1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Bảo hiểm thương mại: Bài 4 - ThS. Nguyễn Thị Lệ Huyền

34 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bảo hiểm thương mại - Bài 4: Bảo hiểm hỏa hoạn cung cấp đến người học với 3 nội dung đó là sự cần thiết phải bảo hiểm hỏa hoạn và đặc điểm của bảo hiểm hỏa hoạn; nội dung cơ bản của bảo hiểm hỏa hoạn; nội dung cơ bản của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy.

Trang 1

BÀI 4 BẢO HIỂM HỎA HOẠN

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Lệ Huyền

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

1 Nếu công ty Hưng Hà tham gia bảo hiểm hỏa hoạn thì số tiền bồi thườngHưng Hà nhận được là bao nhiêu?

Rủi ro hỏa hoạn

Công ty Hưng Hà chuyên may gia công Ngày 3/10/2010, do chập điện, 1 xưởng may của

công ty Hưng Hà bị cháy, thiệt hại như sau:

• 2 công nhân bị thương, toàn bộ viện phí là 30 triệu đồng;

• 10 máy may công nghiệp bị thiệt hại toàn bộ, giá trị thiệt hại là 280 triệu đồng;

• Vật liệu may mặc thiệt hại là 150 triệu đồng;

• Chi phí thu dọn hiện trường sau vụ cháy là 12 triệu đồng;

• Chi phí dập tắt đám cháy là 24 triệu đồng

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Trang 3

MỤC TIÊU

• Hiểu được sự cần thiết phải bảo hiểm hỏa hoạn và đặc điểm của bảo hiểm

hỏa hoạn;

• Nêu được những nội dung cơ bản của bảo hiểm hỏa hoạn;

• Nêu được những nội dung cơ bản của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy

Trang 4

NỘI DUNG

Sự cần thiết phải bảo hiểm hỏa hoạn và đặc điểm của bảo hiểm hỏa hoạn

Nội dung cơ bản của bảo hiểm hỏa hoạn

Nội dung cơ bản của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy

Trang 5

1.2 Đặc điểm của bảo hiểm hỏa hoạn

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO HIỂM HỎA HOẠN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢO HIỂM HỎA HOẠN

1.1 Sự cần thiết phải bảo hiểm hỏa hoạn

Trang 6

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO HIỂM HỎA HOẠN

Cháy: Là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và

phát ra ánh sáng

Hỏa hoạn: Là cháy xảy ra không kiểm soát

được ngoài nguồn lửa chuyên dùng gây

thiệt hại về người, tài sản, ảnh hưởng đến

môi trường xung quanh

Trang 7

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO HIỂM HỎA HOẠN

• Hỏa hoạn là loại rủi ro khó lường, thường gây hậu

quả thiệt hại rất lớn

• Dù khoa học công nghệ phát triển, rủi ro hỏa hoạn

vẫn xảy ra

• Trong điều kiện kinh tế thị trường, các cá nhân, các

doanh nghiệp đều phải tự chủ về tài chính

• Hoạt động sản xuất ngày càng gia tăng, khối lượng

vật tư, hàng hóa tập trung và luân chuyển là rất lớn

 thiệt hại tài chính lớn

 Các tổ chức, cá nhân cần tham gia bảo hiểm hỏa

hoạn

Trang 8

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢO HIỂM HỎA HOẠN

• Phải chú trọng đến công tác đề phòng hạn chế

tổn thất

• Các loại tài sản khác nhau thì khả năng xảy ra

hỏa hoạn cũng khác nhau  tính phí bảo hiểm

hỏa hoạn rất phức tạp

• Công tác đánh giá và quản lý rủi ro, công tác

giám định tổn thất của nghiệp vụ rất phức tạp

• Phải thực hiện tái bảo hiểm, thực hiện bảo hiểm

gián đoạn kinh doanh sau cháy

Trang 9

2.2 Phạm vi bảo hiểm

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM HỎA HOẠN

2.1 Đối tượng bảo hiểm

2.3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

2.4 Phí bảo hiểm

2.5 Giám định và bồi thường tổn thất

Trang 10

2.1 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý hợp

pháp của các tổ chức, cá nhân:

• Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đưa vào

sử dụng (trừ đất đai);

• Máy móc, thiết bị, phương tiện lao động phục

vụ sản xuất kinh doanh ;

• Sản phẩm, vật tư, hàng hóa dự trữ trong kho;

• Nguyên vật liệu, sản phẩm làm dở, thành

phẩm, thành phẩm trên dây chuyền sản xuất;

• Các loại tài sản khác (kho, chợ, cửa hàng,

khách sạn…)

Trang 11

2.2 PHẠM VI BẢO HIỂM

2.2.1 Các thiệt hại được bồi thường

2.2.2 Rủi ro được bảo hiểm

2.2.3 Rủi ro loại trừ

Trang 12

2.2.1 CÁC THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG

Bảo hiểm bồi thường các thiệt hại và chi phí:

• Thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm gây ra

bởi rủi ro được bảo hiểm;

• Các chi phí cần thiết, hợp lý nhằm hạn chế

tổn thất cho tài sản được bảo hiểm trong và

sau khi hỏa hoạn xảy ra;

• Các chi phí dọn dẹp hiện trường sau khi hỏa

hoạn xảy ra

Trang 13

2.2.2 RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM

• Rủi ro chính: “Rủi ro hỏa hoạn” – Rủi ro “A”  gồm: Cháy, sét, nổ

• Rủi ro phụ - Rủi ro “B”

Trang 14

2.2.2 RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM (tiếp theo)

Rủi ro chính: “Rủi ro hỏa hoạn”

• Cháy: Được coi là hỏa hoạn khi hội tủ đủ 3 yếu tố:

 Phải thực sự có phát lửa;

 Lửa đó không phải là lửa chuyên dùng;

 Lửa đó phải là bất ngờ

• Sét: Tài sản được bảo hiểm bị phá hủy trực tiếp

do Sét hoặc do sét đánh gây ra hỏa hoạn

• Nổ: Bao gồm:

 Nồi hơi phục vụ sinh hoạt;

 Hơi đốt phục vụ sinh hoạt, thắp sáng hoặc

sưởi ấm trong một ngôi nhà;

Trang 15

2.2.2 RỦI RO ĐƯỢC BẢO HIỂM

Rủi ro phụ - Rủi ro “B”

• Máy bay hoặc các phương tiện hàng không khác

hoặc thiết bị trên các phương tiện đó rơi vào;

• Nổi loạn, bạo động dân sự, đình công, bế xưởng;

• Động đất, lửa ngầm dưới đất;

• Giông bão, hệ thống chữa cháy rò rỉ nước

Trang 16

2.2.3 RỦI RO LOẠI TRỪ

• Núi lửa phun, những biến động khác của

thiên nhiên;

• Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt;

• Tài sản chịu tác động của quá trình xử lý có

dùng nhiệt;

• Tổn thất do hành động cố ý hoặc đồng lõa

của người được bảo hiểm

Trang 17

2.2.3 RỦI RO LOẠI TRỪ

Những tổn thất xảy ra do:

• Gây rối, quần chúng nổi dậy, bãi công, sa

thải công nhân;

• Chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch

của nước ngoài, chiến sự, nổi loạn, nội

chiến, khởi nghĩa, cách mạng, binh biến,

bạo động, đảo chính…

• Những hành động khủng bố;

• Những tổn thất mà nguyên nhân gây ra có

liên quan đến: nguyên liệu vũ khí hạt nhân;

phóng xạ ion hóa, nhiễm phóng xạ từ nhiên

Vụ khủng bố ngày 11/9 tại Mỹ

Trang 18

2.2.3 RỦI RO LOẠI TRỪ

• Tiền bạc, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tem phiếu, tài liệu, bản thảo, sổsách kinh doanh, tài liệu lưu trữ trong máy tính điện tử, bản mẫu, văn bằng, khuôn mẫu,bản vẽ, tài liệu thiết kế (trừ khi những hạng mục này được xác nhận trong GCNBH là đượcbảo hiểm)

• Chất nổ nhưng không bao gồm nhiên liệu, xăng dầu

• Người, động vật, thực vật sống

• Những tài sản mà vào thời điểm xảy ra tổn thất được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hảihoặc lẽ ra được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ phần thiệt hại vượt quá số tiềnđược bồi thường theo đơn bảo hiểm hàng hải hoặc lẽ ra được bồi thường theo đơn bảohiểm hàng hải

• Tài sản bị cướp hay bị mất cắp

Trang 19

2.3 GIÁ TRỊ BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM

2.3.1 Giá trị bảo hiểm

2.3.2 Số tiền bảo hiểm

Trang 20

2.3.1 GIÁ TRỊ BẢO HIỂM

• Là giá trị của tài sản được bảo hiểm  theo Giá mua mới hoặc giá trị thực tế của tài

sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm

 Tòa nhà (nhà xưởng, văn phòng, nhà ở)  GTBH xác định theo giá trị mới hoặc giá

trị còn lại

• Giá trị mới: Giá trị mới xây của ngôi nhà

• Giá trị còn lại = Giá trị mới – Hao mòn

 Máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác  giá mua mới hoặc giá trị còn lại

 Thành phẩm, bán thành phẩm  giá thành sản xuất

 Vật tư, hàng hóa trong kho, trong cửa hàng  theo giá trị bình quân hoặc giá trị tối đa

của các loại vật tư, hàng hóa

Trang 21

2.3.2 SỐ TIỀN BẢO HIỂM

• Là giới hạn bồi thường tối đa của DNBH trong trường hợp tài sản được bảo hiểm bị

Trang 22

• Phòng cháy, chữa cháy.

• Cách phân chia đơn vị rủi ro

• Bao bì đóng gói, chủng loại hàng hóa, cách

thức xếp đặt

Trang 23

2.5 GIÁM ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

2.5.1 Giám định tổn thất

2.5.2 Giải quyết bồi thường

Trang 24

2.5.1 GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT

Khi giám định phải làm rõ:

• Thời điểm xảy ra hỏa hoạn và kết thúc hỏa hoạn;

• Nguyên nhân gây ra hỏa hoạn;

• Thống kê toàn bộ số tài sản bị thiệt hại;

• Công tác PCCC và ngăn ngừa thiệt hại khi hỏa

hoạn xảy ra

Trang 25

2.5.2 GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

• STBT  căn cứ vào Giá trị tổn thất thực tế (Giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm

xảy ra tổn thất)

• Công trình kiến trúc

STBT = Chi phí xây dựng – Khấu hao

• Máy móc thiết bị và tài sản khác

STBT = Chi phí sửa chữaHoặc:

Trang 26

2.5.2 GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

• Thành phẩm:

STBT = Giá thành sản xuất

• Bán thành phẩm:

STBT = Chi phí sản xuất tính đến thời điểm xảy ra tổn thất

• Hàng hóa dự trữ trong kho, cửa hàng:

STBT = Giá mua theo hóa đơn mua hàng

Trang 27

2.5.2 GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG (tiếp theo)

• Bồi thường Tổn thất toàn bộ:

STBT = Giá trị tổn thất thực tế (tối đa = STBH – Mức khấu trừ)

• Bồi thường tổn thất bộ phận:

 TH1: Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất,

Tổng Giá trị tài sản ≥ STBH

 STBT = Giá trị tổn thất thực tế x STBH/ Tổng giá trị tài sản tại thời điểm xảy ra tổn thất

 TH2: Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất,

Tổng Giá trị tài sản < STBH

 STBT = Giá trị tổn thất thực tế

Trang 28

2.5.2 GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG (tiếp theo)

• Trường hợp “đồng bảo hiểm”: Trách nhiệm của công ty bảo hiểm chỉ giới hạn trong

tỷ lệ nhận bảo hiểm

 (1) Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất, Tổng Giá trị tài sản ≥ STBH

  STBT = Giá trị tổn thất thực tế x STBH/ Tổng giá trị tài sản tại thời điểm xảy

 ra tổn thất x Tỷ lệ bảo hiểm

 (2) Nếu tại thời điểm xảy ra tổn thất, Tổng Giá trị tài sản < STBH

 STBT = Giá trị tổn thất thực tế x Tỷ lệ bảo hiểm

Trang 29

3 BẢO HIỂM GIÁN ĐOẠN KINH DOANH

Khái niệm: Là loại hình bảo hiểm bổ sung cho bảo hiểm hỏa hoạn.

Mục đích: Bồi thường cho người được bảo hiểm thiệt hại về lợi nhuận và các chi phí

để tiếp tục kinh doanh sau khi hỏa hoạn xảy ra

Trang 30

3 BẢO HIỂM GIÁN ĐOẠN KINH DOANH (tiếp theo)

• Số tiền bảo hiểm được xác định dựa trên:

 Lợi nhuận ròng;

 Các chi phí cố định duy trì hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian phục hồi

tài sản bị thiệt hại;

 Các chi phí tăng thêm nhằm tránh hoặc giảm thiểu sự giảm sút doanh thu trong

hoạt động sản xuất kinh doanh

• Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x STBH

Trang 31

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

STBT phụ thuộc vào thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm

1 Bảo hiểm hỏa hoạn sẽ bồi thường các thiết hại sau:

• 10 máy may công nghiệp bị thiệt hại toàn bộ, STBT = 280 triệu đồng

• Vật liệu may mặc thiệt hại, STBT = 150 triệu đồng

• Chi phí thu dọn hiện trường sau vụ cháy, STBT = 12 triệu đồng

• Chi phí dập tắt đám cháy, STBT = 24 triệu đồng

• Bảo hiểm hỏa hoạn không bồi thường chi phí viện phí của 2 công nhân bị thương trong

vụ hỏa hoạn

2 Bảo hiểm hỏa hoạn không bồi thường thiết hại của các xe ô tô vì các xe ô tô tham giabảo hiểm vật chất xe theo hợp đồng bảo hiểm vật chất xe

Trang 32

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Bảo hiểm hỏa hoạn là loại hình

A Bảo hiểm tài sản

B Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

C Bảo hiểm nhân thọ

D Bảo hiểm con người phi nhân thọ

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A Bảo hiểm tài sản

• Vì đối tượng bảo hiểm là các loại tài sản của các tổ chức, cá nhân trong xã hội

Trang 33

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Bảo hiểm hỏa hoạn bồi thường thiệt hại cho tài sản được bảo hiểm do:

• Đáp án đúng là: D Bị máy bay rơi vào

• Vì đây là một rủi ro phụ thường được bảo hiểm cùng với rủi ro chính là hỏa hoạn

Trang 34

• Sự cần thiết phải bảo hiểm hỏa hoạn và đặc điểm của bảo hiểm hỏa hoạn;

• Nội dung cơ bản của bảo hiểm hỏa hoạn;

• Nội dung cơ bản của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Ngày đăng: 26/02/2021, 09:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm