1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cho công ty điện lực thanh trì tổng công ty điện lực tp hà nội

98 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 800,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên qua thực tiễn cho thấy công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình trong Công ty Điện lực Thanh Trì còn nhiều vấn đề bất cập dẫn đến tiến độ và chất lượng của các dự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM VŨ THÀNH TRUNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ- TỔNG

CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM VŨ THÀNH TRUNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ- TỔNG

CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM CẢNH HUY

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án

đầu tƣ xây dựng cho Công ty Điện lực Thanh Trì - Tổng công ty điện lực TP

Hà Nội” là đề tài nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ: Phạm Cảnh Huy

Các nội dung được đúc kết trong quá trình học tập, các số liệu và thực nghiệm thực hiện trung thực, chính xác

Đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả

PHẠM VŨ THÀNH TRUNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Cá nhân tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Tiến sỹ Phạm Cảnh Huy, mặc dù rất hạn hẹp về thời gian nhưng Thầy đã dành nhiều công sức và kinh nghiệm quý báu của mình để hướng dẫn tôi một cách nhiệt tình, chu đáo

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Viện Kinh tế & Quản lý đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt hai năm học Thạc

sỹ tại trường

Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Công ty Điện lực Thanh Trì đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt việc học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.1 Khái niệm dự án: 5

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án 5

1.1.3 Quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 6

1.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án 12

1.2.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 12

1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 13

1.2.3 Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay 13

1.2.4 Mô hình quản lý dự án theo chức năng 13

1.2.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 14

1.2.6 Mô hình quản lý dự án theo ma trận 15

1.3 Các nội dung cơ bản công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

1.3.1 Quản lý phạm vi dự án 15

1.3.2 Quản lý thời gian của dự án 15

1.3.3 Quản lý chi phí dự án 15

1.3.4 Quản lý chất lượng dự án 16

1.3.5 Quản lý nguồn nhân lực 17

1.3.6 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường 17

1.3.7 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án 17

1.3.8 Quản lý rủi ro trong dự án 17

1.3.9 Quản lý việc mua sắm của dự án 17

1.4 Các tiêu chí cơ bản để đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 17

1.4.1 Quản lý về tiến độ 18

1.4.2 Quản lý về chất lượng 18

1.4.3.Quản lý về chi phí 18

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 19

1.5.1 Các yếu tố bên trong 19

1.5.2 Các yếu tố bên ngoài 20

1.6 Đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng tại các Công ty Điện lực: 22

Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 24

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Điện lực Thanh Trì 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Thanh Trì 24

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì 31

2.2 Tổ chức quản lý quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện lực Thanh Trì 34

2.2.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án 34

Trang 6

2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 36

2.2.3 Thực trạng nhân lực 40

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 41

2.3.1 Phân tích quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì theo các giai đoạn thực hiện dự án 45

2.3.2 Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Thanh Trì theo nội dung quản lý dự án 57

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Công ty Điện lực Thanh Trì 69

2.4.1 Các yếu tố bên trong 69

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài 70

2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì 71

2.5.1 Những mặt đã đạt được 71

2.5.2 Các hạn chế cơ bản 72

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73

Kết luận chương 2 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 76

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Thanh Trì 76

3.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện lực Thanh Trì trong thời gian tới 76

3.3 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì 77

3.3.1 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án 77

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện về quản lý chi phí 79

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện về quản lý chất lượng công trình 81

3.3.4 Nâng cao năng lực của bộ phận thực hiện quản lý dự án 84

3.4 Một số kiến nghị để đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 85

Tóm tắt chương 3 85

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp khối lượng đường dây và TBA Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý………28 Bảng 2.2: Bảng nhân lực thực hiện công tác đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì ……… 40 Bảng 2.3: Tổng hợp giá trị đầu tư phát triển lưới điện Công ty Điện lực Thanh Trì (Giai đoạn 2014 - 2017) ……… 41 Bảng 2.4: Tổng hợp các dự án ĐTXD tại Công ty Điện lực Thanh Trì trong thời gian từ 2014 - 2017 …… ……… 42 Bảng 2.5: Các vướng mắc, nguyên nhân trong công tác thiết kế và dự toán 45

Bảng 2.6: Tiến độ thực hiện dự án ĐTXD tại Công ty Điện lực Thanh Trì trong thời gian từ 2014-2017 57 Bảng 2.7: Tổng hợp các chi phí thuộc TMĐT dự án 66 Bảng 2.8: Tổng hợp các chi phí được quyết toán so với giá trị TMĐT 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH CHÍNH

Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng ……….6 Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty Điện lực Thành Trì ………29 Hình 2.3: Mô hình quản lý dự án của Công ty Điện lực Thành Trì ………36

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế thì vấn đề đầu tư xây dựng ngày càng được chú trọng đẩy mạnh Nó là nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với sự phát triển thì vai trò quản lý dự án đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng cũng như hiệu quả đầu tư của các công trình

Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhu cầu về năng lượng điện ngày càng tăng và có nhiều biến chuyển về mọi mặt Để đáp ứng nhu cầu đó thì việc đầu tư xây dựng các công trình điện ngày càng được chú trọng đẩy mạnh Nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn nhưng trên thực tế quá trình quản lý chất lượng và hiệu quả quản

lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Từ khi đất nước chuyển sang kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế Là một đơn

vị kinh doanh bán điện Công ty Điện lực Thanh Trì đã không ngừng nỗ lực trong việc đẩy mạnh đầu tư cải tạo và xây dựng lưới điện nhằm cấp điện an toàn, ổn định liên tục phục vụ cho sự phát triển kinh tế chính trị huyện Thanh Trì

Tuy nhiên qua thực tiễn cho thấy công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình trong Công ty Điện lực Thanh Trì còn nhiều vấn đề bất cập dẫn đến tiến

độ và chất lượng của các dự án chưa cao Vấn đề cấp bách hiện nay đòi hỏi Công ty Điện lực Thanh Trì phải đổi mới, nâng cao trình độ quản lý dự án đặc biệt là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý dự án trong hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì, đồng thời sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 11

cho Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng công ty điện lực TP Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp khóa học của mình

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài:

Với tầm quan trọng của công tác quản lý dự án hiện nay, đã có những luận cứ khoa học khác nhau để đưa ra các giải pháp để hoàn thiện về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng do nhiều tác giả trong nước nghiên cứu cụ thể như sau:

Luận văn thạc sỹ "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 5" của tác giả Phạm Hữu Vinh, Đại học Đà Nẵng năm 2011

Luận văn thạc sỹ "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước" của tác giả Ngô Thế Anh, Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2012

Luận văn thạc sỹ "Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Bắc" của tác giả Phạm Tấn Tài, Đại học Thủy Lợi Hà Nội năm 2013

Mỗi đề tài nghiên cứu trên có những hướng nghiên cứu riêng cho các doanh nghiệp ở các ngành, nghề đặc thù khác nhau Các nghiên cứu này nêu ra các khó khăn hạn chế riêng trong lĩnh vực hoạt động và những điểm chung về công tác quản

lý dự án, từ đó đưa ra các phương pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án cho mỗi doanh nghiệp Từ đó tác giả có thể tham khảo để vận dụng vào nghiên cứu của mình Vì vậy, tác giả đã thực hiện nghiên cứu thông qua phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại công ty điện lực Thanh Trì thực sự là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Công ty

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình thời gian từ năm 2014 đến năm 2017 để đưa ra giải pháp

Trang 12

hoàn thiện công tác quản lý đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình của Công

ty Điện lực Thanh Trì

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Công

ty Điện lực Thanh Trì

- Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu tư xây dựng của Công ty Điện lực Thanh Trì

- Phạm vi không gian: Công ty điện lực Thanh Trì

- Phạm vi thời gian: từ năm 2014 đến hết năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp chủ yếu như:

- Phương pháp luận

- Phương pháp tiếp cận, thu thập thông tin: điều tra, thu thập số liệu từ các phòng trong Công ty; các Báo cáo tổng kết và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, năm 2015, năm 2016, năm 2017 của Công ty Điện lực Thanh Trì

- Phương pháp xử lý: thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp; lập các sơ đồ và bảng biểu để phân tích đánh giá, so sánh nhằm xác định những nhân tố, những khâu

có thể ảnh hưởng đến việc quản lý dự án xây dựng

6 Đóng góp của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận, về dự án đầu tư xây dựng và quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì Từ đó đánh giá những kết quả và tìm ra nguyên nhân hạn chế trong quản lý dự án đầu tư của Công ty Điện lực Thanh Trì

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ, tóm tắt luận văn và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 13

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì

Trang 14

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng 1.1.1 Khái niệm dự án:

Có nhiều định nghĩa về dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía

cạnh nào đó

Dự án: theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một

nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Trên phương diện quản lý có thể định nghĩa dự án như sau: Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất (Nguồn: TS Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Xã hội Hà Nội)

Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự

án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án (dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm

A, dự án nhóm B và dự án nhóm C) hoặc theo nguồn vốn sử dụng (vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác) (Nguồn: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014)

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án

- Dự án có mục tiêu và mục đích rõ ràng: Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một

hệ thống phức tạp được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực

Trang 15

hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính chất khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác…Điều đấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới của dự án

- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự

án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự

án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự

án

- Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

- Tính bất định và độ rủi ro cao: Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án cạnh tranh lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…

1.1.3 Quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và bàn giao công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng Căn cứ điều kiện cụ thể của

Trang 16

dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen

kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ

đồ sau:

Hình 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng

(Nguồn phòng Quản lý đầu tư - Công ty Điện lực Thanh Trì)

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ

Giai đoạn chuẩn bị

đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư

Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công

Quản lý chất lượng trong bảo hành, bảo trì công trình

Quản lý chất lượng trong quá trình vận hành kết quả đầu tư

thực hiện )

Giám sát quyền tác giả

Trang 17

sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:

- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính

- Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án

- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính

- Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)

Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công

Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của

Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận

về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát

Trang 18

xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có

đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Khi CĐT thuê đơn vị tư vấn thì phải lựa chọn được những đơn vị tư vấn thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng, đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình

Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công

- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự

án Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

Trang 19

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKTTC-TDT và trình lên người có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên

cơ sở kết quả thẩm định TKKTTC-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKTTC-TDT

Trên cơ sở TKKTTC-TDT được phê duyệt CĐT tiến hành lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKTTC-TDT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất

Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

1.1.4 Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

1.1.4.1 Khái niệm Quản lý dự án

Trang 20

Quản lý dự án: là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và

giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.1.4.2 Nội dung của Quản lý dự án

Quản lý dự án bao gồm chín lĩnh vực cần xem xét nghiên cứu (theo viện Nghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế - PMI) (Nguồn: TS Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động Xã hội Hà Nội) là:

a Lập kế hoạch tổng quan:

Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác đầy đủ

b Quản lý phạm vi

Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phàm vi dự án

c Quản lý thời gian

Quản lý thời gian dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc toàn bộ dự án, bao giờ sẽ hoàn thành

Trang 21

f Quản lý nhân lực

Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?

g Quản lý thông tin

Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời 3 câu hỏi: ai cần thông tin dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào

h Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hoá mức

độ rủi ro và có kế hoạch đối phó, cũng như quản lý từng loại rủi ro

i Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hoá dịch

vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?

1.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án

1.2.1 Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản

lý mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án

để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện dự án thường được áp dụng cho các

dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi đủ năng lực và được quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việc quản lý dự án

Trang 22

Ưu điểm của mô hình này là:

- Chủ đầu tư quản lý công việc của dự án do đó có thể giải quyết nhanh những vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không phải thông qua tổ chức khác

- Tiết kiệm được chi phí

Nhược điểm:

- Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao

- Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án hạn chế

- Vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở rộng bằng hình thức thuê ngoài

1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Đây là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự

án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án và họ được đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư về dự án mà liên quan đến các đơn

vị thực hiện sẽ được triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án Hình thức này

áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp

1.2.3 Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư ký với một nhà tổng thầu thực hiện từ A đến Z tức là tổng thầu thực hiện từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình, thi công xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành Sau khi hoàn thành các công việc trên chủ đầu tư tiếp nhận dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng

Ưu điểm cơ bản của các loại hợp đồng này là giảm nhẹ đến mức cao nhất của chủ đầu tư trong việc quản lý triển khai thực hiện dự án

Nhược điểm lớn nhất đó là các nhà tổng thầu thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay thường giữ lại những bí quyết công nghệ không chuyển giao cho chủ đầu tư nhằm duy trì mối ràng buộc lệ thuộc về vật tư thiết bị, kỹ thuật vào nhà tổng thầu trong quá trình vận hành dự án

1.2.4 Mô hình quản lý dự án theo chức năng

Mô hình quản lý này có ưu điểm sau:

Trang 23

- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên viên tham gia quản

lý dự án đầu tư Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án

- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên viên

Mô hình này có nhược điểm:

- Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng

- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này thường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của

nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thoả đáng các vấn đề của dự

án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó dự án không nhận được sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực

để hoạt động hoặc bị coi nhẹ

1.2.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Mô hình quản lý này có ưu điểm:

- Đây là hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường

- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn nđối với dự án

- Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm dự án, chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành

- Do sự tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn

Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm sau:

- Khi thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực

- Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về thời gian, chi phí của dự án nên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực cho hoạt động quản lý dự án

Trang 24

1.2.6 Mô hình quản lý dự án theo ma trận

Mô hình này có ưu điểm:

- Mô hình này giao quyền cho Chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, trong phạm vi kinh phí được duyệt

- Các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau

- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc

dự án các thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại phòng chức năng của mình

- Tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của khách hàng và những thay đổi của thị trường

Nhược điểm của mô hình này là:

- Nếu việc phân quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng hoặc trái ngược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện dự án

- Về lý thuyết các Chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án

- Mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý Vì một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau

1.3 Các nội dung cơ bản công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

1.3.1 Quản lý phạm vi dự án

Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án

1.3.2 Quản lý thời gian của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành

dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

1.3.3 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí

Trang 25

đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu

tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số Nghị định

số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu

tư và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản

vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

1.3.4 Quản lý chất lƣợng dự án

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế

xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét

về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến

Trang 26

quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

1.3.5 Quản lý nguồn nhân lực

Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án

1.3.6 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường

Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn

về con người cũng như máy móc thiết bị

Trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định

1.3.7 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp

lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

1.3.8 Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

1.3.9 Quản lý việc mua sắm của dự án

Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu mua sắm được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch mua sắm, lựa chọn việc mua sắm và trưng thu các nguồn vật liệu

1.4 Các tiêu chí cơ bản để đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 27

Có nhiều tiêu chí đánh giá kết quả công tác Quản lý Dự dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên có thể đưa ra một số tiêu chí cơ bản như sau:

1.4.1 Quản lý về tiến độ

Muốn quản lý tiến độ đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án buộc phải có một

kế hoạch chi tiết, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện từng hạng mục nhỏ Nói chung, quản lý tiến độ dự án điện phải đảm bảo:

- Tiến độ chung dự án phải thể hiện sự phù hợp kịp thời giữa các khâu, các giai đoạn, không có khâu làm quá nhanh hay quá chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của toàn bộ dự án

- Tiến độ hoàn thành dự án phải đáp ứng được thời gian so với kế hoạch đề ra ban đầu, trình tự thực hiện các bước phải logic phù hợp với tiến độc chung của dự

án (tiến độ thi công, tiến độ giải ngân thanh quyết toán, tiến độ quyết toán vốn)

- Chất lượng quản lý dự án còn thể hiện ở giai đoạn thi công xây dựng công trình, đúng, đủ về mặt khối lượng theo thiết kế; nghiệm thu đúng thực tế thi công

- Chất lượng các dự án phải phù hợp với quy hoạch, với tiêu chuẩn quy định

về đầu tư xây dựng và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng do đơn vị xây dựng

- Đảm bảo công năng sử dụng của công trình theo đúng thiết kế

- Các yêu cầu về độ an toàn của công trình cần được đảm bảo

- Tần suất cải tạo, sửa chữa trong giới hạn cho phép

1.4.3.Quản lý về chi phí

Quản lý chi phí phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Các chi phí tập hợp cho dự án phải được tính đúng, đủ và phải hợp lý nghĩa

là các nội dung chi phí phải tuân theo đúng quy định của Nhà Nước Tổng mức đầu

Trang 28

tư của dự án bao gồm các chi phí: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

- Trong quá trình thanh quyết toán các chi phí phải được tính đúng, đủ về mặt khối lượng thi công thực tế

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.5.1 Các yếu tố bên trong

- Năng lực của chủ đầu tư: Nếu chủ đầu tư có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án sẽ cho ra những quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng của chủ đầu tư

- Định hướng và các mục tiêu của chủ đầu tư: Một dự án được lập dựa trên mục tiêu rõ ràng, khả thi sẽ nhận được nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai Ngược lại, một dự án với đường hướng và mục tiêu mờ nhạt, không rõ ràng sẽ không nhận được sự ủng hộ Do vậy, trước khi lập dự án cần nghiên cứu đường hướng, mục tiêu, chiến lược của chủ đầu tư trong giai đoạn tới một cách kỹ lưỡng

và tự tin để lập ra được một dự án đúng với đường hướng và mục tiêu của chủ đầu

tư Mặt khác, khi chủ đầu tư xác định được rõ ràng đường hướng và mục tiêu, chiến lược trong giai đoạn tiếp theo cũng là cơ sở cho sự khả thi của một dự án

- Năng lực của người quản lý dự án: Cán bộ quản lý dự án là người quản lý và liên quan trực tiếp trách nhiệm đối với kết quả của công tác quản lý dự án Người quản lý dự án giữ một vai trò nhất định như: Liên kết các mối quan hệ với nhau như quan hệ giữa người với người, người với công nghệ…; Dám đương đầu và chịu trách nhiệm trước những thử thách, rủi ro trong quán trình quản lý…

- Chịu ảnh hưởng từ dự án khác do phải phụ thuộc nhau về nguồn lực và ngân sách Vì nguồn lực và ngân sách của Chủ đầu tư cho một năm là có hạn, nếu có một

số dự án ưu tiên phải làm trước thì một số dự án khác sẽ phải chờ năm sau…dự án

Trang 29

tới chất lượng, hiệu quả của một dự án đầu tư Một bộ máy độc lập, chủ động sẽ phát huy khả năng tiềm ẩn trong chính bộ máy đó hơn nhiều so với một bộ máy bị động, làm theo sự chỉ đạo, hướng dẫn, tuân theo mệnh lệnh của cấp trên

- Các nguồn lực khác: Trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc… đây chính là điều kiện đủ để có thể thực hiện những công việc quản lý

dự án Nếu những nguồn lực vừa nêu không có, không đảm bảo sẽ tác động tới kết quả quá trình quản lý dự án Con người tốt kết hợp với hạ tầng tốt sẽ nhân hiệu quả lên gấp nhiều lần

- Các công cụ quản lý dự án được áp dụng trong quá trình quản lý dự án: Các công cụ quản lý dự án sẽ hỗ trợ cho người quản lý ở nhiều khía cạnh quản lý như quản lý chi phí, quản lý thời gian – tiến độ dự án, quản lý chất lượng dự án…Các công cụ này bao gồm: Tuyên ngôn dự án, sơ đồ GANTT, sơ đồ mạng PERT/CPM…Kết hợp với các kỹ thuật hiện đại: Phần mềm quản lý dự án sẽ khiến các công cụ quản lý phát huy tác dụng tối đa, nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả quản lý dự án tối đa

- Thông tin thu thập được: Trong quá trình ra quyết định quản lý, thông tin đóng vai trò quan trọng Thông tin sai, phân tích sẽ bị lệch hướng, ra quyết định không chính xác, gây thiệt hại đối với dự án Ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ, đa chiều, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra các quyết định chính xác Đối với các dự án điện, thông tin luôn đòi hỏi phải cập nhật thường xuyên, kịp thời, chính xác Đặc biệt là các thông tin vĩ mô, liên quan đến quy hoạch, định hướng, chiến lược…trong tương lai

1.5.2 Các yếu tố bên ngoài

- Năng lực, kinh nghiệm của đơn vị thi công và năng lực của lãnh đạo đơn vị thi công: năng lực kinh nghiệm của đơn vị thi công bộc lộ ngay từ khi dự án bắt đầu triển khai Đối với những đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tốt sẽ chủ động trong khâu lập kế hoạch thực hiện và bố trí nguồn lực phù hợp để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư Năng lực lãnh đạo của đơn vị thi công cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án Với những đơn vị có lãnh đạo giỏi thì việc bố trí triển khai thực hiện dự án sẽ hợp lý giữa các khâu, có thể ra quyết định kịp thời trong những tình huống đột xuất

Trang 30

- Cơ chế quản lý của Nhà nước: bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng Nếu hệ thống này càng đơn giản, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, dự án khi thực hiện không gặp khó khăn về cơ chế, trái với qui định

- Quy hoạch tổng thể cũng như các loại qui hoạch chi tiết: hiện nay quy hoạch các loại đang làm khó đối với các dự án điện Quy hoạch chi tiết (quy hoạch hệ thống cấp – thoát nước, quy hoạch về hệ thống các công trình ngầm, quy hoạch giao thông, quy hoạch đô thị…) không thống nhất và logic với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội khiến các dự án khi thực hiện bị mắc kẹt, gây khó khăn cho dự

án cả về mặt tiến độ và chi phí

- Khâu giải phóng mặt bằng: Đối với một dự án điện, mặt bằng thi công là điều kiện cần Nếu dự án không có đủ mặt bằng thì không thể khả thi Mặt bằng thi công cũng là một trong những nhân tố tác động lớn đến tiến độ và chi phí của cả dự

án Không giải phóng được mặt bằng kịp thời khiến cho chi phí đền bù bồi thường đất cho dân tăng (vì đơn giá đền bù tăng theo thời gian) mà dự án không hoàn thành đúng tiến độ Do vậy, khi quyết định đầu tư một dự án vấn đề mặt bằng phải được đặt ra để cân nhắc trước

- Các yếu tố thị trường: bao gồm giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng…các yếu tố này tác động đến sự hình thành, qui mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối

đa mà dự án phải bỏ ra Thông thường các yếu tố thị trường xảy ra không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, họ chỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của các yếu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ổn định

- Nhu cầu sử dụng điện của nền kinh tế – xã hội: Khi lập các dự án như cầu này sẽ tăng so với năm trước một hệ số nhất định nào đó, nhưng điều kiện tự nhiên không thuận lợi (như hạn hán, nắng nóng…) khiến cho nhu cầu điện tăng lên nhiều lần, khó lường trước Tuy nhiên, nhu cầu điện năng ở những khu vực có mức sống cao sẽ lớn hơn ở những khu vực có mức sống thấp, hoặc ở những thành phố thì phải đầu tư nhiều dự án điện hơn so với những vùng nông thôn

- Điều kiện tự nhiên: mưa bão, lũ lụt, động đất…các yếu tố liên quan đến thời tiết, thiên tai…ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án Có nhiều trường hợp

Trang 31

thiên nhiên không ủng hộ, dự án có thể bị phá hủy Đây là yếu tố không thể lường trước được

1.6 Đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng tại các Công ty Điện lực:

Ngoài những đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng nói chung, các dự án đầu tư xây dựng tại các Công ty Điện lực lại có những đặc điểm riêng, mà chúng ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý dự án, đó là:

- Mọi hoạt động đầu tư xây dựng dự án điện đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo cơ chế quản lý của Nhà nước Tập đoàn Điện lực Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, nên mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh – đầu tư xây dựng đều phải thực hiện theo cơ chế quản lý, hướng dẫn của Nhà nước

- Nguồn vốn đầu tư dự án là do Tổng công ty Điện lực Hà Nội bố trí Chủ yếu

là vốn vay tín dụng thương mại và vốn khấu hao cơ bản Ngoài ra có thể huy động

từ các nguồn vốn khác như vốn vay ADB, vốn vay DPL1, vốn vay KFW, vốn vay DEP

- Thẩm quyền quyết định đầu tư: Các công ty Điện lực tại Hà Nội đều là các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành Phố Hà Nội Do vậy chỉ

có Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội mới có quyền quyết định đầu tư

- Tất cả các dự án đầu tư xây dựng phải có trong quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 Nếu không có phải có xác nhận phù hợp với quy hoạch do Sở công thương Hà nội cấp

- Dự án đầu tư xây dựng tại các Công ty Điện lực luôn gắn liền với sự phát triển phụ tải trên địa bàn và gắn liền với mục tiêu cung cấp điện năng ổn định, liên tục Các dự án đầu tư ngành điện đều được thực hiện vì mục đích nâng cao chất lượng phục vụ, cung ứng điện năng cho nền kinh tế – xã hội ngày càng tăng

- Các dự án đầu tư ngành điện phải thực hiện trên phạm vi rộng, công trình xây dựng theo tuyến, thực hiện trên các khu dân cư đông, địa hình phức tạp, dẫn đến đầu tư phân tán gây không ít những khó khăn trong việc quản lý các dự án đầu

tư xây dựng công trình điện

Kết luận chương 1

Trang 32

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một hoạt động phức tạp vì nó bao gồm rất nhiều hoạt động đan xen được tiến hành trong một môi trường không phải là bất biến Chương 1 đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng như quy trình thực hiện đầu tư xây dựng, các tiêu chí cơ bản đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án chỉ với mục đích duy nhất là tạo cơ sở để tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Tuy nhiên, nếu chỉ để cấp đến lý thuyết thôi là chưa đủ Để thực sự giải quyết được những vấn đề tồn tại đã đặt ra trong công tác quản lý dự án một cách khả thi thì phân tích thực trạng hoạt động của đối tượng là một việc làm cần thiết Chương

II sẽ đi vào phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thanh Trì, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể và phù hợp nhất với điều kiện thực tiễn của Công ty nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng một cách khoa học và thực tế nhất

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC

THANH TRÌ 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Điện lực Thanh Trì

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Thanh Trì

Công ty điện lực Thanh Trì trực thuộc công ty mẹ là Tổng công ty điện lực TP

Hà nội, trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam - EVN Năm 1995, Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) được thành lập, là đơn vị sản xuất và kinh doanh điện năng trên phạm vi toàn quốc Ngày 08/7/1995, Sở Điện lực Hà Nội được thành lập lại và được đổi tên thành Công ty Điện lực Thành phố

Hà Nội, là Công ty Nhà nước; thành viên hạch toán độc lập trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam Lúc này, Chi nhánh điện Thanh Trì được đổi tên thành Điện lực Thanh Trì Ngày 05/2/2010, Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở nâng cấp và tổ chức lại Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 738/QĐ-BCT ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Tổng công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con và là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Điện lực Thanh Trì chính thức trở thành Công ty Điện lực Thanh Trì Thông tin cơ bản về Công ty điện lực Thanh Trì như sau:

Tên tiếng Việt: Công ty Điện lực Thanh Trì

Tên tiếng Anh: Thanh Trì Power Company

Tên viết tắt: PC THANH TRI

Địa chỉ: Số 155 đường Phan Trọng Tuệ, TT Văn điển, Thanh Trì, TP Hà Nội Điện thoại: 024 22450789

Fax: 024.38616860

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng Điện lực Thanh Trì cũng phải liên tục thay đổi và phát triển để có thể đáp ứng được sự phát triển nhanh chóng của phụ tải

Tổng số CBCNV của Công ty tính đến tháng 12 năm 2018 là 204 người: Trong đó:

Trang 34

- Lao động nam: 129 người, chiếm 63,2%

Trình độ, bậc thợ:

- Trung cấp, CNKT: 75 người, chiếm 36,7%, trong đó công nhân bậc cao (bậc 6,7/7) là 19 người

Cơ cấu tổ chức của Công ty Ðiện lực Thanh Trì bao gồm Ban giám đốc, 07 phòng ban chức nằng và 06 đội quản lý điện, cụ thể như sau:

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức

bộ máy, cán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, chế độ chính sách, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật;

Trang 35

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, công tác tiếp công dân và công tác phòng chống tham nhũng của Công ty;

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác bảo vệ

an ninh, phục vụ chính trị, công tác quốc phòng trong doanh nghiệp

2.1.1.2 Phòng Tài chính - Kế toán (TC-KT):

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.1.3 Phòng Kỹ thuật và An toàn (KT-AT):

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý

kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửa chữa, cải tạo lưới điện của Công ty; công tác an toàn - vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy nổ; công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất vào sản xuất kinh doanh; công tác thiết kế; công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn

vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.1.5 Phòng Kinh doanh (KD):

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong toàn Công ty; phát hành và quyết toán hoá đơn tiền điện, lập

và quản lý hợp đồng mua bán điện theo phân cấp, tiếp nhận yêu cầu cấp điện; quản

lý các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ bán lẻ điện năng; công tác áp giá bán điện theo

Trang 36

quy định của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh được phân công; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.1.6 Phòng Quản lý đầu tư (QLĐT):

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý đầu tư xây dựng các dự án, sửa chữa lớn các công trình bao gồm đôn đốc tiến độ thực hiện, lập, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn các công trình; công tác quản lý xây dựng; công tác quản lý đấu thầu các

dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.1.7 Phòng Điều độ vận hành (ĐĐVH):

- Tham mưu cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác điều độ lưới điện; trực điều hành lưới điện thuộc Công ty quản lý, xử lý những hiện tượng bất thường và sự cố xảy ra trên lưới điện của Công ty theo đúng quy định, quy trình, quy phạm, hạn chế thấp nhất thời gian mất điện của khách hàng, chủ động phân tích nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp phòng ngừa

- Quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các đường dây trung áp, các thiết bị trung áp đến hàm trên thiết bị đóng cắt bảo vệ máy biến áp của các trạm phân phối 0,4kV do Công ty quản lý theo đúng quy định, quy trình, quy phạm đảm bảo vận hành an toàn, liên tục, chất lượng

- Trực sửa chữa điện cho khách hàng và xử lý các sự cố đột xuất trên lưới điện

hạ thế cho khách hàng F9

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện các công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng

2.1.1.8 Đội Kiểm tra Giám sát sử dụng điện:

- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bán điện, kiểm tra công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng

2.1.1.9 Đội Quản lý khách hàng trạm chuyên dùng (Phiên 9):

Trang 37

- Thực hiện công tác quản lý hệ thống đo đếm điện năng, quản lý vận hành các trạm biến áp chuyên dùng (theo hợp đồng giữa Công ty với khách hàng) từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp đến khách hàng; ghi chỉ số công tơ, quản lý khách hàng trạm biến áp chuyên dùng (khách hàng Phiên 9); ghi chỉ số công tơ đầu nguồn trạm công cộng, quản lý hệ thống đo đếm đầu nguồn trạm công cộng; chịu trách nhiệm quản lý tổn thất trung áp theo quy định và một số công việc khác được giao

2.1.1.10 Các Đội quản lý điện (Đội Quản lý điện khu vực 01 đến 06):

- Thực hiện công tác quản lý vận hành các trạm biến áp, thiết bị lưới điện của trạm biến áp công cộng từ thiết bị đóng cắt bảo vệ của máy biến áp công cộng đến khách hàng; quản lý toàn bộ lưới điện hạ áp trên địa bàn được giao, xử lý sự cố, thực hiện thi công các công trình SCL, SCTX lưới điện hạ thế; công tác kinh doanh điện năng bao gồm ghi chỉ số, thu tiền điện; tiếp nhận yêu cầu cấp điện, khảo sát, lập hồ sơ cấp điện, lắp đặt, treo tháo công tơ, tiếp nhận thông tin khách hàng, tư vấn giải đáp, hỗ trợ giải quyết theo quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoàn, các quy định của Tổng công ty và Công ty

Công ty hiện đang bán điện phục vụ 85.414 khách hàng mua điện, trong đó có 7.061 khách hàng mua điện là các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp, hộ SXKD và 78.353 khách hàng là hộ mua điện sinh hoạt

Công ty hiện đang quản lý lưới điện trung, hạ áp với quy mô như sau:

Trang 38

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp khối lượng đường dây và TBA

công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý

I

+ Đường dây không của C.ty Km 119,606

+ Đường dây không của khách hàng Km 32,721

+ Trạm biến áp của Công ty Trạm 399

+ Trạm biến áp của khách hàng Trạm 240

+ Số máy biến áp của Công ty MBA 389

+ Số máy biến áp của khách hàng MBA 222

(Nguồn phòng Kỹ thuật và An toàn - Công ty Điện lực Thanh Trì)

Trang 39

PHÒNG

KINH

DOANH

PHÒNG TCNS

PHÒNG TÀI CHÍNH

KT

PHÒNG

KH VÀVẬT

PHÒNG

KT VÀ

AN TOÀN

PHÒNG

ĐĐ VẬN HÀNH

ĐỘI QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRẠM CHUYÊN DÙNG (PHIÊN 9)

CÁC ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆNKHU

VỰC (TỪĐỘI 01 ĐẾNĐỘI 06)

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

ĐỘI KIỂM TRA GIÁM SÁT

SỬ DỤNGĐIỆN

Trang 40

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Thanh Trì

(Nguồn phòng Tổ chức và nhân sự - Công ty Điện lực Thanh Trì)

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì

Do những đặc thù về kinh tế - kỹ thuật, trình độ công nghệ của ngành điện và đặc điểm của sản phẩm điện năng đòi hỏi phải tập trung thống nhất về tổ chức và quản lý ở trình độ cao mới đưa lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất và kinh doanh điện năng nên Công ty Điện lực Thanh Trì được tổ chức và hoạt động với các nhiệm vụ chính sau:

- Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Thiết kế đường dây và TBA đến 35kV

- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng hoàn thiện công trình điện dân dụng, công nghiệp, đường dây tải điện và trạm biến áp

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Xây lắp các công trình điện

- Xây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô, cấp điện áp

- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, chứng khoán

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện lực

- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và

bộ đèn điện, đô dùng gia đình khác

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các của hàng chuyên doanh

- Sửa chữa thiết bị điện

- Hoạt động viễn thông khác: dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ kết nối, truy cập internet

- Lắp đặt hệ thống điện

Ngày đăng: 26/02/2021, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w