1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty điện lực hoàn kiếm

121 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng trở nên quen thuộc đối với các nhà quản lý, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-o0o -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-o0o -

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo

vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô giáo, các đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Viện Đào tạo sau Đại học, các Thầy Cô giáo viện Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm đã tạo điều kiện

và cung cấp số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và viết luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Phạm Thị Thu Hà, người đã

trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp tôi hoàn thành bản Luận văn này

Mặc dù tôi đã cố gắng và cẩn trọng trong việc lựa chọn nội dung cũng như trình bày luận văn Tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong tiếp tục nhận được góp ý quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn, nhằm hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại công ty điện lực Hoàn Kiếm

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

PHẦN MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH ĐIỆN 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 4

1.1.2 Dự án đầu tư 5

1.1.2.1 Khái niệm dự án 5

1.1.2.2 Khái niệm Dự án đầu tư 6

1.1.3 Chu trình dự án đầu tư 8

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 8

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án 9

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc dự án 10

1.2 Quản lý dự án đầu tư 10

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 10

1.2.2 Các chức năng của quản lý dự án đầu tư 11

1.2.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án 12

1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư 14

1.2.4.1 Quản lý chất lượng dự án 14

1.2.4.2 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 15

1.2.4.3 Quản lý chi phí dự án 18

1.2.5 Các hình thức tổ chức quản lý dự án 20

1.2.5.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 20

1.2.5.2 Chìa khóa trao tay 20

1.2.5.3 Chủ nhiệm điều hành dự án 21

1.2.5.4 Tự thực hiện 21

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 21

Trang 6

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài 21

1.3.1.1 Môi trường kinh tế 21

1.3.1.2 Môi trường chính trị pháp luật 23

1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội 23

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên 23

1.3.2 Các yếu tố bên trong 24

1.3.2.1 Quy mô của dự án đầu tư 24

1.3.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư 24

1.3.2.3 Năng lực của chủ đầu tư 24

1.4 Quản lý dự án đầu tư trong ngành điện 25

1.4.1 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành điện 25

1.4.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành điện 26

1.5 Tóm tắt Chương 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM 28

2.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 28

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 28

2.1.3 Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 29

2.1.4 Thực trạng nhân lực của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 36

2.2 Phân tích công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 37

2.2.1 Phân tích quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm theo giai đoạn thực hiện dự án 40

2.2.1.1 Phân tích công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán 40

2.2.1.2 Phân tích thực hiện công tác đền bù, bồi thường hoa màu, cơ sở hạ tầng khu vực cần giải phóng mặt bằng 44

2.2.1.3 Phân tích công tác đấu thầu và thi công xây dựng 466

2.2.1.4 Phân tích công tác thanh quyết toán các công trình xây dựng 51

2.2.2 Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm theo nội dung quản lý 51

2.2.2.1 Quản lý dự án theo chất lượng của công trình 51

Trang 7

2.2.2.2 Quản lý dự án theo tiến độ của công trình 59

2.2.2.3 Quản lý chi phí của công trình 65

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 70

2.3.1 Những kết quả đạt được 700

2.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 722

2.3.3 Những nguyên nhân của các hạn chế trên 755

2.4 Tóm tắt Chương 2 78

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM 80

3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội giai đoạn 2020-2025 80

3.2 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm giai đoạn 2020-2025 80

3.2.1 Định hướng phát triển chung của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 80

3.2.2 Định hướng về hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 81

3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 82

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện quản lý công tác đầu thầu 83

3.3.1.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 833

3.3.1.2 Nội dung giải pháp 844

3.2.1.3 Lợi ích của giải pháp 89

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thời gian - tiến độ dự án 89

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án 977

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án 101

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực 104

3.4 Tóm tắt Chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu phòng ban khối gián tiếp 31

Bảng 2.2: Cơ cấu phòng ban khối trực tiếp 35

Bảng 2.3: Bảng nhân lực liên quan đến công tác đầu tư xây dựng của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 37

Bảng 2.4: Các dự án thực hiện trong giai đoạn 2015-2017 38

Bảng 2.5: Các vướng mắc, nguyên nhân trong công tác thiết kế và dự toán 42

Bảng 2.6: Các vướng mắc, nguyên nhân trong công tác đấu thầu 48

Bảng 2.7: Chất lượng các dự án 54

Bảng 2.8: Tiến độ các công trình 60

Bảng 2.9: Bảng chi phí tiết giảm trong quá trình đấu thầu thực hiện dự án 66

Bảng 2.10: Tổng hợp các lần phê duyệt TMĐT/TDT 68

Bảng 2.11: Tổng hợp các chi phí được quyết toán so với giá trị dự toán 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình dự án đầu tư 8

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình quản lý chất lượng 15

Hình 1.3: Sơ đồ Quy trình quản lý thời gian và tiến độ 17

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình quản lý chi phí dự án 19

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 30

Hình 3.1: Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu 88

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 EVN Hà Nội Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng trở nên quen thuộc đối với các nhà quản lý, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp Quản lý dự án đầu tư ngày càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của công tác Quản lý dự án đầu tư trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Để phát triển được nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước

ta đòi hỏi một sự thay đổi mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Công ty Điện lực Hoàn Kiếm là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội Công ty Điện lực Hoàn Kiếm đã và đang triển khai xây dựng đề án nhằm đưa nhanh các dự án công trình xây dựng đường dây trung thế

và trạm biến áp 35kV (22kV), lưới điện hạ thế 0,4kV trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Hiệu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn

dự án đầu tư tới khâu khảo sát lựa chọn địa điểm lắp đặt trạm biến áp, chọn tuyến đường dây, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí (dự toán) của từng dự án và cả khâu tổ chức thực hiện dự

án, đến công tác nghiệm thu, giải ngân, thanh quyết toán công trình

Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2025 của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng các dự án đường dây trung thế và trạm biến áp 35kV (22kV), các công trình cải tạo chống quá tải lưới điện hạ thế 0,4kV, hạ ngầm đường dây điện đảm bảo an toàn và thông thoáng trên địa bàn quận, mặt khác cần thực hiện ngay các dự án nâng công suất các trạm biến áp và nâng cao công suất truyền tải cho các đường dây 35kV (22kV) hiện vận hành liên tục quá tải, chưa tin cậy Một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là phải quản lý hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn

Trang 12

dập, mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty điện lực Hoàn Kiếm thực sự là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Công ty

Xuất phát từ các lý do trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm” làm luận văn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng hợp và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng

Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm từ năm 2015 đến 2017 để thấy thực trạng, hiệu quả công tác quản lý dự án tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm, nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình điện của Công ty điện lực Hoàn Kiếm từ năm 2015 đến 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn tại các đơn vị quản lý

Trang 13

dự án để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài Tổng hợp các phân tích để đưa ra kết luận

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Chương 3: Xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÀNH ĐIỆN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở

hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn

lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:

- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như

máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở

lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động

Trang 15

ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và được coi là đời sống của dự án

- Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm… Do vậy các nhà đầu tư phải nhìn nhận trước những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa

- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu

hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng

Trên phương diện quản lý, dự án là những nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Theo định nghĩa này, mọi dự án đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định, dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ Sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án là duy nhất và khác biệt so với những sản phẩm tương tự hoặc sản phẩm thuộc dự án khác

Dự án có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, dự án có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải có kết

quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Trang 16

Thứ hai, dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án

là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc…Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án giải tán

Thứ ba, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác với quá

trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính chất khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại

là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít

rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác … Điều đấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới của dự án

Thứ tư, dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của

nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Thứ năm, tính bất định và độ rủi ro cao Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia

nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án cạnh tranh lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị …

Các dự án đều có chu trình 4 giai đoạn: Xác định và xây dựng dự án - Lập kế hoạch - Quản lý thực hiện - Kết thúc dự án

1.1.2.2 Khái niệm Dự án đầu tư

Theo luật đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và

có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả

và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

Trang 17

- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền

đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả

cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Phân loại dự án đầu tư

- Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

+ Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản

lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào?; Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)

+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B

và loại được phân cấp cho địa phương

- Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án: Theo trình tự (hoặc theo bước) lập

và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:

+ Nghiên cứu tiền khả thi (hay còn gọi là báo cáo đầu tư)

+ Nghiên cứu khả thi (hay còn gọi là dự án đầu tư)

- Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)

Trang 18

1.1.3 Chu trình dự án đầu tư

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình dự án đầu tƣ

(Nguồn: “Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng” tại Công ty Điện lực

Hoàn Kiếm) 1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Còn được gọi là giai đoạn tiền dự án, nhằm xác định chính xác kết quả mong đợi

từ dự án, được thể hiện trong bản hợp đồng Đây là cơ sở để thực hiện cam kết giữa chủ dự án và giám đốc dự án Kết quả của giai đoạn này là quyết định nên bắt đầu thực hiện dự án Giai đoạn chuẩn bị bao gồm:

- Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án): Đây là những ý

tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ

sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang

tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

- Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ

bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án

- Nghiên cứu khả thi: Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện

và chi tiết các yếu tố của dự án Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở các

Giai đoạn thực hiện dự án

Nghiên cứu khả thi

Giai đoạn chuẩn bị

đầu tƣ

Công tác của chủ đầu tư

Công tác tổ chức xây lắp

Các công tác tiếp theo

Vận hành

dự

án

Kết thúc

dự

án

Đánh giá

dự

án sau vận hành

Trang 19

thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn giai đoạn Nghiên cứu tiền khả thi Đây

là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa

dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

- Công tác của Chủ đầu tư:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

+ Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Mua sắm thiết bị và công nghệ

+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

+ Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

+ Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

- Công tác của tổ chức xây lắp:

+ Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

+ Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

- Các công tác tiếp theo: Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết

kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách

nhiệm của mình cụ thể là:

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng + Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 20

+ Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc dự án

- Vận hành dự án: Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào

vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự

tính

- Đánh giá sau khi thực hiện dự án (đánh giá sau dự án): Thực chất đây là việc

phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận

hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

+ Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi

+ Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự

án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

Kết thúc dự án: Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự

án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

1.2 Quản lý dự án đầu tƣ

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản lý dự án (Project Management - PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khác quản lý dự án

Trang 21

là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau … thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

Quản lý dự án là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án, là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực

có hạn

Theo Viện Quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng,

công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”

Theo PGS.TS Từ Quang Phương: “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều

phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”

1.2.2 Các chức năng của quản lý dự án đầu tư

a) Chức năng ra quyết định: Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra

quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

b) Chức năng kế hoạch: Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn

bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống

kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

Trang 22

c) Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một

tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo

hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch

d) Chức năng điều hành: Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều

các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các

bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

e) Chức năng giám sát: Chức năng giám sát là biện pháp đảm bảo cho việc thực

hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công trình thường rất dễ rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

1.2.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án

Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như Chủ đầu tư, Nhà thầu, Tư vấn, các

cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, …

Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn

vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến

độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý

Trang 23

dự án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản

lý một cách khoa học

Nói cách khác, công tác quản lý dự án chính là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể

Công tác quản lý dự án hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc

là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí, nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội

Ngược lại, nếu công tác quản lý dự án được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước

Chính vì vậy, hoàn thiện công tác quản lý dự án luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức quản lý dự án, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình quản lý dự án, … từ lâu

đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâm huyết

Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới

Trang 24

Tuy nhiên, sự yếu kém trong chất lượng hoạt động của các Ban Quản lý đầu tư xây dựng ở nước ta qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật đã bị phanh phui của một

số đơn vị đã gây ra những tổn thất không nhỏ cho xã hội và sự suy giảm niềm tin đáng kể vào khả năng thực hiện quản lý dự án của các đơn vị trong nước Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các Ban Quản lý đầu tư xây dựng trong việc làm thế nào để từng bước hoàn thiện công tác quản lý dự án ở đơn vị mình, gây dựng được niềm tin của chủ đầu tư và góp phần thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư

Chu trình sống của mọi dự án đầu tư đều phải chịu sự tác động mạnh mẽ của 3 điều kiện ràng buộc chặt chẽ:

- Điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng;

- Điều kiện ràng buộc thứ hai ràng buộc về chi phí tiêu hao các nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng lượng đầu tư;

- Điều kiện ràng buộc thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu xác định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật và hiệu quả sử dụng

Dựa trên 3 điều kiện ràng buộc trên, quản lý dự án có thể được chia làm 3 lĩnh vực chính như sau:

1.2.4.1 Quản lý chất lượng dự án

Quản lý chất lượng dự ánđầu tư là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành

Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, … thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, tất cả cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…

Công tác quản lý chất lượng dự án bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Trang 25

- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch;

- Kiểm định chất lượng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình xây dựng;

- Tổ chức kiểm tra giám sát tại hiện trường trong quá trình thi công xây lắp;

- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành

Quy trình quản lý chất lượng dự án được thể hiện thông qua sơ đồ dưới đây:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình quản lý chất lƣợng

(Nguồn Phòng Quản lý đầu tư - Công ty Điện lực Hoàn Kiếm)

1.2.4.2 Quản lý thời gian và tiến độ dự án

Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án xây dựng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

- Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện hoàn thành toàn bộ dự án?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc thuộc dự án?

- Cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)

để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định?

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình khác

- Kế hoạch quản lý chất lượng

- Xác định các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

Trang 26

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

- Có thể rút ngắn tiến độ thực hiện dự án được không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý thời gian và tiến độ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong trường hợp có yêu cầu khắt khe về thời gian hoàn thành dự án Lĩnh vực quản lý này chính là cơ sở cho việc quản lý chi phí và nguồn lực, đồng thời cũng là căn cứ để phối kết hợp các bên có liên quan trong việc

tổ chức thực hiện dự án

Quy trình quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án bao gồm các bước công việc được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Trang 27

Hình 1.3: Sơ đồ Quy trình quản lý thời gian và tiến độ

Quản lý thời gian

Đầu vào:

- Danh sách hoạt động

- Mô tả sản phẩm

- Trình tự thực hiện công việc bắt buộc

- Các nhân tố tác động bên ngoài

Công cụ và kỹ thuật:

- Phương pháp sơ đồ mạng AON

- Phương pháp sơ đồ mạng AOA

Đầu ra:

- Biểu đồ mạng của dự

án

- Cập nhật danh mục hoạt động

3 Ƣớc tính thời gian thực hiện hoạt động

Đầu vào:

- Danh sách hoạt động

- Những giả định và yêu cầu về nguồn lực

- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực

- Thông tin của các dự

Công cụ và kỹ thuật:

- Phân tích toán học, giảm thời gian thực hiện dự án

- Phần mềm quản lý dự

án

Đầu ra:

- Lịch thực hiện, kế hoạch quản lý thời gian, cập nhật các nguồn lực yêu cầu

5 Kiểm soát lịch trình

dự án

Đầu vào:

- Lịch thực hiện dự án, các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

Công cụ và kỹ thuật:

- Hệ thống kiểm soát những thay đổi lịch thực hiện công việc

- Cách tính độ sai lệch thời gian, phần mềm quản lý dự án

Đầu ra:

- Cập nhật lịch thực hiện công việc, điều chỉnh các hoạt động

- Các bài học kinh nghiệm

Trang 28

1.2.4.3 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án đầu tư là tập hợp các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án xây dựng trong phạm vi ngân sách đã được hoạch định từ trước Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng Trong đó:

- Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu

và những khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc thực hiện dự án

- Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện

dự án được rút ngắn Thời gian thực hiện dự án càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng

ít

- Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định Thực tiễn quản lý cho thấy, luôn luôn có hiện tượng đánh đổi giữa thời gian và chi phí Nếu tăng cường giờ lao động, tăng thêm số lượng máy móc thiết bị thì tiến

độ thực hiện các công việc của dự án có thể được đẩy nhanh Tuy nhiên, tăng thêm nguồn lực làm tăng chi phí trực tiếp Ngược lại đẩy nhanh tiến độ dự án làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc được đẩy nhanh đều đem lại kết quả mong muốn Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý giữa thời gian và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý

Quản lý chi phí dự án đầu tư được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án Trong mỗi giai đoạn cụ thể, quản lý chi phí lại có vai trò khác nhau và được thực hiện khác nhau

Quy trình quản lý chi phí dự án được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 29

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình quản lý chi phí dự án

(Nguồn Phòng Quản lý đầu tư - Công ty Điện lực Hoàn Kiếm)

Quản lý chi phí

2 Ƣớc tính chi phí

Đầu vào

- WBS

- Các nguồn lực đòi hỏi

- Đơn giá ước tính cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án

lựa chọn

Đầu ra

- Các nguồn lực đòi hỏi

4 Kiểm soát chi phí

Đầu vào

- Chi phí kế hoạch, các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

Công cụ và kỹ thuật

- Hệ thống kiểm tra thay đổi chi phí

- Phương pháp xác định độ lệch chi phí

- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nền móng

Trang 30

1.2.5 Các hình thức tổ chức quản lý dự án

Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án xây dựng ở Việt Nam hiện nay về

cơ bản là giống với các nước trong khu vực và trên thế giới Các hình thức đó bao gồm: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Chìa khóa trao tay và hình thức tự làm Mỗi hình thức nói trên đều có nội dung, ưu nhược điểm và yêu cầu vận dụng khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án

mà chủ đầu tư có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức quản lý này

1.2.5.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Đây là hình thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát quản lý quá trình thi công bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đã lựa chọn đảm nhận

Hình thức này được áp dụng đối với các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn

để quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện đối với các dự án có quy

mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng; hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án, thuê người có chuyên môn kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Trường hợp bộ máy của chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản

lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập Ban quản lý dự án trực thuộc đơn vị mình, có

đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án, thực hiện các nhiệm vụ do chủ đầu tư giao

Ban quản lý đầu tư xây dựng có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý đầu tư xây dựng không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư

1.2.5.2 Chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu thực hiện toàn bộ các khâu: thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp, … Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành

Trang 31

đưa vào sử dụng Tổng thầu xây dựng có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế, mua sắm thiết bị hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ Hiện nay, hợp đồng chìa khóa trao tay còn được thực hiện dưới hình thức EPC Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng trong việc xây dựng các công trình nhà ở, công trình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản

Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án chỉ áp dụng đối với các dự án có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời hạn xây dựng dài

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và Quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc

Trang 32

môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:

- Tốc độ tăng trưởng: Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản

mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể Trên phương diện lý thuyết khi kinh tế càng phát triển, mức sống được nâng cao sẽ là một yếu tố tích cực thúc đầy gia tăng nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản tương ứng trong lĩnh vực này

- Lãi suất: Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó

là hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn

sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả

- Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi

trường kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư

- Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan: Chính sách thuế, các

hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ

ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước

- Tình hình thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn

đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư

- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước: Cần phải

nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và

Trang 33

hiệu quả của một dự án đầu tư.Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế …

1.3.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành

vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo Phát triển thế giới năm 2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai - kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước - sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào” Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%

Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu

tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai …), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội

Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể

Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên

Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

Trang 34

1.3.2 Các yếu tố bên trong

1.3.2.1 Quy mô của dự án đầu tư

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư

Ngoài ra qui mô (Diện tích đất sử dụng) của dự án còn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giải phóng mặt bằng, một trong những khâu khó khăn nhất trong giai đoạn thực hiện dự án hiện nay Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án

1.3.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư

Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư:

- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình

không đủ điều kiện năng lực

- Trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng

lực quản lý dự án

Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, khi thành lập các Phòng Quản lý đầu tư xây dựng kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về xây dựng cơ bản không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án

1.3.2.3 Năng lực của chủ đầu tư

Yếu tố con người: Lực lượng cán bộ quản lý phải có trình độ và kinh nghiệm Đây là tố chất cấn thiết phản ánh chất lượng của dự án, nó có tính quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư mà không có thiết bị máy móc nào có thể thay thế được Cách tổ chức quản lý: là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn và bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra sự phân tích

và nghiên cứu toàn diện một dự án đầu tư Đảm bảo dự án được lập mang tính khoa học, tính chính xác và đáp ứng được nhiều mục tiêu hơn

Thiết bị và các phần mềm phụ trợ: Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người giúp cho công

Trang 35

tác quản lý và lập dự án chất lượng cao hơn, chính xác hơn, thời gian được rút ngắn lại do vậy sẽ rút ngắn được các chi phí khác có liên quan

Yếu tố thông tin: đóng vai trò quyết định đến mục tiêu định hướng của dự án, thông tin bao gồm thông tin bên trong (giữa lãnh đạo tới các nhân viên) và thông tin bên ngoài (tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, yếu tố luật pháp, nguồn lực, kinh

tế xã hội .) Thông tin nắm bắt và xử lý càng nhanh thì mức độ chính xác trong công tác lập dự án càng cao bấy nhiêu

1.4 Quản lý dự án đầu tƣ trong ngành điện

1.4.1 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành điện

Ngành điện là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện cung cấp mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân Do vậy việc duy trì và phát triển lưới điện đến tất cả các khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng và hiện nay do Nhà nước quản lý, Tập đoàn Điện lực Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất

có chức năng cung ứng điện đến với người tiêu dùng

Ngành điện có cơ sở vật chất lớn và hiện đại, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài Do số lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do Tập đoàn đầu tư Ngoài ra, một số nhà máy điện khác do các công ty nhà nước lớn có năng lực đầu tư như Tổng công ty sông Đà, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia … Với chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà máy điện, qua đó tăng sản lượng điện cung ứng

Ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: hiện nay chỉ duy nhất có Tập đoàn Điện lực Việt Nam là người mua điện duy nhất và là người bán điện duy nhất đến người tiêu dùng Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử dụng điện không có

sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của Tập đoàn Việt Nam đang phấn đấu xây dựng thị trường điện cạnh tranh trong vòng 30 năm nữa, tuy nhiên quá trình chuyển từ một ngành điện độc quyền sang một ngành điện cạnh tranh là một quá trình dài Việc xây dựng cạnh tranh trong ngành điện sẽ góp phần làm tăng cung trong ngành điện, giảm giá điện đến tay người tiêu dùng, tạo ra sức cạnh tranh

Trang 36

và sức mạnh thị trường cho những nhà sản xuất điện cũng như những người tiêu dùng điện

Dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện nói chung và lưới điện nói riêng thường là các dự án đầu tư lớn, có giá trị cao, thời gian thu hồi vốn dài Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời, có những dự án phải chịu thua lỗ

do mục tiêu kinh tế xã hội được đặt lên hàng đầu Vì vậy khi tiến hành đầu tư thường phải so sánh các phương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất, hướng vốn đầu tư hiệu quả nhất Lưới điện phân phối là ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao với công nghệ tiên tiến Thiết bị kỹ thuật công nghệ chủ yếu nhập từ nước ngoài Do đó khi thực hiện dự án phải có thông tin về kỹ thuật công nghệ thiết

bị mà dự án sử dụng, xem xét và lựa chọn thiết bị, kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

1.4.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành điện

Các dự án đầu tư xây dựng ngành điện có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài Các dự án nguồn thủy điện thường là các dự án nhóm A hoặc nhóm đặc biệt quan trọng liên quan đến an ninh quốc phòng Các dự án lưới điện truyền tải là các

dự án nhóm B Các dự án lưới điện phân phối là các dự án nhóm C Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng, để thực hiện cần có số vốn lớn, với nhiều lực lượng tham gia, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình thực hiện và cần thiết phải thiết lập một kế hoạch chi tiết về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý do chế độ chính sách của Nhà nước liên tục thay đổi, mặt bằng giá cả vật liệu biến động, tốc độ tăng trưởng của phụ tải cao…

Các dự án ngành điện chịu ảnh hưởng lớn của môi trường Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, quy định của pháp luật đối với từng vùng, miền và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình

Trang 37

Các dự án ngành điện chịu tác động lớn của các bên liên quan, ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý thực hiện dự án:

- Chủ đầu tư (có thể là Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực

TP Hà Nội hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng

- Công ty tư vấn: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tư vấn đền bù, tư vấn giám sát thi công công trình quyết định đến chất lượng và tiến độ của dự án từ đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án

- Các phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch, phòng Đền bù GPMB, Phòng Giám sát thi công, phòng Quản lý đấu thầu …

- Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự án

- Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong việc thi công xây dựng công trình

- Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan: phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư … và các vấn đề có liên quan

Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

1.5 Tóm tắt Chương 1

Trong Chương 1 của luận văn đã đề cập đến các khái niệm đầu tư, dự án, dự

án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, các chức năng quản lý dự án đầu tư, sự cần thiết của công tác quản lý dự án đầu tư, nội dung của công tác quản lý dự án đầu tư, các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản

lý dự án đầu tư Đồng thời làm rõ những nội dung liên quan đến quản lý dự án đầu

tư ngành điện, bao gồm: Đặc điểm quản lý dự án đầu tư ngành điện, đặc điểm công tác quản lý dự án đầu tư ngành điện; Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả công

tác quản lý dự án đầu tư của ngành điện

Đây là những tiền đề quan trọng để làm rõ, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm cho các chương sau

Trang 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI

CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM

2.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Tên giao dịch: Công ty Điện lực Hoàn Kiếm (Power company of HOAN

KIEM)

- Đơn vị quản lý: Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (Hanoi Power Company)

- Giám đốc: Ông Ngô Đạt Đức - Giám đốc Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

- Tổng số nhân viên: 200

- Trụ sở chính: Số 69C Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà

Nội

- Tel/Fax: (84- 43) 22200960

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

Do những đặc thù về kinh tế - kỹ thuật, trình độ công nghệ của ngành điện và

đặc điểm của sản phẩm điện năng đòi hỏi phải tập trung thống nhất về tổ chức và

quản lý ở trình độ cao mới đưa lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất và kinh

doanh điện năng nên Công ty Điện lực Hoàn Kiếm được tổ chức và hoạt động với

các nhiệm vụ chính sau:

- Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

- Tư vấn ĐTXD công trình

- Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 22kV

- Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng hoàn thiện công trình điện dân

dụng công nghiệp, đường dây tải điện và trạm biến áp

- Quản lý dự án ĐTXD công trình

- Xây lắp các công trình điện

- Xây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cấp điện áp

- Xây dựng công trình bưu chính, viễn thông

- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán,

kiểm toán, thuế, chứng khoán)

Trang 39

- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực

- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông

- Sửa chữa thiết bị điện

Công ty Điện lực Hoàn Kiếm là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, uỷ quyền của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội và Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2.1.3 Mô hình tổ chức của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

Trang 40

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

ĐỘI QLĐ 1

VĂN PHÒNG

PHÒNG

TỔ CHỨC &

NHÂN

SỰ

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG

KẾ HOẠCH

& VẬT

PHÒNG QLĐT

PHÒNG KINH DOANH

ĐỘI QLĐ 2 ĐỘI QLĐ 4 ĐỘI QLĐ 5 ĐỘI QLĐ 6 ĐỘI QLĐ 7

§éi QLKH P9

§éi KIÓM TRA, GI¸M S¸T Sö DôNG §IÖN

Ngày đăng: 26/02/2021, 14:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w