1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TOÁN LIỀU hấp THỤ TRÊN BỆNH NHÂN GHI HÌNH PETCT

82 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Kỹ thuật chụp hình PETCT là một trong những kỹ thuật ghi hình hiện đại và đang được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển. Từ khi máy chụp cắt lớp bằng bức xạ positron (Pozitron emission tomography) kết hợp máy CT (computed tomography) trên cùng 1 hệ thống, đã mở rộng phạm vi ứng dụng của kỹ thuật chụp hình PETCT trong việc chẩn đoán hình ảnh, trong Ung bướu và nhiều lĩnh vực khác. Nhờ sự kết hợp giữa PET và CT trên cùng một hệ thống, cho phép phát huy và kết hợp những ưu điểm về hình ảnh thu được từ CT và hình ảnh PET, đồng thời cũng khắc phục một số nhược điểm của mỗi loại thiết bị riêng biệt. Chính sự kết hợp PET và CT trên cùng một hệ thống cho ta thông tin về ảnh hình thái cấu trúc cùng với thông tin về chức năng của người bệnh. Kỹ thuật PET cung cấp các thông tin và dữ liệu về chức năng chuyển hóa của khối u, thường xảy ra sớm hơn những biến đổi về cấu trúc, giúp cho bác sỹ lâm sàng chẩn đoán sớm và tốt hơn các bệnh lý như thần kinh, tim mạch và ung thư... Tuy nhiên các hình PET không cho hình ảnh rõ nét về cấu trúc giải phẫu như CT và MRI. Ảnh y học thu được từ kỹ thuật PET có độ phân giải thấp hơn, không rõ nét về cấu trúc giải phẫu là do lượng dược chất phóng xạ đưa vào bị hạn chế để sao cho liều chiếu trong mà bệnh nhân nhận được không quá cao. Sự kết hợp giữa hai kỹ thuật này đã có được ưu điểm của PET và CT làm cho chất lượng hình ảnh PETCT được cải thiện rất nhiều so với chụp hình PET đơn thuần trước đây, qua đó cho ta chính xác vị trí giải phẫu và đặc điểm tổn thương của khối u. Kỹ thuật PETCT là một kỹ thuật phát hiện ung thư chính xác nhất hiện nay 4. Hệ thống PETCT đầu tiên ra đời năm 1998 và được đưa vào ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng năm 2000. Sự ra đời của PETCT đánh dấu một bước phát triển quan trọng của y học hiện đại. Cho đến hiện nay, cùng với sự phát triển của Khoa học và công nghệ thì hệ thống PETCT vẫn liên tục được cải tiến. Qua đó đã rút ngắn thời gian ghi hình, đồng thời cũng cho những hình ảnh rõ nét và chính xác xác hơn, giúp ích cho các bác sĩ chẩn đoán được sớm, chính xác hơn, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Bên cạnh ưu điểm đã nêu, về khía cạnh an toàn bức xạ, chụp hình theo kỹ thuật PETCT có hạn chế là liều hấp thụ mà bệnh nhân nhận được lớn hơn so với 2 phương pháp riêng biệt. Cùng một lúc bệnh nhân vừa phải chịu liều chiếu ngoài do chùm tia X gây ra trong khi chụp hình CT, đồng thời bệnh nhân còn bị chịu liều chiếu trong do các đồng vị phóng xạ được đưa vào cơ thể khi chụp PET. Các đồng vị phóng xạ được đưa vào trong cơ thể phục vụ cho chụp hình PET sẽ suy giảm theo thời gian do quá trình phân rã vật lý và đào thải sinh học. Tùy theo chu kỳ bán rã hiệu dụng của đồng vị phóng xạ được sử dụng và liều ban đầu đưa vào trong cơ thể bệnh nhân chịu liều tích lũy xác định. Việc tính toán liều tích lũy cho bệnh nhân khi chụp PET và PETCT là cần thiết để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bức xạ tới bệnh nhân. Hiện nay tại Khoa Y học hạt nhân bệnh viện 103 được trang bị hệ thống PETCT, chỉ định chụp chẩn đoán bệnh cho các bệnh nhân ung thư. Mức độ ảnh hưởng tới người bệnh như thế nào là vấn đề cần quan tâm. Chính vì vậy trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp của mình, học viên đã chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp: “Tính toán liều hấp thụ trên bệnh nhân ghi hình PETCT tại bệnh viện 103”. Mục tiêu chính của Luận văn tìm hiểu phương pháp và tiến hành thực nghiệm tính liều đối với bệnh nhân chụp hình PETCT nhận được. Nội dung chính của bản Luận văn: (1). Tổng quan về kỹ thuật ghi hình PETCT và nguyên tắc hoạt động của hệ thống ghi hình PETCT (2). Phương pháp tính liều chiếu ngoài trong chụp hình CT (3). Xác định chu kỳ bán rã hiệu dụng và chu kỳ bán rã sinh học của 18F tại một số cơ quan trong cơ thể người bệnh. (4). Nghiên cứu mô hình tính liều chiếu trong và phương pháp tính liều tích lũy tại các mô dựa vào ảnh PET đối với bệnh nhân. (5). Tiến hành thực nghiệm xác định liều chiếu ngoài và liều chiếu trong trên một số bệnh nhân và liều hiệu dụng cho mỗi bệnh nhân chụp hình PETCT. Luận văn dài 70 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1. Tổng quan. Chương 2. Thiết bị và Phương pháp. Chương 3: Kết quả và bàn luận.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

Hà Nội – 2020

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI VĂN LOÁT

Trang 3

Hà Nội - 2020

Trang 4

L I CAM ĐOAN Ờ

Bản luận văn này với tên gọi “Tính toán liều hấp thụ trên bệnh nhân ghi hìnhPET/CT tại bệnh viện 103” là công trình nghiên cứu do chính tôi − học viên Ngô VĩnhĐiệp chuyên ngành Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Khoa Vật lý, trường Đại học Khoahọc tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Bùi Văn Loát Bản luận văn không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào Nếu bản luận vănnày được sao chép từ bất kỳ tài liệu nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước đơn

vị đào tạo và pháp luật

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2020

Học Viên

Ngô Vĩnh Điệp

Trang 5

L I C M N Ờ Ả Ơ

Trong suốt quá trình hoàn thành luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều

sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè

Đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Bùi Văn Loát,Khoa Vật lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên người thầy đã trực tiếp giao đề tài

và tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với tập thể các giảng viên Khoa Vật lý, cáccán bộ phòng Sau đại học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia HàNội đã chỉ bảo và giảng dạy em trong suốt những năm học qua cũng như việc hoànthành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đề tài cấp Bộ Khoa học và Công nghệ(mã số 08/HĐ/ĐTCB, thuộc quản lý của Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam) đã hỗtrợ một phần quá trình thực nghiệm được thực hiện trong luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn tới Chủ nhiệm khoa và toàn thể cán bộ trong khoa Yhọc hạt nhân, Bệnh viện quân y 103, đã cung cấp cơ sở vật chất và chỉ bảo tận tình emtrong suốt quá trình làm thực nghiệm, nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin được bày tỏ tình cảm tới những người thân trong gia đình, các bạntrong tập thể lớp cao học Vật lý 2018-2020 đã động viên, hỗ trợ em về mọi mặt

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Ngô Vĩnh Điệp

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Kỹ thuật và nguyên lý ghi hình PET/CT 4

1.1.1 Kỹ thuật ghi hình PET/CT 4

1.1.2 Nguyên lý ghi hình PET/CT 6

1.2 Thuốc phóng xạ dùng trong PET/CT 11

1.3 Tác dụng sinh học của bức xạ ion hóa 13

1.3.1 Một số đại lượng đo liều dùng trong y học hạt nhân 13

1.3.2 Chu kỳ bán rã hiệu dụng 16

1.3.3 Hiệu ứng bức xạ với cơ thể sống 18

1.4 Liều hấp thụ cho bệnh nhân trong chụp PET/CT 21

CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP 23

2.1 Thiết bị ghi hình PET/CT 23

2.2 Cấu tạo máy ghi hình PET/CT 24

2.2.1 Hệ thống máy CT 24

2.2.2 Hệ thống máy PET 26

2.3 Phương pháp tính liều chiếu 29

2.3.1 Tính liều chiếu ngoài 29

2.3.2 Tính liều chiếu trong theo phương pháp MIRD 34

2.3.3 Tính thời gian tồn lưu thuốc phóng xạ từ hình ảnh PET/CT 42

2.4 Chương trình tính liều OLINDA 45

2.5 Phương pháp thực nghiệm 48

2.5.1 Quy trình ghi hình PET/CT 48

2.5.2 Kiểm chuẩn hệ thống ghi hình PET/CT 48

2.5.3 Chuẩn bị bệnh nhân và ghi hình PET/CT 54

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 56

3.1 Liều hiệu dụng đối với liều chiếu ngoài 56

3.2 Liều hiệu dụng đối với liều chiếu trong 56

3.2.1 Các số liệu thực nghiệm 56

3.2.2 Liều hiệu dụng từ chương trình OLINDA 62

3.3 Bàn luận 63

Trang 7

KẾT LUẬN 66KIẾN NGHỊ 67TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ máy quét PET / CT đầu tiên, hình ảnh kết hợp của CT và

PET được hiển thị trên màn hình

5

Trang 8

bố trí các đầu dò PET thành vòng tròn khép kín để ghi nhận cáctia gamma được sinh ra

Hình 2.1 Hệ thống ghi hinh PET/ CT tại Bệnh viện Quân y 103 23

Hình 2.5 Đồ thị liều đặc trưng cho một lát cắt có bề dày 10mm 32Hình 2.6 Các mối liên hệ khả dĩ giữa cơ quan nguồn “S” và cơ quan bia

“T”

35

Hình 2.8 Đồ thị biểu diển %ID theo thời gian ghi hình, 3 điểm rời rạc là

giá trị thu đươc từ hình ảnh PET/CT

44

Hình 2.9 Giao diện chính của phần mềm tính liều OLINDA 47Hình 2.10 Quy trình ghi hình toàn thân PET/CT 48Hình 2.11 Hệ thống đo liều sử dụng phần mềm Isomed 49

Hình 2.13 Hệ thống phantom và giá đỡ phantom dùng để kiểm tra CT 50Hình 2.14 Phantom dùng để kiểm chuẩn hệ thống PET 50

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc tính cơ bản (chu kỳ bán rã vật lý, xác xuất phân rã, quãng

chạy trung bình trong nước, năng lượng trung bình) của một số thuốc phóng xạ dùng trong chẩn đoán PET/CT)

11

Bảng 1.2 Trọng số W R của một số loại bức xạ ion hóa 15

Trang 9

Bảng 1.5 Thời gian bán rã hiệu dụng của một số nhân phóng xạ thường gặp

trong y học hạt nhân

18

Bảng 2.1 Thông số và đặc tính của các loại tinh thể 27Bảng 2.2 Giá trị hệ số chuyển đổi k ứng với các cùng cơ thể theo độ tuổi 34Bảng 2.3 Giá trị hệ số chuyển đổi EDLP (mSv/mGy.cm) 34Bảng 2.4 Ký hiệu, đại lượng và đơn vị được sử dụng trong lưu đồ tính toán

của MIRD

35

Bảng 2.5 Tỉ số hấp thụ riêng  (g-1) với các mức năng lượng khác nhau

tương ứng cơ quan nguồn là gan trong mô hình người giả chuẩn

39

Bảng 3.1 Liều hiệu dụng của bệnh nhân khi chụp CT_surview 56Bảng 3.2 Liều hiệu dụng của bệnh nhân khi chụp CT scan 56Bảng 3.3 Giá trị hấp thu chuẩn hóa trung bình của bệnh nhân 1 57Bảng 3.4 Giá trị hấp thu chuẩn hóa trung bình của bệnh nhân 2 57Bảng 3.5 Giá trị hấp thu chuẩn hóa trung bình của bệnh nhân 3 58Bảng 3.6 Giá trị % ID liều hấp thụ của bệnh nhân 1 59Bảng 3.7 Giá trị % ID liều hấp thụ của bệnh nhân 2 59Bảng 3.8 Giá trị % ID liều hấp thụ của bệnh nhân 3 60Bảng 3.9 Chu kỳ bán rã hiệu dụng tại các cơ quan của 3 bệnh nhân 60Bảng 3.10 Chu kỳ bán rã sinh học tại các cơ quan của 3 bệnh nhân 61Bảng 3.11 Giá trị hoạt độ tích lũy các cơ quan nguồn 61

Bảng 3.13 So sánh liều hiệu dụng của chụp CT trong ghi hình PET/CT tại

Bệnh viện 103 với các nghiên cứu khác

64

Bảng 3.14 So sánh liều hiệu dụng của chụp CT trong ghi hình PET/CT với

chụp CT trong chẩn đoán

64

Bảng 3.15 So sánh liều chiếu trong trong ghi hình PET/CT tại Bệnh viện 103

với các nghiên cứu khác

18F-FDG Fluoro-DeoxyGlucose Thuốc phóng xạ FDG

GSO Gadolinium OxyorthoSilicate Tinh thể GSO

ICRP International Commission on Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ bức

Trang 10

LSO Lutetium OxyorthoSilicate Tinh thể LSO

LYSO LutetiumYttrium OxyorthoSilicate Tinh thể LYSO

MIRD Medical Internal Radiation Dose Ủy ban liều bức xạ chiều trong

trong y họcOLINDA Organ Level INternal Dose

Assessment Chương trình đánh giá liều ở mức cơ quanPET/CT Positron Emission

Tomogrphy/Computed Tomography Máy chụp hình cắt lớp bằng bức xạ positron –máy chụp hình cắt

lớp vi tính

SPECT Single-Photon Emission Computed

Tomography

Máy ch p c t l p b c x đ n ụ ắ ớ ứ ạ ơphoton

SUV Standardized Uptake Value Giá tr h p thu tiêu chu n ị ấ ẩ SUV

DANH MỤC KÝ HIỆU

A(rS,t) Hoạt độ trong cơ quan nguồn tại thời điểm t

Trang 11

M(rT, t) Khối lượng cơ quan bia

Tb Thời gian bán rã sinh học

Te Thời gian bán rã hiệu dụng

Yi Số bức xạ thứ i trên dịch chuyển hạt nhân

i Năng lượng trung bình của bức xạ thứ i trên dịch

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Kỹ thuật chụp hình PET/CT là một trong những kỹ thuật ghi hình hiện đại vàđang được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển Từ khi máy chụp cắt lớp bằngbức xạ positron (Pozitron emission tomography) kết hợp máy CT (computedtomography) trên cùng 1 hệ thống, đã mở rộng phạm vi ứng dụng của kỹ thuật chụphình PET/CT trong việc chẩn đoán hình ảnh, trong Ung bướu và nhiều lĩnh vựckhác Nhờ sự kết hợp giữa PET và CT trên cùng một hệ thống, cho phép phát huy

và kết hợp những ưu điểm về hình ảnh thu được từ CT và hình ảnh PET, đồng thờicũng khắc phục một số nhược điểm của mỗi loại thiết bị riêng biệt Chính sự kếthợp PET và CT trên cùng một hệ thống cho ta thông tin về ảnh hình thái cấu trúccùng với thông tin về chức năng của người bệnh

Kỹ thuật PET cung cấp các thông tin và dữ liệu về chức năng chuyển hóa củakhối u, thường xảy ra sớm hơn những biến đổi về cấu trúc, giúp cho bác sỹ lâmsàng chẩn đoán sớm và tốt hơn các bệnh lý như thần kinh, tim mạch và ung thư Tuy nhiên các hình PET không cho hình ảnh rõ nét về cấu trúc giải phẫu như CT vàMRI Ảnh y học thu được từ kỹ thuật PET có độ phân giải thấp hơn, không rõ nét

về cấu trúc giải phẫu là do lượng dược chất phóng xạ đưa vào bị hạn chế để sao choliều chiếu trong mà bệnh nhân nhận được không quá cao Sự kết hợp giữa hai kỹthuật này đã có được ưu điểm của PET và CT làm cho chất lượng hình ảnh PET/CTđược cải thiện rất nhiều so với chụp hình PET đơn thuần trước đây, qua đó cho tachính xác vị trí giải phẫu và đặc điểm tổn thương của khối u Kỹ thuật PET/CT làmột kỹ thuật phát hiện ung thư chính xác nhất hiện nay [4]

Hệ thống PET/CT đầu tiên ra đời năm 1998 và được đưa vào ứng dụng trongchẩn đoán lâm sàng năm 2000 Sự ra đời của PET/CT đánh dấu một bước phát triểnquan trọng của y học hiện đại Cho đến hiện nay, cùng với sự phát triển của Khoahọc và công nghệ thì hệ thống PET/CT vẫn liên tục được cải tiến Qua đó đã rútngắn thời gian ghi hình, đồng thời cũng cho những hình ảnh rõ nét và chính xác xáchơn, giúp ích cho các bác sĩ chẩn đoán được sớm, chính xác hơn, góp phần nângcao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Bên cạnh ưu điểm đã nêu, về khía cạnh an toàn

Trang 13

bức xạ, chụp hình theo kỹ thuật PET/CT có hạn chế là liều hấp thụ mà bệnh nhânnhận được lớn hơn so với 2 phương pháp riêng biệt Cùng một lúc bệnh nhân vừaphải chịu liều chiếu ngoài do chùm tia X gây ra trong khi chụp hình CT, đồng thờibệnh nhân còn bị chịu liều chiếu trong do các đồng vị phóng xạ được đưa vào cơthể khi chụp PET Các đồng vị phóng xạ được đưa vào trong cơ thể phục vụ chochụp hình PET sẽ suy giảm theo thời gian do quá trình phân rã vật lý và đào thảisinh học Tùy theo chu kỳ bán rã hiệu dụng của đồng vị phóng xạ được sử dụng vàliều ban đầu đưa vào trong cơ thể bệnh nhân chịu liều tích lũy xác định Việc tínhtoán liều tích lũy cho bệnh nhân khi chụp PET và PET/CT là cần thiết để đánh giámức độ ảnh hưởng của bức xạ tới bệnh nhân Hiện nay tại Khoa Y học hạt nhânbệnh viện 103 được trang bị hệ thống PET/CT, chỉ định chụp chẩn đoán bệnh chocác bệnh nhân ung thư Mức độ ảnh hưởng tới người bệnh như thế nào là vấn đề cầnquan tâm Chính vì vậy trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp của mình, học viên đãchọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp: “Tính toán liều hấp thụ trên bệnh nhân ghi hìnhPET/CT tại bệnh viện 103”

Mục tiêu chính của Luận văn tìm hiểu phương pháp và tiến hành thực nghiệmtính liều đối với bệnh nhân chụp hình PET/CT nhận được Nội dung chính của bảnLuận văn:

(1) Tổng quan về kỹ thuật ghi hình PET/CT và nguyên tắc hoạt động của hệthống ghi hình PET/CT

(2) Phương pháp tính liều chiếu ngoài trong chụp hình CT

(3) Xác định chu kỳ bán rã hiệu dụng và chu kỳ bán rã sinh học của 18F tạimột số cơ quan trong cơ thể người bệnh

(4) Nghiên cứu mô hình tính liều chiếu trong và phương pháp tính liều tíchlũy tại các mô dựa vào ảnh PET đối với bệnh nhân

(5) Tiến hành thực nghiệm xác định liều chiếu ngoài và liều chiếu trong trênmột số bệnh nhân và liều hiệu dụng cho mỗi bệnh nhân chụp hình PET/CT

Luận văn dài 70 trang, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chiathành 3 chương:

Trang 14

Chương 1 Tổng quan.

Chương 2 Thiết bị và Phương pháp

Chương 3: Kết quả và bàn luận

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1. Kỹ thuật và nguyên lý ghi hình PET/CT

Trang 15

1.1.1. Kỹ thuật ghi hình PET/CT

Trên thế giới

Máy ghi hình positron đầu tiên đã được phát minh vào những năm đầu củathập niên 1950 bởi nhà vật lý Brownell và bác sĩ Sweet Họ nghiên cứu phươngpháp chụp xạ hình não bằng Arsenic-74 tại bệnh viện Massachusetts Vào cuối thậpniên 1950, khái niệm chụp hình tái tạo 3 chiều phát xạ (Emission) và truyền qua(Transmision) được giới thiệu bởi David E Kuhl và Roy Edwards [31] Đây đượcxem là tiền đề cho việc thiết kế và chế tạo máy ghi hình PET (Positron EmissionTomography) sau này tại Trường Đại học Pensylvania

Vào đầu những năm 1970 lần lượt các thế hệ máy PET ra đời, khởi đầu là máyPET hai mặt phẳng đầu dò tinh thể NaI(TI) cho đến thiết kế hoàn chỉnh tối ưu Hiệntại máy PET với các khối đầu dò bố trí liên tục với nhau tạo thành một vòng trònđầu dò khép kín Năm 1977, hình ảnh PET đầu tiên đã được thực hiện Tới giữanăm 1980, PET lần đầu được sử dụng như một công cụ chẩn đoán trong lâm sàng.Vào năm 1972, máy chụp cắt lớp vi tính hay còn gọi là chụp CT scanner (CT)được phát minh bởi Nhà Vật lý người Anh Godfrey Hounsfield và bác sĩ AllanCormack Máy CT đầu tiên được đưa vào ứng dụng trong lâm sàng vào năm 1974-

1976, lúc này máy CT chỉ được dùng để chụp sọ não, thời gian chụp một lát cắt mấtvài giờ Từ những năm 1980 trở về sau, CT được ứng dụng rộng rãi hơn trong lâmsàng, được áp dụng cho tất cả các bộ phận trong cơ thể, thời gian chụp nhanh hơn

và chất lượng hình ảnh cao hơn [30]

Đến năm 1998, Dr Ron Nutt và Dr David Townsend đã kết hợp thành cônghai hệ thống máy PET và CT tạo thành hệ thống máy ghi hình PET/CT trong dự ánhợp tác với Trường Đại học Pittsburgh Thiết bị này được tạp chí Time’s (Time’sMagazine) bình chọn là phát minh y khoa của năm 2000 [11] Đến năm 2001 máyPET/CT thương mại đầu tiên ra đời Đây là sự kết hợp hai khung máy PET và CTtrong cùng khung chụp, sử dụng chung một giường chụp cho bệnh nhân Bệnh nhânđược chụp CT và đồng thời cũng được chụp PET ngay sau đó Kết quả thu được

Trang 16

hình ảnh kết hợp giữa PET và CT thể hiện rõ ràng cũng như vị trí của các tổnthương được chính xác hơn so với từng kỹ thuật chụp PET và CT riêng biệt.

Hình 1.1 a Sơ đồ máy quét PET / CT đầu tiên b.Hình ảnh kết hợp của CT và

PET được hiển thị trên màn hình [37]

Đến nay hệ thống máy PET/CT ngày càng được cái tiến, chất lượng hình ảnhngày càng được nâng cao, thời gian chụp ngắn và thiết kế ngày càng tiện lợi Cónhiều nhà cung cấp hệ thống PET/CT trên thế giới như GE, Healthcare, HitachiMedical, Philips Medical Systems, Siemens Meical Solutions và Tập đoàn Y khoaToshiba

Tại Việt Nam

Ở nước ta kỹ thuật ghi hình PET/CT được ứng dụng lâm sàng muộn hơn sovới các nước phát triển Máy ghi hình PET/CT đầu tiên của Việt Nam được lắp đặttại Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 2009 Tính đến nay trên cả nước đã có khoảng 15máy PET/CT tập trung tại một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh và Đà Nẵng Một số bệnh viện được trang bị máy ghi hình PET/CT là: Bệnhviện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh

Trang 17

viện K, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện VINMEC,Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Quân y 175 và một số Bệnh viện khác Trong nhữngnăm gần đây kỹ thuật chẩn đoán y học bằng máy PET/CT ngày càng chứng tỏ đượctính ưu việt của mình trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và ngày càng có nhữngđóng góp to lớn trong chẩn đoán và điều trị cũng như nghiên cứu y học.

1.1.2. Nguyên lý ghi hình PET/CT

Ghi hình PET/CT là một trong những kỹ thuật ghi hình hiện đại Để có đượchình ảnh PET/CT, bệnh nhân sẽ được chụp và ghi hình đồng thời bằng kỹ thuật là

kỹ thuật chụp CT và kỹ thuật chụp PET trên cùng một hệ thống PET/CT Hình ảnh

CT và hình ảnh PET sẽ được chuyển đến hệ thống máy tính để xử lý, hiệu chỉnh dữliệu, tái tạo và chồng ảnh để tạo thành hình ảnh PET/CT Sự kết hợp này giúp chúng

ta sử dụng được những ưu điểm của CT và PET Hình ảnh thu được được từ kỹthuật PET/CT có chất lượng được cải thiện hơn nhiều so với ảnh thu được từ kỹthuật CT và PET riêng biệt Ảnh thu được từ kỹ thuật PET/CT chính xác, vị trí tổnthương rõ ràng và sớm hơn so với chụp CT và PET đơn thuần Các bức xạ tia X sửdụng trong chụp cắt lớp CT có năng lượng dưới 150 keV, rất nhỏ so với năng lượng

511 keV được sử dụng trong chụp ảnh kỹ thuật PET Không thể chọn được mộtdetector nào vừa có hiệu suất ghi các photon có năng lượng cỡ dưới 150 keV vàhiệu suất ghi cả các photon có năng lượng 511 keV đều cao Chính vì vậy hệ thốngđầu dò (hệ thống detector) thu ảnh của hệ PET và hệ CT sẽ khác nhau [5]

Nguyên lý chụp CT

Trong chụp hình theo kỹ thuật CT, ban đầu chùm bức xạ hãm (tia X) phát ra

từ bóng phóng tia X, được cho đi qua tổ chức hay bộ phận cần thăm khám Vớicường độ Io ban đầu phát ra từ ống phóng tia X chiếu tới cơ thể, sau khi đi qua cơquan được thăm khám và cơ thể cường độ chùm bức xạ bị suy giảm theo quy luậthàm số mũ Chùm tia X sau khi đi qua bộ phận cần chụp mang thông tin cấu trúc(mật độ mô) về bộ phận mà chùm bức xạ đã đi qua Chùm bức xạ này được ghinhận bằng hệ thống detector hay còn gọi là hệ thống đầu dò bức xạ, được đặt đối

Trang 18

diện với ống phát tia X qua bệnh nhân Bóng phát tia và các detector được thiết kế

để có thể chuyển động quay tròn xung quanh người bệnh tạo ra các CT xoắn ốc Tínhiệu điện thu được từ hệ thống detector từ những góc xung quanh bệnh nhân là dữliệu dưới dạng thô, mang thông tin về vị trí Các dữ liệu thô này được gửi tới hệthống xử lý dữ liệu trong hệ thống tạo ảnh Các dữ liệu thô mang thông tin về cơquan đã đi qua, sau khi được xử lý sẽ thu được ảnh y học Liều bức xạ sử dụngtrong chụp CT phải thỏa mãn 2 yêu cầu: đủ nhỏ để bệnh nhân chịu liều chiếu ngoài

đủ thấp và đủ lớn để có thể nhận được ảnh CT rõ nét Với liều chiếu vào bệnh nhânkhông lớn, để thu được ảnh rõ nét thì hệ detector ghi nhận trong hệ CT phải có hiệusuất ghi cao trong vùng năng lượng tia X được sử dụng

Hình 1.2 Nguyên lý chụp CT

Nguyên lý ghi hình PET

Trang 19

Cũng giống kỹ thuật chụp ảnh cắt lớp SPECT, kỹ thuật chụp cắt lớp PETthuộc kỹ thuật ghi hình y học phóng xạ, tạo ra hình ảnh phân bố của các hạt nhânphóng xạ tại bộ phận cần thăm khám Muốn vậy, người ta phải đưa vào cơ thể ngườibệnh một hợp chất đánh dấu thích hợp, trong đó có gắn đồng vị phóng xạ được gọi

là dược chất phóng xạ Thuốc phóng xạ thường được đưa vào cơ thể bằng cách tiêmtĩnh mạch Để có hình ảnh phân bố của các đồng vị phóng xạ thì các bức xạ hạtnhân phát ra phải đi đến được hệ thống detector ghi nhận nằm trong hệ thiết bị PET

Do các bộ phận cần thăm khám nằm sâu trong cơ thể, nên bức xạ beta hoặc alpha làkhông thích hợp vì không thể xuyên qua các mô trong cơ thể để đến detector Vìvậy ngoài yêu cầu dược chất phóng xạ được bộ phận thăm khám hấp thu mạnh và

dễ dàng, các đồng vị phóng xạ sau khi phân rã phải phát ra bức xạ gamma hay bức

xạ gamma hủy cặp Trong kỹ thuật chụp cắt lớp PET bức xạ gamma được ghi nhận

là 2 bức xạ gamma hủy cặp, năng lượng 511 keV Hệ detector sẽ ghi nhận trùngphùng (đồng thời) 2 bức xạ gamma hủy cặp được phát ra từ một đồng vị có trong bộphận thăm khám Tín hiệu điện thu được từ hệ detector cũng được gửi tới hệ thống

xử lý ảnh, để xử lý và tạo ảnh PET Hình ảnh chức năng PET cung cấp những thôngtin chuyển hóa các đồng vị đánh dấu Những tế bào, mô tăng chuyển hóa trên hìnhảnh PET sẽ cho thấy tổn thương tăng tập trung phóng xạ

Trong ghi hình PET, người ta đưa vào bệnh nhân đồng vị phân rã phóng xạ

β+ nào đó với chất mang thích hợp Sau một thời gian nào đó các dược chất phóng

xạ phân bố tập trung cao hơn tại những mô tăng chuyển hóa, có khả năng hấp thumạnh các dược chất đưa vào Hạt nhân phân rã β+ là hạt nhân thừa proton, phân rãphát β+ Thực chất trong hạt nhân đó đã có 1 proton biến đổi thành 1 neutron bằngcách phát ra 1 hạt positron và 1 hạt neutrino, theo phương trình phân rã rút gọn sau:

1p� 0n1 Phổ của positron là phổ liên tục, năng lượng của nó biến đổi từ 0 đến nănglượng cực đại bằng năng lượng phân rã β+ [4] Khi sinh ra, positron có động năngban đầu xác định, chúng tương tác với các mô ở lân cận điểm sinh ra, và nhanh

Trang 20

chóng mất dần năng lượng và cân bằng với chuyển động nhiệt trong cơ thể Khi đópositron sẽ xảy ra hủy cặp với một electron trong cơ thể, kết quả tạo thành 2 bức xạgamma có năng lượng 511 keV, bay ngược chiều nhau Hai bức xạ gamma 511 keVnày được gọi là bức xạ gamma hủy cặp Do quãng chạy của bức xạ positron trong

cơ thể rất nhỏ không quá một vài mm, tùy thuộc vào năng lượng ban đầu được phát

ra Nếu đồng vị phân rã β+ đưa vào cơ thể có năng lượng cực đại càng nhỏ, quãngchạy của nó càng nhỏ Hơn nữa đường đi của positron trong cơ thể là đường khấpkhúc Vì vậy, có thể coi như vị trí hủy cặp positron và electron lân cận với vị trí củađồng vị vừa phân rã ra positron Các bức xạ gamma hủy cặp được sinh ra bay ngượcchiều nhau sau khi đi qua cơ thể bay tới 2 detector đối diện bao quanh bệnh nhân.Khi đó ở lối ra của mỗi đầu đo tương ứng xuất hiện xung điện Các xung điện nàyđược đưa vào bộ trùng phùng, lối ra của bộ trùng phùng xuất hiện xung điện đượcđưa tới hệ tạo ảnh Dữ liệu mà các đầu dò ghi nhận được gọi là dữ liệu thô Sau đó

bộ dữ liệu thô này sẽ trải qua nhiều công đoạn xử lý, hiệu chỉnh như: hiệu chỉnhngẫu nhiên, tán xạ, suy giảm, thời gian chết, chuẩn hóa để trở thành bộ dữ liệusinogram tinh sẵn sàng cho việc tái tạo ảnh PET nhờ các thuật toán tái tạo toán họcnhư phương pháp hình chiếu ngược có lọc (Filter Back Projection) hoặc phươngpháp tái tạo vòng lặp (Iterative Reconstruction) Với lượng dược chất phóng xạ banđầu cho vào xác định, để thu được ảnh rõ nét hiệu suất ghi bức xạ hủy cặp 511 keVphải lớn và hệ trùng phùng trong hệ chụp hình PET phải có độ phân giải cao

Trang 21

Hinh 1.3 Sơ đồ minh họa hiện tượng hủy cặp positron – electron và cách bố trí cácđầu dò PET thành vòng tròn khép kín để ghi nhận các tia gamma hủy cặp được sinh

ra

Hình 1.4 Nguyên lý ghi hình PET/CT[38]

1.2. Thuốc phóng xạ dùng trong PET/CT

Kỹ thuật ghi hình PET là dựa trên nguyên lý ghi nhận 2 bức xạ gamma hủyđược phát ra từ quá trình hủy cặp positron-electron trong cơ quan được thăm khám

vì vậy những thuốc phóng xạ thường được dùng trong kỹ thuật ghi hình PET vàPET/CT là những thuốc có chứa các đồng vị phóng xạ phân rã β+ (positron) Một sốđồng vị phóng xạ được dùng trong kỹ thuật ghi hình PET/CT được đưa ra trongBảng 1.1

Trang 22

Bảng 1.1: Đặc tính cơ bản (chu kỳ bán rã vật lý, xác xuất phân rã, quãng chạy trungbình trong nước, năng lượng trung bình) của một số thuốc phóng xạ dùng trongchẩn đoán PET/CT [4]

Nhân phóng

xạ

Chu kỳ bán rã vật lý (T 1/2 phút)

Xác suất phân rã +

(%)

Quãng chạy trung bình trong nước (mm)

Năng lượng trung bình (MeV)

0,68590,9736

11,7

5,94,3

1,5241,157

5,6

1,82,9

0,550,696

2 Xác suất phân rã β+ càng lớn càng tốt và năng lượng phân rã β+ nhỏ: Cạnhtranh với quá trình phân rã β+ là quá trình chiếm electron quỹ đạo Với cùng hoạt độ

Trang 23

phóng xạ, khi xác suất phân rã β+ càng lớn, số bức xạ gamma hủy phát ra càngnhiều kết quả với hệ đo cho trước, ảnh PET/CT thu được càng rõ nét Khi nănglượng phân rã nhỏ, động năng trung bình của positron phát ra nhỏ, quãng chạy củapositron trong cơ quan thăm khám nhỏ, liều hấp thụ gây ra từ 1 phân rã phát ra nhỏ.Kết quả liều bệnh nhân phải chịu nhỏ.

3 Có sẵn hoặc tương đối dễ sản xuất với độ tinh khiết cao: Do yêu cầu chu kỳbán rã nhỏ, nên trên thực tế không có đồng vị phân rã β+ dùng trong chụp PET/CT

có sẵn trong tự nhiên Các đồng vị phân rã β+ dùng trong chụp PET/CT đều là đồng

vị phóng xạ nhân tạo

4 Dễ dàng tổng hợp thành thuốc phóng xạ

Từ Bảng 1.1 nhận thấy đồng vị 18F thỏa mãn đồng thời cả 4 yêu cầu trên

Có rất nhiều loại thuốc phóng xạ được chỉ định dùng trong ghi hình PET/CT,tuỳ theo nhu cầu ghi hình, phân tích loại chuyển hóa nào của tế bào Hiện tại ở Việtnam chủ yếu sử dụng thuốc phóng xạ 18F-FDG (FDG) trong ghi hình chẩn đoán cáctổn thương

Lợi thế của 18FDG- PET/CT là có thể phát hiện, phân biệt (bằng hình ảnh địnhtính và định lượng) các tổn thương ác tính với đặc điểm tăng chuyển hóa và tậptrung 18FDG trong tế bào với các quá trình bệnh lý lành tính thường không bắt giữhoặc bắt giữ 18FDG thấp 18FDG-PET có thể phát hiện các bất thường về mặt chuyểnhoá trong trường hợp ung thư di căn hạch vùng hoặc di căn xa, các di căn vào hạchchưa làm biến đổi kích thước hạch 18FDG-PET còn xác định được kết quả hình ảnhdương tính giả trên cắt lớp vi tính Với những lợi thế như vậy, thuốc phóng xạ

18FDG-PET/CT được sử dụng trong ghi hình chẩn đoán rất nhiều bệnh lý ung thư,giúp đánh giá giai đoạn, theo dõi đáp ứng điều trị xạ trị/hoá trị của bệnh nhân ungthư

1.3. Tác dụng sinh học của bức xạ ion hóa

1.3.1. Một số đại lượng đo liều dùng trong y học hạt nhân

Trang 24

xạ đã tiêm vào cơ thể người bệnh qua đường tĩnh mạch hoặc hô hấp gọi là liềuchiếu trong.

Liều hấp thụ

Liều hấp thụ, ký hiệu là D, được xác định theo công thức sau:

d D

dm

 (1.1)

trong đó

d là lượng năng lượng trung bình bức xạ ion hóa truyền cho khối

vât chất được chiếu xạ có khối lượng dm

Trong hệ SI, đơn vị đo liều hấp thụ là gray (Gy) Một Gy tương đương với sựhấp thụ một Joule năng lượng (J) trên một đơn vị khối lượng (kg) vật chất xác định

Ta có: 1 1

J Gy kg

 (1.2)Trước khi chấp nhận các đơn vị theo hệ SI, liều hấp thụ còn được đo bằng đơn

vị Rad Giữa hai đơn vị Rad và Gy có biểu thức liên hệ sau:1 Rad = 10-2 J/kg=10-2

Gy

Liều tương đương, trọng số bức xạ

Trang 25

Khi đối tượng sinh học hấp thụ cùng liều 1Gy nhưng với các tia bức xạ khácnhau thì mức độ tổn thương sẽ khác nhau Những biến đổi trong cơ thể sinh vật bịchiếu xạ không những phụ thuộc vào liều hấp thụ D mà còn phụ thuộc vào bản chấtcủa chùm tia Tính chất này được đặc trưng bởi hiệu ứng sinh vật tương đối RBE(Relative biological effectiveness) Giá trị của từng loại tia được xác định bởi tỷ sốgiữa liều hấp thụ tia gamma có năng lượng E = 500keV và liều hấp thụ của tia khảosát khi cùng gây nên một hiệu ứng sinh học như nhau

D (rad) tia , E = 500keVRBE (tia khảo sát) = (gây cùng hiệu ứng)

D (rad) tia khảo sátRBE còn được gọi là trọng số bức xạ của chùm tia, ký hiệu là WR

Như vậy, trọng số bức xạ của chùm tia là một đại lượng không có thứ nguyên

Nó giúp ta so sánh được mức độ nguy hiểm của các loại bức xạ khác nhau Liều hấpthụ tương đương hay liều tương đương (H) là đại lượng để đánh giá mức độ nguyhiểm của các loại bức xạ, được xác định theo công thức sau:

Bảng 1.2 Trọng số W R của một số loại bức xạ ion hóa [2]

Loại và khoảng năng lượng bức xạ Trọng số phóng xạ, w R

Trang 26

Electron, muons (tất cả năng lượng) 1

Proton, proton giật lùi > 20 MeV 5

Hạt alpha, mảnh phân hạch, hạt nhân nặng 20

Trên thực tế các mô khác nhau nhạy cảm khác nhau đối với bức xạ Vì vậy đểđánh giá mức độ nguy hiểm của bức xạ gây ra cho toàn cơ thể ta phải tính liềutương đương cho từng mô Liều tương đương H T R,

gây ra bởi một loại bức xạ ionhóa R trong một cơ quan hoặc tổ chức cơ thể T, được định nghĩa là tích số giữa liềuhấp thụ tại mô đó từ bức xạ R với trọng số bức xạ R:

,

T T R R R

T.

Trang 27

Trọng số W T được định nghĩa như tỷ số giữa mức độ nguy hiểm ngẫu nhiêncủa cơ quan hay tổ chức cơ thể với mức nguy hiểm của cả cơ thể khi bị chiếu xạđồng đều.

Đơn vị đo của liều hiệu dụng theo hệ SI là Sievert (Sv) Ở một số quốc gia còn

sử dụng đơn vị truyền thống là rem, với 1 Sv = 100 rem, hay 1 rem = 10 mSv

Bảng 1.3 Trọng số W T của các cơ quan hoặc tổ chức cơ thể [29]

Cơ quan ICRP 30

1979

ICRP 60 (1990)

ICRP 103 (2007)

Trang 28

Chu kỳ bán rã hiệu dụng (Te) của một đồng vị phóng xạ trong cơ thể, tức làkhoảng thời gian để số hạt nhân phân rã phóng xạ nào đó bị giảm đi một nửa so với

số hạt nhân phóng xạ ban đầu hoặc do phân rã hoặc do bị bài xuất ra khỏi cơ thể

Chu kỳ bán rã vật lý (physical half-life)T p

của đồng vị phóng xạ là khoảngthời gian hoạt độ của nguồn giảm đi một nửa

ln 2

P p

T

 (1.8)Chu kỳ bán rã vật lý T pvà hằng số phân rã vật lýpkhông phụ thuộc vào bất

kỳ yếu tố nào của môi trường, nó đại diện cho tính chất vật lý của một đồng vịphóng xạ

- Chu kỳ bán rã sinh học

Chu kỳ bán thải sinh học (biological half-life) là thời gian để một cơ quan hay

tổ chức mô đào thải đi một nửa lượng chất phóng xạ mà nó đã hấp thụ Mối liên hệgiữa chu kỳ bán thải sinh học và hằng số phân rã sinh học là:

ln 2

b b

T

 (1.9)

Không giống như T p , thời gian bán thải sinh học T b phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố, qua đó ứng với mỗi dược chất phóng xạ, ứng với mỗi cơ quan khác nhau thì

sẽ có giá trị T b khác nhau Bảng 1.4 liệt kê thời gian bán rã sinh học của một sốnhân phóng xạ thường dùng trong y học [16]

Trang 29

Bảng 1.4 Thời gian bán rã sinh học, Tb của một số nhân phóng xạ [16]

Nhân phóng xạ Thời gian đào thải sinh học T b

Trong đó e hằng số phân rã hiệu dụng.

Như vậy chu kỳ bán rã hiệu dụng

ln 2

e e

T

được tính theo công thức sau:

b p e

Cơ thể con người bao gồm các cơ quan chức năng khác nhau, trong đó các cơquan bao gồm các tế bào khác nhau Tế bào là đơn vị cấu trúc của thể Tế bào gồmnhân tế bào và màng, trong đó nhân tế bào gồm 23 nhiễm sắc thểchứa các phần tửDNA mang thông tin về chức năng và đặc tính di truyền Tế bào phát triển được lànhờ sự phân chia tế bào Khi bức xạ ion hóa tương tác với cơ thể sống chủ yếu gây

Trang 30

ra sự ion hóa các phân tử trong cơ thể, tạo ra các cặp ion có khả năng phá hủy cấutrúc của tế bào Khi liều chiếu lớn có thể làm cho tế bào bị biến đổi hoặc hủy diệt.Quá trình tương tác của bức xạ với cơ thể sống được chia thành 2 loại tác dụng trựctiếp và tác dụng gián tiếp tới DNA của tế bào trong đó tác dụng trực tiếp chỉ đónggóp 20% vào tác dụng chung [5].

Cơ thể con người chủ yếu là nước, trong các mô nước chiếm 80% Dưới tácdụng của bức xạ ion hóa, phân tử nước bị phân li thành H+ và (OH)- Các ion nàyđược tạo thành nhận được năng lượng ban đầu do bức xạ truyền cho, sẽ tiếp tụcchuyển động và tương tác với các tế bào Ngoài ra, sau khi tạo thành, sau một vàiphản ứng các ion H+ và(OH)- chuyển thành các gốc tự do H * và (OH) * Các gốc

tự do này có 1 electron lẻ và không có cấu hình đòi hỏi của một phân tử bền, chúng

có thời gian sống lâu, và tác dụng trực tiếp tới các phân tử sinh học như protein,Lipid, DNA Kết quả gây ra chúng gây ra các hỏng hóc về cấu trúc và hóa học đốivới các phân tử này Các hỏng hóc về cấu trúc và hóa học của các phân tử protein,Lipid, DNA [5] sẽ dẫn tới:

- Sự ngăn cản phân chia tế bào

- Sai sót của nhiễm sắc thể

- Đột biến gen

- Làm chết tế bào

Trong đó quá trình làm chết tế bào là quá trình quan trọng nhất trong quá trình

xạ trị ung thư Tùy theo liều hấp thụ mà cơ thể nhận được ít hay nhiều các quá trìnhbiến đổi trên có thể hồi phục được hoặc không thể hồi phục được

Hiệu ứng sinh học do bức xạ ion hóa gây ra bao gồm hiệu ứng tất nhiên (khicác cá nhân bị chiếu xạ ở mức liều cao) như nôn, mẩn đỏ da, rụng tóc, hoại tử, tửvong… và hiệu ứng ngẫu nhiên (khi các cá nhân bị chiếu xạ ở mức liều thấp) Hiệuứng ngẫu nhiên có tính xác xuất và không có liều ngưỡng, và thường biểu hiện saukhoảng thời gian dài kể từ khi bị chiếu xạ Để giới hạn các hiệu ứng ngẫu nhiên

Trang 31

ICRP khuyến cáo giới hạn liều hàng năm cho những nhân viên làm việc với côngviệc bức xạ và đối với cộng đồng.

Giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ trên 18 tuổi [2]:

- Liều hiệu dụng 20mSv trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm kế tiếpnhau và 50mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ

- Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt 20mSv trong một năm được lấytrung bình trong 5 năm kế tiếp nhau và 50mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ

- Liều tương đương đối với chân và tay hoặc da 500mSv trong một năm

Giới hạn liều đối với công chúng [2]:

- Liều hiệu dụng 1mSv trong một năm

- Trong những trường hợp đặc biệt, có thể áp dụng giá trị giới hạn liều hiệudụng cao hơn 1mSv, với điều kiện giá trị liều hiệu dụng lấy trung bình trong 5 năm

kế tiếp nhau không vượt quá 1mSv trong một năm

- Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt là 15mSv trong một năm

- Liều tương đương đối với da là 50 mSv trong một năm

- Liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ trợ và thăm bệnh nhân trong chẩnđoán, xét nghiệm và điều trị bằng bức xạ ion hóa hoặc thuốc phóng xạ có độ tuổi từ

16 tuổi trở lên không được vượt quá 5 mSv trong cả thời kỳ bệnh nhân làm xétnghiệm hoặc điều trị.Liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ trợ và thăm bệnh nhântrong chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bằng bức xạ ion hóa hoặc thuốc phóng xạ

có độ tuổi nhỏ hơn 16 tuổi trở lên không được vượt quá 1 mSv trong cả thời kỳbệnh nhân làm xét nghiệm hoặc điều trị

1.4. Liều hấp thụ cho bệnh nhân trong chụp PET/CT

Trang 32

Trong ghi hình chẩn đoán bằng PET/CT, người bệnh chịu ảnh hưởng đồngthời liều chiếu ngoài của CT và liều chiếu trong do dùng đồng vị phóng xạ của PET.

Do đó, cần thiết phải ứng dụng quy trình chụp thích hợp đối với PET/CT TrongThông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2014 của

Bộ Khoa học và Công Nghệ - Bộ Y tế quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong Y

tế có quy định về kiểm soát chiếu xạ y tế

Bác sỹ điều trị là người chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho ngườibệnh, có trách nhiệm chỉ định chẩn đoán, điều trị cho người bệnh bằng bức xạ ionhóa chỉ khi chắc chắn lợi ích đem lại cho người bệnh là đáng kể so với tác hại mà

họ phải chịu Cần có xem xét đặc biệt khi chỉ định chẩn đoán, điều trị bằng bức xạion hóa đối với trẻ em, phụ nữ có thai hoặc trong thời gian đang nuôi con dưới 12tháng tuổi Chỉ định mức chiếu xạ, liều lượng thuốc phóng xạ sử dụng ở mức tốithiểu nhưng đủ để đạt được mục đích khám chữa bệnh trên cơ sở các mức chỉ dẫntrong chiếu xạ y tế

Cơ sở y tế phải tiến hành điều tra, áp dụng các biện pháp khắc phục và lậpthành hồ sơ lưu giữ đối với các trường hợp chiếu xạ y tế sự cố gây ra hoặc có nguy

cơ dẫn đến liều chiếu xạ trên người bệnh lớn hơn mức dự kiến

Liều chiếu xạ do chụp CT thay đổi nhiều phụ thuộc vào loại hình chụp, vị trícủa cơ thể và mục đích chụp Trong trường hợp PET/CT thì CT chỉ với mục đíchđơn giản là định vị vị trí tổn thương cho ghi hình PET (không phải chụp chẩn đoán).Liều xạ do CT trong trường hợp này thấp hơn nhiều (liều hiệu dụng với quét CTtoàn thân chỉ khoảng 7mSv) Nếu quét CT toàn thân với độ phân giải cao cho mụcđích chẩn đoán thì liều hiệu dụng mà người bệnh phải nhận có thể lên tới 30mSv[31]

Liều hiệu dụng khi chụp PET phụ thuộc hoạt độ phóng xạ FDG được tiêmcho bệnh nhân, thông thường khoảng 8mSv với người lớn dùng liều 400 MBq Do

có hiệu ứng tích lũy nên không chụp quá nhiều lần khi không cần thiết [32]

Trang 33

Năm 2005, tại bệnh viện trường Đại học Kinki Nhật Bản đã lắp đặt thiết bịPET/CT, với detector LSO, liều xạ FDG cho bệnh nhân là 3MBq/kg Liều hiệudụng đối với bệnh nhân được đánh giá khoảng 10mSv (3 mSv do PET và 7 mSv doCT)[19]

Huang B, Law M.W và cs (2009) có nghiên cứu về liều hấp thụ và nguy cơung thư đối với người bệnh được chụp PET/CT Kết quả tính liều hiệu dụng cho 19

cơ quan riêng biệt trong cơ thể và tổng liều hấp thụ do CT là 19,74 mSv và do PET

là 3,89mSv Tác giả cho thấy nguy cơ ung thư sau 20 năm do chụp PET/CT ở nhóm

nữ giới tăng 0,231-0,514%, còn ở nhóm bệnh nhân nam tăng 0,163-0,323% Nghiêncứu đưa ra kết luận là chụp PET/CT toàn thân có nguy cơ tăng liều hấp thụ và nguy

cơ ung thư đối với người bệnh, do đó cần phải có chỉ định đúng, hợp lý và có biệnpháp giảm liều [20]

Trang 34

CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Thiết bị ghi hình PET/CT

Hình 2.1 Hệ thống ghi hinh PET/ CT tại Bệnh viện Quân y 103Trong luận văn này học viên sử dụng hệ thống PET/CT TruFlight Select củahãng PHILIPS sản xuất để ghi hình và tính toán số liệu tại bệnh viện Quân y 103với các thông số kỹ thuật như sau:

- Máy CT [8]

Công suất đầu ra: 60 kW

Các giá trị điện áp hoạt động: 90,120,140 kV

Các giá trị dòng hoạt động : 20-500mA

Độ trữ liệu hiệu dụng: 26 MHU

Độ trữ liệu hiệu dụng Anode 8.0 MHU

Tốc độ làm mát tối đa: 1608 kHU/min

Trang 35

Tiêu điểm (IFS): 0.5mm x 1.0 mm (nhỏ),

1.0 mm x 1.00 mm (lớn)

Vật liệu detector: thể rắn – gồm đa lát hiệu suất cao

Đường kính khoang máy: 70 cm

Khung quay: tốc độ truyền quang 1.1 Gbps

Độ dày chuẩn trực: 16 x 0.75mm, 16 x 1.5mm, 8 x 3mm, 4 x 4.5mm, và 2 x0.6mm

Kiểu scan: Xoắn ốc

Thời gian quay 3600: 0.5s ; 0.75s; 1s

Vật liệu tinh thể Detector: LYSO

Cấu trúc detector: dẫn sáng liên tục PIXELAR

Đường kính khoang máy: 70 cm

2.2 Cấu tạo máy ghi hình PET/CT

Cấu tạo của máy ghi hình PET/CT là sự kết hợp của 2 hệ thống đó là hệ thốngmáy CT và hệ thống máy PET Bao gồm:

Trang 36

dùng để chụp hình PET/CT nó có thể được dùng như là một máy CT độc lập Hệthống máy CT cơ bản có cấu tạo bao gồm:

Trang 37

Hình 2.3 Cấu tạo hệ thống máy CT[39]

2.2.2 Hệ thống máy PET

Cấu tạo chính của hệ thống PET chính là các khối đầu dò nhấp nháy được bốtrí thành một vòng tròn trong khoang máy PET Khoang máy PET cũng có đườngkính khoảng 70-80 cm tùy vào hãng sản xuất Khoang máy PET/CT tại Bệnh việnquân y 103 là có đường kính 80 cm Nhiệm vụ của các đầu dò PET (PET detector)

là biến đổi bức xạ tới thành tín hiệu điện Tín hiệu điện tử này sẽ mang ba thông tinquan trọng là năng lượng mà photon tới bị hấp thụ bởi đầu dò, vị trí mà chúng để lạitrên đầu dò và thời điểm mà chúng đập vào đầu dò Đây là những thông tin cực kỳquan trọng để xử lý thành ảnh PET về sau Chất lượng của ảnh PET có tốt hay

Trang 38

không phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn vật liệu làm đầu dò PET Đầu dò củamáy ghi hình PET thường là loại đầu dò sử dụng tinh thể nhấp nháy dạng rắn Một

số đặc tính về tinh thể nhấp nháy được liệt kê trong Bảng 2.1

Hình 2.4 Detector trong hệ thống PET/CT

Bảng 2.1: Thông số và đặc tính của các loại tinh thể [16]

Vật liệu

tinh thể

Nguyên

tử sốhiệudụng (Z)

Trọnglượngkhối(g/cm3)

Thờigianphân rãnhấpnháy(ns)

Hiệusuấtphátsáng(KeV)

Hệ số suygiảm tuyếntính vớingănglượng 511KeV(cm-1)

Độ phângiảinănglượng(% tạiđỉnh 511KeVNaI

Trang 39

YSO 34 4,53 70 46 0,39 12,5

Tinh thể nhấp nháy sử dụng trong các detector của máy PET phải thỏa mãnmật độ khối lượng và số nguyên tử cao dẫn đến hệ số suy giảm năng lượng cao cầnthiết để có hiệu suất ghi các photon 511 keV cao Ngoài ra tinh thể nhấp nháy củaPET có thông lượng phát sáng cao, nghĩa là có tỷ số các photon có ích được tạo ra

so với năng lượng photon tới bị mất đi trong tinh thể, dẫn đến độ phân giải nănglượng tốt và đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt sự tán xạ làm giảm sai sốthống kê trong giải năng lượng xác định Đồng thời tinh thể nhấp nháy trong máyPET có thời gian tăng của xung lối ra và thời giản suy giảm của xung nhanh Đây làyêu cầu để thu hẹp cửa sổ trùng phùng, tăng độ phân giải của hệ trùng phùng giảm

số đếm trùng phùng ngẫu nhiên gây ra

Một số tinh thể nhấp nháy được sử dụng trong máy PET là Lutetium

OxyorthoSilicate (LSO), LutetiumYttrium OxyorthoSilicate (LYSO), Gadolinium OxyorthoSilicate (GSO) Đây là những tinh thể có khả năng phát sáng cao, hệ số

suy giảm năng lượng cao và đáp ứng nhanh nên khả năng cải thiện chất lượng đếmcủa detector trong máy PET tốt [2, 4, 5] Máy PET/CT tại Bệnh viện 103 sử dụngđầu do bằng tinh tể nhấp nháy LYSO, nó bao gồm một lượng nhỏ Lu-176, một chấtphóng xạ tự nhiên

Đầu dò của máy ghi hình PET tiếp nhận tia gamma hủy cặp thoát ra khỏi cơthể bệnh nhân sẽ đập vào tinh thể nhấp nháy, tại đây chúng sẽ bị hấp thụ năng lượng

và đưa các electron của tinh thể nhấp nháy nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, quátrình khử kích thích của electron về trạng thái cân bằng sẽ phát ra năng lượng dướidạng ánh sáng nhấp nháy hay còn gọi là quang photon (light photon), số lượngphoton tạo ra từ quá trình tương tác này tỷ lệ với năng lượng mà tia gamma hủy cặp

bị hấp thụ trong tinh thể nhấp nháy Các quang photon sau đó tiếp tục đập vào lớpquang phát xạ (photoemisive) hay còn gọi là photocathode của ống nhân quang

Trang 40

PMT (photomultiplier tube) và sinh ra electron gọi là quang electron(photoelectron) Các electron này tiếp tục được nhân lên nhiều lần bởi dinod để hìnhthành tín hiệu điện đủ lớn phục vụ cho việc xử lý và tái tạo ảnh.

2.3 Phương pháp tính liều chiếu

Như chúng ta đã biết, tác dụng sinh học của bức xạ được quyết định chủ yếubởi liều hấp thụ Do đó để đánh giá định lượng tác dụng sinh học trong chẩn đoán

và điều trị bằng bức xạ cần phải xác định được liều hấp thụ trong cơ thể bệnh nhân.Cho nên việc xác định liều hấp thụ là rất quan trọng Để xác định được liều hấp thụtrong cơ thể bệnh nhân thì không hề đơn giản, đó là cả một quá trình phức tạp vàkhó khăn Dưới đây bài luận văn sẽ đưa ra việc xác định liều hấp thụ trong cơ thểbệnh nhân bằng kỹ thuật ghi hình chụp PET/CT

2.3.1 Tính liều chiếu ngoài

Trong chụp CT, chùm bức xạ tia X phát ra từ ống phóng, đi theo hướng chiếu

và chiếu qua cơ quan thăm khám sau đó tiếp tục đi qua cơ thể đến detector ghinhận Suất liều tại các điểm trong cơ thề mà chùm tia X đi qua nhận được phụ thuộcvào điện áp phát và dòng phát

Để tính toán liều hiệu dụng cho bệnh nhân, chúng ta phải dựa trên các thông

số chụp CT như điện áp, cường độ dòng, chiều dài vùng quét, hệ số pitch, thời gianquét… Các thông số này sẽ phụ thuộc lớn vào kỹ thuật quét được áp dụng Trongchụp CT có hai kỹ thuật quét chính là quét tuần tự và quét xoắn ốc Quét tuần tự là

kỹ thuật thực hiện việc dịch chuyển bàn bệnh nhân sau mỗi lần quét hoàn chỉnh mộtlát cắt Quét xoắn ốc là kỹ thuật tiến hành đồng thời giữa việc di chuyển bàn bệnhnhân với việc quay nguồn phát tia X

- Điện áp U (kV) nuôi ống phóng càng lớn, năng lượng trung bình chùm tia Xphát ra càng cao Dòng ống phóng càng lớn thì số electron bay đến đập vào biatrong 1 đơn vị thời gian càng lớn, thông lượng chùm bức xạ hãm ở lối ra càng tăng

Ngày đăng: 26/02/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w