Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước, cho nên đây là vùng thuận lợi để các doanh nghiệp ĐBSCL phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu lúa gạo. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều thua lỗ trước những tác động từ môi trường bên ngoài. Cho nên đề tài nghiên cứu “Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện để giúp các doanh nghiệp xác định được những cơ hội, thách thức, xuất phát từ các yếu tố vĩ mô. Đồng thời đề tài làm cơ sở để hoạch định các chiến lược kinh doanh lâu dài và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo đồng bằng sông Cửu Long. Qua đó giúp các doanh nghiệp duy trì thế mạnh xuất khẩu lâu dài mặt hàng gạo ra thị trường thế giới. Mô hình nghiên cứu được xây dựng xoay quanh đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL. Đối tượng này chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ các biến yếu tố môi trường vị mô như: kinh tế, tự nhiên, văn hóa – xã hội, chính trị pháp luật, công nghệ, nhân khẩu học. Đề tài nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức đều tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu khái quát về đề tài nghiên cứu, tìm cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu và lập mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu chính thức là bước quan trọng nhất cho toàn bài nghiên cứu. Bước này được thực hiện nhằm để khảo sát, đánh giá cho đề tài nghiên cứu và xác định được những cơ hội, thách thức tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp để làm rõ mục tiêu nghiên cứu.Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu: thống kê, so sánh, quy nạp và nhận xét của chuyên gia. Phần nhận xét của chuyên gia được sử dụng để đánh giá và nhận định về từng yếu tố của môi trường vĩ mô. Kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu là phân tích, đánh giá được mức độ tác động và xu hướng biến động của từng yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài nghiên cứu còn chỉ ra được những yếu tố cơ hội cũng như đe dọa tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp. Trong đó có một số cơ hội chính như: điều kiện tự nhiên, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, mức chi ngân sách của Nhà nước, chi phí cho đầu tư nghiên cứu và phát triển trong ngành, và các mối đe dọa đến các doanh nghiệp là: lãi suất và lạm phát, GDP. Qua kết quả nghiên cứu của đề tài, ta có thể xác định được những biến cơ hội và đe dọa tác động đến các doanh nghiệp, từ đó giúp các doanh nghiệp hoạch định các chiến lược xuất khẩu gạo sang thị trường nước ngoài hiệu quả hơn.
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SVTH: ĐOÀN NGỌC MỘNG KHANG
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VIỆT NAM ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẠO KHU VỰC ĐBSCL
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 7 năm 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VIỆT NAM ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẠO KHU VỰC ĐBSCL
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN NGỌC MỘNG KHANG
Lớp: DH10KD – Mã số sinh viên: DKD093430
Giảng viên hướng dẫn: Th.S HUỲNH PHÚ THỊNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn chân thành!
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi!
Lời cảm ơn thứ hai tôi xin gửi đến thầy Huỳnh Phú Thịnh, cảm ơn thầy trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
nghiên cứu “Phân tích tác động của các yếu tố môi trường
vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long”, thầy đã không ngừng giúp
đỡ, góp ý để hoàn thiện chuyên đề của em Em xin chân thành cảm ơn thầy!
Và trong suốt 3 năm học ở trường Đại Học An Giang, tôi đã có được cơ hội học tập và nghiên cứu cùng với nhà trường, ban lãnh đạo cùng toàn thể thầy cô khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Đây là một quá trình học tập, rèn luyện
và tu dưỡng kiến thức kĩ năng Xin cảm ơn trường Đại Học
An Giang, ban lãnh đạo khoa cùng toàn thể quý thấy cô!
