BỘ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 12 MÔN VĂN THEO CẤU TRÚC MỚI (rất nhiều đề) BỘ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 12 MÔN VĂN THEO CẤU TRÚC MỚI (rất nhiều đề)BỘ ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 12 MÔN VĂN THEO CẤU TRÚC MỚI (rất nhiều đề)
Trang 1I.PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau:
NGỌC TRAI VÀ NGHỊCH CẢNH
Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt được vào bên trong cơ thể một con trai Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát.
Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp.(…)
(Theo Bùi Xuân Lộc – Lớn lên trong trái tim của mẹ,NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2005).
Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)
Câu 2.Nêu các ý chính của câu chuyện?(0,5 điểm)
Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào về nghĩa tượng trưng của hai hình ảnh: hạt cát và chất dẻo (1.0
Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm (truyện ngắn Rừng xà
nu – Nguyễn Trung Thành) Từ đó, em hãy liên hệ đến cách thức mở đầu và kết thúc của truyện ngắn Chí Phèo – Nam Cao, để thấy được sự chi phối của hoàn cảnh xã hội đến nội dung sáng tác của mỗi nhà văn
——————–Hết——————-ĐÁP ÁN
Trang 2PHẦN CÂU NỘI DUNG Điểm
ĐỌC
HIỂU
2
Các ý chính của câu chuyện:
– Con Trai rất đau đớn khi một hạt cát lọt vào cơ thể
– Không thể đưa được hạt cát ra ngoài, nó đành tiết ra một chất dẻo bao quanh hạt cát
– Cuối cùng con Trai đã biến hạt cát thành viên ngọc trai tuyệt đẹp
0.5
3
Nghĩa tượng trưng của 2 hình ảnh:
– Hạt cát: Những nghịch cảnh, khó khăn, rủi ro mà con người có thể gặp trong cuộc sống
– Chất dẻo: Cách ứng phó, khắc phục để vượt qua những rủi ro, trở ngại
1.0
4
Câu chuyện trên gửi đến người đọc thông điệp:
– Cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn, trở ngại, những việc bất thường Vì vậy, khi đứng trước khó khăn, mỗi người phải biết đối mặt, tìm cách khắc phục
– Viết đúng 1 đoạn văn, khoảng 200 chữ
– Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…
Yêu cầu về nội dung:
* Vì sao phải chủ động đón nhận nghịch cảnh và chiến thắng nó?
– Những khó khăn, trở ngại là một phần của cuộc sống Dù muốn hay không
0.5
1.0
Trang 3con người cũng phải đối mặt.
– Bất kì ai muốn đi đến thành công, muốn đạt được những thành quả tốt đẹp
đều phải nổ lực hết mình, kiên trì chống chọi với nghịch cảnh và chiến thắng
+ Hành động: Không ngừng học tập để nâng cao tri thức, linh hoạt, nhạy bén
đối phó với những khó khăn , nguy hiểm bất ngờ có thể xảy ra; rèn luyện ý chí,nghị lực, bản lĩnh để chiến thắng nghịch cảnh
0.5
2
Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm (truyện
ngắn Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành) Từ đó, em hãy liên hệ đến cách thức
mở đầu và kết thúc trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, để thấy được sự chi phối của hoàn cảnh xã hội đến nội dung sáng tác của mỗi nhà văn
1.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
Mở bài giới thiệu được vấn đề; thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài
khái quát được vấn đề
2 Xác định chính xác vấn đề nghị luận:
– Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm
– Liên hệ đến mở đầu và kết thúc trong truyện ngắn Chí Phèo
3 Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác phân tích, so sánh, bình luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
a Giới thiệu hai tác giả, tác phẩm.
b Phân tích hình ảnh Rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc truyện.
0,25
0,5
0,25
Trang 4b1 Hình ảnh rừng xà nu mở đầu truyện:
* Tả thực:Cây xà nu là cây thuộc họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên,
mọc thẳng, tán lá vươn cao, thân cây vạm vỡ, có sức sống mãnh liệt
– Mở đầu tác phẩm là cánh rừng xà nu trong tầm đại bác của giặc, chúng bắn
đã thành lệ mỗi ngày hai lần, hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu
cạnh con nước lớn Như vậy, ngay trong câu đầu tiên của tác phẩm, NN đã
dựng lên một sự sống trong tư thế đối mặt với cái chết, một sự sinh tồn đang
đứng trước mối đe doạ của diệt vong Vậy, liệu cây xà nu bị tàn phá như thế có
bị diệt vong hay không?
– Không Vì cây xà nu có sức sống mãnh liệt mà không đại bác nào có thể huỷ diệt được (cạnh một cây ngã gục có 4,5 cây con mọc lên hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời; Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng;…)
* Nghĩa biểu tượng:
– Cánh rừng xà nu bị tàn phá dưới tầm đại bác của giặc trở thành biểu tượng
cho đau thương của những con người ở làng Xô Man (Những con người sống dưới tầm đại bác, cũng như xà nu thân thể và trái tim anh Xút bị treo cổ, bà
Nhan bị chặt đầu, dân làng sống trong sự lùng sục của bọ thằng Dục, Tnú bị
nu tiêu biểu cho 3 thế hệ người dân làng Xô Man
Cụ Mết có bộ ngực “căng như một cây xà nu lớn”, tay “sần sùi như vỏ cây xà nu” Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sức mạnh của rừng
xà nu
Tnú cường tráng như một cây xà nu được tôi luyện trong đau thương đãtrưởng thành mà không đại bác nào giết nổi
Dít trưởng thành trong thử thách với bản lĩnh và nghị lực phi thường
cũng giống như cây xà nu phóng lên rất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời
Cậu bé Heng là mầm xà nu đang được các thế hệ đi trước truyền cho
những tố chất cần thiết để sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn có thể phải kéo dài “năm năm, mười năm hoặc lâu hơn nữa”
+ Phẩm chất cao đẹp: Cây xà nu trở thành biểu tượng cho lòng yêu tự do (cũng như cây xà nu phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh mặt trời) ; tình yêu thương
1,5
0,5
1.0
Trang 5đoàn kết, sức mạnh của Tây Nguyên (cũng như các cây xà nu tập hợp thành
rừng, bảo vệ, che chở cho nhau)
=> Rừng xà nu mang nghĩa biểu tượng cho: Con ngư ời ở làng Xô Man hẻo
lánh, cho Tây Nguyên, cho cả miền Nam, cho cả dân tộc Việt Nam trong thời
kì chiến đấu chống đế quốc tuy đau thương nhưng quyết tâm làm tất cả để
giành sự sống cho Tổ quốc mình
Tóm lại: Ở đoạn mở đầu ấn tượng còn lưu lại trong lòng người đọc là sức
sống bất diệt của cây xà nu, đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhà văn
Nguyên Ngọc khi viết về hình ảnh cây xà nu.
b 2 Hình ảnh rừng xà nu kết thúc truyện:
Đưa tiễn Tnu ra đi sau một đêm về thăm làng, cụ Mết và Dít đưa anh ra đến
rừng xà nu cạnh con nước lớn.“Ba người đứng ở đấy nhìn ra xa Đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân
trời”
Như vậy, kết thúc tác phẩm cũng là sức sống bất diệc của cây xà nu với hình
ảnh “rừng xà nu nối tiếp chạy tới chân trời”
Tóm lại: trong truyện Rừng xà nu, cách thức mở đầu và kết thúc giống nhau nhằm nhấn mạnh đến sức sống của cây xà nu biểu tượng cho sức sống bất diệt của con người VN nói chung trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước
c Liên hệ đến cách thức mở đầu và kết thúc truyện ngắn Chí Phèo:
Mở đầu truyện ngắn Chí Phèo là hình ảnh cái lò gạch cũ, vốn là nơi Chí Phèo
bị bỏ rơi lúc lọt lòng Đến cuối tác phẩm, lúc Chí Phèo tự xác, thị Nở nhìn ngayxuống bụng thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và
vắng người qua lại…
Cách thức mở đầu và kết thúc như vậy gợi ra sự quẩn quanh bế tắc trong tấn bi kịch tha hóa và bị cự tuyệt quyền sống lương thiện của người nông dân
d Tổng kết:
Hoàn cảnh lịch sử xã hội chi phối rất lớn đến nội dung sáng tác của mỗi nhà
văn, Chí Phèo ra đời trước năm 1945, Rừng xà nu ra đời sau 1945 (cụ thể là
trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ) với đường lối lãnh đạo của Đảng, niềmtin của nhân dân nên dù có đau thương mất mác thì ngươi ta vẫn tin vào sự tất thắng của cách mạng Trước 1945, nhà văn vẫn xem con người là nạn nhân củahoàn cảnh – Chí Phèo là một nạn nhân của xã hội lúc bấy giờ
0,5
1.0
Trang 6Tạo lập được
bố cục đoạnvăn nghị luận:
1,0
Kỹ năng cảmnhận, đánh giá,liên hệ, kháiquát
0,5
Trang 7Xác định đượcvấn đề cần nghịluận, hiểu nộidung so sánh hình ảnh, chi tiết hai tác phẩm,
1,5
Kỹ đánh giá,liên hệ, kháiquát
1,0
PHẦN I ĐỌC HIỂU( 3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Cuộc sống luôn có nhiều áp lực nên không phải lúc nào ta cũng có đủ vững chãi để làm chủ hết bản thân, nhất là khi có những biến động bất ngờ Trong những lúc tâm tư rối bời hoảng loạn hay chán chường lạc lõng, ta luôn ước ao có một người thân bên cạnh để được chia sẻ Dù người ấy chẳng giúp ta giải quyết được vấn đề, thậm chí chẳng khuyên được một điều gì bổ ích, nhưng chỉ cần thái độ lắng nghe hết lòng cũng đủ khiến ta vơi đi rất nhiều phiền muộn rồi.Cho nên, được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người.Thế nhưng, điều nghịch lý là ai
cũng muốn người khác lắng nghe mình, còn mình lại không chịu lắng nghe ai cả.
(….) Nếu ta thực sự muốn giúp người kia vơi đi những nỗi khổ niềm đau đang đè nặng trong
lòng, thì việc trước tiên là ta phải biết lắng nghe họ Cũng như vị thầy thuốc trước khi chẩn mạch
kê toa thì phải luôn quan sát thần sắc của bệnh nhân Sau đó, lắng nghe thật kĩ càng những báo cáo hay những lời than thở về bệnh trạng.Khi ta quyết định lắng nghe một người đang khổ, tức là
ta đang đóng vai thầy thuốc để chữa trị bệnh cho họ Dù ta không phải nhà tâm lý trị liệu, nhưng với lòng chân thành và thái độ lắng nghe đúng đắn, chắc chắn ta sẽ giúp được người kia ít nhiều.
Vì vậy mỗi khi chúng ta chuẩn bị lắng nghe, ta phải hỏi kỹ lại mình đã thật sự vào vai của một
người cứu giúp chưa?
( Theo Minh Niệm, Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2017, tr.160-162)
Câu1.Đoạn văn bản trên sử dụng thao tác lập luận nào?
Trang 8Câu 2.Theo tác giả, khi chúng ta lắng nghe cần có thái độ như thế nào?
Câu 3 Vì sao tác giả cho rằng: « khi ta quyết định lắng nghe một người đang khổ, tức là ta đang
đóng vai thầy thuốc để chữa trị bệnh cho họ,»?
Câu 4.Theo anh/chị, chúng ta cần lưu ý điều gì khi lắng nghe ai đó?
PHẦN II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): NLXH
Được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người Anh/chị hãy viết một đoạn văn
( khoảng 200 chữ) bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên
Câu 2 (5 điểm ): NLVH
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến( Quang Dũng) trong đoạn thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
( Tây Tiến – Quang Dũng; Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2017)
Từ đó, liên hệ với hình tượng người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy( Tố Hữu) để rút ra nhận xét
chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng
Họ và tên học sinh:………SBD:………
SỞ GD & ĐT THANH HÓA KỲ THI KSCL GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2018 – 2019
Trang 9TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Môn: Ngữ Văn , Khối: 12
Câu 2 Theo tác giả, chúng ta “ cần thái độ lắng nghe hết lòng”. 0.5
Câu 3
– Tác giả cho rằng: « khi ta quyết định lắng nghe một người đang khổ, tức là ta đang đóng
vai thầy thuốc để chữa trị bệnh cho họ» vì khi được lắng nghe, người đang khổ sẽ cảm thấy
được đồng điệu, được cảm thông, được san sẻ Lúc ấy tâm trạng của họ sẽ khá hơn, do đó
tác giả cho rằng người lắng nghe đóng vai trò là người thầy thuốc
1.0
Câu 4
– Ngừng trò chuyện, hãy lắng nghe, đừng làm phiền, đừng cắt ngang câu chuyện của họ
– Cổ vũ người nói để họ được tự nhiên, thoải mái bày tỏ nổi niềm
– Hãy lắng nghe một cách chân thành và cảm thông với điều người khác chia sẻ
1.0
Câu 1 Được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người Anh/chị hãy viết một đoạn
văn ( khoảng 200 chữ) bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên 2.0
a Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận 200 chữ.
– Có đủ kết cấu của đoạn văn gồm: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò của lắng nghe trong cuộc sống và trình bày quan
điểm của mình về ý kiến:Được lắng nghe là nhu cầu không thể thiếu của con người.
0.25
0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.Học sinh vận dụng tốt các thao tác lập
luận để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách Có thể theo hướng sau:
– Được lắng nghe là bạn đã được chia sẻ, được thấu hiểu và cảm thông
– Được lắng nghe là chìa khóa để tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với mọi người, mở cửa hạnh
phúc gia đình và thành công trong cuộc sống
1.0
Trang 10– Hãy lắng nghe và thấu hiểu chính mình thì ta mới lắng nghe và thấu hiểu người khác.
– Hãy lắng nghe chân thành, tập trung và có chọn lọc
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ về vấn đề nghị
luận
0.25
e.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25
Câu 2
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến ( Quang Dũng) trong
đoạn thơ “ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,/…/ Sông Mã gầm lên khúc độc
hành” Từ đóliên hệ với hình tượng người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy( Tố Hữu) để
rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng 5.0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận – Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.
Vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến ( Quang Dũng) trong đoạn thơ “ Tây Tiến đoàn
binh không mọc tóc,/…/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành” Từ đóliên hệ với hình tượng
người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy( Tố Hữu) để rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí
tưởng của người chiến sĩ cách mạng
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.
– Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:
*.Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.
* Cảm nhận về hình tượng người lính trong đoạn thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
– 4 câu đầu: Vẻ đẹp người lính hiện lên trong cuộc sống, chiến đấu: gian khổ, khó khăn
và đời sống tâm hồn: lãng mạn, hào hoa
+ 2 câu đầu là bức chân dung người lính hiện lên với những nét vẽ chân thực : Cuộc sống
gian khổ nhưng vẫn toát lên vẻ oai phong, dũng mãnh
+ 2 câu tiếp là vẻ đẹp tâm hồn đậm chất hào hoa, lãng mạn: Quang Dũng đã tạo nên một
tương phản hết sức đặc sắc – những con người chiến đấu kiên cường với ý chí sắt thép cũngchính là con người có đời sống tâm hồn lãng mạn, bay bổng
– 4 câu sau: Những hi sinh mất mát và ý chí quyết tâm của người lính Tây Tiến
+ Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn, Quang Dũng đã giúp người đọc cảm nhận được sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi
tráng
0.52.0
Trang 11+ Lời thề và lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những chàng trai đô thành
ð Tây Tiến xứng đáng được xem là một tượng đài kỉ niệm bằng thi ca về đoàn quân Tây
Tiến nói riêng về con người Việt Nam nói chung của một thời đại đầy gian lao mà anh
dũng
* Liên hệ hình tượng người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy (Tố Hữu)
– Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy;
– Nhận xét về hình tượng người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy:
+ Người chiến sĩ cộng sản có tình yêu, niềm say mê mãnh liệt với lí tưởng cộng sản
+ Đó là người chiến sĩ có lẽ sống nhân đạo cao đẹp Con người đã tự nguyện đem cái “tôi” nhỏ bé của mình gắn kết với cuộc đời để tạo nên sức mạnh đoàn kết, tranh đấu
0.5
* Nhận xét chung về vẻ đẹp trong lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng.
– Cả 2 nhà thơ đều xây dựng hình tượng chung về người chiến sĩ cách mạng với vẻ đẹp lí tưởng sángngời, cùng sử dụng bút pháp lãng mạng cách mạng để thể hiện;
+ Người chiến sĩ cộng sản trong Từ ấy say mê lí tưởng Đảng, cất lên tiếng hát của một tâm
hồn trẻ trong buổi đầu giác ngộ cách mạng
+ Người chiến sĩ trong Tây Tiến là đoàn binh hùng mạnh, can trường, tài hoa và lãng mạn
khi còn sống và khi đã hi sinh
– Nguyên nhân sự khác biệt : Cảnh ngộ riêng và hoàn cảnh thời đại đã để lại dấu ấn trong
cảm xúc và hình tượng người chiến sĩ của mỗi tác giả
– Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn
– Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm một bài văn nghị luận
Trang 12ĐỀ THI MINH HỌA- KỲ THI THPT QUỐC GIA 2018 – 2019
SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO 2018 – 2019
TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT Môn Ngữ Văn – Thời gian 120 phút
Trang 13( không kể thời gian phát đề)
PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
CÂU CHUYỆN HAI BÁT MÌ BÒ
“…Cậu trạc 18, 19 tuổi, quần áo giản dị, lộ rõ vẻ nghèo túng, nhưng từ cậu lại toát lên nét trầm tĩnh của người có học, dường như cậu vẫn đang còn là học sinh…
Cậu con trai tiến đến trước mặt tôi, nói to: “Xin cho hai bát mì bò !” Tôi đang định viết hóa đơn, thì cậu ta hướng về phía tôi và xua xua tay Tôi ngạc nhiên nhìn cậu, cậu nhoẻn miệng cười biết lỗi, rồi chỉ tay vào bảng giá treo trên tường, phía sau lưng tôi, bảo nhỏ tôi rằng chỉ làm một bát mì
có thịt bò, bát kia chỉ cần rắc chút hành là được
… Nhà bếp nhanh nhẹn bê lên ngay hai bát mì nóng hổi Cậu con trai chuyển bát mì bò đến trướcmặt cha, ân cần chăm sóc: “Bố ơi, có mì rồi, bố ăn đi thôi, bố cẩn thận kẻo nóng đấy !” Rồi cậu ta
tự bưng bát mì không thịt về phía mình
Người cha không vội ăn ngay, ông cầm đũa dò dẫm đưa qua đưa lại trong bát mì của mình Loay hoay một lúc, ông mới gắp trúng được một miếng thịt, vội vàng bỏ miếng thịt sang bát mì của người con “Ăn đi con, con ăn nhiều thêm một chút, ăn no rồi học hành chăm chỉ, sắp thi tốt nghiệp rồi…” Người cha nói với giọng hiền từ, đôi mắt tuy mờ đục vô hồn, nhưng trên khuôn mặt đầy nếp nhăn lại sáng lên nụ cười ấm áp “
( Trích “Câu chuyện cuộc sống”, nguồn internet,Trithucvn.net )
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của ngữ liệu trên ? ( 0,5 điểm)
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn trích dưới đây: “
Cậu con trai đến trước mặt tôi, nói to: “ Xin cho hai bát mì bò!” Tôi đang định viết hóa đơn thì cậu ta hướng về phía tôi xua xua tay Tôi ngạc nhiên nhìn cậu, cậu nhoẻn miệng cười biết lỗi rồi chỉ vào bảng giá treo trên tường, phía sau lưng tôi, bảo nhỏ tôi rằng: chỉ làm một bát mì có thịt
bò, bát kia chỉ rắc chút hành là được.” ( 0,75 điểm)
Câu 3: Anh( chị ) hiểu như thế nào về hành động và câu nói của người cha:
“ Loay hoay một lúc, ông mới gắp trúng được một miếng thịt, vội vàng bỏ miếng thịt sang bát mì của người con “Ăn đi con, con ăn nhiều thêm một chút, ăn no rồi học hành chăm chỉ, sắp thi tốt nghiệp rồi…” ( 0,75 điểm)
Câu 4: Qua ngữ liệu trên, anh/chị rút ra bài học gì về tình phụ tử? ( 1.0 điểm )
1 LÀM VĂN (7 điểm)
Trang 14Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung của văn bản, anh (chị ) viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) nói lên suy nghĩ của bản
thân về tình phụ tử
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Ta muốn ôm
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng,
Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng
Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi”
(Trích Vội Vàng –Xuân Diệu SGK Ngữ Văn 11 tập 2, NXB Giáo Dục Việt Nam,
năm 2012 Tr 23)
“Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
…… HẾT… SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM 2018 – 2019
TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT Môn Ngữ Văn 12 ( Theo chương trình chuẩn)
Trang 15– Tấm lòng người cha: Sự yêu thương,chăm sóc sẵn sàng hi sinh cho con.
4 – Tình phụ tử rất thiêng liêng cao quý Là con phải hiểu đạo với cha và tình thương yêu con vô bờ của người cha. 1.0
Câu 1
Từ nội dung của văn bản, anh (chị ) viết một đoạn văn khoảng 200 từ nói lên
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.
Đảm bảo các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề,thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề 0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình phụ tử. 0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.
*Giải thích: Tình phụ tử: Tình cha con thiêng liêng.
*Phân tích – bàn luận:
– Biểu hiện của tình phụ tử:
+ Cha chăm sóc, dạy bảo, chở che cho con Tình thương của cha âm thầm lặng lẽ
+ Sẵn sàng tha thứ mọi lỗi lầm cho giúp con trưởng thành và luôn tự tin vững bước trên đường đời
– Phê phán những con người không coi trọng tình phụ tử
* Bài học bản thân: Tình cảm yêu thương kính trọng cha bằng hành động
thiết thực Ca ngợi tình phụ tử thiêng liêng, cao quí
1.0
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ. 0.25
e Chính tả, dùng từ , đăt câu : Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25
Trang 16
Câu 2
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.
Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Quan niệm về thời gian và quan niệm sống của hai nhà thơ 0,5
c Triển khai vấn đề cần nghị luận : H/s biết vận dụng tốt các thao tác lập
– Vội vàng – Xuân Diệu:
+ Xuân Diệu bộc lộ một cái tôi sôi nổi, tha thiết yêu cuộc sống và giàu khát vọng.
+ Có quan niệm mới mẻ về thời gian, nhà thơ chọn cách sống vội vàng, trân quí từng giây phút cuộc đời, tận hưởng cuộc sống tươi đẹp ngay khi
0,5
1,0
Trang 17vẻ đẹp cuộc đời còn đang hiện hữu.
+ Tấm lòng tha thiết yêu đời yêu cuộc sống mãnh liệt, cuồng nhiệt.
*Nghệ thuật: giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn
từ và hình ảnh thơ.
– Sóng – Xuân Quỳnh:
+ Tâm hồn nhạy cảm của một trái tim người phụ nữ với những khát khao bình dị đời thường, với những dự cảm, lo âu về sự trôi chảy của thời gian, sựngắn ngủi của cuộc đời
+ Quan niệm tình yêu, về cuộc sống thể hiện tư tưởng nhân văn “yêu và sự hiến dâng” ,tình yêu của cá nhân không tách rời cộng đồng
+ Khát vọng được cho đi và dâng hiến bởi có một nghịch lí trong tình yêu là
“Hạnh phúc thật sự chỉ đến khi bạn dám mạnh dạn cho đi chứ không phải nắm giữ thật chặt “ (Christopher Hoare).
*Nghệ thuật: thể thơ năm chữ giàu nhịp điệu, mang âm hưởng dạt dào của
sóng; sử dụng BPTT ẩn dụ, so sánh,
Đánh giá chung: Do hoàn cảnh sáng tác và phong cách nghệ thuật của mỗi
nhà thơ nên Hồn thơ xuân Diệu sôi nổi mãnh liệt, hồn thơ xuân Quỳnh dịu dàng nữ tính
Trang 18e Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
1 ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Hãy nhớ rằng thay đổi là điều cần thiết cho mọi sự phát triển.Những thay đối đó có thế ẩn chứa rất nhiều rủi ro, và vượt qua chúng bao giờ cùng là việc đầy khó khăn, thử thách.
Những thay đổi mang ý nghĩa sâu sắc đòi hỏi ở ta cần nhiều nỗ lực và lòng dũng cảm bởi chúng thường để lại vết thương nhức nhối Nếu chưa từng trải nghiệm cảm giác đớn đau hay thương
tổn ấy thì ta chưa thực sự thay đổi Khi ta không sẵn sàng đối mặt với rủi ro mà chỉ mưu cầu sự
an toàn thì cuộc sống của ta sẽ thật đơn điệu Nếu ta không dám chấp nhận tổn thương, các mối quan hệ của ta sẽ dần dần tan biến.
Đừng bao giờ biện bạch cho sự trì trệ của mình bằng từ “nhưng”, cùng đừng làm thui chột ý chỉ phấn đẩu của mình bằng những từ kiểu như “mong rằng” Ta là ta, người khác là người khác
Cuộc sống này vẫn đổi thay đầy bất ngờ như bản chất vốn có của nó Điều cần thiết là ta phải
biết vượt qua hoàn cảnh bằng tâm thế sẵn sàng và cởi mở để học hỏi và cảm nhận Khi lòng ta
nảy sinh cảm xúc dù tích cực hay tiêu cực, hãy chấp nhận chúng như một phần của con người
mình, đừng chối bỏ hay phán xét chúng Sự trưởng thành của con người được ươm mầm từ chính quá trình vượt qua và chấp nhận như thế Hãy tin rằng cuộc sống luôn ẩn chứa những bài học
quý giá mà ta cần học hỏi.
( TríchQuên hôm qua sống cho ngày mai– Tian Dayton, NXB Tổng hợp TPHCM, 2017)
Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2.Chỉ ra 2 câu văn biểu hiện sự kêu gọi, khuyên nhủ được tác giả sử dụng trong văn bản
Câu 3 Nêu nội dung chính của văn bản
Câu 4 Anh /chị có đồng tình với quan điểm “ thay đổi là điều cần thiết cho mọi sự phát
triển” không ? Vì sao?
Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn Mọi hành động sử dụng nội dung web xinvui lòng ghi rõ nguồn
Trang 197 LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm) Từ nội dung phần đọc-hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về vấn đề: Tuổi trẻ có nên chấp nhận rủi ro để thay đổi.
Câu 2 ( 5 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
tiếng ghi ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy
( TríchĐàn ghi ta của Lor-ca– Thanh Thảo)
Từ đó liên hệ với 2 câu thơ:
Chi phấn hữu thần liên tử hận
Văn chương vô mệnh lụy phần dư
( Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương)
( Trích Độc Tiểu Thanh kí- Nguyễn Du)
để thấy được sự tấm lòng nhân đạo của 2 nhà thơ trong việc trân trọng cái đẹp.
Trang 20chúng như một phần của con người mình, đừng chối bỏ hay phán xét chúng.
– Những thay đổi mang ý nghĩa sâu sắc đòi hỏi ở ta cần nhiều nỗ lực
và lòng dũng cảm bởi chúng thường để lại vết thương nhức nhối
0.250.50.75
Câu1
2.0
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận
Mở bài giới thiêụ được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
c Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng 1.0
Trang 21Mở bài giới thiêụ được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
c Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm,.
* Cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng đàn Lor-ca:Học sinh có thể cảm nhận theo nhiều
cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
– Về nội dung : Tiếng ghi ta: lặp đi lặp lại (4 lần) nhưng biến hoá đa dạng:
+ ghi ta nâu: màu sắc, thị giác > ngay trong một màu sắc cũng có sự biến ảo nhiều nét nghĩa (màu nâu của chất liệu làm nên cây đàn, màu của đất, màu của làn da, ánh mắt mái tóc người yêu-cô gái Digan)
+ghi ta lá xanh: màu sắc, thị giác > màu của sự sống “ Biết mấy” thốt lên như sự nuối tiếc ngậm ngùi cho một vẻ đẹp đang bị phá huỷ
+ tiếng ghi ta tròn bọt nước: hình khối:vỡ tan: âm thanh – thị giác> sự vận động của hình tượng thơ: những cảm nhận về số phận mong manh của tiếng đàn – nghệ
sĩ Lor-ca đã hiện thực hoá qua cái chết “vỡ tan”
+tiếng ghi ta ròng ròng/ máu chảy:số phận-> âm thanh-thị giác, Âm thanh như một
cơ thể, có sinh mệnh, có trái tim, biết quặn đau, biết chảy máu
– Về nghệ thuật
• ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
• Điệp từ “tiếng đàn” , nhân hóa
· nhịp thơ dồn dập, nghẹn ngào, như từng tiếng nấc, như nỗi uất xót trào lên
– Liên hệ với 2 câu thơ của Nguyễn Du:
+ sự tiếc thương cho tài năng và sắc đẹp của nàng Tiểu Thanh: vô cớ bị liên lụy+ gián tiếp bày tỏ sự bất công của xã hội đương thời với những người tài hoa
– Đánh giá chung: sự đồng cảm ngưỡng mộ , tiếc thương của Thanh Thảo về tài
năng và số phận của Lorca, đồng thời bộc lộ sự căm phẫn trước cái ác
3.0
Trang 22Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
Vận dụng
Tổng cộng thấp cao
sử dụng trong văn bản
-Hiểu được nội dung chính của văn bản
Lý giải thuyế
t phụcquan niệm của bản thân
Số
Số câu:
1
Số câu:4
3 điểm= 30%
Trang 23Số điểm:
Xác định được một số
ý cơ bản liên quan đến vấn đề
Vận dụng kiến thức
để làm bài:
Kĩ năng lập luận, hình thành các luận điểm
để bình luận, đánh giá vấn
đề về các mặt đúng sai, tốt xấu…
Liên hệ bản thân: Rèn kĩ năng tự nhận thức: thấy được ưu, nhược của bản thân, phát huy cái mạnh, khắc phục điểm yếu, hiểu mình, hiểu người, hiểu đời,…
0.5
Số điểm:
Vận dụng kiến thức tác phẩm
để làm bài:
Kĩ năng lập
Khái quát, nâng cao vấn đề nghị luận
Trang 24từ ngữ,chi tiết,hình ảnh, nghệ thuật liên quan đến vấn đề nghị luận trong tác phẩm.
luận,
kĩ năng phân tích,
kĩ năng đưa dẫn chứn
g để trình bày, làm
rõ cácluận điểm,luận cứ
1.5
Số điểm:
3.0 30%
Số điểm:
3.5 40%
Số điểm: 1.0
10%
Số câu: 3
Số điểm: 10 100%
PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Trang 25Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm
Đất ôm ấp cho những hạt nảy mầm
Nhưng chồi tự vươn mình tìm ánh sáng
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta
Ai trong đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy
Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn Mọi hành động sử dụng nội dung web xinvui lòng ghi rõ nguồn
Đâu chỉ dành cho một riêng ai
( Trích “ Tự sự” Nguyễn Quang Vũ)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên (0.5 điểm)
Câu 2: Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Đất ôm ấp cho những hạt nảy mầm
Nhưng chồi tự vươn mình tìm ánh sáng” (1.0 điểm)
Câu 3: Vì sao tác giả lại cho rằng:
“Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Đâu chỉ dành cho một riêng ai” (0.5 điểm)
Câu 4: Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao? (1.05 điểm)
Trang 26LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong 2 câuthơ trong phần Đọc Hiểu sau:
“Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm”
Câu 2 (5,0 điểm)
Chứng minh rằng : “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh vừa là văn kiện có ý nghĩa lịch sử,
vừa là áng văn chính luận mẫu mực”, từ đó liên hệ với bài “ Bình ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi
để thấy được tính chất “ văn – sử bất phân” của hai tác phẩm văn chính luận này
SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO 2019
TRƯỜNG THPT BẮC BÌNH Môn Ngữ Văn – Thời gian 120 phút
———– HẾT ———–
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ, tên thí sinh:……… Số báo
danh………
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Câu 2 – Các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu:
+ Nhân hóa: Đất, chồi ( thiên nhiên) trở nên sinh động, gợi cảm như
con người
+ Ẩn dụ: Đất – chồi giúp ta hiểu về mối quan hệ giữa người với người,
từ đó nhận ra con người hãy sống tự lực phát triển, không nên trông
0.5
Trang 27chờ, ỷ lại vào người khác
0.5
Câu 3
Vì: Bầu trời rộng lớn, là của chung tất cả mọi người Hạnh phúc cũng
có ở khắp thế gian, không chỉ thuộc về một cá nhân nào Cái quan trọng là mỗi người cần chủ động, nỗ lực để tìm hạnh phúc
0.5
Câu 4
HS cần rút ra thông điệp có ý nghĩa và lí giải phù hợp, thuyết phục
– Chọn thông điệp có ý nghĩa
II
Câu 1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu:
“Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm”
2 điểm
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.
Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn
đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề 0.25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Ccuộc đời “ méo mó” hay không là do cách nhìn nhận của mỗi người
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động.
Giải thích:
+ “Cuộc đời méo mó”: cuộc đời luôn xấu, tiêu cực, thất bại …+ :” Tròn trong tâm”: Cách nhìn ( tâm hồn, tư tưởng …) lạc quan, tích cực, trong sáng …
Ý nghĩa: Cuộc sống chúng ta xấu hay tốt bắt đầu từ chính tâm hồn, tư tưởng của chúng ta
Phân tích – bàn luận:
– Cuộc đời vốn không phải lúc nào cũng tròn trịa, trơn láng; cũng
10
Trang 28có lúc méo mó, sần sùi … Hãy chấp nhận điều đó và hãy sống tích cực,lạc quan để cuộc sống tốt đẹp hơn
– Phê phán những người sống có tư tưởng, tâm hồn và suy nghĩ tiêu cực, bi quan; hoặc cũng có người chỉ oán trách, than phiền mà không biết cải tạo thay đổi cuộc đời
– Bài học bản thân: chấp nhận hiện thực cuộc đời, sống lạc
Câu 2 Chứng minh rằng : “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh vừa là
văn kiện có ý nghĩa lịch sử, vừa là áng văn chính luận mẫu mực”, từ đóliên hệ với bài “ Bình ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi để thấy được tính chất “ văn – sử bất phân” của hai tác phẩm văn chính luận này
5 điểm
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thânbài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận – “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh vừa là văn kiện có ý nghĩa
lịch sử, vừa là áng văn chính luận mẫu mực”
– Liên hệ với bài “ Bình ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi để thấy được
tính chất “ văn – sử bất phân” của hai tác phẩm văn chính luận này
+ TNĐL là văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn: Là lời tuyên bố xoá bỏ
chế độ thực dân, phong kiến; là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc so lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập tự do trên đất nước ta ( HS cần dựa vào hoàn cảnh ra đời của văn bản + Một số chứng cứ Hồ Chí Minh đưa ra để thấy được tội ác của Pháp đối với dân tộc Việt Nam, đồng thời thấy được nhân dân ta đã đấu tranh chống lại Pháp và Nhật như thế nào …)
3.5
0.5
2.0
Trang 29+ TNĐL cũng là áng văn chính luận mẫu mực: thể hiện qua cách lập
luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm xúc Hs phân tích cách đặt vấn đề ở phần mở đầu; cách chọn lựa và đưa chứng cứ về tội ác của Pháp, cách thuyết phục thế giới và buộc họ phải công nhận nền độc lập từ do của nước Việt Nam …
* Liên hệ với Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
– Từ hoàn cảnh lịch sử ra đời , thấy được giá trị lịch sử của bài Cáo:
sau khi đánh đuổi giặc Minh xâm lược ra khỏi bờ cõi, công bố điều đó đến với toàn dân
– Giá trị văn học: áng văn chính luận này thể hiện cách lập luận chặt chẽ, bằng chứng xác thực, cụ thể, đầy thuyết phục; ngôn ngữ hùng hồn
…qua việc nêu lập trường chính nghĩa của dân tộc, đưa ra hàng loạt tội các của giặc Minh đối với nước ta; chúng minh cuộc chiến đấu của nhân dân là chính nghĩa …
* Đánh giá chung : Dù 2 tác phẩm khác nhau về thể loại, chữ viết, đối
tượng và mục đích và hoàn cảnh sáng tác, nhưng cả hai đều cho thấy sức mạnh của những áng văn chính luận: mang lại giá trị lịch sử to lớn Điều đó cho thấy “ văn – sử” bất phân
Trang 30I Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu
Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn Mọi hành động sử dụng nội dung web xinvui lòng ghi rõ nguồn
hạnh phúc bình thường và giản dị lắm
là tiếng xe về mỗi chiều của bố
cả nhà quây quần trong căn phòng nhỏ
chị xới cơm đầy bắt phản ăn no
hạnh phúc là khi đêm về không có tiếng mẹ ho
là ngọn đèn soi tương lai em sáng
là điểm mười mỗi khi lên bảng
là ánh mắt một người lạ như quen
hạnh phúc là khi mình có một cái tên
vậy đừng nói cuộc đời tẻ nhạt nhé em
tuổi mười tám còn khờ khạo lắm
đừng tô vẽ một chân trời xa toàn màu hồng thắm
Trang 31hạnh phúc vẹn nguyên giữa cuộc đời thường
( Trích “Hạnh Phúc” của Thanh Huyền)
Câu 1: Chỉ ra phong cách ngôn ngữ và thể loại của văn bản trên (1.0 điểm)
Câu 2: Xác định 2 biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ và phân tích tác dụng
của biện pháp tu từ đó? (1.0 điểm)
Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau (1.0 điểm)
“đừng tô vẽ một chân trời xa toàn màu hồng thắm
hạnh phúc vẹn nguyên giữa cuộc đời thường”
Nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao trước khi đâm chết Bá Kiến và
tự kết thúc đời mình đã nói: “Ai cho tao lương thiện?”
Nhân vật Trương ba trong tác phẩm “Hồn Trương Ba da hàng thịt” khi gặp Đế Thích đòi trả lại xác cho anh hàng thịt thì nói: “Không thể bên trong một đằng bên ngoài một nẻo được Tôi muốn
là tôi toàn vẹn.”
Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hai câu nói trên
(Giám thị không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh………Số báo danh………… Phòng thi………
THỜI GIAN: 120 PHÚT
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Trang 321 Yêu cầu chung
2 Về kỹ năng
Tạo lập văn bản có bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, ít mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
2 Về nội dung
– Phần đọc hiểu: Trả lời chính xác từng nội dung ở mỗi câu hỏi
– Phần làm văn( cả hai câu): học sinh có thể trình bày theo nhiều cách sáng tạo khác nhau nhưng phải đạt được những kiến thức cơ bản ở phần yêu cầu cụ thể
– Điểm 0.5: Liệt kê, điệp cấu trúc câu
– Điểm 0.25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp trên
– Điểm 0.5: Làm cho bài thơ thêm hấp dẫn, sinh động; thể hiện quan niệm về hạnh phúc – chính
là những gì gần gũi, thân thương nhất trong đời sống của mỗi người
– Điểm 0.25: Trả lời đúng 1 trong 2 ýtrên
– Điểm 0: Trả lời sai hoàn toàn
Câu 3:
– Điểm 1.0: Đừng cố gắng tìm hạnh phúc ở đâu xa; hạnh phúc vẹn nguyên ở ngay chính cuộc sống đời thường, cần trân trọng
– Điểm 0.5: Trả lời được ½ ý trên
– Điểm 0.25: Có ý song diễn đạt còn chung chung
– Điểm 0: Trả lời sai hoàn toàn hặc không trả lời
Trang 33(Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách, nhưng tỏ ra hiểu vấn đề, GV cân nhắc cho điểm hợp lí).
7 Làm văn (7.0 điểm)
8 Câu 1 (2.0 điểm) Về kiến thức và kỹ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong
quá trình tạo lập văn bản
1.1: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (0.25 điểm)
– Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ các phần mở đọan, thân đoạn và kết đoạn Phần mở đoạn nêu được vấn đề nghị luận, phần thân đoạn biết làm sáng tỏ vấn đề, phần kết đọan khái quát được vấn đề
– Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu trên
1.2: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận(0.25 điểm).
– Điểm 0.25: Giải thích hạnh phúc là gì? (Là trạng thái cảm xúc của con người khi con người thỏa mãn về một điều gì đó, hạnh phúc mang lại cho con người niềm vui)
– Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu trên
1.3: Bày tỏ quan niệm về hạnh phúc (1.0 điểm).
– Biểu hiện của hạnh phúc
+ Hạnh phúc xuất phát từ những điều giản dị nhất trong cuộc sống đời thường: gia đình đầm ấm,
hi vọng ở tương lai…
+ Là sự quan tâm, thương yêu, lo lắng của những người trong gia đình
+ Hạnh phúc là những điều rất đỗi bình thường nhưng nó mang đến cho mỗi người sự ấm áp, yêu thương trong lòng
– Bàn bạc, mở rộng
+ Hiểu ý nghĩa của hạnh phúc trong cuộc đời mỗi người
+ Phê phán những người không biết trân trọng hạnh phúc, trân trọng những gì mình đang có.– Bài học nhận thức
+ Trân trọng hạnh phúc, đừng quá mơ mộng về những điều xa vời
+ Cần sống biết yêu thương, sẻ chia những điều giản dị nhất
1.4: Sáng tạo (0.25 điểm)
Trang 34– Điểm 0.25: Bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận đánh giá vấn đề có chính kiến riêngmột cách hợp lí.
– Điểm 0: Bài viết chung chung, mơ hồ, không nêu được chính kiến
1.5: Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.25 điểm).
– Điểm 0.25: Đảm bảo chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
– Điểm 0: Mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt không rõ ý
2 Câu 2 (5.0 điểm)
2.1: Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận(0.5 điểm)
– Điểm 0.5: Trình bày đủ 3 phần mở bài, thân bài và kết bài Mở bài dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận Thân bài tổ chức nhiều đọan văn và giữa các đọan có liên kết chặt chẽ Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được cảm nhận của cá nhân
– Điểm 0.25: Trình bày đủ 3 phần nhưng chưa thể hiện đầy đủ yêu cầu như trên Thân bài triển khai luận điểm chưa rõ rang
– Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn
2.2: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.(0.5 điểm)
– Điểm 0.5: Suy nghĩ về hai câu nói của 2 nhân vật: Chí Phèo và Trương Ba
– Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận
– Điểm 0: Xác định sai vấn đề hoặc lạc sang vấn đề khác
2.3: Suy nghĩ về hai câu nói của hai nhân vật Chí Phèo và Trương Ba
( 3.0 điểm).
Đảm bảo các ý sau
* Khái quát về tác giả, nội dung 2 tác phẩm, vị trí, ý nghĩa câu nói của hai nhân vật.
* Tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
– Nội dung
+ Cuộc đời của nhân vật với quá trình tha hóa Từ một người nông dân lương thiện, Chí Phèo bị giai cấp thống trị chà đạp, đầy đọa thành một kẻ lưu manh hóa
Trang 35+ Cuộc gặp gỡ giữa Chí và Thị, tình yêu thương mộc mạc chân thành của Thị Nở đã đánh thức phần người trong con người Chí.
+ Chí khao khát được trở về làm người
+ Niềm mong ước không thành hiện thực, Chí bị cự tuyệt
+ Chí giết chết Bá Kiến rồi tự kết liễu đời mình
– Câu nói của Chí Phèo: “Ai cho tao lương thiện?” là một câu hỏi đau đớn, nhức nhối Đó chính
là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người
* Tác phẩm “Hồn Trươg Ba da hàng thịt”
– Nội dung: Bi kịch về cuộc đời của nhân vật Trương Ba
+ Do sự tắc trách của Nam Tào – Bắc Đẩu, Trương Ba bị chết nhầm
+ Để sửa sai, Đế Thích cho hồn Trương Ba sống nhờ trong xác của anh hàng thịt
+ Xung đột và mâu thuẫn giữa hồn và xác, giữa ham muốn tầm thường và nhân cách trong sạch, cao khiết -> Hồn Trương Ba rơi vào bi kịch
+ Để chấm dứt bi kịch Trương Ba quyết định gặp Đế Thích trả lại thân xác cho hàng thịt, chấp nhận cái chết
– Câu nói của Trương Ba: “Không thể bên trong một đằng bên ngoài một nẻo được Tôi muốn
là tôi toàn vẹn.” thể hiện rõ khát vọng được sống là chính mình Câu nói ấy thể hiện rõ tư tưởng chủ đề của tác phẩm
* Suy nghĩ về hai câu nói
+ Câu nói của Chí Phèo
Tố cáo xã hội đã chà đạp quyền sống của con người, cướp đi nhân hình và nhân tính
Con người muốn giữ tâm hồn trong sạch và lương thiện thì phải đổi cả mạng sống
Trang 36+ Câu nói của nhân vật Trương Ba
· Thể hiện một quyết định dứt khoát thanh thản; khẳng định lòng dũng cảm, nghị lực vượt qua nghịch cảnh, chiến thắng chính mình của nhân vật
Đó là lí trí và bản năng; tâm hồn và thể xác, nhu cầu tinh thần và nhu cầu vật chất…
Hồn Trương Ba không chấp nhận bị tha hóa, bị lấn át bởi sự phàm tục nên đã lựa chọn giải thoátkhông tồn tại trong cuộc đời thực nhưng được là mình, được sống trong tâm trí người thân Câu nói thể hiện tính nhân văn của tác phẩm
* Lý giải nguyên nhân của sự tương đồng và khác biệt
– Do hoàn cảnh sáng tác và những chi phối của đời sống xã hội, văn hóa…
+ Nam Cao là nhà văn hiện thực
+ Sáng tác của Nam Cao tập trung khai thác con người ở bên trong con người, con người ý thức, con người trong mối quan hệ với hoàn cảnh
+ Kịch của Lưu Quang Vũ mang tính thời sự ở chỗ đặt ra vấn đề con người cá nhân cần được quan tâm, chăm lo cả về vật chất và tinh thần
+ Con người cần được sống là mình, không giả tạo, chắp vá, vay mượn
+ Lưu Quang Vũ muôn gửi gắm thông điệp: con người phải biết đấu tranh với hoàn cảnh, đấu tranh với chính bản thân để hoàn thiện
– Do đặc trưng thể loại của mỗi tác phẩm
+ “Chí Phèo” là truyện ngắn thuộc khuynh hướng hiện thực
Nhân vật Chí Phèo là nhân vật trong tác phẩm tự sự, nhà văn xây dựng nhân vật thông qua mối quan hệ với các nhân vật khác
.Câu nói “Ai cho tao lương thiện? tạo ấn tượng sâu sắc về tư tưởng chủ đề của tác phẩm
– Do quy luật của sáng tạo nghệ thuật: Mỗi tác phẩm là sự độc đáo về phong cách nghệ thuật.
– Điểm 3: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên
– Điểm 2.0: Đáp ứng được ¾ số ý trên
– Điểm 1.5: Đáp ứng được ½ số ý trên
– Điểm 1.0: Bài làm còn chung chung, không rõ ý
Trang 37– Điểm 0: Không đáp ứng được các yêu cầu trên.
4 Sáng tạo (0.5 điểm)
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm).
3 PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích dưới đây:
Trung thực rất tinh tế và khó phân biệt qua lời nói hay hành động Đôi khi đức tính trung
thực bị xem là đã “lỗi thời”, chỉ còn trên sách vở, không thực tế hoặc chẳng hay ho gì để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.Tuy nhiên, trung thực là yếu tố căn bản để có sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh Trước đây, tôi từng cho rằng bình an là giá trị quan trọng nhất, nhưng giờ tôi thấy trung thực mới chính là nền tảng của tất cả giá trị khác.
Gần đây tôi có gặp một phụ nữ trẻ, xinh đẹp, có ba người con rất đáng yêu Giỏi giang, thông minh và giàu có nhưng chị tâm sự chị không hài lòng chút nào về bản thân Chị luôn so sánh mình với hai người chị dâu, là những nữ doanh nhân cực kì sắc sảo và thành đạt Chị đánh giá mình chỉ là một người phụ nữ vô tích sự, chẳng làm được trò trống gì, đã thế lại còn thất nghiệp Thực ra, chị đã không trung thực với chính mình khi chỉ nhìn vào những điểm mạnh của những người chị dâu, và đánh giá họ hoàn toàn dựa trên những cái mình không có Trung thực trong lòng giúp ta đánh giá lại mình một cách chính xác và thực tế: biết và đánh giá cao ưu điểm của mình bên cạnh việc nhận ra nhược điểm của bản thân.
(Trích Lăng kính tâm hồn- Trish Summerfield,NXB Tổng hợp tp Hồ Chí Mimh,tr.82)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 Nêu giá trị của đức trung thực được nói tới trong đoạn trích.
Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn Mọi hành động sử dụng nội dung web xinvui lòng ghi rõ nguồn
Câu 2 Trong văn bản tác giả đã chỉ ra sai lầm nào của người phụ nữ khi nhận thức về bản thân?
Trang 38Câu 3 Anh chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả: Trung thực là yếu tố căn bản để có được
sự bình an trong tâm trí, là nền tảng cho sự tự do nội tâm và mối quan hệ lành mạnh?
Câu 4 Anh /chị có cho rằng: Thiếu sự trung thực với chính mình sẽ đồng nghĩa với việc nhận
thức sai về bản thân hay không? Vì sao?
Trong tùy bút Người lái đò sông Đà, nhà văn Nguyễn Tuân đã xây dựng thành công hình tượng
công hình tượng con Sông Đà độc đáo qua nhiều trang văn đặc sắc, trong đó có hai đoạn văn sau:Đoạn 1:
…“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng
vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời Có vách đá thành chẹt lòng sông
Đà như một cái yết hầu Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia Ngồi trong khoang đò chỗ ấy, đang mùa hè mà cũng cảm thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”
Đoạn 2:
…“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây
trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân Tôi
đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước sông Đà Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ n\ước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu
về Chưa hề bao giờ tôi thấy dòng sông Đà là đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra
đổ mực Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phết vào bản đồ lai chữ.”
( Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, tập 1,NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr186,và 191)
Phân tích hình tượng con sông Đà qua hai đoạn văn trên, từ đó rút ra những thông điệp thẫm mĩ
mà nhà văn muốn gửi gắm qua việc xây dựng hình tượng nghệ thuật này
………Hết……….
Trang 39(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
– Trung thực là yếu tố quan trọng để mỗi người nhận thức đúng về mình
– Câu nói đề cao tầm quan trọng sự trung thực với chính mình 1.0
Câu 4
– HS nêu quan điểm: đồng tình;không đồng tình…
– Kiến giải hợp lí, thuyết phục về quan điểm của mình
1.0
Câu 1 Viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề: Giá trị của lòng trung thực trong mối quan hệ với chính mình và với người khác. 2.0
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn:
*Giải thích khái niệm: Trung thực là một giá trị sống và là phẩm chất cần thiết
của con người trung thực là luôn nói đúng sự thật, không có mâu thuẫn trong suy nghĩ, lời nói và hành động tạo nên sự hài hòa thống nhất giữa biểu hiện bên ngoài và suy nghĩ bên trong.
* Trung thực với bản thân:
– Giúp con người thấy lòng thanh thản
1.00.25
0.75
Trang 40– Tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp– Nhận thức đúng về bản thân Không đánh giá quá cao hoặc quá thấp về giá trị của bản thân.
…
*Trung thực với người khác:
– Đánh giá đúng về người khác– Giúp họ sống tốt hơn, phát huy những thế mạnh, giúp họ nhận thức, sữa chữa khuyết điểm, hoàn thiện mình
=> Trung thực giúp xây dựng xã hội công bằng, phát triển và nhân văn
* Phản biện:
– Trung thực không có nghĩa phải thổ lộ hết lòng mình cho tất cả mọi người biết Hoặc đôi khi có thể chấp nhận sự không nói thật để tránh làm tổn thương người khác
* Liên hệ: trong xã hội hiện nay vẫn còn một bộ phận không nhỏ con người sống giả tạo, thói đạo đức giả, thiếu sự trung thực với mình và người khác
(Đánh giá cao những bài viết có phản biện và liên hệ thực tế)
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0,25
e Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
Câu 2 Phân tích 2 đoạn văn bản trong tùy bút Người lái đò sông Đà 5.0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề 0.5
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích hai đoạn văn bản để rút ra những thông điệp thẩm mĩ về hình tượng con sông Đà 0.5
c Triển khai các luận điểm nghị luận
*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích
3.00.5