Nghiên cứu này thực hiện việc xác định và đo lường tác động của các thành phần hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế - trường hợp Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, kết quả[r]
Trang 1
TÔ ÁNH PHƯỢNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NĂM 2020
Trang 2
TÔ ÁNH PHƯỢNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Tô Ánh Phƣợng, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh –
Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của TS.Lê Sĩ Trí
Kết quả nghiên cứu của tôi là trung thực, được trích dẫn nguồn rõ ràng, minh bạch
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Học viên
Tô Ánh Phƣợng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu, Viện Đào tạo Sau Đại học, các giảng viên tham gia giảng dạy đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Lê Sĩ Trí đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu cho đề tài
Và cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 10 năm 2020
Học viên
Tô Ánh Phƣợng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
1.7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Tổng quan về Kiểm soát nội bộ 6
2.1.1 Định nghĩa và mục tiêu của Kiểm soát nội bộ 6
2.1.2 Kiểm soát nội bộ tài chính công – INTOSAI (Hoa Kỳ) 7
2.2 Các thành phần của hệ thống Kiểm soát nội bộ 9
2.2.1 Môi trường kiểm soát 10
2.2.2 Đánh giá rủi ro 12
2.2.3 Hoạt động kiểm soát 13
2.2.4 Thông tin và truyền thông 15
2.2.5 Giám sát 16
2.3 Kiểm soát nội bộ trong hoạt động chống thất thu thuế TNDN: 17
2.3.1 Tổng quan về thuế TNDN 17
2.3.2 Tổng quan về chống thất thu thuế TNDN 18
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế TNDN ở Việt Nam 19
2.3.4 Thực trạng về hệ thống Kiểm soát nội bộ trong ngành thuế hiện nay 21
Trang 62.3.5 Các thành phần của Kiểm soát nội bộ trong công tác chống thất thu thuế
TNDN 23
2.4 Các nghiên cứu có liên quan 25
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 25
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 27
2.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 31
2.5.1 Mô hình nghiên cứu 31
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 32
Tóm tắt Chương 2 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Thiết kế nghiên cứu 36
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 36
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 36
3.1.3 Quy trình nghiên cứu 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Nghiên cứu định tính 38
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 38
3.3 Đo lường thang đo 42
3.3.1 Thang đo môi trường kiểm soát 43
3.3.2 Thang đo đánh giá rủi ro 43
3.3.3 Thang đo hoạt động kiểm soát 44
3.3.4 Thang đo thông tin và truyền thông 45
3.3.5 Thang đo giám sát 45
3.3.6 Thang đo kết quả công tác chống thất thu thuế 46
3.4 Mẫu khảo sát thu thập dữ liệu 46
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 46
3.4.2 Kích thước mẫu 46
Tóm tắt Chương 3 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
Trang 74.1 Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 49
4.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 49
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 51
4.1.3 Thực trạng về thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 58
4.2 Thống kê mô tả dữ liệu 62
4.2.1 Kết quả khảo sát về giới tính 62
4.2.2 Kết quả khảo sát về nhóm tuổi 62
4.2.3 Kết quả khảo sát về thâm niên công tác 63
4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 63
4.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 63
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 68
4.4 Phân tích nhân tố khằng định CFA 73
4.4.1 Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu 74
4.4.2 Kiểm định giá trị hội tụ 75
4.4.3 Kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích 76
4.5 Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính 77
Tóm tắt Chương 4 82
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Hàm ý chính sách 83
5.2.1 Hàm ý chính sách đối với nhân tố Môi trường kiểm soát 83
5.2.2 Hàm ý chính sách đối với nhân tố Đánh giá rủi ro 86
5.2.3 Hàm ý chính sách đối với nhân tố Hoạt động kiểm soát 87
5.2.4 Hàm ý chính sách đối với nhân tố Thông tin và truyền thông 89
5.2.5 Hàm ý chính sách đối với nhân tố Giám sát 91
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 93
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 95
PHỤ LỤC 99
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AVE
Average Variance Extracted Tổng phương sai trích
CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp
EFA
Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá
SEM
Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính
TMS
Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trước 29
Bảng 3 1 Đo lường thang đo môi trường kiểm soát 43
Bảng 3 2 Đo lường thang đo đánh giá rủi ro 44
Bảng 3 3 Đo lường thang đo hoạt động kiểm soát 44
Bảng 3 4 Đo lường thang đo thông tin và truyền thông 45
Bảng 3 5 Đo lường thang đo giám sát 45
Bảng 3 6 Đo lường thang đo công tác chống thất thu thuế 46
Bảng 4 1 Bảng số lượng các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Cục Thuế quản lý qua các năm 2015 - 2019 58
Bảng 4 2 Bảng số lượng các hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Cục Thuế quản lý qua các năm 2015 - 2019 58
Bảng 4 3 Bảng kết quả thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2015 – 2019 60
Bảng 4 4 Kết quả thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ thuế giai đoạn năm 2015 - 2019 tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 60
Bảng 4 5 Bảng kết quả thu nợ tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2015 - 2019 61
Bảng 4 6 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Môi trường kiểm soát 64
Bảng 4 7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Đánh giá rủi ro 65
Bảng 4 8 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động kiểm soát 65
Bảng 4 9 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thông tin truyền thông 66
Bảng 4 10 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Giám sát 67
Bảng 4 11 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Chống thất thu thuế TNDN 67
Bảng 4 12 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập 68
Bảng 4 13 Ma trận xoay nhân tố 69
Bảng 4 14 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 72
Trang 10Bảng 4 16 Mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu 74
Bảng 4 17 Kết quả kiểm định thang đo 76
Bảng 4 18 Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm 79
Bảng 4 19 Kết quả ước lượng Bootstrap với N = 1000 79
Bảng 4 20 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 80
Bảng 5 1 Thống kê mô tả yếu tố môi trường kiểm soát 83
Bảng 5 2 Thống kê mô tả đánh giá rủi ro 86
Bảng 5 3.Thống kê mô tả hoạt động kiểm soát 88
Bảng 5 4 Thống kê mô tả thông tin và truyền thông 89
Bảng 5 5.Thống kê mô tả giám sát 91
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2 1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính 25
Hình 2 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược KSNB 26
Hình 2 3 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu 26
Hình 2 4 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với kết quả hoạt động 27
Hình 2 5 Mô hình nghiên cứu 32
Hình 3 1 - Quy trình nghiên cứu 37
Hình 4 1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 50
Hình 4 2 - Mô tả mẫu theo giới tính 62
Hình 4 3 - Mô tả mẫu theo nhóm tuổi 62
Hình 4 4 - Mô tả mẫu theo thâm niên công tác 63
Hình 4 5 - Mô hình CFA tới hạn đã chuẩn hóa 73
Hình 4 6- Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 78
Hình 4 7 - Mô hình kết quả nghiên cứu 81
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết giữa các
thành phần đo lường hệ thống kiểm soát và công tác chống thất thu thuế TNDN Từ kết quả đạt được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị để các lãnh đạo Cục Thuế tỉnh BRVT cải thiện hệ thống kiểm soát thuế nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu thuế
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính kết hợp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm) để điều chỉnh, bổ sung thang đo của các khái niệm nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tra độ tin cậy, giá trị cho phép (tính đơn hướng, tính riêng biệt và giá trị hội tụ), kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phương pháp phân tích AMOS -SEM
Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố tác động đến
Chống thất thu thuế TNDN theo thứ tự giảm dần như sau: Thông tin và truyền thông là yếu tố tác động mạnh nhất (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá bằng 0,393); Mạnh nhì là Môi trường kiểm soát (trọng số hồi quy đã chuẩn hoá là 0,234); Thứ ba
là Hoạt động kiểm soát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,201); Thứ tư là Giám sát (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,190); và cuối cùng là Đánh giá rủi ro (trọng số hồi quy chuẩn hóa bằng 0,178)
Kết luận và hàm ý chính sách: Kết quả nghiên cứu đem lại ý nghĩa cho các
lãnh đạo Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Cuối cùng, nghiên cứu đưa một số hàm
ý chính sách cải thiện hệ thống kiểm soát nhằm gia tăng hiệu quả công tác chống thất thu thuế TNDN, một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo được đề cập trong đề tài
Từ khóa: hệ thống kiểm soát, chống thất thu thuế TNDN
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ thực tiễn
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 ra đời đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính (CCHC) thuế Xác định hoàn toàn trách nhiệm cho các đối tượng nộp thuế phải tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước và tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật Chính vì vậy đòi hỏi các đối tượng nộp thuế phải
có sự hiểu biết đầy đủ các quy định về thuế, trên cơ sở đó tự giác tuân thủ các nghĩa
vụ thuế Để đáp ứng những yêu cầu đó cơ quan thuế đã và đang từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ về thuế (tuyên truyền hỗ trợ về thuế, đăng kí thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, kiểm tra thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo ) đổi mới tất
cả các quy trình quản lý thuế theo cơ chế “Tự tính - tự khai - tự nộp thuế”, áp dụng công nghệ quản lý thuế tiên tiến, khoa học và hiện đại vào tất cả các khâu quản lý, nâng cao kỹ năng quản lý thuế hiện đại, tính chuyên sâu và chuyên nghiệp cho toàn
bộ đội ngũ cán bộ ngành thuế Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập trong những quy định về thuế, công chức thuế bắt tay với các doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp trốn thuế cũng như cung cách phục vụ của công chức thuế còn nhũng nhiễu gây phiền hà cho các doanh nghiệp làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu thuế của Nhà nước
Cùng với xu hướng sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, năng động và nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ngành Thuế nói chung cũng cần phải có giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý thuế với Tuyên ngôn của ngành thuế là “Minh bạch, Chuyên
nghiệp, Liêm chính và Đổi mới”
Qua đó cho thấy sự quyết tâm và là nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng trong việc thực hiện cải cách hành chính, chất lượng quản
lý thuế nhằm đạt được nhiệm vụ thu ngân sách, trong đó số thu của sắc thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn và quan trọng Như vậy, câu hỏi đặt ra là
Trang 14“làm thế nào để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giảm thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp?” Để trả lời câu hỏi này thì vấn đề nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đến công tác chống thất thu thuế doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là rất cần thiết được thực hiện trong bối cảnh hiện nay
Xuất phát từ lý thuyết
Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học trước đây liên quan đến đề tài của luận văn như: Nghiên cứu của Bùi Thị Hồng Vân
(2018) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh”; Nghiên cứu của Phạm
Huyền Trang (2017) “Những nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”,…
Mặc dù có nhiều nghiên cứu về hệ thống KSNB đã công bố nhưng ít có nghiên cứu về ngành Thuế và chi tiết về sắc thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt là đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả nhận thấy vấn đề phân tích ảnh hưởng của hệ thống KSNB trong công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp là vấn đề quan trọng nhưng ít có nghiên cứu Để góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên, đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” được thực hiện và hy vọng sẽ mang lại đóng góp mới, thiết thực cho đơn vị là Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung phân tích thực trạng về ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tìm ra những yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, để từ đó có những khuyến nghị cơ quan thuế một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 15công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp, cũng như đảm bảo hiệu quả công tác quản lý thuế, thực hiện tốt mục tiêu chiến lược cải cách hệ thống thuế, trong đó xác định những giá trị mà ngành Thuế luôn coi trọng, xây dựng và gìn giữ,
đó là: “Minh bạch - chuyên nghiệp - liêm chính và đổi mới”
Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu này, nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:
- Câu hỏi 1: Yếu tố nào cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế như thế nào?
- Câu hỏi 3: Có những hàm ý gì để nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống KSNB, công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chúng
- Đối tượng khảo sát: Công chức đang làm việc tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và các Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Cục Thuế Tỉnh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
+ Về thời gian: Nghiên cứu khảo sát từ tháng 02/2020 đến tháng 4/2020; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019
Trang 161.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính
Sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ với kỹ thuật thảo luận nhóm, tham vấn ý kiến chuyên gia để bổ sung, điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Sử dụng trong nghiên cứu chính thức với kỹ thuật thu thập thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau như khảo sát thông qua bảng câu hỏi được gửi đến các công chức tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để các công chức tham gia liệt kê các ý kiến, quan điểm về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
Đề tài sử dụng nghiên cứu định lượng để đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình, phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, phân tích nhân tố khẳng định CFA Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB khu vực công đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại các cơ quan thuế
Đưa ra hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.7 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Trang 17Trong chương này tác giả giới thiệu lý do chọn đề tài, trình bày đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu để trả lời câu hỏi nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu trên
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương này tác giả khái quát cơ sở lý thuyết các khái niệm nghiên cứu, liệt kê các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước Trên cơ sở đó, xây dựng lý thuyết nghiên cứu cho đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Đề tài trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Trong chương này, đề tài trình bày giới thiệu mẫu nghiên cứu, kiểm tra độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, phân tích CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chống thất thu Cuối cùng là thảo luận kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trước
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Trong chương này tác giả trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB ảnh hưởng đến công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trên cơ sở đó, tác giả trình bày các hàm ý chính sách nhằm nâng cao công tác chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế Cuối cùng, tác giả trình bày hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về Kiểm soát nội bộ
2.1.1 Định nghĩa và mục tiêu của Kiểm soát nội bộ
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu kiểm soát nội bộ (KSNB) đã dẫn đến sự hình thành nhiều định nghĩa khác nhau Hiện nay, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của COSO
Theo báo cáo COSO (2013) “Kiểm soát nội bộ là một quá trình ảnh hưởng bởi Ban giám đốc, nhà quản lý và các cá nhân của tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp
sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu” Khái niệm về KSNB theo báo cáo COSO (2013) nhấn mạnh đến bốn nội dung quan trọng, bao gồm:
KSNB là một quá trình
KSNB không phải là một sự kiện hay một tình huống riêng lẻ mà bao gồm một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ với nhau, hiện diện ở mọi bộ phận, mọi hoạt động của tổ chức (COSO, 2013)
KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người
KSNB bị ảnh hưởng bởi yếu tố con người, chính con người thiết lập ra các mục tiêu; xây dựng các chính sách, thủ tục và vận hành chúng để đạt được những mục tiêu Con người ở đây bao gồm hội đồng quản trị, nhà quản lý và các nhân viên trong một tổ chức Trong đó, hội đồng quản trị là một yếu tố quan trọng của KSNB, tầm quan trọng này thể hiện qua trách nhiệm giám sát của hội đồng quản trị thông qua việc đưa ra những lời khuyên và những hướng dẫn đối với nhà quản lý, phê chuẩn những chính sách, những giao dịch, và giám sát các hoạt động của nhà quản
lý Ngoài ra, hội đồng quản trị và nhà quản lý cấp cao là những người thiết lập sắc thái cho tổ chức liên quan đến tầm quan trọng của KSNB và những tiêu chuẩn đạo đức được mong đợi trong tổ chức (COSO, 2013)
KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
Một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể cung cấp cho hội đồng quản trị và ban giám đốc một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu, chứ không
Trang 19phải là một sự đảm bảo tuyệt đối Điều này xuất phát từ những hạn chế cố hữu của
hệ thống KSNB liên quan đến những sai sót của con người, sự thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý hay ảnh hưởng của những sự kiện tiềm tàng bên ngoài (COSO, 2013)
- Mục tiêu báo cáo: những mục tiêu này liên quan đến việc lập các báo cáo tài chính, phi tài chính bên trong và bên ngoài tổ chức và có thể bao gồm tính đáng tin cậy, tính kịp thời, tính minh bạch hay những tiêu chuẩn khác
- Mục tiêu tuân thủ: những mục tiêu này liên quan đến sự tuân thủ luật pháp và các quy định mà tổ chức bị chi phối
2.1.2 Kiểm soát nội bộ tài chính công – INTOSAI (Hoa Kỳ)
Theo tài liệu hướng dẫn Chuẩn mực kiểm soát nội bộ của Tổ chức quốc tế các
cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI) năm 1992, khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức” Như vậy, KSNB góp phần thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị; Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, tham ô, lãng phí và sử dụng sai mục đích; Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của nhà nước và nội bộ; Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo đúng đắn, kịp thời…
Tiếp đó, khái niệm KSNB theo INTOSAI năm 2013 đã có thay đổi theo hướng quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu
Trang 20quả hoạt động và tăng cường năng lực giám sát của tổ chức Dù có những thay đổi theo thời gian, song các quan điểm đều có chung nhận định:
Xác định KSNB là một bộ phận, quy trình không thể thiếu trong tổ chức
nhằm đạt được các mục tiêu:
- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việc bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Tuân thủ luật pháp và các quy định
Xác định các chuẩn mực về KSNB trong 5 yếu tố:
- Môi trường kiểm soát, bao gồm việc tạo lập một cơ cấu và kỷ cương trong toàn bộ hoạt động của đơn vị
- Đánh giá rủi ro, liên quan đến việc nhận biết, phân tích và lựa chọn những giải pháp đối phó với các sự kiện bất lợi cho đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu
- Các hoạt động kiểm soát bao gồm các phương thức cần thiết để kiểm soát như xét duyệt, phân quyền, kiểm tra, phân tích rà soát…trong từng hoạt động cụ thể của đơn vị
- Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin
và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất
cả các mục tiêu KSNB Trong điều kiện tin học hóa, hệ thống thông tin còn bao gồm cả việc nhận thức, phát triển và duy trì hệ thống phù hợp với đơn vị
- Giám sát bao gồm các hoạt động kiểm tra và đánh giá thường xuyên, định
kỳ nhằm không ngừng cải thiện KSNB, kể cả việc hình thành và duy trì công tác kiểm toán nội bộ
So sánh với Báo cáo COSO, các chuẩn mực KSNB trong khu vực công tập trung hơn vào các chức năng và đặc điểm của đơn vị Nhà nước và các quy định có tính quy chuẩn hơn là chỉ mang tính hướng dẫn
Trang 212.1.3 Ý nghĩa KSNB trong một tổ chức hành chính công
KSNB giúp nhà quản lý đánh giá toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức theo hướng đánh giá rủi ro, xác định mục tiêu và thiết lập các hoạt động kiểm soát Bên cạnh đó, tạo lập môi trường kiểm soát tốt cùng với một hệ thống thông tin hữu hiệu
Đối với một tổ chức hành chính công thì theo hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSNB trong việc:
- Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB
- Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị
- Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu, hạn chế các
sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
- Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, đồng thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB…KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát
Đối với Việt Nam hiện nay, khái niệm KSNB còn rất mới lạ trong khu vực công Các nhà quản lý thường dựa vào các quy định của pháp luật, kinh nghiệm về quản lý của cá nhân để đánh giá hơn là một cái nhìn tổng quát và có hệ thống về công tác kiểm soát Bên cạnh đó, kỹ năng phân tích từ mục tiêu, rủi ro đến các hoạt động kiểm soát không tốt sẽ đi đến tổn hao nguồn lực vào những thủ tục kiểm soát không cần thiết nhưng lại bỏ đi những rủi ro quan trọng như rủi ro tài sản bị lãng phí hay thất thoát
2.2 Các thành phần của hệ thống Kiểm soát nội bộ
INTOSAI đưa ra 2 nhóm chuẩn mực về KSNB: chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về bảo đảm hợp lý; tinh thần
Trang 22tuân thủ; năng lực và phẩm chất; mục tiêu kiểm soát và giám sát Chuẩn mực cụ thể
đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ; phân chia trách nhiệm; tiếp cận và báo cáo về nhân lực và sổ sách
Theo đó, cấu trúc của KSNB gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
2.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn của nhà lãnh đạo
và của đội ngũ nhân viên:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nước
Thái độ và cách điều hành của người quản lý, quyết định giọng điệu của toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị;
ví dụ như: công khai tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ,… mang tính công bằng, khách quan, không thiên vị,…
Năng lực nhân viên:
Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết
để đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì của KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB, bởi đó là trách nhiệm của họ
Trang 23Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những
tình huống khó xử trong công việc
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành
những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
- Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo Mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu
- Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra
Trong cơ cấu tổ chức cũng bao gồm bộ phận kiểm toán nội bộ, được tổ chức độc lập đốivới các đối tượng kiểm toán và báo cáo trực tiếp đến Lãnh đạo cao nhất
trong cơ quan
Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,
bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, kèm cặp nhân viên
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Khả năng, sự tin cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Việc ra quyết định tuyển dụng nhân viên phải đảm bảo được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể
Trang 24Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm
Liên quan đến khu vực công, các cơ quan Nhà nước phải quản trị rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm cả các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch của
ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực
đối phó rủi ro
Phát triển các biện pháp đối phó
Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn
Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ
Trang 252.2.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro
Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa thông thường là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát
Thủ tục phân quyền và xét duyệt
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể
Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực hành đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật
pháp
Phân chia trách nhiệm
Để giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, những hành động cố ý làm sai và rủi
ro không ngăn ngừa được thì không một bộ phận hay cá nhân nào được giao một công việc từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc Trách nhiệm phải được giao một cách
có hệ thống cho từng cá nhân để đảm bảo sự kiểm tra có hiệu quả Năm trách nhiệm chủ yếu bao gồm ủy quyền, phê chuẩn, ghi chép, xử lý và đánh giá các nghiệp vụ Tuy nhiên, cần lưu ý sự thông đồng làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia phân nhiệm Khi đó, nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và
bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác như sự luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong một thời gian dài Cũng như, việc khuyến khích và yêu cầu nhân viên thực hiện những ngày nghỉ hàng năm cũng giúp giảm rủi ro bằng cách đem lại sự luân
chuyển nhân viên tạm thời
Trang 26 Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách
Việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải được giới hạn trong những cá nhân mà họ được giao trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Trách nhiệm của người bảo quản tài sản thể hiện qua chứng từ, hàng tồn kho, ghi chép sổ sách Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản Mức độ giới hạn phải được
Sổ sách được đối chiếu với các chứng từ thích hợp một cách định kỳ Ví dụ, sổ
sách ghi chép tiền gửi ngân hàng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng
Rà soát việc thực hiện các hoạt động
Việc thực hiện các hoạt động được rà soát dựa trên một loạt các chuẩn mực nguyên tắc cơ bản, đánh giá hiệu quả và tính hữu hiệu Nếu sự rà soát cho thấy rằng các hoạt động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu chuẩn, thì quy trình thực hiện để đạt các mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải
tiến cần thiết
Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động
Việc điều hành, xử lý và hoạt động nên được rà soát định kỳ để đảm bảo tuân
thủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những đòi hỏi hiện hành khác
Giám sát nhân viên (giao việc, soát xét và chấp thuận, hướng dẫn và
huấn luyện)
Việc giám sát kỹ càng giúp việc đảm bảo rằng mục tiêu của việc tổ chức sẽ được thực hiện Sự giao việc, soát xét và chấp thuận công việc của nhân viên bao gồm:
Trang 27- Sự thông báo rõ ràng, nghĩa vụ, trách nhiệm và sự chịu trách nhiệm giao cho mỗi thành viên
- Đánh giá một cách hệ thống công việc của mỗi thành viên trong phạm vi cần thiết
- Chấp thuận công việc theo những tiêu chuẩn để đảm bảo công việc được thực hiện theo đúng định hướng
Người giám sát cung cấp cho nhân viên những hướng dẫn cần thiết và huấn luyện họ để đảm bảo rằng sự sai sót, lãng phí và hành động sai trái được giảm thiểu
và làm cho các nhà lãnh đạo trực tiếp hiểu được và đạt được kết quả
2.2.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông rất cần thiết để thực hiện mục tiêu của KSNB
Thông tin
Điều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thông tin phải được ghi chép kịp thời, phân loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện, được chuyển đi dưới những biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nhân viên thực hiện chức năng trong KSNB Do đó, hệ thống KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phát sinh phải thiết lập đầy đủ, đúng thủ tục các chứng từ Khả năng ra quyết định của các nhà lãnh đạo bị ảnh hưởng bởi chất lượng của những thông tin như tính thích hợp, tính kịp thời, cập nhật, chính xác và có thể sử dụng được
Một hệ thống thông tin phù hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động tài chính
kế toán theo đúng chuẩn mực quy định, những vấn đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát những hoạt động Nó không chỉ bao gồm những dữ liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài, những điều kiện và hoạt động cần
thiết ra quyết định và báo cáo
Truyền thông
Truyền thông hữu hiệu là việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc cùng cấp giữa các bộ phận, thông tin được xuyên suốt trong toàn hệ thống của một tổ chức
Trang 28Các cá nhân nhận được thông báo rõ ràng từ nhà lãnh đạo về trách nhiệm củabản thân họ trong KSNB Họ phải hiểu được vai trò của bản thân đối với hệ thống KSNB, đối với các thành viên khác trong tổ chức Ngoài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức
2.2.5 Giám sát
Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống qua thời gian Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt
Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai
Giám sát thường xuyên
Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hàng ngày Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tượng vi
phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống
Giám sát định kỳ
Giám sát định kỳ bao trùm toàn bộ việc đánh giá cũng như tính khả thi của hệ thống KSNB và dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát để đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong đợi Các nhà lãnh đạo thường xuyên phải nắm bắt được những sai sót của hệ thống KSNB Việc giám sát này bao gồm cả việc xem xét, đánh giá các rủi ro phát hiện qua kiểm toán cũng như các kiến nghị của kiểm toán viên để đảm bảo tính khả thi trong thực tế tại đơn vị mình
Vì vậy, việc tổ chức và duy trì ổn định hệ thống KSNB nhằm đảm bảo có hiệu lực, hiệu quả là trách nhiệm của nhà lãnh đạo nhằm phục vụ cho việc quản lý, và đây là nội dung cơ bản nhất mà người lãnh đạo phải có trách nhiệm tạo ra môi trường kiểm soát phù hợp ở đơn vị mình
Trang 292.3 Kiểm soát nội bộ trong hoạt động chống thất thu thuế TNDN:
2.3.1 Tổng quan về thuế TNDN
2.3.1.1 Khái niệm về thuế TNDN
Theo từ điển Cambridge định nghĩa, thuế TNDN (Corporate income tax) là loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp trên lợi nhuận của họ tạo ra
Theo từ điển Tiếng Việt, thuế thu nhập là thuế đánh vào thu nhập của cá nhân
và pháp nhân Trong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, nó được gọi là thuế doanh nghiệp hoặc thuế TNDN
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS) ban hành kèm Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ tại nước ngoài
mà Việt Nam chưa ký Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Thuế TNDN được quy định chi tiết tại Luật thuế TNDN hiện hành tại Việt Nam
Theo tài liệu tổng hợp của Lê Thị Thanh Hà và cộng sự (2007), thuế TNDN còn được gọi là thuế thu nhập công ty Đây là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp trong kinh doanh Vì bản chất thuế TNDN là thuế đánh vào thu nhập trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp là một thực thể tồn tại độc lập khách quan nên họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập Khi tham gia kinh doanh trên lãnh thổ của một quốc gia nào đó, doanh nghiệp đã được Nhà nước tạo điều kiện để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh của mình như: cơ sở hạ tầng kỹ thuật, pháp luật, vốn,…Do đó, thu nhập
mà doanh nghiệp tạo ra có sự đóng góp của toàn xã hội, vì thế doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trích một phần thu nhập đó để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước nhằm đảm bảo sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ Vì vậy, thuế TNDN được quy định chi tiết thực hiện ở các văn bản pháp luật thuế của mỗi quốc gia trên thế giới
Trang 302.3.1.2 Những yếu tố cơ bản của thuế TNDN
Mỗi loại thuế được quy định bởi pháp luật thuế riêng biệt ở các quốc gia Tuy nhiên, về cơ bản thì pháp luật của một sắc thuế sẽ đảm bảo chứa đựng một số yếu tố nhất định Theo tổng hợp của Lê Thị Thanh Hà và cộng sự (2007); Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2015), các yếu tố chính của thuế TNDN được kể
đến như sau:
- Đối tượng nộp thuế: Là các doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế tại một quốc
gia Khi ban hành luật thuế TNDN, một số nước phải xác định rõ hình thức đánh thuế trên cơ sở thường trú hay nguồn phát sinh thu nhập Đây là vấn đề rất quan trọng để xác định nghĩa vụ nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế Công thức tính thuế TNDN
được quy định cụ thể trong Luật thuế TNDN ở mỗi quốc gia trên thế giới Về nguyên tắc, thu nhập chịu thuế là bất kỳ khoản thu nhập phát sinh nào, không phân biệt nguồn sản xuất kinh doanh hay đầu tư sau khi loại bỏ những khoản pháp luật quy định không phải chịu thuế Đó là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN được quy định cụ thể trong chính sách thuế ở các nước
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Khi nói đến một sắc thuế thì thuế
suất là một thành phần không thể thiếu Đó là linh hồn của sắc thuế, thể hiện tỷ lệ đóng góp vào ngân sách nhà nước trên thu nhập chịu thuế
Vì vậy, những biến động của thu nhập chịu thuế và thuế suất cũng như các tác động liên quan đến doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNDN phải nộp cho ngân sách trong kỳ tính thuế
2.3.2 Tổng quan về chống thất thu thuế TNDN
Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khoá nào Nó phản ánh hai mặt của một vấn đề: lợi ích của Nhà nước và lợi ích của Người nộp thuế Trên thực tế thì hai lợi ích này thường mâu thuẫn với nhau, Nhà nước luôn có khuynh hướng tăng nguồn thu từ thuế, trong khi đó Người nộp
Trang 31thuế luôn mong muốn giảm số thuế phải nộp càng nhiều càng tốt Nói cách khác, ở đâu có thuế khoá thì ở đó có thất thu
Thất thu thuế biểu hiện, diễn biến rất đa dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, song có thể khái quát hoá thành hai dạng: thất thu thực tế và thất thu tiềm năng Trong đó, thất thu thực tế, có nghĩa là có nhiều khoản thu được quy định rõ ràng trong các luật thuế, song do nhiều nguyên nhân số tiền đó không được tập trung vào ngân sách đúng quy định Còn thất thu tiềm năng, bao hàm cả trường hợp “lách thuế” có nguyên nhân từ kẽ hở của luật pháp hoặc sự buông lỏng quản lý, có nghĩa là thực tế có nhiều nguồn thu cần thiết phải thu nộp vào ngân sách nhưng lại không thu được
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế TNDN ở Việt Nam
Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất: Do xuất phát từ người nộp thuế: Trong lịch sử phát triển của xã hội
nhà nước ra đời là tất yếu khách quan trong xã hội có giai cấp Để có thể đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị, nhà nước cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình Nguồn này được lấy bằng cách động viên một phần thu nhập của các tầng lớp trong xã hội Với quyền lực của mình nhà nước đặt ra các loại thuế buộc mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội phải tuân theo Nhu cầu chi tiêu của nhà nước càng nhiều thì mức động viên của thuế càng cao Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của các nhà kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh thu, giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mà thuế cũng là một khoản chi mà họ phải nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà họ thu được Do đó vì lợi ích của mình họ luôn tìm cách làm giảm số thuế phải nộp hoặc trốn được thuế thì càng tốt Như vậy trong thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người kinh doanh, vì lẽ đó tình trạng thất thu thuế là không thể tránh khỏi
Trang 32Thứ hai: Các cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong
công tác quản lý thuế Chính quyền các cấp chưa tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế làm việc
Thứ ba: Nguyên nhân từ cơ quan thuế: Có thể do trình độ quản lý còn yếu, bộ
máy tổ chức kém hiệu quả, hay có thể do trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chưa cao hoặc có thể do chính sách thuế thay đổi liên tục, diễn giải không rõ ràng, còn có những thiếu sót, sơ hở dẫn đến việc hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai Hoặc cũng có thể do trình độ cán bộ còn yếu nên không thể phát hiện ra những gian lận, sai sót trong các hóa đơn, chứng từ, sổ sách do vậy người nộp thuế
có thể trốn thuế
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế đã được cải thiện nhiều, song vẫn còn nhiều phiền hà, gây khó khăn cho người nộp thuế Nhiều quy trình quản lý thuế chưa được rà soát, xem xét sửa đổi do vậy gây tâm lý sợ đến cơ quan thuế của người nộp thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế mặc dù đã được cải thiện nhưng hiệu quả chưa cao Tình trạng chưa nắm bắt đủ thông tin, đánh giá đúng đối tượng mà vẫn tiến hành kiểm tra, thanh tra do vậy không phát hiện được vi phạm của các cơ sở
Các trường hợp cụ thể như:
- Nguyên nhân từ người nộp thuế:
+ Không thực hiện đúng chế độ đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế và không nộp thuế
+ Khai báo nộp thuế không đúng, cố tình gian lận, cụ thể là khai thấp giá bán
và số lượng bán ra, để ngoài sổ sách kế toán nguồn thu, khoản thu đáng lẽ ra phải thu, kê khai không đúng các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ (trường hợp khi bán hàng các doanh nghiệp ghi hóa đơn thấp hơn giá thị trường, khi mua ghi hóa đơn cao hơn giá thị trường hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp…)
+ Người nộp thuế chậm nộp, kéo dài thời gian nộp thuế nhằm chiếm dụng thuế vào hoạt động kinh doanh
+ Người nộp thuế lợi dụng kẽ hở trong pháp luật, chính sách của Nhà nước
Trang 33- Nguyên nhân từ cơ quan thuế:
+ Những năm qua vấn đề nợ đọng thuế của các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh liên tục gia tăng do chưa có biện pháp đôn đốc thu hiệu quả
+ Hệ thống luật thuế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
+ Công tác quản lý và khai thác nguồn thu thuế của một số địa phương chưa thật sự chặt chẽ, hiệu quả
+ Trình độ của cán bộ thuế ở một số địa phương, một số lĩnh vực chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành thuế
+ Hiện tượng tiêu cực của một số ít cán bộ thuế cũng có tác động không nhỏ dẫn tới việc thất thu thuế ở một số địa phương
2.3.4 Thực trạng về hệ thống Kiểm soát nội bộ trong ngành thuế hiện nay
Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế Việt Nam đã chủ động xây dựng và ban hành các quy trình nhằm tăng hiệu quả trong công tác chống thất thu thuế:
- Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuộc Chi cục Thuế ban hành kèm theo Quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
- Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế ban hành kèm theo Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định tiêu chuẩn văn hóa công sở và đạo đức cán bộ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1508/QĐ-TCT ngày 25/10/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm xây dựng văn hoá công sở ngành thuế hướng tới các chuẩn mực giá trị chân, thiện, mỹ làm cho cơ quan thuế thực sự phát triển, vững mạnh, bền vững với đội ngũ cán bộ thuế trung thành, trí tuệ, sáng tạo và cần, kiệm, liêm, chính, chí công
vô tư, thực sự là công bộc của nhân dân, với cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến hiện
Trang 34đại đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân (người nộp thuế) và luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước giao
- Quy trình kiểm tra nội bộ ngành thuế ban hành kèm theo Quyết định số 881/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm chuẩn hoá các nội dung và các bước công việc trong hoạt động kiểm tra nội bộ ngành thuế; đảm bảo hoạt động kiểm tra nội bộ ngành thuế được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, thống nhất từ Tổng cục Thuế đến Cục Thuế và Chi cục Thuế, đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hoá ngành thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ ngành thuế; góp phần đưa công tác quản lý thuế và quản lý nội bộ ngành thuế dần đi vào nề nếp, tăng cường kỷ cương kỷ luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng ngành thuế ngày càng trong sạch, vững mạnh
- Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử
lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế
- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Trang 35nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
- Quy trình bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn của cơ quan thuế các cấp ban hành kèm theo Quyết định số 829/QĐ-TCT ngày 16/4/2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và tăng cường sự giám sát giữa các bộ phận tham gia quy trình bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn; ý thức chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; từng bước hiện đại hóa công tác quản lý bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn; tăng cường tính hiệu quả đối với công tác quản lý bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn, góp phần đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổ chức, cá nhân khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý, giám sát của cơ quan thuế cấp trên đối với cấp dưới và cơ quan thuế đối với các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc sử dụng hóa đơn được bán lẻ, cấp lẻ; Quy trình quản lý bán lẻ, cấp
lẻ hóa đơn áp dụng thống nhất trong toàn ngành, góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế; Phân định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ quan thuế đối với công tác quản lý bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn; Quy định các bước công việc cụ thể trong quy trình Quản lý bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn để công chức thuế thực hiện thống nhất, đúng trách nhiệm, quyền hạn
- Quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế theo Thông tư
204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính xây dựng bộ tiêu chí, bộ chỉ số đánh giá rủi ro và biện pháp, kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quanThuế
2.3.5 Các thành phần của Kiểm soát nội bộ trong công tác chống thất thu thuế TNDN
- Môi trường kiểm soát: Thể hiện ở việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa
các bộ phận và việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho từng cá nhân, đi kèm
Trang 36xây dựng một chuẩn mực đạo đức trong quá trình làm việc của mỗi cán bộ thuế và trình độ năng lực làm việc của cán bộ thuế, yếu tố này giúp tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị
- Nhận dạng, đánh giá rủi ro và mục tiêu kiểm soát: Mục tiêu của Cục Thuế đó là đạt được nhiệm vụ dự toán hàng năm do Tổng Cục Thuế phân bổ, từ số dự toán thu được giao, sử dụng số liệu từ hệ thống đánh giá rủi ro TPR, bộ tiêu chí, bộ chỉ số đánh giá rủi ro để phân loại danh sách người nộp thuế có rủi ro cao từ đó nhận biết, phân tích
và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các rủi ro trong việc thực hiện mục tiêu thu thuế
- Hoạt động kiểm soát: Thể hiện ở sự phân công chức năng nhiệm vụ của các phòng chức năng Cụ thể, trong Ban lãnh đạo từ Cục trưởng đến các Phó Cục trưởng được phân công điều hành từng phần công việc và phụ trách một số phòng chức năng
cụ thể, rõ ràng Riêng cán bộ quản lý thì được phân công theo địa bàn, loại thuế; cán bộ kiểm tra việc nộp thuế được phân công và chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với số thực thu trong tháng, quý, năm, tất cả phải chịu sự kiểm soát và tự chịu trách nhiệm về công việc giao, đảm bảo hiệu quả công việc và tuân thủ theo đúng quy trình nghiệp vụ, tuân thủ pháp luật
- Thông tin và truyền thông: Thể hiện ở hệ thống công nghệ thông tin có thể chia sẻ cập nhật với cơ sở dữ liệu với các Cục Thuế khác trên cả nước, đồng thời có thể khai thác thông tin từ các Ban ngành có liên quan để hỗ trợ hoạt động kiểm tra giám sát thu thuế Đường truyền thông tin có thể kết nối trong toàn bộ hệ thống của đơn vị để trao đổi, truyền đạt các chính sách và kiểm tra giám sát Thông tin trong
tổ chức giúp cho người Lãnh đạo cũng như những bộ phận và các đối tượng liên quan có thể nắm rõ thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất Bên cạnh đó,
nó sẽ còn giúp cho Ban lãnh đạo Cục Thuế có cái nhìn toàn diện cũng như chân thực nhất về tình hình thực tế từ đó đưa ra được mục tiêu thuế cần đạt sao cho tương xứng với tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, và cũng như khoanh vùng được đối tượng dễ xảy ra rủi ro để có thể kịp thời đưa ra được các hướng giải quyết, biện pháp
Trang 37đối phó với rủi ro Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả của các chính sách đưa ra cũng như các bảng báo cáo ở cấp độ quản lý
- Giám sát: Hoạt động giám sát thường xuyên được thực hiện thông qua các phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế, phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Ngoài ra Cục Thuế còn chịu sự kiểm tra định kỳ của Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra Chính phủ; Tổng cục Thuế… giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB để ngăn chặn kịp thời những rủi ro phát sinh, hoàn thành nhiệm
vụ thu thuế đề ra
2.4 Các nghiên cứu có liên quan
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài
+ Nghiên cứu của Mawanda (2008) khi thực hiện nghiên cứu để kiểm tra những ảnh hưởng của KSNB đối với hoạt động tài chính tại các trường đại học ở Uganda đã chứng minh rằng có mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Mô hình mối quan hệ được tác giả thể hiện ở hình 2.1
Hình 2 1 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với hoạt động tài chính
(Nguồn: Mô hình của Mawanda, (2008))
+ Nghiên cứu của Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit
(2012) trên 120 công ty Thái Lan được niêm yết Kết quả cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá tủi ro, thông tin và truyền thông có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hơn nữa, tầm nhìn điều hành minh bạch, kiến thức
Kiểm soát nội bộ
* Môi trường kiểm soát
* Kiểm toán nội bộ
* Hoạt động kiểm soát
Hoạt động tài chính
* Tính thanh khoản
* Trách nhiệm
* Báo cáo
Các biến trung gian
* Chính sách của Hội đồng quản
trị
* Hội đồng giáo dục quốc gia
* Bộ giáo dục
Trang 38của nhân viên, đa dạng giao dịch kinh doanh và nhu cầu của các bên liên quan cũng cần có một tác động tích cực vào chiến lược KSNB
Hình 2 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược KSNB
(Nguồn: Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit, (2012))
+ Nghiên cứu của William & Kwasi (2013) khi thực hiện nghiên cứu về tính hiệu quả của hệ thống KSNB ở các ngân hàng khu vực phía đông của Ghana đã đưa ra kết luận rằng: hệ thống KSNB hỗ trợ nhà quản lý trong việc đạt được các mục tiêu của đơn vị mình
Hình 2 3 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với việc đạt được mục tiêu
(Nguồn: mô hình của William & Kwasi, (2013))
+ Nghiên cứu của Rosman, Shafie, Sanusi, Johari & Oma (2016) về ảnh hưởng của hệ thống KSNB và sự tham gia của NSNN lên kết quả hoạt động của các
tổ chức phi lợi nhận ở Malaysia Kết quả chỉ ra có mối liên hệ rõ nét giữa môi
Tư duy làm việc nhóm
giao dịch kinh doanh
Nhu cầu của các bên
- Giám sát
Hiệu quả hoạt động của tổ chức
Hệ thống kiểm soát nội bộ
* Kiểm soát quản lý
* Kiểm soát kế toán nội bộ
* Kiểm toán nội bộ
Đạt được các mục tiêu của công ty
* Tiến hành kinh doanh một cách có trật tự và hiệu quả
* Đảm bảo an toàn tài sản
* Phòng ngừa và phát hiện các gian lận và sai sót
* Đảm bảo chính xác và đầy đủ hồ sơ kế toán và chuẩn
bị kịp thời các thông tin tài chính đáng tin cậy
Trang 39chính Đồng thời kết quả cũng cho thấy có mối quan hệ rõ ràng giữa môi trường kiểm soát, đánh giả rủi ro, sự tham gia đóng góp của NSNN và kết quả hoạt động về phi tài chính Kết quả nghiên cứu cũng giúp cho các cơ quan quản lý và cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám sát một cách hiệu quả các tổ chức nhằm giúp cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cho các tổ chức phi lợi nhuận
Hình 2 4 Mô hình mối liên hệ giữa KSNB với kết quả hoạt động
(Nguồn: mô hình của Rosman, Shafie, Sanusi, Johari & Oma (2016))
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước
+ Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tuyền (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP.HCM”, Nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của hệ thống KSNB; thực hiện kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và văn hóa đạo đức đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố có tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ lần lượt là: yếu tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát, văn hóa đạo đức Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
Giám sát Kết quả tài chính
Kết quả hoạt động
Trang 40+ Nghiên cứu của Phạm Huyền Trang (2017), “Những nhân tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ ChíMinh” Hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan đến những nội
dung về hệ thống KSNB Phân tích làm rõ hệ thống KSNB và đánh giá thực trạng
hệ thống KSNB Nghiên cứu đã xác định 5 nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đó là: đánh giá rủi ro, môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát Phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định như sau: tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự tác động của 5 nhân tố, trong đó, nhân tố thông tin và truyền thông có ảnh hưởng lớn nhất Từ đó, tác giả xây dựng giải pháp
cụ thể và các kiến nghị để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
+ Nghiên cứu của Bùi Thị Hồng Vân (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả đã hệ thống lại toàn bộ khái niệm về KSNB theo các quan điểm
khác nhau, trình bày 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, trình bày các mục tiêu của KSNB hữu hiệu và các lý thuyết có liên quan Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để nhận diện và kiểm định mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu tác động của 6 nhân tố với mức độ ảnh hưởng từ cao tới thấp lần lượt là: đánh giá rủi ro, thể chế chính trị, giám sát, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, môi trường kiểm soát