1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tín dụng ngân hàng: Bài 6 - ThS. Đặng Hương Giang

36 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 451,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tín dụng ngân hàng - Bài 6: Đầu tư tài chính, cho thuê tài chính và bảo lãnh ngân hàng được biên soạn hỗ trợ các bạn trong quá trình tìm hiểu kiến thức về đầu tư tài chính; cho thuê tài chính; bảo lãnh ngân hàng. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết hơn nội dung kiến thức

Trang 1

v1.0014111212 1

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Giảng viên: ThS Đặng Hương Giang

Trang 2

v1.0014111212 2

BÀI 6 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, CHO THUÊ TÀI CHÍNH

VÀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

ThS: Đặng Hương Giang

Trang 4

MỤC TIÊU BÀI HỌC

4

• Thực hiện được những nghiệp vụ cơ bản về đầu tư tài

chính, cho thuê tài chính và bảo lãnh của ngân hàng

thương mại;

• Xử lý các tình huống thực tế phát sinh liên quan đến

nghiệp vụ đầu tư, cho thuê tài chính và bảo lãnh tại các

ngân hàng thương mại

Trang 5

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

5

Để hiểu rõ bài này, yêu cầu học viên cần có các

kiến thức cơ bản liên quan đến các môn học sau:

• Tài chính tiền tệ;

• Tài chính doanh nghiệp;

• Nghiệp vụ ngân hàng thương mại;

• Ngân hàng thương mại thực hành;

• Kinh tế vĩ mô;

• Quản trị học;

• Toán học

Trang 6

• Liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn đề;

• Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh nói chung và

nghiệp vụ tín dụng nói riêng của ngân hàng thương

mại thông qua website của 1 ngân hàng thương mại

Trang 8

6.1 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

8

6.1.1 Chức năng của đầu tư tài chính

6.1.3 Nhân tố lựa chọn chứng khoán đầu tư

6.1.5 Các công cụ quản lý kỳ hạn

6.1.6 Mô hình cấu trúc

kỳ hạn rủi ro đầu tư

6.1.4 Các chiến lược

kỳ hạn đầu tư6.1.2 Các công cụ đầu tư tài chính

Trang 9

6.1.1 CHỨC NĂNG CỦA ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

• Ổn định thu nhập;

• Bù trừ rủi ro tín dụng từ danh mục cho vay;

• Đa dạng hóa danh mục tài sản;

• Dự phòng thanh khoản;

• Giảm áp lực nộp thuế;

• Là tài sản đảm bảo khi nhận tiền gửi;

• Bảo hiểm tổn thất khi lãi suất thay đổi;

• Linh hoạt hơn trong tái cấu trúc danh mục tài sản

9

Trang 10

6.1.2 CÁC CÔNG CỤ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

• Công cụ thị trường tiền tệ (ngắn hạn):

 Trái phiếu chính quyền địa phương;

 Chứng khoán bảo đảm bằng tài sản

10

Trang 11

6.1.3 NHÂN TỐ CHỌN LỰA CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ

• Tỷ suất sinh lời kỳ vọng;

• Thuế thu nhập;

• Rủi ro lãi suất;

• Rủi ro tín dụng (rủi ro vỡ nợ);

• Rủi ro kinh doanh;

• Rủi ro thanh khoản;

• Rủi ro mua lại;

• Rủi ro hoàn trả trước hạn;

• Rủi ro lạm phát;

• Yêu cầu bảo đảm tiền gửi, tiền vay

11

Trang 12

6.1.4 CÁC CHIẾN LƯỢC KỲ HẠN ĐẦU TƯ

• Chính sách bậc thang hay kỳ hạn bằng nhau;

• Chính sách đầu tư tập trung ngắn hạn;

• Chính sách đầu tư tập trung dài hạn;

• Chiến lược đầu tư hai đầu;

• Chiến lược kỳ hạn năng động

12

Trang 13

6.1.5 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ KỲ HẠN

• Đường cong lãi suất:

 Đường cong lãi suất càng đi xuống: Lãi suất ngắn hạn trong tương lai có

xu hướng giảm  Nhà đầu tư nên bán chứng khoán ngắn hạn và mua

chứng khoán dài hạn

 Đường cong lãi suất càng đi lên: Lãi suất ngắn hạn trong tương lai có xu

hướng tăng  Nhà đầu tư nên bán chứng khoán dài hạn và mua chứng

khoán ngắn hạn

• Thời lượng:

 Phản ánh thời gian tồn tại của 1 giá trị hiện tại theo tỷ trọng của một

chứng khoán hay một danh mục chứng khoán

 Thời lượng là thời gian trung bình của tất cả các dòng tiền phát sinh từ

chứng khoán

13

Trang 14

6.1.6 MÔ HÌNH CẤU TRÚC KỲ HẠN RỦI RO ĐẦU TƯ

1 rp

Xác suất vỡ nợ của công cụ nợ kỳ hạn 1 năm

 p: xác suất hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi của TP công ty

  (1-p): xác suất vỡ nợ

 k: Lãi suất trái phiếu công ty

 r: Lãi suất phi rủi ro của tín phiếu kho bạc

p(1 + k) = (1+r)  ) 

Nhận xét:

 k càng cao thì xác suất hoàn trả p càng thấp, rủi ro vỡ nợ càng lớn và ngược lại;

 Mức thu nhập trái phiếu công ty (kỳ hạn 1 năm) là (1+k), của trái phiếu kho bạc là(1+r);

 Ngân hàng đạt kết quả như nhau khi đầu tư trái phiếu công ty và tín phiếukho bạc;

Trang 15

6.1.6 MÔ HÌNH CẤU TRÚC KỲ HẠN RỦI RO ĐẦU TƯ

15

Xác suất vỡ nợ của công cụ nợ dài hạn

Xác suất vỡ nợ năm đầu:

Gọi (1 – p2) là xác suất vỡ nợ năm 2

Xác suất vỡ nợ tích lũy cuối năm 2

Trang 16

6.2 CHO THUÊ TÀI CHÍNH

16

6.2.1 Khái niệm hoạt động cho thuê

tài chính

6.2.3 Những lưu ý trong cho thuê tài chính

6.2.4 Định giá cho thuê tài chính6.2.2 Các loại cho thuê tài chính

Trang 17

 Dư nợ hiện nay chiếm 12%-13% tổng dư nợ tín dụng ngân hàng thương mại;

• Khái niệm: Là việc cấp tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tàichính và phải có một trong các điều kiện sau

 Hết hạn hợp đồng, bên thuê được quyền mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê;

 Thời hạn cho thuê tối thiểu 60% thời gian khấu hao tài sản;

 Tổng số tiền cho thuê ít nhất phải bằng giá trị của tài sản tại thời điểm kýhợp đồng

Trang 18

6.2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

18

• Lợi ích:

 Giải quyết nhu cầu sử dụng tài sản;

 Đảm bảo vốn tài trợ được sử dụng đúng mục đích;

 Quyền hủy ngang hợp đồng;

 Không đòi hỏi bên thuê phải có vốn;

 Tránh được rủi ro lạc hậu về tài sản;

 Không phụ thuộc nhiều vào quy mô và rủi ro của bên cho thuê;

• Hạn chế:

 Áp dụng cho tài sản lâu bền, đạt tiêu chuẩn;

 Tiền thuê cao hơn giá mua

Trang 19

6.2.2 CÁC LOẠI CHO THUÊ TÀI CHÍNH

19

• Cho thuê tài chính 2 bên

• Cho thuê tài chính 3 bên

BÊN ĐI THUÊ

2

3

BÊN CHO THUÊ

BÊN ĐI THUÊ

NHÀ CUNG CẤP

3

1

Trang 20

6.2.2 CÁC LOẠI CHO THUÊ TÀI CHÍNH

20

• Bán và thuê lại

• Cho thuê bắc cầu

• Cho thuê giáp lưng

BÊN CHO THUÊ

BÊN THUÊ THỨ HAI

Trang 21

6.2.3 NHỮNG LƯU Ý TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

• Tài sản cho thuê;

• Bảo đảm tiền vay;

Trang 22

6.2.4 ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

n

P rC

Trang 23

6.3.4 Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng6.3.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

Trang 24

• Các bên tham gia:

 Người bảo lãnh;

 Người được bảo lãnh;

 Người thụ hưởng (người nhận bảo lãnh)

Trang 25

6.3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

• Đặc điểm:

 Bảo lãnh Ngân hàng là mối quan hệ nhiều bên, phụ thuộc lẫn nhau

 Tính độc lập của thư bảo lãnh;

 Giao dịch bằng chứng từ và chỉ dựa trên chứng từ;

 Là hoạt động ngoại bảng

Ngân hàng bảo lãnh

Người thụ hưởng Bảo lãnh

Người yêu cầu bảo lãnh 1

3 2

25

Trang 26

• Văn bản pháp lý điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh:

 URCG 325 – Quy tắc thống nhất về bảo lãnh hợp đồng;

 ICC 1978 - Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu;

 Công ước Liên hợp quốc về bảo lãnh độc lập và tín dụng dự phòng;

 Thông tư 28/2012/TT-NHNN về bảo lãnh ngân hàng

Trang 27

6.3.2 PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

Căn cứ vào mục đích bảo lãnh

Căn cứ vào điều kiện thanh toán

27

Trang 28

6.3.2 PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG (tiếp theo)

a Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

Bảo lãnh trực tiếp: Ngân hàng của người xin bảo lãnh cam kết bồi thường không hủyngang trực tiếp cho người thụ hưởng

(3) (4)

(4)

Trang 29

6.3.2 PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG (tiếp theo)

29

a Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

Bảo lãnh gián tiếp: Là bảo lãnh, trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàngphục vụ mình (ngân hàng chỉ thị) đề nghị Ngân hàng ở nước người thụ hưởng(Ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bảo lãnh (bảo lãnh chính – bảo lãnh gốc) vàchuyển cho người thụ hưởng

Ngân hàng phát hành

Người xin bảo lãnh Người hưởng thụ bảo lãnh

Ngân hàng thông báo

(1) (2)

(3)

(4)

Trang 30

6.3.2 PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG (tiếp theo)

b Căn cứ vào mục đích bảo lãnh:

• Bảo lãnh vay vốn;

• Bảo lãnh dự thầu;

• Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;

• Bảo lãnh tiền đặt cọc và tiền ứng trước;

• Bảo lãnh thanh toán;

• Bảo lãnh bảo hành;

• Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm;

• Đồng bảo lãnh;

• Xác nhận bảo lãnh

c Căn cứ vào điều kiện thanh toán

• Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện;

• Bảo lãnh thanh toán kèm chứng từ;

• Bảo lãnh thanh toán kèm phán quyết của tòa án

30

Trang 31

b Soạn thảo thư bảo lãnh:

• Xem xét nội dung hợp đồng gốc: Khả năng thực hiện cam kết của người xin bảolãnh và xem xét thời hạn hiệu lực của gốc

• Nội dung cơ bản của thư bảo lãnh: Người được bảo lãnh, người thụ hưởng, Ngânhàng phát hành, Ngân hàng thông báo (nếu có), Ngân hàng chỉ thị (nếu có), Ngânhàng xác nhận (nếu có), dẫn chiếu hợp đồng gốc, số tiền, loại tiền bảo lãnh, điềukiện về yêu cầu bảo lãnh, thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, điều khoản giảm dần giátrị bảo lãnh, cam kết bảo lãnh chính thức của Ngân hàng…

Trang 32

 Quản lý tiền ký quỹ vào tài khoản riêng;

 Phí bảo lãnh = Trị giá bảo lãnh  Tỷ lệ bảo lãnh  Số ngày bảo lãnh / 360;

 Tỷ lệ ký quỹ: 10% – 100%

• Tiến hành thủ tục nhận đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) như trong chovay thông thường của ngân hàng

 Hạch toán ngoại bảng giá trị bảo lãnh;

 Mức ký quỹ = tỷ lệ ký quỹ  số tiền thanh toán bảo lãnh

d Đòi tiền bảo lãnh: thông qua thư đòi tiền bảo lãnh

e Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

f Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh

Trang 33

6.3.4 RỦI RO TRONG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

33

Rủi ro đối với người được bảo

lãnh (rủi ro trong kinh doanh

thương mại đơn thuần)

Từ người được bảo lãnh:

thiếu kinh nghiệm, thông tin

không chính xác…

Từ người nhận bảo lãnh:

lừa đảo, cản trở, không thiện chí…

Trang 34

Từ sự thay đổi hợp đồng kinh tế

Uy tín của bên bảo lãnh

Trang 35

Rủi ro tín dụng

Rủi ro lãi suất

Rủi ro mất khảnăng thanh toán

Rủi ro hối đoái

Trang 36

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

36

Trong bài học này chúng ta đã cùng tìm hiểu các nội dung sau:

• Đầu tư tài chính;

• Cho thuê tài chính;

• Bảo lãnh ngân hàng

Ngày đăng: 26/02/2021, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm