Giờ biết được các ngày thứ tự trong tuần giờ học hôm nay cô cùng các con cùng học nhận biết: Hôm nay, hôm qua, ngày mai, và sắp xếp các ngày thứ tự trong tuần nhé?. - Chú ý nghe?[r]
Trang 1Tuần thứ: 21 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện: Số tuần:4 tuần; Tên chủ đề nhánh 3 : Một số loại rau Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Tranh theo chủ đề
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ
- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
THỰC VẬT
Trang 2Từ ngày 11/1/2021 đến ngày 05 tháng 2 năm 2021
Một số loại rau
Từ ngày 25/2 Đến ngày 29/1/2021)
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông
bà, bố mẹ,
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh
- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá
nhân vào nơi quy định
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,
-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Cô cho trẻ quan sát tranh và trò
chuyện
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạynhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối
- Nghiêng người sang hai bên
-Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
-Đi nhẹ nhàng
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 3Nặn, vẽ, xé dán, tômàu tranh về một sốrau, quả.
- Góc học tập: Xem
truyện, tranh, kể chuyện theo tranh về thế giới thực vật.Làmsách tranh về một số loại rau- quả
- Góc thiên nhiên:
Chăm sóc vườn rau
Chơi với cát, nước,sỏi…v v
- Trẻ biết chơi theonhóm, chơi cùngnhau
+ Trẻ biết nhận vaichơi và thể hiện vaichơi
- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp cạnhnhững khối gỗ,gạch
- Phát triển sự khéoléo của đôi tay, ócsáng tạo của trẻ
+ Trẻ yêu thích hoạtđộng nghệ thuật,biểu diễn tự tin
- Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở
- Trẻ biết cách chăm sóc cây
- Trẻ yêu thích laođộng
- Bộ đồ dùng đồ chơi nấu ăn,trang phục của vai
- Bộ đồ học tập
- Đồ chơi lắp ghép,dụng cụ xây dựng,thảm cỏ, cây cối,…
+ Trang phục biểudiễn văn nghệ
+ Dụng cụ âm nhạc:xắc xô, phách tre…v…
- Sách truyện theochủ đề
- Cát, sỏi, bình tưới
và dụng cụ chơivới cát nước…v.v
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ
Trang 41.Ổn định
-Cho trẻ hát, vận động bài Qủa” và trò
chuyện cùng trẻ về “Một số loại rau-quả”
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong
từng góc
-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 5- Dạo chơi sântrường và quan sátvườn rau
- Phát triển khả năngquan sát, so sánh, tìmtòi, khám phá ở trẻ
- Giáo dục trẻ biếtchăm sóc vườn rau
- Sân trường bằng phẳng, an toàn với trẻ
- Vườn trường vớicác loại rau
- Thăm quan bếp ăn
và các món ăn được chế biến từ rau
- Trẻ biết các món ănđược chế biến từ rau
- Địa điểm
+ Chơi thả thuyền
-Trẻ biết được sự khác nhau giữa vật nổi và vật chìm
-GD trẻ đoàn kết thân thiện với bạn bè
- chậu chứa nước Một số thuyền làm bằng giấy, lá cây,
Trang 6- Cho trẻ dạo chơi quanh sân trường và quan
sát vườn rau và hỏi trẻ
+ Trong sân trườngcó những loại rau gì?
+ Lá rau có màu gì to hay nhỏ?
+ Trong rau có chứa chất gì?
-Giaó dục trẻ biết rau xanh có lợi cho sức
khỏe vì vậy các con phải ăn thật nhiều rau
- Trẻ dạo chơi và quan sát, lắngnghe
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biếtbản thân
- Cô tổ chức cho trẻ đi tham quan bếp ăn
+ Các con thấy các cô đang chế biến món gì?
+ Có món nào làm từ rau?
+ Trước khi chế biến rau các cô phải làm gì?
+ Giáo dục trẻ: Để có những món ăn phải trải
qua rất nhiều khâu từ nhặt lá,rửa,thái và cuối
cùng là chế biến vì vậy khi ăn các con phải ăn
thật nhiều không được bỏ rau các con nhớ
+ Tại sao lại như vậy? -> Sau câu trả lời của
trẻ, cô nhận xét và khái quát lại
- Trẻ thực hiện
- Trò chuyện cùng cô
- Quan sát lắng nghe
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trò chơi vận động -Trẻ nắm được luật -Địa điểm chơi
Trang 7chơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
- Rèn kỹ năng vậnđộng
- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn
- bóng
+ Gieo hạt nảy mầm -Trẻ nắm được luật
chơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
- Chơi theo ý thích:
cho trẻ chơi với các
đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
HOẠT ĐỘNG
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ - Trẻ tập trung
Trang 8- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô
bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Vệ sinh - Rèn thói quen vệ
sinh trước, trong và
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
Trang 9động ăn
sau khi ăn
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi, hohoặc hắt hơi phải chemiệng, biết mời cô
và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
Trang 10- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát
ru êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúngnơi quy định, vệ sinh, lau mặt
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 11-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng
- Địa điểm giá đồ chơi
-Hoạt động góc theo
ý thích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh
Trang 12- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm nhạc ôn bài hát :Qủa
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh thơ “
Hoa cúc vàng ”
-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo
cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ
cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),
cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau
mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho
gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố
mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với
một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau
xem truyện tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất
đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào
cô giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số
thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
Trang 13- Trẻ hứng thú với hoạt động, tích cực tham gia thực hiện vận động cơ bản.
- Giáo dục trẻ biết thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh, có sức khỏe tốt
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” Xắc xô Phấn màu v v
- Cho trẻ tập trung quanh cô và hát bài “Qủa”
2 Giới thiệu bài
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có nhắc đến quả gì?
- Cô mời các con cùng đến với bài tập “Bật xa
50cm” để rèn luyện cho cơ thể khỏe mạnh, có sức
khỏe tốt nhé
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động
- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC
* Bài tập phát triển chung
- Hô hấp “Gà gáy”: + TTCB: Chân đứng rộng
bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay khum trước miệng
và gáy “ò ó o…” (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay thả
Trẻ tập trung quanh cô và hát
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tập theo cô, mỗi động tác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tác chântập 3 lần 8 nhịp
Trang 14xuôi, đầu không cúi.
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái
đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía trước,
2 tay chạm vào ngón chân
- Bật: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Bật nhảy tại chỗ
* Vận động cơ bản
- Giới thiệu vận động cơ bản: Bật xa 50 cm
- Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác
mẫu
+ Tư thế chuẩn bị: Cô đứng dưới vạch xuất phát,
tay thả xuôi
+Thực hiện: Khi có hiệu lệnh, Bước chân lên ghế
thể dục mắt nhìn theo hướng thẳng, bước đi thăng
bằng và đi đến hết ghế Thực hiện xong, cô đi về
- Lần lượt gọi 2 trẻ lên tập Cho trẻ nhận xét bạn
Cô chú ý sửa sai và hướng dẫn lại cho những trẻ
làm chưa được, động viên, khích lệ trẻ
- Tổ chức cho 2 tổ thi đua Cô bao quát, nhận xét,
sửa sai cho trẻ Động viên, khích lệ trẻ cố gắng,
tuyên dương đội chiến thắng
* Trò chơi vận động
- Giới thiệu cách chơi và luật chơi của trò chơi:
“Trồng nụ trồng hoa”
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội (số trẻ trong
mỗi đội bằng nhau) đứng thành 2 hàng ngang 2
bên Cô cắm các lá cờ vào ống và để ống ở giữa
sân Cách ống cờ 3 - 4m về phía 2 đầu sân cô kẻ 2
vạch đỏ Cô gọi 2 trẻ của hai đội lên đứng ở vạch
đỏ, quay mặt về phía ống cờ Khi có hiệu lệnh của
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ quan sát và nhận xét bạn
- Trẻ thực hiện
- 2 tổ thi đua
- Trẻ lắng nghe
Trang 15cô cướp cờ số nào thì 2 trẻ phải chạy thật nhanh
lên lấy cờ có số đó
+ Luật chơi: Trẻ phải lấy đúng cờ, lấy sai không
được tính điểm Kết thúc, đội nào lấy được nhiều
cờ đúng sẽ thắng cuộc
+ Cô lần lượt cho 2 trẻ lên chơi Cô động viên, cổ
vũ khuyến khích trẻ chơi
-> Kết thúc, cô nhận xét quá trình chơi của trẻ và
tuyên bố kết quả chơi
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cò bay” và
hít thở sâu
4 Củng cố
- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ biết chăm tập thể dục để cơ thể
khỏe mạnh, có sức khỏe giúp đỡ bố mẹ những
công việc vừa sức với bản thân
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên khích lệ trẻ
cố gắng trong hoạt động lần sau Cho trẻ chuyển
hoạt động
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng làm cánh chim bay,
cò bay và hít thở sâu
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 26 tháng 1 năm 2021
Tên hoạt động: Làm quen với biểu tượng sơ đẳng về toán
Nhận biết hôm nay, hôm qua, ngày mai”
Gọi tên các ngày thứ tự trong tuần
Hoạt động bổ trợ: Cả tuần đều ngoan
Trang 16I Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức
- Trẻ biết được khái niệm về thời gian như hôm nay, hôm qua, ngày mai
- Nhận biết được thời gian qua các buổi sinh hoạt trong ngày của bé
- Biết một tuần có 7 ngày, biết thứ tự các ngày trong tuần
- Biết các ngày bé được đến trường học, ngày được nghỉ
- Biết sắp xếp các ngày trong tuần cho phù hợp Nhận biết các chữ số, thực hiện được theo yêu cầu của cô
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết, quan sát ghi nhớ có chủ định
- Trẻ trả lời rõ rang, mạch lạc => Phát triển ngôn ngữ
III Tổ chức hoạt động.
Trang 171 Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát bài: Cả tuần đều ngoan
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Bạn nào giỏi lên kể thứ tự các ngày trong tuần cho
cô và các bạn cùng nghe nào?
- Trẻ hát
- cả tuần đều ngoan
- Trẻ kể
2 Giới thiệu bài:
Giờ biết được các ngày thứ tự trong tuần giờ học
hôm nay cô cùng các con cùng học nhận biết: Hôm
nay, hôm qua, ngày mai, và sắp xếp các ngày thứ tự
- Để biết trong tuần có đúng là có thứ 2 đến chủ nhật
không các con hãy cùng chú ý lên bảng nhé
- Cô gắn thứ tự các tờ lịch từ thứ 2 đến chủ nhật
- Cô cùng trẻ nhận xét về đặc điểm các tờ lịch Các
con thấy các tờ lịch trong tuần có giống nhau không?
- Khác nhau như thế nào?
+ Để biết nó khác nhau hay giống nhau chúng mình
- Bây giờ bạn nào lên gọi các ngày, gọi tên các số
trên tờ lịch( Đối với những số chưa học cô cung cấp
thêm để trẻ biết
- Cô cho trẻ đóng vai các thứ trong tuần
- Trẻ quan sát
- Trẻ nhận xét theo ý thích ( Màu sắc, số, tênthứ )
Trang 18- Trẻ được đặt tên các thứ trong tuần cô đặt các tờ
lịch không theo thứ tự yêu cầu trẻ lên nhặt và sắp xếp
theo đúng thứ tự các ngày trong tuần và goi tên
+ Như vậy các thứ trong tuần có giống nhau không?
Vì sao?
- Cô đố lớp mình hôm nay là thứ mấy?
VD: Hôm nay là thứ 2 Thì trẻ nhặt tờ lịch thứ 2 gắn
lên bảng
- Hôm qua các con có đi học không?
- Ngày hôm qua là thứ mấy?
- Ngày mai là thứ mấy?
- Bây giờ cả lớp mình cùng gọi tên các ngày ( Hôm
qua, hôm nay, ngày mai)
- Bây giờ bạn nào giỏi lên sắp xếp thứ tự các ngày
hôm nay, ngày mai, hôm qua và gọi tên
- Bây giờ các con hãy sắp xếp thứ tự các ngày gọi
tên hôm nay, ngày mai, hôm qua
- Ngày hôm qua các con được nghỉ học các con đã
làm được gì?
- Ngày đi học các con dạy từ mấy giờ?
- Đến lớp cô dạy các cháu vào các thời điểm nào
- Buổi sáng trong ngày
- 8 giờ vào lớp tập thể dục, trò chuyện buổi sáng , 9 giờ học, 10 giờvui chơi… )