Trước tiên, cho tôi gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy tại Khoa Kinh tế QTKD trường ĐHAG, đã nhiệt tình giảng dạy, giúp tôi có những kiến thức vô cùng quý báu, làm cơ sở để thực hiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Trung Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này. Nhờ thầy mà tôi thực sự thông suốt các vấn đề vướng mắc trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn đến với các đáp viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình phỏng vấn để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài này. Chính nhờ sự giúp đỡ của các đáp viên nên tôi mới có cơ sở dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá và đưa ra kiến nghị cho đề tài. Tuy nhiên, do kiến thức của tôi còn hạn hẹp nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự thông cảm và đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để đề tài được hoàn chỉnh hơn. Xin chân thành cảm ơn Sinh viên
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
CHIÊU TẤN LINH
NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG
CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - QTKD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG TẠI SIÊU THỊ CO.OP MART LONG XUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 07 năm 2012
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: CHIÊU TẤN LINH Lớp DH10KD - MSSV: DKD093014
Giáo viên hướng dẫn: Ths PHẠM TRUNG TUẤN
Long Xuyên, tháng 07 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
- oOo -
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG 5
LỜI CẢM ƠN 6
TÓM TẮT 7
BẢN KÝ TỰ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 9
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 9
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 10
1.2.1 Mục tiêu 10
1.2.2 Phạm vi 10
1.3 Phương pháp nghiên cứu 10
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Các khái niệm cơ bản 11
2.2 Các nghiên cứu trước đây 16
2.2.1 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ giao hàng tận nơi của Co.op Mart Long Xuyên – SVTH: Bùi Hữu Trạng 16
2.2.2 Hành vi tiêu dùng thực phẩm thịt cá tươi sống và chế biến nấu chín của khách hàng tại Co.op Mart Long Xuyên – SVTH: Nguyễn Văn Giàu 16
2.2.3 So sánh giữa nghiên cứu này với các nghiên cứu trước 17
2.3 Mô hình nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART 19
3.1 Lịch sử hình thành 19
3.2 Hình thức kinh doanh 20
3.3 Địa chỉ liên hệ 20
3.4 Thành quả đạt được 20
3.5 Các dịch vụ khách hàng của siêu thị 20
3.6 Chính sách chất lượng 21
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 226
4.1 Thiết kế nghiên cứu 22
4.1.1 Tiến độ nghiên cứu 22
4.1.2 Quy trình nghiên cứu 23
Trang 44.2 Khu vực nghiên cứu 24
4.3 Chọn mẫu 24
4.3.1 Quy trình và kỹ thuật chọn mẫu: 24
4.3.2 Cỡ mẫu 24
4.4 Nguồn dữ liệu 25
4.4.1 Dữ liệu thứ cấp 25
4.4.2 Dữ liệu sơ cấp 25
4.4.3 Thang đo 25
4.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 26
4.5.1 Định tính 26
4.5.2 Định lượng 26
4.6 Tiến độ thực hiện của đề tài 27
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
5.1 Giới thiệu chung 28
5.2 Thông tin về mẫu nghiên cứu 28
5.1.1 Cơ cấu mẫu theo ngành học 28
5.1.2 Cơ cấu mẫu theo giới tính 29
5.1.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập hàng tháng 30
5.2 Mức độ thường xuyên mua sắm tại siêu thị 31
5.3 Lý do mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 32
5.4 Nguồn thông tin nhận biết về siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 33
5.5 Mức độ quan tâm của sinh viên đến các tiêu chí của Co.op Mart Long Xuyên 34
5.6 Vị trí của siêu thị 35
5.7 Các tiêu chí mà sinh viên quan tâm 36
5.8 Yếu tố tác động đến quyết định mua hàng 37
5.9 Mức độ mua của sinh viên khi có các chương trình khuyến mãi 38
5.10 Giá của các loại sản phẩm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 39
5.11 Mức độ hài lòng cùa sinh viên 40
5.12 Mức độ đồng ý của sinh viên 41
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
6.1 Kết luận 42
6.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 46
Trang 5PHIẾU CÂU HỎI PHỎNG VẤN 46 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART 46
Trang 6DANH MỤC HÌNH - BIỂU ĐỒ
- oOo -
Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua – trích theo Philip Kotler 11
Hình 2.2 Quá trình ra quyết định mua hàng 11
Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua 13
Hình 2.4 Thang đo thứ bậc của Maslow 15
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu 18
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu 23
Biểu đồ 5.1 Biểu đồ biểu thị cơ cấu mẫu theo ngành học 28
Biểu đồ 5.2 Biểu đồ biểu thị cơ cấu mẫu theo giới tính 29
Biểu đồ 5.3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu mẫu theo thu nhập hàng tháng 30
Biểu đồ 5.4 Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên mua sắm tại siêu thị 31
Biểu đồ 5.5 Biểu đồ thể hiện lý do mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 32
Biểu đồ 5.6 Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin nhận biết về siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 33
Biểu đồ 5.7 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của sinh viên 34
Biểu đồ 5.8 Biểu đồ thể hiện vị trí của siêu thị 35
Biểu đồ 5.9 Biểu đồ thể hiện các tiêu chí mà sinh viên quan tâm 36
Biếu đồ 5.10 Biểu đồ thể hiện các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng 37
Biểu đồ 5.11 Biểu đồ thể hiên mức độ mua của sinh viên khi có các chương trình khuyến mãi 38
Biểu đồ 5.12 Biểu đồ thể hiện giá của các loại sản phẩm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 39
Biểu đồ 5.13 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên 40
Biểu đồ 5.14 Biểu đồ thể hiện mức độ đồng ý của sinh viên 41
Trang 7DANH MỤC BẢNG
- oOo -
Bảng 4.1 Tiến độ nghiên cứu 22
Bảng 4.2 Bảng phương pháp và quy trình chọn mẫu 24
Bảng 4.3 Bảng cỡ mẫu của nghiên cứu 24
Bảng 4.4 Dữ liệu thứ cấp 25
Bảng 4.5 Tiến độ thực hiện 27
Bảng 5.1 Cơ cấu mẫu theo ngành học 28
Bảng 5.2 Cơ cấu mẫu theo giới tính 29
Bảng 5.3 Cơ cấu mẫu theo thu nhập hàng tháng 30
Bảng 5.4 Mức độ thường xuyên mua sắm tại siêu thị 31
Bảng 5.5 Lý do mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 32
Bảng 5.6 Nguồn thông tin nhận biết về siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 33
Bảng 5.7 Mức độ quan tâm của sinh viên 34
Bảng 5.8 Vị trí của siêu thị 35
Bảng 5.9 Các tiêu chí mà sinh viên quan tâm 36
Bảng 5.10 Yếu tố tác động đến quyết định mua hàng 37
Bảng 5.11 Mức độ mua của sinh viên khi có các chương trình khuyến mãi 40
Bảng 5.12 Giá của các loại sản phẩm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên 39
Bảng 5.13 Mức độ hài lòng của sinh viên 40
Bảng 5.14 Mức độ đồng ý của sinh viên 41
Trang 8LỜI CẢM ƠN - oOo -
Trước tiên, cho tôi gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy tại Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG, đã nhiệt tình giảng dạy, giúp tôi có những kiến thức vô cùng quý báu, làm cơ sở để thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Trung Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này Nhờ thầy mà tôi thực sự thông suốt các vấn
đề vướng mắc trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài
Tôi cũng xin cảm ơn đến với các đáp viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình phỏng vấn để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài này Chính nhờ sự giúp đỡ của các đáp viên nên tôi mới có cơ sở dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá và đưa ra kiến nghị cho đề tài
Tuy nhiên, do kiến thức của tôi còn hạn hẹp nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và đóng góp quý báu của quý Thầy Cô
để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
CHIÊU TẤN LINH
Trang 9TÓM TẮT - oOo -
Hiện nay, nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được cải thiện và nâng cao Vì thế các nhu cầu về ăn, mặc, ở cũng dần được nâng lên Sự xuất hiện của ngày càng nhiều các siêu thị, cũng như đa dạng về chủng loại sản phẩm giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện và có nhiều sự lựa chọn hơn Và Co.op Mart là nơi được nhiều người tiêu dùng lựa chọn đến mua sắm
Đa phần sinh viên có nguồn tài chính hạn hẹp, sống xa nhà, các hoạt động sinh hoạt và mua sắm đều phải tự lập, một số ít đi làm thì có nguồn thu nhập nhưng đa phần không cao, nên việc chọn cho mình một nơi mua sắm đáng tin cậy và phù hợp với điều
kiện kinh tế của mình là không dễ Đó là cơ sở dẫn đến quyết định chọn đề tài: “Nghiên
cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên”
Đề tài được thực hiện qua 2 bước chính: là thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Thu thập dữ liệu được thực hiện qua 3 giai đoạn: thăm dò, thử nghiệm, chính thức Phương pháp thu thập số liệu là phỏng vấn trực tiếp 60 sinh viên được chọn ngẫu nhiên Phương pháp phân tích là thống kê mô tả
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy hiện nay mức độ hài lòng của sinh viên đối với Co.op Mart là khá tốt Các tiêu chí phát triển hầu hết đều được đánh giá cao Đó là tiền
đề để siêu thị đề ra các chiến lược phát triển hợp lý cho siêu thị Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số tiêu chí không được đánh giá cao, đó là những điều mà siêu thị cần đặc biết lưu ý để có thể thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của sinh viên nói riêng và người tiêu dùng nói chung
Nội dung bài báo cáo gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu Trình bày về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, sơ
lược về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Các khái niệm liên quan đến hành vi tiêu dùng, quá trình ra
quyết định mua và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Giới thiệu về hệ thống siêu thị Co.op Mart Giới thiệu về quá trình hình
thành và phát triển, địa chỉ liên hệ, các dịch vụ hiện có của siêu thị Co.op Mart,
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Trình bày về tiến dộ nghiên cứu, quy trình nghiên
cứu, phương pháp thu thập và phân tích số liệu, thang đo, mẫu,