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đoàn Ngọc Mộng Khang
Trang 5TÓM TẮT
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước, cho nên đây là vùng thuận lợi để các doanh nghiệp ĐBSCL phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu lúa gạo Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều thua lỗ
trước những tác động từ môi trường bên ngoài Cho nên đề tài nghiên cứu “Phân tích tác động
của các yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện để giúp các doanh nghiệp xác định được những cơ hội,
thách thức, xuất phát từ các yếu tố vĩ mô Đồng thời đề tài làm cơ sở để hoạch định các chiến lược kinh doanh lâu dài và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo đồng bằng sông Cửu Long Qua đó giúp các doanh nghiệp duy trì thế mạnh xuất khẩu lâu dài mặt hàng gạo ra thị trường thế giới
Mô hình nghiên cứu được xây dựng xoay quanh đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL Đối tượng này chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ các biến yếu tố môi trường vị mô như: kinh tế, tự nhiên, văn hóa – xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ, nhân khẩu học
Đề tài nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức đều tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp Nghiên cứu
sơ bộ được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu khái quát về đề tài nghiên cứu, tìm cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu và lập mô hình nghiên cứu Nghiên cứu chính thức là bước quan trọng nhất cho toàn bài nghiên cứu Bước này được thực hiện nhằm để khảo sát, đánh giá cho đề tài nghiên cứu và xác định được những cơ hội, thách thức tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp để làm rõ mục tiêu nghiên cứu.Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu: thống kê, so sánh, quy nạp và nhận xét của chuyên gia Phần nhận xét của chuyên gia được sử dụng để đánh giá và nhận định về từng yếu tố của môi trường vĩ mô
Kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu là phân tích, đánh giá được mức độ tác động và xu hướng biến động của từng yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đồng bằng sông Cửu Long Đề tài nghiên cứu còn chỉ ra được những yếu tố cơ hội cũng như
đe dọa tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp Trong đó có một số cơ hội chính như: điều kiện
tự nhiên, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, mức chi ngân sách của Nhà nước, chi phí cho đầu tư nghiên cứu và phát triển trong ngành, và các mối đe dọa đến các doanh nghiệp là: lãi suất và lạm phát, GDP
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài, ta có thể xác định được những biến cơ hội và đe dọa tác động đến các doanh nghiệp, từ đó giúp các doanh nghiệp hoạch định các chiến lược xuất khẩu gạo sang thị trường nước ngoài hiệu quả hơn
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái niệm môi trường vĩ mô 4
2.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô 4
2.2.1 Môi trường kinh tế 4
2.2.1.1 Xu hướng tổng sản phẩm quốc nội 4
2.2.1.2 Tỷ lệ lạm phát 5
2.2.1.3 Lãi suất và xu hướng lãi suất cho vay của ngân hàng 5
2.2.1.4 Tỷ giá hối đoái 5
2.2.1.5 Cán cân thanh toán 5
2.2.2 Môi trường tự nhiên 6
2.2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.2.2.2 Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay 6
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội 6
2.2.3.1 Văn hóa 6
2.2.3.2 Xã hội 7
2.2.4 Môi trường chính trị pháp luật 7
2.2.4.1 Pháp luật 7
2.2.4.2 Chính phủ 8
2.2.4.3 Thuế quan và các loại thuế quan 8
2.2.4.4 Xu hướng chính trị và đối ngoại của nhà nước 8
2.2.5 Môi trường công nghệ 8
Trang 72.2.6 Nhân khẩu học 9
2.3 Mô hình nghiên cứu 9
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Thiết kế nghiên cứu 11
3.2 Nghiên cứu sơ bộ 12
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 12
3.3 Nghiên cứu chính thức 12
3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
3.4 Biến và thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu 13
3.4.1 Biến và thang đo 13
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 14
Chương 4 16
KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU GẠO KHU VỰC ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 16
4.1 Khảo sát các yếu tố môi trường vĩ mô 16
4.1.1 Môi trường kinh tế 16
4.1.1.1 Xu hướng tổng sản phẩm quốc nội 16
4.1.1.2 Tỷ lệ lạm phát 18
4.1.1.3 Lãi suất và xu hướng lãi suất 19
4.1.1.4 Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán 20
4.1.1.5 Tác động của cán cân thanh toán của Việt Nam đến tỷ giá hối đoái 21
4.1.2 Môi trường tự nhiên 23
4.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2.2 Mức độ ô nhiễm môi trường 24
4.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội 25
4.1.3.1 Ảnh hưởng văn hóa 25
4.1.3.2 Ảnh hưởng xã hội 25
4.1.4 Môi trường chính trị pháp luật 26
4.1.4.1 Chính phủ Việt Nam 26
4.1.4.2 Xu hướng chính trị đối ngoại của Việt Nam 26
Trang 84.1.4.3 Hệ thống thuế quan 26
4.1.5 Môi trường công nghệ 26
4.1.5.1 Mức chi cho đầu tư nghiên cứu và phát triển trong ngành 26
4.1.5.2 Xu hướng tự động hóa 27
4.1.6 Môi trường nhân khẩu học 27
4.1.6.1 Tổng số dân, tốc độ tăng dân số 27
4.1.6.2 Trình độ học vấn 28
4.1.6.3 Mật độ dân cư và xu hướng dịch chuyển dân cư giữa các vùng 28
4.2 Cơ hội, đe dọa chính tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2012 29
4.2.1 Đánh giá mức độ quan trọng của các biến 29
4.2.1.1 Biến cơ hội 29
4.2.1.2 Biến đe dọa: 30
4.2.2 Cơ hội chính 30
4.2.3 Đe dọa chính 31
Chương 5 KẾT LUẬN 32
5.1 Kết quả chính của đề tài 32
5.2 Hạn chế của đề tài 32
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu 11
Bảng 3.2 Biến và thang đo 13
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011 và dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) năm 2012 16
Bảng 4.2 Dân số di cư và không di cư, 1989 – 2009 28
Bảng 4.3 Đánh giá mức độ tác động của các biến cơ hội 29
Bảng 4.4 Đánh giá mức độ tác động của các biến đe dọa 30
Bảng 4.5 Tóm tắt một số cơ hội chính từ môi trường vĩ mô Việt Nam 30
Bảng 4.6 Tóm tắt một số đe dọa chính từ môi trường vĩ mô Việt Nam 31
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 9 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 11 Hình 4.1 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011
và dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) năm 2012 16 Hình 4.2 Tốc độ tăng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011,
dự báo 2012 – 2013 của EIU 18 Hình 4.3 Diễn biến lãi suất VND liên ngân hàng Việt Nam
trong những tháng từ đầu năm 2012 19 Hình 4.4 Tỷ giá USD/VND, chỉ số giá USD giai đoạn 2007 – 2012 20 Hình 4.5 Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 1999 – 2010 21 Hình 4.6 Tỷ giá thực và cán cân thương mại Việt Nam theo quý giai đoạn 1999 –
Quý I năm 2010 21 Hình 4.7 Trị giá xuất nhập khẩu và chênh lệch giá trị xuất nhập khẩu
các tháng từ năm 2006 đến đầu năm 2012 22
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển châu Á) ASEAN Association of Southeast Asian Nation (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
CIA Cetral Intelligence Agency (Cơ quan tình báo trung ương Hoa Kỳ) EIU Economist Intelligence Unit (Cơ quan tình báo kinh tế Mỹ)
WTO World Trade Ogranization (Tổ chức thương mại Thế giới)
Trang 14Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn của Việt Nam Đây là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cộng thêm người dân nơi đây đã có truyền thống lâu đời với nghề trồng lúa nước Vì thế việc sản xuất lúa gạo của vùng không chỉ giúp cung cấp đủ lương thực trong nước mà còn góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới Từ đó, cũng góp phần hình thành nhiều doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gạo tại ĐBSCL Hiện nay, có nhiều nước trên thế giới là thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam, trong đó phải kể đến là các nước trong khối ASEAN như: Philipines, Singapore, Myanma,… Ngoài ra còn một số nước như: Cuba, Nhật Bản, một số nước Tây Á,… Đây điều là những thị trường tiêu thụ gạo lớn của Việt Nam tính cả về số lượng cũng như giá trị
Bên cạnh đó chính phủ Việt Nam cũng có một số biện pháp hỗ trợ cho ngành xuất khẩu gạo nhằm nâng cao sản lượng xuất khẩu, như: tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng giữa các doanh nghiệp, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp tăng cường việc thu mua gạo xuất khẩu,… Đây là cơ hội để các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phát triển dựa trên những cơ hội mà nhà nước
đã mang lại Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gạo bị thua lỗ do: lãi suất ngân hàng ngày càng tăng trong khi nợ vay ngân hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ngày càng lớn; tình trạng ngập mặn ở khu vực ĐBSCL đang là vấn đề đáng lo ngại vì ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng gạo xuất khẩu, làm giảm sức cạnh tranh,…
Dựa trên những yếu tố này cho thấy, để các doanh nghiệp xuất khẩu hiệu quả hơn, các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố của môi trường vĩ mô của Việt Nam, để có thể lường trước được những biến động, rủi ro tác động trực tiếp đến ngành Vì thế, việc thực hiện đề tài
“Phân tích tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” là rất cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên việc phân tích những tác động từ môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở ĐBSCL, đề tài tiến hành để xác định những cơ hội, thách thức, xuất phát
từ môi trường vĩ mô Việt Nam, mà các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long gặp phải khi xuất khẩu gạo ra thị trường nước ngoài
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam bao gồm: môi trường kinh tế, tự nhiên, văn hóa – xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ và nhân khẩu học
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tìm hiểu tác động của môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2010 – 2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:
Nghiên cứu sơ bộ: Đây là bước mở đầu trong quá trình nghiên cứu Bước này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu chung nhất về ngành xuất khẩu gạo, từ đó, dựa trên đề tài đã chọn để giới hạn lại phạm vi nghiên cứu cho phù hợp Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành qua hai bước:
Trang 15 Xử lý dữ liệu: Dữ liệu thu thập được sẽ được lọc ra, phân tích và trình bày theo bảng
Ngiên cứu chính thức: Đây là bước nghiên cứu rất quan trọng cho toàn bài nghiên cứu Việc nghiên cứu chính thức được thực hiện dựa trên phạm vi đã giới hạn trong phạm vi nghiên cứu Trong nghiên cứu chính thức, dữ liệu sẽ được thu thập chuyên sâu, chi tiết và sát với
đề tài nghiên cứu đã chọn Nghiên cứu chính thức gồm có hai bước là thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu:
Thu thập dữ liệu được thực hiện dựa vào:
Các báo cáo và tài liệu của công ty xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL như: các báo cáo của ngành, báo cáo nhận định chung về ngành,…
Tìm trên các báo và trên các trang website cung cấp thông tin kinh tế, xã hội, pháp luật, chính trị,… như: các trang web của các công ty xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL,
từ các báo và các trang website thông tin về kinh tế, xã hội, pháp luật:
www.vneconomy.com, www.tinkinhte.com, Các trang web của các bộ ngành: Bộ Nông Nghiệp và PhátTtriển Nông Thôn (www.argoviet.gov.vn), Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn),
Phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được sẽ được phân loại, lọc ra Sau đó, sử dụng các công cụ, các phương pháp xử lý khác nhau cho từng loại dữ liệu, như: phương pháp thống kê mô tả, so sánh, quy nạp,… Sau đó, ta lập bảng, hình để đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô đến các doạnh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu tìm hiểu về các tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô Việt Nam đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trong nước, giúp các doanh nghiệp xác định được những cơ hội, thách thức, từ đó giúp các doanh nghiệp hoạch định các chiến lược xuất khẩu gạo sang thị trường nước ngoài hiệu quả hơn
1.6 Kết cấu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 là chương giới thiệu sơ bộ về đề tài nghiên cứu, bao gồm: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trang 16Trong chương này, ta tìm hiểu các cơ sở lý thuyết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, bao gồm các lý thuyết, như: thuyết kinh tế vĩ mô, thuyết kinh tế học, thuyết quản trị học,… Từ đó, thiết kế
mô hình nghiên cứu cho đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trong chương 3, ta tiến hành thiết kế nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức, lập bảng các biến và thang đo phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
Chương 4: Khảo sát tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2012
Đây là chương quan trọng nhất trong đề tài, trình bày các kết quả nghiên cứu khảo sát về môi trường vĩ mô: môi trường kinh tế, tự nhiên, văn hóa – hội, chính trị pháp luật, công nghệ, nhân khẩu học Từ đó, chỉ ra được những cơ hội, đe dọa chính từ môi trường vĩ mô tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL giai đoạn 2010 – 2012
Chương 5: Kết luận
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và kết luận chung về đề tài
Trang 17Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương 2:
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu là chương làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, bao gồm khái niệm về môi trường vĩ mô, khái niệm về các yếu tố vĩ mô như: kinh tế,
mô hình nghiên cứu cho đề tài
2.1 Khái niệm môi trường vĩ mô
Định nghĩa: “Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài, tác động một cách gián tiếp
đến tất cả các tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế”1
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong kinh doanh đều chịu sự tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô Các yếu tố môi trường vĩ mô
có tác động trên phạm vi rộng lớn, lâu dài, và tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các doanh nghiệp Cho nên các doanh nghiệp không thể thay đổi hoặc kiểm soát được các tác động này Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm có:
Môi trường kinh tế
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường công nghệ
Môi trường nhan khẩu học
2.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô
2.2.1 Môi trường kinh tế
“Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó các doanh nghiệp hoạt động”2 Yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố chính tạo ra những cơ hội hay những nguy cơ cho doanh nghiệp Yếu tố này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp các hoạt động quản trị của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới cả môi trường vi mô bên ngoài và môi trường nội bộ bên trong doanh nghiệp (Nguyễn Thanh Hội và Phan Thăng, 1999)
Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Tăng trưởng kinh tế, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, tổng sản phẩm quốc dân (GDP), tiền lương và thu nhập của người dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất cho vay của ngân hàng, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán,…
Tuy nhiên, các yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô quan trọng sau đây cần khảo sát là:
2.2.1.1 Xu hướng tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội “là tổng giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một quốc gia trong thời kỳ một năm”3
1 Nguyễn Hải Sản, 1998, Quản Trị Học, NXB Thống Kê
2 Nguyễn Hải Sản, 1998, [Tài liệu đã trích]
3
Trang 182.2.1.2 Tỷ lệ lạm phát
“Lạm phát là tình trạng mức giá chung giảm liên tục trong một khoảng thời gian nhất định”4
Theo Nguyễn Văn Luân (2000), lạm phát được chia làm ba loại:
Lạm phát vừa phải: Đây là loại lạm phát xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng chậm Tỷ lệ lạm phát lúc này ở mức 1 con số một năm, tức là chưa đến 10% một năm
Lạm phát phi mã: Lạm phát này xảy ra khi giá cả bắt đầu tăng từ 2 đến 3 con số như: 20%, 100% hoặc 200% một năm
Siêu lạm phát: Đây là giai đoạn vô cùng không ổn định, giá cả tăng lên nhanh chóng lên đến con số hàng ngàn, hàng chục ngàn, hàng triệu phần trăm trên một năm
Các tác động của lạm phát:
Lạm phát tăng cao làm giảm sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng
Tỷ lệ lạm phát cũng làm thay đổi quyết định đầu tư của các doanh nghiệp
Ngược lại với lạm phát thì giảm phát cũng làm ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế
Vì giảm phát cho thấy nền kinh tế đang bị suy thoái nghiêm trọng
2.2.1.3 Lãi suất và xu hướng lãi suất cho vay của ngân hàng
“Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn”5 Lãi suất là chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có quyền sử dụng nguồn vốn Bởi vì, trên thực tế các doanh nghiệp thường phải
đi vay thêm vốn ở các ngân hàng để mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, lãi suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố đầu vào hoặc đầu ra của các doanh nghiệp
2.2.1.4 Tỷ giá hối đoái
“Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền tệ của một nước khác hay quan hệ so sánh giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác nhau”6 Xu hướng thay đổi của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu Có ba chế độ tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái thả nổi hay tỷ giá hối đoái tự do và tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý Hiện nay, Việt Nam áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
2.2.1.5 Cán cân thanh toán
“Cán cân thanh toán là một bản kết toán tổng hợp toàn bộ các luồng hàng hóa, dịch
vụ, tư bản giữa một quốc gia và các nước khác trên thế giới”7 Hoạt động giao dịch giữa các cá nhân, doanh nghiệp, kể cả chính phủ với nước ngoài sẽ làm tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán Các hoạt động giao dịch này là xuất – nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,
4 Nguyễn Như Ý (chủ biên), 2005, Kinh Tế Vĩ Mô, NXB Thống Kê
5 Sử Đình Thành và Vũ Thị Minh Thu, 2006, Nhập Môn Tài Chính Tiền Tệ, NXB đại học quốc gia T.P Hồ Chí Minh
6 Võ Thanh Thu, 2005, Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế, NXB Thống Kê
7
Hoàn Thị Chỉnh (chủ biên), 2005, giáo trình Kinh Tế Quốc Tế, NXB Thống Kê
Trang 19hoạt động chuyển khoản với Việt Kiều ở nước ngoài,… Nhìn chung, xuất khẩu sẽ thu về ngoại tệ, còn nhập khẩu sẽ chi ngoại tệ Cho nên, sự thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
có thể gây khó khăn cho nền kinh tế
2.2.2 Môi trường tự nhiên
2.2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên: là bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên như: vị trí địa lý, cảnh quan
thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, đất đai, khoáng sản, dầu mỏ, rừng, môi trường nước và không khí,… Đây là yếu tố có tác động rất lớn đến đời sống của con người cũng như hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt, tình trạng động đất, sóng thần, bão, lụt,… Ở nhiều nơi trên thế giới đang diễn ra rất phức tạp Cho nên việc sản xuất nông nghiệp đối với những nước này là rất khó khăn Vì thế, yếu tố tự nhiên là yếu tố tác động trực tiếp đến đầu vào của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo; đồng thời góp phần hình thành nên lợi thế cạnh tranh cho nhiều doanh nghiệp
2.2.2.2 Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
Tình trạng ô nhiễm môi trường đang ngày càng nghiêm trọng như: sông rạch, không khí bị ô nhiễm nặng; rừng bị chặt phá bừa bãi; việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu một cách bừa bãi cũng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí; việc xả nước thải công nghiệp chưa qua xử lý từ các nhà máy, trực tiếp xuống sông, rạch một cách tràn lan và không được kiểm soát chặt chẽ Tất cả là do việc phát triển kinh tế nhanh chóng, các doanh nghiệp chạy đua theo lợi nhuận, bên cạnh là việc quản lý của pháp luật thiếu chặt chẽ, cũng như các biện pháp xử lý cho việc vi phạm thiếu tính răng đe
Trước tình hình đó để bảo vệ cho thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống cộng đồng dân cư, nhà nước đang siết chặt pháp luật Đây là một điều khá bất lợi cho doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thiếu đầu tư cho việc xử lý chất thải, rác thải công nghiệp
2.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường văn hóa – xã hội nhất định,
và đều chịu sự chi phối bởi môi trường này
Văn hóa tạo nên sự khác biệt đặc trưng giữa các vùng miền, các quốc gia, dân tộc, giữa các hệ tư tưởng chính trị,… ví dụ: Người Mỹ thích sự tự do, sáng tạo, vì thế họ xem trọng chủ nghĩa cá nhân, coi trọng sự sáng tạo của bản thân; ngược lại, người Nhật lại thích làm việc tập thể, có tinh thần cộng đồng Vì thế, mỗi nền văn hóa khác nhau sẽ có sự khác biệt về tập tục, lối sống, quan niệm thẩm mỹ khác nhau Cho nên các doanh nghiệp cần xem xét những yếu tố này để có được những chiến lược hoạch định phù hợp cho doanh nghiệp
Trang 202.2.3.2 Xã hội
Xã hội là một môi trường cho doanh nghiệp hoạt động Môi trường xã hội bao gồm nhiều yếu tố như: vai trò và địa vị xã hội, tâm lý xã hội, lối sống, nghề nghiệp, trình độ nhận thức chung của xã hội, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, đạo đức làm việc mới, công bằng trong xã hội,… Trong đó, bốn yếu tố quan trọng cần khảo sát là:
Trình độ nhận thức chung của xã hội
Những quan tâm và ưu tiên của xã hội
Đạo đức làm việc mới
Tính công bằng trong xã hội
Tất cả các yếu tố này đều biến đổi không ngừng, dù với tốc độ rất chậm và khó nhận biết Cho nên, các doanh nghiệp cần xem xét thật kĩ yếu tố văn hóa xã hội, và có những dự đoán đúng về sự biến động của các yếu tố này để có được những chiến lược phù hợp
2.2.4 Môi trường chính trị pháp luật
“Môi trường chính trị pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của các cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức”8 Đây là môi trường tạo ra các quy tắc, luật lệ được cơ quan tối cao là nhà nước đặt ra, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng
Các chính sách pháp luật của nhà nước không chỉ tác động đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn làm thay đổi các yếu tố khác như: kinh tế, tư tưởng chính trị, công nghệ, nhân khẩu học,…
Với một nền chính trị pháp luật ổn định chặt chẽ và công bằng sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, tạo môi trường tốt cho việc kinh doanh cạnh tranh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hình thành, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh
Những yếu tố cần chú trọng trong môi trường chính trị pháp luật: quy định chung về cạnh tranh, chống độc quyền; các luật thuế; các hàng rào phi thuế quan; các điều ước, thỏa thuận quốc tế; chính sách ưu đãi; các quy định về ngoại thương; mức ổn định về chính trị; các thủ tục xuất nhập khẩu;…
Các yếu tố ảnh hưởng chính đến môi trường chính trị pháp luật bao gồm:
8
Hà Văn Hội, 2007, Quản Trị Học Những Vấn Đề cơ bản, NXB Bưu Điện
Trang 21 Tuy nhiên cũng có thể tạo môi trường khó khăn cho doanh nghiệp, như: luật bảo vệ người tiêu dùng, luật bảo vệ môi trường, tăng thêm các khoản thuế,… Trước tình hình này các doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời và chính xác các thông tin pháp luật, quy định của nhà nước để thực hiện đúng đắn
2.2.4.2 Chính phủ
Là tổ chức có quyền hành tối cao, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, duy trì sự
ổn định nền kinh tế vĩ mô, tạo lập và thúc đẩy ý chí tăng trưởng và phát triển cho các doanh nghiệp,… Cho nên chính phủ sẽ có tác động mạnh đến doanh nghiệp
2.2.4.3 Thuế quan và các loại thuế quan
Thuế được hiểu là một khoảng thu nhập của nhà nước, mang tính chất bắt buộc các cá nhân, tổ chức phải đóng góp Hệ thống thuế được quy định chặt chẽ, cụ thể thông qua
hệ thống pháp luật của nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Các loại thuế mà doanh nghiệp phải đóng là: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuề giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…
2.2.4.4 Xu hướng chính trị và đối ngoại của nhà nước
áp dụng trong chính sách đều hành quốc gia” Mỗi quốc gia đều có những xu hướng chính trị khác nhau, tùy theo từng điều kiện kinh tế của mỗi nước mà có những định hướng khác nhau trong việc điều hành nền kinh tế trong nước
ngoại là việc các nước định hướng thiết lập các mối quan hệ giữa chính phủ các nước khác Các nước cần tạo mối quan hệ tốt đẹp với nhau, đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước phát triển (chủ yếu là phát triển thị trường) các doanh nghiệp trong nước có thể giao thương, mua bán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,… với các doanh nghiệp ngoài nước Ngược lại những xu hướng bất hòa, xung đột trong quan hệ quốc tế sẽ gây ra nhiều khó khăn và bất ổn cho doanh nghiệp
Đặt biệt yếu tố chính trị, chính sách đối ngoại có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác như: kinh tế, tự nhiên, văn hóa,… Các chính sách ngoại thương của chính phủ sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp làm tác động đến sự tăng trưởng kinh tế, cụ thể là việc tăng hay giảm xuất nhập khẩu, làm thay đổi tổng cung tổng cầu trong nước
2.2.5 Môi trường công nghệ
Kinh doanh là nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mà nhu cầu của người tiêu dùng lại không ngừng biến đổi trước những cải tiến của khoa học và công nghệ Cho nên những doanh nghiệp muốn nhanh chóng nắm bắt kịp nhu cầu của người tiêu dùng thì cần phải không ngừng cải tiến khoa học – kĩ thuật và công nghệ (Nguyễn Thanh Hội và Phan Thăng, 1999)
Công nghệ là nhân tố biến đổi nhanh chóng nhất trong môi trường vĩ mô Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp đã thành công nhờ đi đầu về công nghệ, ngược lạ cũng có không ít doanh nghiệp đã gặp thất bại do không cải tiến máy móc, công nghệ hiện đại Vì thế, yếu
tố môi trường này sẽ đem lại nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp
Các phương diện về môi trường công nghệ cần quan sát là:
Trang 22 Chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ cho ngành
Ngân sách nhà nước chi cho việc đầu tư nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ trong nước
Những hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới
Xu hướng tự động hóa
2.2.6 Nhân khẩu học
Nhân khẩu học là một yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp có hoạch định kế hoạch định vị nhà máy Bởi vì một doanh nghiệp muốn mở một nhà máy thì cần dựa trên phương diện nhân khẩu học, để xác định dân số, mật độ dân cư, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,… để từ đó, doanh nghiệp sẽ hoạch định được việc tuyển dụng lao động, chi phí cho đào tạo lao động, lương nhân công,…
Những khía cạnh cần quan tâm đến vấn đề nhân khẩu học là:
Tổng số dân và tốc độ tăng dân số
Trình độ học vấn
Mật độ dân cư và xu hướng dịch chuyển dân cư giữa các vùng
2.3 Mô hình nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu các lý thuyết cơ bản như trên cho thấy, việc khảo sát tác động của môi trường vĩ mô đến các doanh nghiệp gồm nhiều yếu tố: kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội, tự nhiên, công nghệ, nhân khẩu học Tuy nhiên tùy theo từng ngành khác nhau lại có những mức độ tác động khác nhau, cũng như các yếu tố sẽ tác động theo từng mức độ tác động khác nhau Cho nên ta cần xem xét đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở khu vực ĐBSCL sẽ chịu tác động của các yếu tố này như thế nào thông qua mô hình nghiên cứu được thiết lập như sau:
Trang 23Mô hình nghiên cứu xoay quanh đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ĐBSCL, đường mũi tên cho thấy sự tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô: kinh tế, tự nhiên, văn hóa – xã hội, chính trị pháp luật, công nghệ, nhân khẩu học đến các doanh nghiệp
Tóm tắt chương 2:
Chương 2 là chương tập hợp tất cả các khái niệm, cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, bao gồm: khái niệm môi trường vĩ mô, khái niệm của các yếu tố môi trường vĩ mô như: kinh tế, tự
bao gồm nhiều yếu tố nhỏ như: tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát, lãi suất,
tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán,… Trong yếu tố tự nhiên ta xem xét chủ yếu đến hai khía cạnh
là điều kiện tự nhiên và tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay Yếu tố văn hóa – xã hội có hai
cần quan tâm là: pháp luật, chính phủ, thuế quan và xu hướng chính trị và đối ngoại quốc gia Tiếp đến là các khái niệm về công nghệ và nhân khẩu học Sau cùng, ta tập hợp các khái niệm này cùng các mối quan hệ giữa chúng để hình thành mô hình nghiên cứu
Trang 24Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương 3:
Trong chương này sẽ trình bày nội dung phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung như: thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và các loại biến thang đo được sử dụng trong phần nghiên cứu chính thức này
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài sẽ được tiến hành qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Bảng 3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu Bước
thực hiện
Phương pháp
Thứ cấp
Tìm hiểu cơ bản về ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam, các thị trường tiêu dùng gạo của Việt Nam,… thông qua các yếu tố vĩ mô tác động đến ngành
Từ sách báo, mạng Internet, các báo cáo khóa luận, các nghiên cứu khoa học, các lý thuyết kinh tế học,… có liên quan đến vấn đề xuất khẩu gạo Việt Nam
Kết hợp thu thập các dự báo của chuyên gia cũng thông qua các sách báo khoa học, mạng Internet, các nghiên cứu khoa học,…
Quy trình nghiên cứu như sau:
Nghiên cứu sơ
bộ
Nghiên cứu chính thức
Trang 252.5 Nghiên cứu sơ bộ
Đây là bước mở đầu trong quá trình nghiên cứu Bước này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu một cách khái quát về đề tài nghiên cứu, tìm kiếm các cơ sở lý thuyết làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo, tìm hiểu dữ liệu khái quát về ngành xuất khẩu gạo
2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu ở đây là dữ liệu thứ cấp được thu thập qua:
Tìm hiểu thêm thông tin từ chuyên đề, khóa luận về ngành xuất khẩu gạo, các website của ngành xuất khẩu gạo như: www.vietfood.org.vn, www.agricam.com.vn,
www.hunglamrice.com.vn, www.gaosach.vn, www.vietrade.gov.vn, để thu thập các dữ liệu khái quát cho đề tài nghiên cứu
Tìm hiểu thông tin môi trường vĩ mô của môi trường kinh tế qua các trang web kinh tế, xã hội: www.vneconomy.com, www.tinkinhte.com,
2.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết và thu thập dữ liệu, ta có được những định hướng trước
về đề tài, các dữ liệu thứ cấp sẽ được tổng hợp, phân tích và trình bày theo các hình thức chủ yếu là: bảng, hình
2.6 Nghiên cứu chính thức
Đây là bước nghiên cứu rất quan trọng cho toàn bài nghiên cứu, trên cơ sở những nguồn thông tin cơ bản từ việc nghiên cứu sơ bộ ở trên, có những định hướng quan trọng cho đề tài, để dựa trên các cơ sở này đi theo một hướng tìm hiểu nhất định Cũng tương tự như bước nghiên cứu sơ bộ, trong bước này ta cũng tiến hành thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu Tuy nhiên dữ liệu được thu thập là dữ liệu chuyên sâu sát với đề tài nghiên cứu Vì vậy, việc phân tích dữ liệu cũng phức tạp hơn, cần phải có nhiều phương pháp phân tích hơn so với nghiên cứu sơ bộ
2.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập này cũng được tiến hành như trong nghiên cứu sơ bộ Những dữ liệu được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu là tìm hiểu về các tác động của môi trường vĩ
mô đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ĐBSCL Bước này được tiến hành như sau:
Tìm hiểu các báo cáo và tài liệu của công ty xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL như: các báo cáo của ngành, báo cáo nhận định chung về ngành, tài liệu nghiên cứu của ngành,… các tài liệu về pháp luật, công ước, các nghị định của chính phủ về ngành,…
Tìm trên các báo cáo và các trang website cung cấp thông tin kinh tế, xã hội, pháp luật, chính trị,… như: các trang web của các công ty xuất khẩu gạo khu vực đồng bằng sông Cửu Long như, từ các báo và trang website thông tin về kinh tế, xã hội, pháp luật:
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (www.agroviet.gov.vn), Bộ Công Thương (www.moit.gov.vn), Từ các tổ chức kinh tế, tổ chức hợp tác trên thế giới: Tổ chức thương mại trên thế giới (www.wto.org), Tổ chức quỹ tiền tệ quốc tế (www.imf.org), Ngân hàng thế giới (www.wb.org), Và các báo, website khác cung cấp thông tin về các yếu tố môi trường vĩ mô trong phạm vi nghiên cứu về tình hình xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp ĐBSCL
Trang 262.7 Biến và thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu
2.7.1 Biến và thang đo
Dựa trên các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội, chính trị pháp luật, tự nhiên, công nghệ và nhân khẩu học tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL, ta tiến hành đo lường, phân tích môi trường Trong các yếu tố đó còn chứa nhiều yếu tố nhỏ cũng cần phải khảo sát, tìm hiểu Các nhóm biến này sẽ sử dụng cùng một thang đo là thang đo khoảng cách
Bảng 3.2 Biến và thang đo Thành
Lạm phát Lãi suất
Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán