quốc tế CIFnên theo CIF thì việc mua bảo hiểm sẽ do bên xuất khẩu chịu trách nhiệm và hiện tạicông ty sẽ yêu cầu bên xuất khẩu phải mua theo điều kiện A (all risks) và công ty bảohiểm phải là công ty có chi nhánh tại Việt Nam để thuận tiện nếu có rủi ro xảy ra.

d Thanh toán

Thanh toán là một nội dung rất quan trọng trong hợp đồng TMQT Do tính chấtcủa hợp đồng TMQT luôn chứa đựng nhiều rủi ro hơn các hợp đồng nội địa do vậycông ty và các đối tác Đài Loan thỏa thuận sử dụng phương thức thanh toán L/C vì tínhchất an toàn của nó so với các phương thức thanh toán khác Phương thức thanh toánchủ yếu của công ty là thư tín dụng chứng từ (L/C), cụ thể là L/C không hủy ngang

e Làm thủ tục hải quan

Thông quan hàng hóa nhập khẩu là khâu quan trọng nhất của nghiệp vụ tổ chứcthực hiện hợp đồng ngoại thương Đa phần hàng hóa của công ty đều nhập từ Cảng HảiPhòng Kể từ ngày 01/01/2011, tất cả mọi lô hàng nhập khẩu của công ty đều thực hiệnthủ tục Hải quan điện tử thay cho hình thức khai báo Hải quan truyền thống trước đây.Thời hạn khai báo và làm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu là 30ngày kể từ khi hàng hóa đến cửa khẩu nhập (theo quy định tại chương 2 điều 18 LuậtHải Quan)

Sau khi hàng hóa được đưa lên tàu xuất khẩu về Việt Nam thì người bán sẽ faxhoặc email cho bên công ty, và sẽ có giấy báo (tàu) đến thông báo cho công ty biết chitiết về lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến Việt Nam kèm theo yêucầu công ty đến nhận hàng và nộp lệ phí

Các chứng từ cần thiết để nhận lệnh giao hàng (Delivery Order) cũng được ghichú rõ trong Giấy báo (tàu) đến Các chứng từ này Ngân hàng bên bán sẽ gửi cho Ngân

Trang 21

hàng của công ty Đại Các trước khi hàng về một thời gian để công ty/ ngân hàng có thểkiểm tra và thông báo điều chỉnh nếu phát hiện lỗi của chứng từ Muốn có chứng từnày thì công ty phải nộp tiền để Ngân hàng của công ty thực hiện hoạt động ký hậu,chuyển giao quyền nhận hàng lại cho công ty.

Sau khi có được quyền nhận hàng, công ty sẽ tiến hành làm thủ tục Hải quan cho

lô hàng nhập khẩu đó Phòng kế toán tiến hành làm thủ tục để ngân hàng kí hậu vậnđơn Sau đó, nhân viên chứng từ sẽ tiến hành khai báo tờ khai Hải quan điện tử cho lôhàng đó và tập hợp bộ chứng từ đầy đủ để bàn giao công ty giao nhận mang ra cảnglàm thủ tục thông quan sau khi tờ khai được cấp số và phân luồng Bộ hồ sơ bao gồm:

 Tờ khai hải quan điện tử và tờ khai trị giá: 02 bản chính

 Hợp đồng ngoại thương: 01 bản sao

 Hóa đơn thương mại: 01 bản chính

 Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( đối với hàng hóa được hưởng thuế nhậpkhẩu ưu đãi) : 01 bản chính

 Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa : 01 bản chính

Đối với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã sốkinh doanh XNK thì trên thực tế công ty chỉ xuất trình lần đầu khi làm thủ tục tại Chicục Hải quan đó

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ:

 Đối với các tờ khai luồng xanh:

- Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan(trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quanhàng hóa nhập khẩu”

- Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

Trang 22

+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức,bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệthống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thôngquan hàng hóa nhập khẩu” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phảinộp, hệ thống sẽ báo lỗi.

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (phòng Kế toán sẽ chuyển khoản, nộp tiềnmặt tại cơ quan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuếphải thu” Khi nhân viên đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quanhàng hóa”

 Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:

- Nhân viên nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hìnhthức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá; thường là 10% lô hàng của công ty

- Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điềukiện để kiểm tra thực tế hàng hoá;

- Các khoản thuế, lệ phí phải nộp (nếu có) bao gồm thuế nhập khẩu, thuế GTGT

và các chi phí khác sẽ được Phòng Kế toán tài chính chuyển cho Kho bạc Nhà nước vàcông ty luôn cố gắng hoàn thành các nghĩa vụ này đúng thời hạn quy định giúp cho100% hàng hóa của công ty được thông quan

f Nhận hàng và kiểm tra hàng

Nhận hàng nhập khẩu

Khi nhận được thông báo hàng đã về cảng (chủ yếu cảng nhận là cảng HảiPhòng), nhân viên XNK của công ty sẽ chuẩn bị các công tác cần thiết để có thể nhậnhàng Bao gồm các nội dung chuẩn bị chứng từ đi nhận hàng, ký hợp đồng ủy thác cho

Trang 23

cơ quan vận tải ở cảng, tiến hành nhận hàng Hàng hóa sau đó được đưa về hệ thốngkho bãi tại trụ sở của công ty Các bước nhận hàng bao gồm:

- Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng, bản kê khaihàng hóa, hợp đồng mua bán hàng hóa

- Xác nhận với cảng dỡ hàng về kế hoạch nhận hàng, cơ cấu mặt hàng, điều kiện

kỹ thuật khi bốc dỡ

- Cung cấp các tài liệu, chứng từ cho việc giao nhận hàng hoá

- Tiến hành nhận hàng: Kiểm tra mặt hàng về số lượng, chủng loại, tên hàng,kích thước, chất lượng, bao bì, mã hiệu so với hợp đồng nhập khẩu

- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho phía cảng dỡ hàng

Kiểm tra hàng nhập khẩu:

Các nhân viên và chuyên viên của công ty căn cứ vào hợp đồng đã ký kết (Cáctiêu chuẩn áp dụng, các tài liệu kỹ thuật, catalogue…đã ghi trong hợp đồng) cùng vớikinh nghiệm, hiểu biết về mặt hàng của công ty để kiểm tra hàng hóa Đối với những lôhàng có độ phức tạp cao hoặc nghi ngờ có sai sót công ty sẽ thuê các tổ chức giám địnhchuyên nghiệp Khi xảy ra những sai sót tương đối nghiêm trọng, công ty sẽ mời bênthứ ba – công ty Vinacontrol giám định để đưa ra kết quả chính xác, làm bằng chứngcho việc khiếu nại (nếu có) sau này

g Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Đa số hàng nhập khẩu về của công ty đều rất ít xảy ra rủi ro nên tranh chấp cũng

là không đáng kể Thông thường, người mua khiếu nại người bán trong các trường hợpsau:

─ Giao hàng không đúng số lượng, trọng lượng, quy cách

─ Hàng giao không đúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định

Trang 24

─ Bao bì, ký mã hiệu sai quy cách không phù hợp với điều kiện vận chuyển, bảoquản làm hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển

─ Giao hàng chậm, cách thức giao hàng sai so với thỏa thuận giữa hai bên như:chuyển tải hàng hóa, giao hàng từng phần

─ Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra

─ Không giao hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật không thông báo hoặc thông báochậm việc hàng đã giao lên tàu, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủcác nghĩa vụ khác

Công ty thống nhất chủ trương giải quyết bằng phương pháp thương lượng trựctiếp giữa hai bên Điều này giúp công ty không phải tốn nhiều thời gian tiền bạc, đồngthời không tạo ra những căng thẳng trong quan hệ giữa hai bên Nếu hai bên không giảiquyết được bằng thỏa thuận, thương lượng giữa hai bên thì lấy trọng tài quốc tế nhưthỏa thận trong hợp đồng để phân xử

2.4.3 Giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH Đại Các

a Giám sát thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Công ty giám sát hợp đồng thông qua các nội dung sau:

─ Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại hàng nhập khẩu, số lượng từng loại hànghóa, phạm vi lựa chọn về số lượng

─ Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám địnhchất lượng, chỉ định cơ quan giám định

─ Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời gian

và địa điểm cung cấp bao bì

─ Chỉ định tàu, cảng: Đặc điểm của tàu, thời gian cập cảng để nhận hàng, địađiểm đến nhận hàng, đặc điểm của tuyến đường vận chuyển

Trang 25

─ Mua bảo hiểm: Giám sát thời gian mua bảo hiểm, mức bảo hiểm, giá trị bảohiểm, địa điểm mua bảo hiểm, hình thức mua bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm.

─ Lịch giao hàng: Lịch trình giao hàng, thời hạn giao hàng, số lần gioa hàng,thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi…

─ Các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác: Thời điểmxuất trình chứng từ, khai và nộp hồ sơ hải quan…

─ Giá cả hàng hóa: Thời điểm và địa điểm đàm phán nếu là giá để ngỏ, thông tin

và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá

─ Thanh toán: Theo dõi tiến độ thanh toán, các chứng từ cần trong thanh toán, tờihạn thanh toán, hình thức thanh toán…

─ Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi tráchnhiệm bảo hành, số lượng và khuyết tật bảo hành

─ Khiếu nại: Thời gian khiếu nại, đơn khiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếu nại,giải quyết khiếu nại

Để tiến hành giám sát hợp đồng công ty sử dụng một số phương pháp như: Hồ sơtheo dõi hợp đồng, phiếu giám sát hợp đồng, phiếu chỉ số giám sát hợp đồng và cácphương pháp sử dụng máy điện toán, máy vi tính

b Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng

Khi có các tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng phát sinh, căn cứvào tình hình thực tế tiến hành phân tích, đưa ra các phương án có thể có và lựa chọncác phương án tối ưu nhất để giải quyết các tình huống

Các tình huống thường xảy ra:

- Sự thay đổi về quy định chất lượng hàng hóa trong hợp đồng

- Cách giải quyết khi hàng giao không phù hợp với quy định trong hợp đồng

- Tùy chọn số lượng

- Lịch giao hàng

Trang 26

- Các điều khoản thanh toán

- Hợp đồng vận tải

- Hợp đồng bảo hiểm

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG GỖ TẠI THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẠI CÁC

3.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

3.1.1 Khái quát về công ty Đại Các

 Tên đầy đủ : Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Các

 Tên giao dịch quốc tế : Dai Cac Co.LTD

 Thời gian thành lập: 24/03/2010

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

 Trụ sở chính: Số 1,Yết Kiêu, Phường Ka Long, TP Móng Cái, Quảng Ninh

Ngày đăng: 26/02/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w