Chương 5: Kết quả nghiên cứu Sau quá trình khảo sát, phân tích các số liệu và đưa ra
các nhận xét về kết quả đó
Chương 6: Kết luận và kiến nghị Từ các kết quả có được từ chương 5, đưa ra các kết
luận và kiến nghị cho siêu thị Co.op Mart
Trang 10BẢN KÝ TỰ VIẾT TẮT
- oOo -
ĐHAG : Đại học An Giang
QTKD : Quản trị kinh doanh
SVTH : Sinh viên thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Hiện nay, nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được cải thiện và nâng cao Vì thế các nhu cầu về ăn, mặc, ở cũng dần được nâng lên Từ đó, để đáp ứng nhu cầu trên thì nhiều cửa hàng, siêu thị ra đời như: siêu thị Co.op Mart, siêu thị AAA, siêu thị Vinatex, Metro…
Sự xuất hiện của ngày càng nhiều các siêu thị, cũng như đa dạng về chủng loại sản phẩm giúp cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện và có nhiều sự lựa chọn hơn như: vào siêu thị họ có thể mua sắm hầu hết các loại sản phẩm mà họ cần (quần áo, hàng tiêu dùng, thực phẩm, dịch vụ ăn uống, quầy sách,…), hay chỉ đơn thuần là tìm hiểu giá cả thị trường, tìm kiếm các sản phẩm mới, Mỗi nơi đều có những cách trưng bày sản phẩm, phương thức phục vụ, dịch vụ, khuyến mãi, hậu mãi khác nhau và hành
vi mua sắm đối với từng siêu thị cũng khác nhau
Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, chúng ta sống trong giai đoạn kinh tế thế giới bị khủng hoảng, lạm phát tăng cao Những người có công việc và thu nhập ổn định, cũng như các gia đình ngày càng thắt chặt chi tiêu Giá cả là ưu tiên hàng đầu khi mua hàng, do đó việc lựa chọn một nơi vừa đáp ứng các nhu cầu mua sắm, tiêu dùng vừa phù hợp túi tiền là một điều thật sự khó khăn
Biết được điều đó, từ ngày mới thành lập đến nay, hệ thống siêu thị Co.op Mart (với trên 50 siêu thị trên cả nước) đã và đang từng bước chinh phục được lòng tin của khách hàng Co.op Mart được biết đến với các chủng loại sản phẩm đa dạng, và đã rất thành công khi đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn vào các dịp lễ, Tết, các ngày kỷ niệm, các ưu đãi đặt biệt cho khách hàng thân thiết, các dịch vụ hậu mãi đa dạng, hấp dẫn, vừa giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu thay đổi của người tiêu dùng hiện nay, vừa thu hút thêm nhiều khách hàng mới, vừa tăng khả năng cạnh tranh đối với các cửa hàng, siêu thị khác Co.op Mart dần trở thành cái tên quen thuộc trong
lòng khách hàng khi đến mua sắm tại đây, đúng với phương châm: Co.op Mart bạn
của mọi nhà
Đối với những người có công việc và thu nhập ổn định cũng đã khó khăn trong việc lựa chọn nơi mua sắm phù hợp, thì đối với sinh viên lại càng khó khăn hơn Đa phần sinh viên có nguồn tài chính hạn hẹp, sống xa nhà, các hoạt động sinh hoạt và mua sắm đều phải tự lập, một số ít đi làm thêm thì có thêm nguồn thu nhập nhưng phần lớn đều không cao, nên việc chọn cho mình một nơi mua sắm đáng tin cậy và phù hợp với điều kiện kinh tế của mình là không dễ Việc mua sắm ở các chợ, cửa hàng nhỏ luôn làm cho giới trẻ lo lắng về giá cả, chất lượng, cũng như xuất xứ của sản phẩm Khi đến mua sắm tại siêu thị Co.op Mart, sẽ được yên tâm hơn vì các vấn đề đó sẽ được đảm bảo Vậy thực tế thì ra sao, hành vi mua sắm của sinh viên có những đặc điểm gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm và quá trình ra quyết định mua hàng của giới trẻ như thế nào?
Để trả lời cho những câu hỏi đó nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu hành vi tiêu
dùng của sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên”
Trang 121.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG
- Thời gian thực hiện đề tài: tháng 6, 7 năm 2012
- Không gian: Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG khi đến mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Mẫu nghiên cứu:
+ Cỡ mẫu: Chọn cỡ mẫu là 60 bạn sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG
+ Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện vì sẽ thuận lợi cho việc chọn đáp viên, tiết kiệm được thời gian, dữ liệu thu hồi được nhanh chóng
- Phương pháp phân tích: Số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp với sự
hỗ trợ của phần mềm Excel và SPSS Sau đó, được phân tích bằng phương pháp thống
kê mô tả
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Việc nghiên cứu này sẽ mang lại nhiều hiểu biết về lĩnh vực marketing cho bản thân và cách thức phân tích hành vi mua sắm cũng như biết được những nhu cầu hiện nay của người tiêu dùng Giúp chúng ta có cái nhìn thực tế hơn về tình hình tiêu dùng hàng hoá trong siêu thị hiện nay của người dân Long Xuyên nói chung và trong sinh viên ĐHAG nói riêng
Kết quả nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho Siêu thị Co.op Mart trong việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng của sinh viên nói riêng, người tiêu dùng nói chung để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn
Nghiên cứu này có thể góp phần cho việc cải thiện và phát triển kinh doanh bán
lẻ ở thị trường Long Xuyên nói chung, và siêu thị Co.op Mart Long Xuyên nói riêng
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm cơ bản:
Hành vi tiêu dùng1
là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khi xảy ra hành động
Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua – trích theo Philip Kotler
Nhu cầu2
của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả mãn
cơ bản náo đó Người ta cần có thức ăn, nơi ở, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại Những nhu cầu này không phải xã hội hay do bản thân người làm marketing tạo ra Chúng tạo thành một bộ phận cấu thành cơ thể con người và thân nhân con người
Mong muốn3
là sự ảo ước của thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn Mặc dù, nhu cầu của con người thì ít nhưng mong muốn của con người thì rất nhiều Mong muốn của con người không ngừng phát triển và được định hình bởi các lực lượng và các định chế xã hội như trường học, gia đình,
Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler thì hành vi tiêu dùng là một quá trình gồm 5 bước: (1) nhận thức nhu cầu; (2) tìm kiếm thông tin; (3) đánh giá các phương án; (4) quyết định mua; (5) hành vi sau khi mua Nhưng thông thường quá trình mua, người tiêu dùng đã bỏ qua một vài bước, tuỳ theo mức độ quan trọng và giá trị sản phẩm mà người tiêu dùng sẽ cân nhắc hơn trong quá trình mua hàng của mình
Hình 2.2 Quá trình ra quyết định mua hàng
1 Philip Kotler, 1999, Marketing căn bản, NXB Thống Kê
2 Philip Kotler, 2001, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê
3 Philip Kotler, 2001, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê
Nhận thức
nhu cầu
(1)
Tìm kiếm thông tin (2)
Đánh giá các phương án (3)
Quyết định mua (4)
Hành vi sau khi mua (5)
Các tác
nhân
marketing
Các tác nhân khác
Đặc điểm của người mua
Quá trình quyết định của người mua
Văn hóa
Xã hội
Cá tính Tâm lý
Nhận thức vấn đề Tìm kiếm thông tin Đánh giá
Quyết định Hành vi mua sắm
Quyết định của người mua
Lựa chọn sản phẩm Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn địa lý Định thời gian mua Định số lượng mua
Trang 14(1) Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua nhận thức được một nhu cầu Nhu cầu có thể được hiểu/nhận ra nhanh bởi các kích tác bên trong và bên ngoài
Các kích tác bên trong, thí dụ như đói, khát sẽ tác động lên ý thức và trở thành một sự thôi thúc Do kinh nghiệm trước đó, người ta sẽ tìm cách giải quyết sự thôi thúc này, và sẽ dẫn đến một đối tượng mà người ấy biết sẽ thỏa mãn được sự thôi thúc
Các kích tác bên ngoài, thí dụ như một chương trình quảng cáo về một sản phẩm/nhãn hiệu nào đó, sẽ dẫn khách hàng nhận biết một nhu cầu
(2) Một người tiêu thụ khi đã có nhu cầu, thì có thể kiếm thêm thông tin hoặc không tìm kiếm thêm thông tin Các nguồn thông tin mà người tiêu dùng hướng đến là:
Nguồn cá nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
Nguồn thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, bao bì, trưng bày
Nguồn công cộng: các phương tiện truyền thông, sách báo, v.v
Nguồn kinh nghiệm: tiếp xúc, khảo sát, sử dụng sản phẩm
(3) Do khách hàng có những nguồn thông tin khác nhau, và những suy nghĩ khác nhau để dẫn đến cụm các sản phẩm lựa chọn mua Từ cụm lựa chọn đó, khách hàng sẽ chọn ra một nhãn hiệu mà mình cho là phù hợp nhất với các yêu cầu của mình để mua
(4) Quyết định mua của khách hàng tuỳ vào quyết định của bản thân hoặc có thể chịu ảnh hưởng của người khác Dạng thức quyết định mua có thể phân làm 3 loại:
Mua theo thói quen
Mua có lý trí (suy nghĩ)
Mua theo cảm xúc (ưa thích v.v )
(5) Sau khi mua, nếu khách hàng hài lòng thì rất có thể họ sẽ mua sản phẩm đó trong lần tới Ngược lại, khi khách hàng bất mãn, thì họ cũng sẽ có những thái độ khác nhau, họ có thể sẽ không làm gì cả, nhưng cũng có thể kiện nhà sản xuất, v.v
Trang 15Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng
Hình 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua
- Các nguồn thông tin và quyết định mua:
Trước khi ra quyết định mua, người tiêu dùng có thể sử dụng nguồn thông tin cơ bản sau:
Nguồn thông tin trong thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội trợ triễn lãm, bao bì, nhãn hiệu, thương hiệu,…Trong đó, nguồn thông tin phổ biến nhất là quảng cáo
Nguồn thông tin xã hội: gia đình, bạn bè, người quen, truyền miệng, Thông thường, thì nguồn thông tin chính là do truyền miệng
- Các nhân tố xã hội:
Văn hoá:
Văn hoá là một hệ thống những giá trị truyền thống và chuẩn mực đạo đức tốt đẹp được đúc kết và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hoá là nguyên nhân cơ bản quyết định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Văn hoá thể hiện giá trị, sự cảm thụ, đức tin, thái độ, hành vi , thị hiếu,…Nên văn hoá khác nhau sẽ dẫn đến hành vi tiêu dùng khác nhau
Ví dụ: Những người có trình dộ cao thì thái độ của họ đối với một sản phẩm hay dịch vụ nào đó sẽ rất khác biệt với những người có trình độ văn hoá thấp
Quá trình ra quyết định mua hàng
Các nhân tố tình huống
-Khi nào khách hàng mua? -Nơi nào khách hàng mua? -Tại sao khách hàng mua?
Nguồn thông tin
-Thương mại
-Trong xã hội
Trang 16 Nhánh văn hoá:
Nhánh văn hoá thể hiện sự đồng nhất đặc trưng về, chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, màu da, vị trí địa lý,…Các thành viên thuộc một nhóm văn hoá sẽ có những nét tương đồng lớn và giữa các nhánh văn hoá thì
có sự khác biệt nhau rõ rệt Mỗi nhánh văn hoá sẽ có cách thức lựa chọn,mua sắm và sử dụng hàng hoá khác nhau Điều này sẽ giúp các nhà Marketing phân khúc được thị trường thành nhiều phân khúc, để từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng nhánh văn hoá
Giai tầng xã hội:
Sự phân tầng trong xã hội là điều tất yếu khách quan, trong xã hội
có thể chia thành 3 tầng lớp xã hội là: giàu, bình thường, nghèo Có thề chia theo thình độ là: có kiến thức, có học vấn, không học vấn Tóm lại
là những người trong cùng một giai tầng xã hội sẽ có nét đặc thù, khuynh hướng cư xử, hành vi tiêu dùng, mức thỏa mãn,…sẽ giống nhau Nên đây cũng là một chỉ tiêu cần thiết để các nhà Marketing phân khúc thị trường
Nhóm tham khảo:
Theo Philip Kotler, nhóm tham khảo là những người hoặc nhóm người mà một cá nhân xem xét (như một sự tham khảo) khi hình thành thái độ và quan điểm của người đó Nhóm tham khảo có thể chia thành 4 nhóm là: Nhóm tham khảo đầu tiên (gia đình, bạn bè, người quen,…), nhóm tham khảo thứ hai (tổ chức tôn giáo, hiệp hội, câu lạc bộ,…), nhóm ngưỡng mộ (ca sĩ, thần đồng,…), nhóm bất ứng (người không thích, người bị tẩy chai,…)
- Các nhân tố tâm lý: Hành vi mua hàng của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của năm yếu tố cơ bản có tính chất tâm lý như: động cơ, nhận thức, hiểu biết, cá tính, thái độ
Học thuyết động cơ của Zigmund Freud cho rằng con người phần lớn không ý thức được đầy đủ về nguồn gốc động cơ của chính mình Ham muốn của con người là không giới hạn, sự thỏa mãn của ham muốn
là có giới hạn Học thuyết của Freud đã làm rõ một thực tế trong hành vi mua của người tiêu dùng Con người không chỉ hành động mua theo lý trí, mà còn nhiều nhu cầu mới nẩy sinh trong quá trình lựa chọn hàng hoá Nếu nắm bắt được qui luật này, người làm marketing có thể gợi thêm những nhu cầu mới hình thành những động cơ mới
Lý thuyết động cơ của Abgaham Maslow có một cách tiếp cận khác về động cơ của con người nhằm giải thích tại sao những thời gian
Trang 17khác nhau con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Theo Maslow có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong một cá thể Các cá thể sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu theo mức độ quan trọng đối với từng nhu cầu 4
Mô hình thang nhu cầu của Maslow:
Hình 2.4 Thang đo thứ bậc của Maslow
Maslow cho rằng con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng trước tiên, sau đó sẽ đến các nhu cầu tiếp theo
Thái độ: Thái độ thể hiện sự đánh giá, cảm xúc và xu hướng có tính chất tương đối nhất quán của cá nhân đối với sản phẩm dịch vụ nào
Nguồn: Principles of Marketing – Sixth Edition – Philip Koler
Nhu cầu sinh lý Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội
Tự hoàn thiện
Nhu cầu được tôn trọng
Trang 182.2 Các nghiên cứu trước đây:
2.2.1 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ giao hàng tận nơi của Co.op Mart Long Xuyên – SVTH: Bùi Hữu Trạng
Bài nghiên cứu cho ta thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ giao hàng tận nơi của Co.op Mart Long Xuyên Kết quả nghiên cứu như sau:
- Nhìn chung, mức độ hài lòng của khách hàng đối với 5 yếu tố đánh giá mức độ hài lòng chiếm tỷ lệ cao Mức độ hài lòng của khách hàng đối với tiêu chí cảm thông chiếm tỷ lệ cao hơn các yếu tố khác (3,80)
- Mức độ tiếp nhận thông tin giới thiệu về dịch vụ giao hàng tận nơi từ siêu thị của khách hàng chiếm tỷ lệ cao (53,33%), nhưng vẫn còn một số khách hàng biết đến siêu thị thông qua tình cờ phát hiện trên trang web, hay do bạn bè hoặc người thân giới thiệu
- Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ này, tỷ lệ người không có thời gian mua hàng tại siêu thị (66,67%)và mua hàng với số lượng nhiều chiếm tỷ lệ cao (60%)
- Đánh giá về khả năng thực hiện dịch vụ, tỷ lệ hài lòng đối với giá trị đơn hàng quy định chiếm tỷ lệ cao nhất (33,33%), thái độ phục vụ của nhân viên giao hàng cũng như nhân viên tiếp nhận đơn hàng chưa thực sự hoàn toàn làm khách hàng hài lòng (điển hình trong nghiên cứu, không hài lòng về nhân viên giao hàng chiến 6,67%, nhân viên tiếp nhận đơn hàng 16,67%), khách hàng đánh giá cao khả năng an toàn của hàng hoá khi sử dụng dịch vụ của siêu thị (mức không hài lòng là không có)
Nhìn chung, bài nghiên cứu cho ta thấy khả năng cung cấp dịch vụ của siêu thị đã một phần thoả mãn sự hài lòng của khách hàng, các phương tiện và thiết bị đảm bảo hàng hoá an toàn, nhân viên hầu hết đều tạo thiện cảm đối với khách hàng, tuy nghiên vẫn còn một số nhân viên chưa thực hiện tốt vai trò của mình, giá trị đơn hàng để được thực hiện dịch vụ vẫn còn cao theo đánh giá của nhiều khách hàng
2.2.2 Hành vi tiêu dùng thực phẩm thịt cá tươi sống và chế biến nấu chín của khách hàng tại Co.op Mart Long Xuyên – SVTH: Nguyễn Văn Giàu
- Nhân thức nhu cầu: Đối với người tiêu dùng, đa phần đều mua thịt cá ở chợ về nhà tự chế biến Chính vì vậy việc lựa chọn thực phẩm cho bữa ăn rất được người tiêu dùng quan tâm và chú ý Hiện nay đa số người tiêu dùng mua thịt cá tại các sạp ở chợ với số lượng ít và mua định kỳ hàng ngày, và lâu dần trở thành thói quen tiêu dùng của họ
- Nguồn thông tin: Chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân, ngoài ra còn dựa vào bạn bè giới thiệu
- Đánh giá: Tiêu chí quan trọng nhất để chọn là đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng Còn đánh giá về các nơi bán thì người tiêu dùng nhận xét tốt về nơi mà họ mua và các nơi đã tạo được lòng tin đối với họ Như vậy việc quyết định chọn thực phẩm loại nào không đơn thuần chỉ dựa vào nội tại bản thân mà còn những yếu tố từ bên ngoài
Trang 19- Ra quyết định: Khi mua thực phẩm, người có vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định mua hàng chủ yếu là người nội trợ và đa số họ đều mua tại các sạp ở chợ do thới quen tiêu dùng của họ
- Mua và hành vi sau khi mua: Một bộ phận nhỏ người tiêu dùng không thay đổi nơi mua thực phẩm vì họ cho rằng đã quen với nới mua hiện nay và nơi bán hàng này đã tốt rồi Vì vậy họ sẽ không chuyển sang nơi khác Có một số ý kiến trả lời là thay đổi nơi mua thực phẩm khi: Giá bán cao hơn nơi khác, nơi bán không thuận tiện và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Trong đó, trường hợp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thì người tiêu dùng sẽ không mua ở nơi này nữa Do đó, những người bán cần chú ý đến vấn đề vệ sinh
an toàn thực phẩm
Xu hướng chung hiện nay là người tiêu dùng thích mua thực phẩm về nhà tự làm và mua tại các sạp ở chợ Tuy nhiên một bộ phận nhỏ khách hàng thích mua thực phẩm tại các siêu thị Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng rất quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm
2.2.3 So sánh giữa nghiên cứu này với các nghiên cứu trước
Nghiên cứu của Bùi Hữu Trạng thể hiện về dịch vụ của Co.op Mart, nghiên cứu của Nguyễn Văn Giàu thể hiện về chủng loại sản phẩm của Co.op Mart Hai kết quả nghiên cứu này là hai mặt quan trọng trong hành vi tiêu dùng của khách hàng khi đến với siêu thị Co.op Mart và sẽ là cơ sở hổ trợ trực tiếp cho đề tài tôi đang nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tôi nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của sinh viên tại siêu thị Co.op Mart Nghiên cứu hành vi tiêu dùng bao hàm rất nhiều mặt (bao gồm cả về dịch vụ và chủng loại sản phẩm), từ đó sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về Co.op Mart
Hiện nay, kinh tế ngày càng phát triển, hành vi tiêu dùng của con người ngày càng thay đổi Các số liệu trong nghiên cứu này thu thập được sẽ cập nhật được sự thay đổi về hành vi tiêu dùng của khách hàng hiện nay Các số liệu này
có thể giúp cho siêu thị kịp thời nắm bắt được hành vi tiêu dùng của khách hàng hiện này để đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất
Trang 202.3 Mô hình nghiên cứu:
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu
-Bạn đi siêu thị Co.op
Mart khi nào?
-Vì sao bạn chọn siêu
+ Kiến thức + Kinh nghiệm + Sở thích,…
+ Tình hình tài chính + Phong cách
- Xã hội + Bạn bè, hàng xóm,… + Gia đình
- Hài lòng hay
không hài lòng
- Tiếp tục mua
Nhận thức nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Hành vi sau khi mua
Đặc điểm người mua
- Giới tính
- Thu nhập
- Ngành học
Trang 21CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU
VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ CO.OP MART 3.1 Lịch sử hình thành:
Saigon Co.op khởi nghiệp từ năm 1989 – 1991, với hình thức HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiện Mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh – Saigon Co.op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh
và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co.op là tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm
Nắm bắt cơ hội phát triển: từ năm 1992 – 1997 , cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm cho các Doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép XNK trực tiếp của Thành phố, hoạt động XNK phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời Siêu thị đầu tiên của Hệ thống Co.op Mart là Co.op Mart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Saigon Co.op
Luật HTX ra đời tháng 01/1997 mà Saigon Co.op là mẫu HTX điển hình minh chứng sống động về sự cần thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế HTX, góp phần tạo
ra thuận lợi mới cho phong trào HTX trên cả nước phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng, lãnh đạo Saigòn Co.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống Siêu thị KF(Thụy Điển), NTUC Fair Price(Singapore), Co.op(Nhật Bản) để tạo ra một hệ thống siêu thị mang nét đặc trưng của phương thức HTX tại TpHCM và Việt Nam
Năm 1998 Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực của mình để đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ (Các Siêu thị Co.op Mart lần lượt ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng : hình thành chuỗi Siêu thị mang thương hiệu Co.op Mart)
Tính đến 02/2008, hệ thống Co.op Mart có 28 siêu thị bao gồm 16 Co.op Mart ở TPHCM và 12 Co.op Mart tại các tỉnh (Co.op Mart Cần Thơ, Mỹ Tho, Quy Nhơn, Vĩnh Long, Long Xuyên, Pleiku, Phan Thiết, Biên Hoà, Vị Thanh, Tam Kỳ, Tuy Hoà và Vũng Tàu)
Năm 2010, Co.opmart Sài Gòn tại thủ đô Hà Nội khai trương, là siêu thị phía Bắc đầu tiên trong hệ thống, nâng tổng số siêu thị lên 50 trên cả nước
Ngày 27/06/2012, hệ thống siêu thị Co.opmart công bố bộ nhận diện thương hiệu mới
Trang 22Co.op Mart trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và người tiêu dùng cả nước Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng
3.2 Hình thức kinh doanh: Trung tâm mua sắm, cung cấp sản phẩm chất lượng cho
Năm 02/2004 : Saigon Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
Năm 2005 : Nhà nước phong tặng Anh hùng lao động cho Bà Nguyễn Thị
Nghĩa – Chủ tịch HĐQT Saigon Co.op
Năm 2004 - 2008 : Saigon Co.op liên tục được bình chọn là nhà bán lẻ hàng đầu
Việt Nam, Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Trang 23- Giả đựng hàng có bánh xe
- Sữa chữa quần áo
- Thanh toán qua thẻ tín dụng Master Card, Visa Card, Các máy rút tiền ATM của VCB, BIDV, Incombank, DongABank, được trang bị trong siêu thị
- Tiếp nhận thông tin khách hàng và làm thẻ thành viên cho các khách hàng khi đến mua hàng
Bên cạnh đó, khách hàng nhận được cẩm nang mua sắm phát hành hàng tháng của siêu thị, giúp khách hàng có nhiều thông tin trong việc lựa chọn sản phẩm để mua
và biết chi tiết về các chương trình khuyến mãi của siêu thị
3.6 Chính sách chất lƣợng:
Các siêu thị Co.op Mart có đặc điểm chung là thân thiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho khách hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tặng thêm Với phương châm “Hàng hoá chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần”, Co.op Mart đã được ngày càng nhiều khách hàng lựa chọn để đến mua sắm Thực phẩm tươi sống và làm sẵn đảm bảo chất lượng, đồ dùng phong phú với nhiều mẫu mã mới, hàng may mặc hợp thời trang, chất lượng và giá cả phải chăng, cùng với dịch vụ khách hàng phong phú, tiện lợi
và sự thân thiện của nhân viên Co.op Mart là tiền đề giúp cho Co.op Mart trở thành
“Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”, đúng với phương châm mà Saigon Co.op
đã đề ra
Saigon Co.op luôn ưu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-9000 hoặc một hệ thống quản lý chất lượng tương đương, tối thiểu là nhà sản xuất
có hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn
Saigon Co.op là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ nhân viên Mọi hoạt động của Saigon Co.op luôn hướng đến cộng đồng xã hội
Trang 24CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu:
4.1.1 Tiến độ nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ được thực hiện qua 2 bước:
Bảng 4.1 Tiến độ nghiên cứu
chính thức Định lượng Điều tra qua phiếu câu hỏi phỏng vấn N=60
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ với phương pháp nghiên cứu
định tính Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn tay đôi với 10 đáp viên theo một dàn ý đã được soạn sẵn để khai thác thêm thông tin về các vấn đề của đề tài và dùng các thông tin này
để thiết lập bản câu hỏi sử dụng cho nghiên cứu định lượng Tiếp đó, sẽ sử dụng phiếu câu hỏi này để phỏng vấn thử 10 đáp viên để điều chỉnh bản câu hỏi lại cho phù hợp hơn trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức
Bước 2: Nghiên cứu chính thức: Đây là bước cuối cùng và cũng là bước quan trọng
nhất trong quá trình nghiên cứu nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu đáp ứng đúng mục tiêu đã
đề ra Nghiên cứu chính thức là dùng bản câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu để lấy dữ liệu Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng các phẩn mềm ứng dụng Sau khi mã hoá, làm sạch và xử lý dữ liệu, sẽ tiến hành phân tích hành vi tiêu dùng của sinh viên tại Co.op Mart Long Xuyên
Trang 254.1.2 Quy trình nghiên cứu:
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu
Đầu tiên xác định vấn đề được nghiên cứu thông qua thực tiễn Sau đó có thể tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, viết cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu để có thêm cơ sở thành lập bản hỏi Tiếp theo sẽ tiến hành phỏng vấn tay đôi với 10 đáp viên theo một dàn bài đã được soạn sẵn Với các thông tin thu được
sẽ tiến hành thiết lập bản câu hỏi Sau khi có bản hỏi sẽ tiến hành phỏng vấn thử 10 đáp viên để thu thập thêm thông tin và hiệu chỉnh lại bản câu hỏi cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu Sau khi hiệu chỉnh bản câu hỏi, ta sẽ dùng bản câu hỏi này làm bản câu hỏi chính thức của đề tài và tiến hành phát bản hỏi đến 60 đáp viên để thu thập thông tin cho vấn đề nghiên cứu, sau khi có được thông tin sẽ tiến hành xử lý các số liệu thu được
và viết báo cáo kết quả
Thiết kế dàn bài thảo luận tay đôi
Thảo luận tay đôi ( N=10)
Bản câu hỏi chính thức
Xử lí phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)
Soạn thảo và báo cáo kết quả
Hiệu chỉnh bản câu hỏi
Trang 264.2 Khu vực nghiên cứu:
Đối tượng được chọn là sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG Do sinh viên hầu hết là sống xa nhà nên nhu cầu mua sắm hàng hoá tiêu dùng cao
Nơi chọn thực hiện nghiên cứu là Siêu thị Co.op Mart Long Xuyên, là một trong những nơi mua sắm lớn của thành phố Long Xuyên Hệ thống siêu thị Co.op Mart với hơn 50 hệ thống siêu thị trên cả nước, đã và đang từng bước chinh phục lòng tin của khách hàng Co.op Mart còn nổi bật với các chủng loại sản phẩm đa dạng, và cũng đã rất thành công khi đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn và các ưu đãi đặt biệt cho khách hàng thân thiết, các dịch vụ hậu mãi đa dạng, hấp dẫn, vừa giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu thay đổi của người tiêu dùng hiện nay, vừa thu hút thêm nhiều khách hàng mới, vừa tăng khả năng cạnh tranh đối với các cửa hàng, siêu thị khác Co.op Mart dần trở thành cái tên quen thuộc trong lòng khách hàng khi đến mua sắm tại đây, đúng với phương châm: Co.op Mart bạn của mọi nhà
Nên việc chọn đối tượng là sinh viên và Co.op Mart Long Xuyên là nơi để thực hiện đề tài nghiên cứu là điều hợp lý và cần thiết Vì sẽ dễ dàng trong việc phỏng vấn các đáp viên vì Co.op Mart là nơi được rất nhiều người lựa chọn đến để mua sắm, không chỉ là sinh viên
4.3 Chọn mẫu
4.3.1 Quy trình và kỹ thuật chọn mẫu:
Bảng 4.2 Bảng phương pháp và quy trình chọn mẫu
1 Chọn mẫu có mục đích Sinh viên đến mua hàng tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên
2 Chọn mẫu thuận tiện Sinh viên Khoa Kinh tế - QTKD trường ĐHAG
4.3.2 Cỡ mẫu:
Bảng 4.3 Bảng cỡ mẫu của nghiên cứu Đáp viên Số lượng Thông tin cần thu thập Phương pháp thu thập
Sinh viên 60 Hành vi tiêu dùng của sinh viên
tại Co.op Mart Long Xuyên
Phiếu câu hỏi phỏng vấn
Tổng số 60
Trang 27Đại học An Giang
Báo, tivi, internet,
4.4.2 Dữ liệu sơ cấp: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng
bản câu hỏi để thu thập thông tin cho nghiên cứu
4.4.3 Thang đo
Thang đo Likert: là loại thang đo trong đó dùng để đo mức độ đồng ý của một
đối tượng và được gán các giá trị từ 15 điểm
Câu hỏi: Bạn hãy cho biết mức độ quan tâm của bạn đến các tiêu chí sau của siêu thị Co.op Mart Long Xuyên? Khoanh tròn chữ số trong ô bạn chọn trong bảng bên dưới
Không
quan tâm
Ít quan tâm Trung hoà Quan tâm
Rất quan tâm
5 Các chương trình khuyến mãi của siêu thị 1 2 3 4 5
Trang 287 Có an ninh tốt 1 2 3 4 5
Thang đo định danh:
Câu hỏi một lựa chọn: chỉ chọn một trong các đáp án được nêu ra
Câu hỏi: Bạn có thường đi mua sắm tại siêu thị không?
1 Hàng tháng
2 Hàng tuần
3 Hàng ngày
4 Thỉnh thoảng
Câu hỏi nhiều lựa chọn:
Câu hỏi: Lý do bạn chọn mua sắm tại siêu thị Co.op Mart Long Xuyên? (Câu hỏi nhiều lựa chọn)
6 Có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
4.5 Phương pháp phân tích dữ liệu
4.5.1 Định tính: Dữ liệu định tính phản ánh tính chất, sự hơn kém nên đối với
dạng này sẽ dùng thang đo danh nghĩa và thang đo thứ bậc để phân tích
4.5.2 Định lượng: Dữ liệu định lượng phản ánh mức độ hơn kém, có thể tính
được giá trị trung bình do nó được thể hiện bằng những con số, vì thế sẽ dùng thang đo khoảng cách để phân tích dữ liệu này
Số liệu sau khi thu thập sẽ được mã hoá, làm sạch và phân tích bằng thống kê
mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
Trang 294.6 Tiến độ thực hiện của đề tài: