Đối với nhiệm vụ tiêu thụ tại Công ty thì cơ sở cho phép mỗi nghiệp vụtiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường đưa vào hợp đồng kinh tế đã được ký kếthoặc là đơn đặt hàng của khách hàng.. Để p
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KINH BẮC
I PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG MÀ DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG
1 Kế toán mua hàng hoá mà công ty thực hiện
Doanh Nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
1.2 Hàng về nhưng chưa có hoá đơn
a Hàng hoá, vật tư về nhập kho chưa có chứng từ về, mà đến cuối thánghàng chua có chứng từ về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi theo giá tạmtính trên hợp đồng
Sang tháng sau khi có hoá đơn chứng từ về thì kế toán tiến hành điều chỉnhgiá như sau:
Cách 1: Xoá sổ bút toán đã ghi theo giá tạm tính ghi bút toán đỏ, đồng thờiphản ánh lại giá trị hàng nhập kho theo giá trên hoá đơn
Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính ghi:
Trang 2- Nếu giá thực tế > Giá tạm tính ghi bổ sung
- Nếu giá thực tế < giá tạm tính ghi số âm
2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá
2.1 Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau bao gồm cả bán buân và bán lẻ
Đối với nhiệm vụ tiêu thụ tại Công ty thì cơ sở cho phép mỗi nghiệp vụtiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường đưa vào hợp đồng kinh tế đã được ký kếthoặc là đơn đặt hàng của khách hàng Trong trường hợp hợp đồng kinh tế hoặcđơn đặt hàng của khách hàng phảI ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vịmua hàng, sổ tài khoản, chủng loại, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất củahàng hoá thời gian, địa điểm giao hàng và thời gian thanh toán
Hiện nay trong kinh doanh Công ty cũng luôn luôn củng cố phát huy việctiêu thụ hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng Vì theo chính hình thức này hoạtđộng kinh doanh của Kinh Bắc có cơ sở vững chắc về pháp luật do đó Công ty
có thể chủ động lập khách hàng mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kinh doanh của Công ty
Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, Công ty
có sử dụng các tài khoản như sau:
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 3TK 156.1: Giá mua hàng hoá
TK156.2: Chi phí mua hàng
Việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty có nhiều phương thức tiêu thụ khácnhau:
2.2 Các hình thức thanh toán tiền hàng
+ Quản lý sử dụng dúng quy chế, chế độ hiện hành Là công ty TNHH KỹThuật – Thương Mại & Dịch vụ Kinh Bắc Công ty phải đảm bảo hoàn thànhnhiệm vụ phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãI
+ Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường đề ra cácbiện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của kháchhàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
+ Chấp nhận và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ theo pháp luật của NhàNước về hoạt động sản xuất kinh doanh, Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngườilao động
có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vịvới nhau có tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường
Trang 4Bản thân doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ là phương pháp gián tiếpthúc đẩy sản phẩm phát triển, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp tạo điều kiện mởrộng táI sản xuất Trong Doanh nghiệp Kế Toán được sử dụng như một công cụsắc bén, có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện, mọihoạt động của sản xuất kinh doanh của một đơn vị Kế toán tiêu thụ hàng hoá làmột trong những nội dung chủ yêú của kế toán trong Doanh Nghiệp thươngmại
+ Doanh Nghiệp Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng phương pháp hạch toántiêu thụ hàng hoá như sau:
Có TK 111, 112, 331: Thanh toán chấp nhận thanh toán
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng cho người mua phản ánh doanh thu:
Trang 5Bán hàng đại lý là phương thức mà chủ hàng gọi là bên giao hàng đai lý.Xuất bán hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý)để bán Bên đại lý bánđúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thứchưởng hoa hồng (hoa hồng đại lý)
(Không tham gia chứng từ – từ người bán, không lập chứng từ cho ngườimua)
Nợ TK111, 112, 131: khách hàng đã trả bằng tiền hoặc chấp nhận nợ
Có TK511: Hoa hồng đại lý được hưởng chưa thuế
Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Bán hàng chuyển từ kho của Doanh nghiệp tới tay người mua theo phươngthức này khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng được xác định là tiêu thụngay: Chứng từ hoá đơn, thủ kho chuyển cho Kế toán phiếu xuất kho hàng hoá
Nợ TK111, 112, 131: Thanh toán hoặc nợ lại
Có TK511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK333 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
* Bán lẻ: bán lẻ tại các cuồi hàng, cửa hàng cuả doanh nghiệp(nhân viênbán hàng vừa thu tiền vừa viết hoá đơn giao cho khách hàng Kế toán phản ánh
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156.1: Hàng hoá
Phản ánh doanh thu:
Trang 6Nợ TK111, 112: Thu tiền
Có TK511: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
3 Kế toán hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản chiêt khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) Cân chú ý:khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phảIghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (giá bán
đã giảm giá) Thuế giá trị gia tăng Tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị giatăng Khi còn sản phẩm dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì số hồi khấu được tínhđiều chỉnh trên hoá đơn phảI ghi rõ, ký hiệu của hoá đơn, số tiền được hồi khấu.Trường hợp số tiền được hồi khấu của sản phẩm, dich vụ không giảm trừ hếttrên 01 hoá đơn thì được giảm trừ giần vào các hoá đơn bán sản phẩm, dịch vụcho khách hàng của các lần tiếp theo Số chiết khấu thương mại được trừ vàokhoản nợ còn phải thu của khách hàng
Nợ TK521: Tập hợp chiết khấu thương mại
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với số tiềnChiết khấu thương mại
Có TK131: Trừ vào số tiền phảI thu của khách hàng
Đối với trường hợp mà doanh nghiệp đã xuất bán cung ứng sản phẩm dịch
Trang 7Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá bên bán và bên mua kê khai điều chỉnhdoanh số, mua, bán, thuế đầu ra , đầu vào cho thích hợp Kế toán phản ánh
Nợ TK532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng tương ứng với sốgiảm giá
Có TK111, 112, 131: Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
Tương tự như thế kế toán có thể phản ánh tương tự với hàng bán bị trả lại
Nợ TK: 531: Hàng bán bị trả lại
Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với sốhàng trả lại
Có TK111, 112: thanh toán ngay
Cuối Kỳ kế toán lần lượt kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng trong kỳ:
+ Kết chuyển chiết khấu thương mại:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK521: Kết chuyển chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại:
Nợ TK511.2: Doanh thu hàng bán
Có TK531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
+Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng
Có TK532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Trang 8TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(1)Kết chuyển chiết khấu thương mại
(2)Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
(3)Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại
(5)Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không thuế GTGT
(4)Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
(6)Thuế GTGT phảI nộp
(7) thuế GTGT phảI nộp
(8) Doanh thu tiêu thụ mà khách chưa thanh toán
Sơ đồ kế toán tổng quát doanh thu tiêu thụ.
II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hạch toán chi phí Bán Hàng
Nội dung của chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụtrong ký như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phíkhuấ hao tài sản cố định, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành …
Tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng
TK 641.1: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 641.2: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 9Tiền lương phải trả Nhân viên bán hàng
(3) Chi phí nguyên vật liệu
Trang 10Phương pháp hạch toán Chi phí bán hàng
(1) – Tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng
(9) – Các khoản khác làm giảm chi phí bán hàng
(10) – Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Trang 112 Hạch toán chi phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Nội dung Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh có liênquan đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh Nghiệp mà không tách riêng ra đượccho bất kỳ 1 hoạt động nào thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chiphí nhân viên quản lý doanh nghiệp, Chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấuhao tài sản cố định, Chi phí bằng tiền khác …
Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản cấp 2:
TK 642.1: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 642.2: Chi phí nhân viên quản lý
Trang 12(9) Các khoản làm giảm chi phí phảI trả CNV
(10) Chi phi dịch vụ mua ngoài
(11) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(8) Chi phí trả trước phảI trả theo kế hạch
TK 334
Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý của Doanh nghiệp
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 13Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(1) - Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên
(8) – Chi phí trả trước theo kế hoạch
(9) – Các khoản khác làm giảm chi phí
(10) – Giá trị dịch vụ mua ngoài
(11) – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào để xác định kết quảtiêu thụ hàng hoá
III HẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phảnánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng,tiêu thụ sản phẩm), hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiếnhành trong kỳ
Thường là, cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi niên độ kế toán tiến hành xácđịnh kết quả của hoạt động kinh doanh Công việc này được thực hiện trên tàikhoản: 911 “Xác định kết quả kinh doanh ”
Trang 14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là kết quả hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Kết quả nàyđược xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ, kinh doanh đầu tư bất động sản với một bên là các chi phíliên quan đến sản phẩm hàng hoá , dịch vụ, kinh doanh Bất động sản đầu tư đãtiêu thụ trong kỳ như (Giá vốn hàng bán, Chi phí bảo hành, chi phí quản lýdoanh nghiệp, Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư …)
Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
Trang 15IV TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1 Kế toán tiêu thụ hàng hoá
1.1 Công tác tổ chưc quản lý chung của Nhà Nước
Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mai & dịch vụ Kinh Bắc thuộc loạihình doanh nghiệp tư nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt độngkinh doanh Để đảm bảo cho công ty, tồn tại và phát triển, nhất lá trong cơ chếthị trường tự do cạnh tranh Nhận thức được điều đó, công ty luôn quản lý chặtchẽ trong khâu Nhập – Xuất vật tư hàng hoá chú trọng trong công tác tiêu thụhàng hoá Công tác quản lý hàng hoá tiến hành từ khâu mua đến khâu tiêu thụhàng hoá
Đặc điểm chung về tình hình hàng hoá tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ hànghóa thị trường tiêu thụ hàng hoá ngày càng được mở rộng với nhiều phươngthức bán hàng nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm của công ty.Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty được tiêu thụ khắp các tỉnh phía Bắcchủ yếu là Hà Nội và các tỉnh lânn cận như: Nam Định, Bắc Ninh, Hoà Bình,Lào Cai, …Đặc biệt do công ty là đại diện cho một số hãng máy tính văn phòng
và là đại lý phân phối chính thức máy Phôtcopy SH, Tổng đài, điện ThoạiPanasonic, máy chiếu SANYO, máy huỷ tài liệu GHEHQA …vừa là nhà nhậpkhẩu vừa là nhà phân phối sản phẩm công ty có nhiều lợi thế riêng trong hoạtđộng kinh doanh, giá thành, chế độ bảo hành và chế độ ưu đãI khác của công tydành cho khách hàng cũng rất nhiều nên hàng hoá được cung cấp ra thị trườngrất nhanh chóng khi nhập về kho, hiện tượng tồn kho gần như không diễn ra.Mặt hàng chủ yếu mà công ty cung cấp là: Máy tính nguyên chiếc, Thiết bị máyvăn phòng, và các dịch vụ như: bảo dưỡng và duy trì máy tính, máy văn phòngtheo yêu cầu
Vấn đề tiêu thụ hàng hoá của công ty từ khi thành lập và đi vào hoạt độngđến nay tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty rất tốt Tiêu thụ nhiều hơn cả
Trang 16nhu cầu thực tế của khách hàng điều đó có nghĩa là số lượng hàng tồn kho, gầnnhư không có Và tình hình tiêu thụ náy đươc tăng dần qua các tháng Cụ thể khitháng 10 năm 2006 công ty chính thức được nhận làm nhà phân phối chính thứcsản phẩm bo mạch chủ của máy tính thương hiệu ECS của hãng ECS của ĐàiLoan trên toàn miền Bắc và hiệu Máy tinh HP, IBM của hãng IBM, doanh thuliên tục tăng Tháng 10 năm 2006 toàn công ty tiêu thụ được 1568 sản phẩm thìđến tháng 11 năm 2006 tăng lên gần 3000 sản phẩm và các tháng tiếp theo vẫntiếp tục tăng Theo kế hoach đề ra thì trong năm 2008 đặt được doanh thu là25.000.000.000VNĐ, và trong tháng 5năm 2008 này Công ty đã đạt được chỉtiêu theo tháng về doanh thu
Trang 171.2 Các thủ tục Nhập & Xuất kho và Chứng từ kế toán
Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng hình thức Sổ Nhật Ký Chứng Từ Việclàm thủ tục Nhập – Xuất kho tại công ty được áp dụng đúng theo chế độ ghichép ban đầu về hàng hoá đã được Nhà Nước ban hành, đồng thời đảm bảonhững thủ tục đã quy định
Thủ tục Nhập kho: Việc Nhập kho hàng hoá nhất thiết phảI có hoá đơnthuế giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của bên bán và có đóng dấu và hoá đơnphảI do bộ tài chính phát hành Nếu có chi phí vận chuyển phảI có hoá đơn do ộtài chính phát hành
Căn cứ vào hoá đơn thuế giá trị gia tăng của đơn vị cung cấp (chi nhánhcủa công ty) Kế toán lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, thủ khonhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu Nhập kho được lập các liên:một liên lưu tại gốc, một liên giao cho thủ kho và thẻ kho, xong định kỳ 5 ngàybàn giao chứng từ lại cho Kế toán có biên bản giao nhận chứng từ Và một liêndùng thanh toán làm chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi Ngân hàng
(Biểu bảng số 01)
* Thủ tục Xuất kho
Tại công ty TNHH Kinh Bắc hàng hoá xuất đi bán chủ yếu cho các công ty,các đại lý, văn phòng, Các công ty tư nhân khác, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng vănphòng phẩm
Công ty xuất bán cho công ty Tư Nhân, trường học, uỷ ban tỉnh uỷ, Cáccông ty kinh doanh khác Phòng kinh doanh căn cứ vào bảng hợp đồng mua bánxác nhân phảI có đầy đủ các chỉ tiêu, chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua,phương thức mua, thời gian thanh toán Phòng kinh doanh duyệt giá bán chođơn vị, trình cho giám đốc công ty duyệt khi có sự phê duyệt của giám đốc, kếtoán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho) sau đó chuyển cho nhân viên phòngkinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng phiếu Xuất kho Lập 03 liên:
Trang 18+ Liên thứ nhất: Lưu tại gốc
+ Liên thứ hai: Giao cho phòng kinh doanh để giao cho khách hàng
(Để sau khi lấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn thuế giá trị giatăng)
+Liên thứ Ba: Chuyển tới thủ kho để làm thủ tục chứng từ xuất hàng Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào Liên thứ hai Sau đóchuyển Liên thứ hai về phòng kế toán viết hoá đơn thuế giá trị gia tăng Hoá đơnđựơc lập thành 03 liên:
+ Liên 01: Lưu tại gốc
+ Liên 02: Giao cho khách hàng
+ Liên 03: Kế toán theo dõi
Sau khi viết phiếu Xuất kho và nhận được số lượng Xuất kho thực tế kếtoán lập hoá đơn giá tri gia tăng giao cho khách hàng
( Biểu bảng số 02 )
2 Đánh gía hàng hoá
Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương mại & Dịch vụ Kinh Bắc áp dụngnguyên tắc đánh giá theo giá thực tế:
2.1 Giá hàng hoá nhập kho là giá mua thực tế không thuế đầu vào:
VD: Ngày 6/5 mua Mouse + Keyboard tại công ty TNHH Phương Nam
Trang 19Giá thực tế Nhập kho là:
Mouse: 150 x 50.000 = 7.500.000
Keyboart: 100 x 62.000 = 6.200.000
2.2 Giá thực tế xuất kho
Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng loại mặt hàng và dịch vụ
== 3.255.000 đ/c
3 Kế toán chi tiết hàng hoá
Hiện nay trong Công ty Kỹ Thuật – Thương Mại & dịch vụ Kinh Bắc ápdụng hình thức nhật ký chứng từ cho công tác tổng hợp hàng hoá và phươngpháp thẻ song song cho phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá Hai mặt kế toánphảI được tiến hành song song và thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu số lượng,
số liệu Muốn vậy phảI có sự kết hợp chặt chẽ kế toán phảI tổng hợp và tìm ramối quan hệ mật thiết ở tất cả các khâu
Hạch toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song được áp dụng vàtiến hành trên các chứng từ sau:
+ Phiếu Nhập kho hàng hoá
+ Phiếu Xuất kho hàng hoá
+ Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
+ Chứng từ khác có liên quan đến Nhập – Xuất hàng hoá
Nội dung của phương pháp ghi thẻ song song o công ty TNHH Kinh Bắcđược tiến hành như sau:
3.1 Hạch toán ở kho:
Trang 20Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình Nhập Xuất – Tồn hàng hoá,công cụ dụng cụ về số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ khođược mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ, hàng hoá Cuốitháng, thủ kho vào thẻ kho mở tiến hành tổng cộng số Nhập – Xuất tính ra số tồnkho về mặt số lượng theo từng danh điểm hàng hoá, công cụ, nguyên vật liệu ởtừng thẻ kho
3.2 Tại phòng kế toán:
Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm hàng hoá, nguyên vậtliệu, công cụ tương tự ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tựthẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị Hàng ngày, hoặcđịnh kỳ, nhận được các chứng từ liên quan tới Nhập – Xuất hàng hoá, nguyênvật liêu, công cụ do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán hàng hoá, nguyên vậtliệu công cụ và đối chiếu với thẻ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiêt kế toán phảI căn cứvào thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn kho về mặt giátrị của từng loại hàng hoá, nguyên vật liệu công cụ Số liệu của bảng này đượcđối chiếu với số liệu của phòng kế toán tổng hợp hàng hoá, nguyên vật liêu công
Trang 224 Kế toán tổng hợp Nhập – xuất kho hàng hoá tại công ty
Hiện tại công tu TNHH Kinh Bắc áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên - theo phương pháp này công ty đang sử dụng tài khoản sau:
TK156: Hàng hoá
TK 156.1: Giá mua hàng hoá
TK 156.2: Chi phí thu mua hàng hoá