Các giải pháp marketing để đẩy mạnh hoạt động triển khai dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số An Viên AVG tại thị trường Việt Nam Các giải pháp marketing để đẩy mạnh hoạt động triển khai dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số An Viên AVG tại thị trường Việt Nam luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐỖ ĐỨC TÂN
CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ AN VIÊN (AVG) TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
HÀ NỘI - NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
ĐỖ ĐỨC TÂN
CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ AN VIÊN (AVG) TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
N GƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM CẢNH HUY
HÀ NỘI - NĂM 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Cảnh Huy Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn được trích dẫn rõ ràng có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả luận văn của minh
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Đỗ Đức Tân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Phạm Cảnh Huy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần nghe nhìn Toàn cầu (AVG) đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn các Quý thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học vừa qua
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình tôi, đồng nghiệp, những người đã luôn ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Đỗ Đức Tân
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỨ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
1 AVG Audio Visual Global Công ty Cổ phần Nghe
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MARKETING 4
1.1.1Khái niệm Marketing và Marketing dịch vụ 4
1.1.2 Khái niệm Marketing mix (Marketing hỗn hợp) 6
1.1.3 Khái niệm Marketing dịch vụ truyền hình 9
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA MARKETING ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 12
1.2.1 Sự cần thiết đẩy mạnh marketing dịch vụ truyền hình ở doanh nghiệp trong tiền trình phát triển, hội nhập 12
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của marketing dịch vụ truyền hình trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh với một doanh nghiệp 13
1.3 CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 15
1.3.1 Môi trường vĩ mô 15
1.3.2 Môi trường vi mô 17
1.4 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH 23
1.4.1 Căn cứ xây dựng chiến lược marketing mix dịch vụ truyền hình 23
1.4.2 Chính sách sản phẩm dịch vụ 24
1.4.3 Chính sách giá 25
1.4.3 Chính sách phân phối sản phẩm dịch vụ 27
1.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng 28
1.4.5 Chính sách con người trong dịch vụ 30
1.4.6 Quy trình dịch vụ 31
1.4.7 Cơ sở hạ tầng 32
1.5 KINH NGHIỆM MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH THÀNH CÔNG CỦA MỘT SỐ HÃNG NỔI TIẾNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO AVG 32 1.5.1 Kinh nghiệm Marketing dịch vụ truyền hình một số hãng trên thế giới 32
Trang 71.5.2 Bài học cho AVG 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHE NHÌN TOÀN CẦU AN VIÊN 40
2.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGHE NHÌN TOÀN CẦU (AVG) 40
2.1.1 Sơ lược về công ty AVG 40
2.1.2 Các dịch vụ truyền hình An Viên của AVG 47
2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH AVG 48
2.2.1Môi trường vĩ mô 48
2.2.2 Môi trường vi mô 53
2.3 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ CỦA AVG 62
2.3.1 Hoạt động nghiên cứu SWOT 62
2.3.2 Thực trạng triển khai thực hiện các chính sách Marketing mix (7P) dịch vụ THAV 65
2.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ CỦA AVG VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI 73
2.4.1 Kết quả bảng phân tích câu hỏi 73
2.4.2 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động marketing dịch vụ THAV của AVG 75
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 77
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ AN VIÊN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 79
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP 79
3.1.1 Xu hướng và triển vọng phát triển của thị trường dịch vụ 79
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của AVG giai đoạn 2014-2020 79
Trang 83.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến truyền thông 80
3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực 83
3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến chất lượng sản phẩm 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
BẢNG GIÁ THEO GÓI CƯỚC 94
CHI PHÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ: 94
THÔNG TIN CHI TIẾT GÓI CƠ BẢN 95
THÔNG TIN CHI TIẾT GÓI NHƯ Ý 96
THÔNG TIN CHI TIẾT GÓI CAO CẤP 98
GÓI CƯỚC VTV Cab BỔ SUNG 101
BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ 102
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BẢNG CÂU HỎI 107
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal Porter 19
Sơ đồ 1.2 Quá trình thu thập thông tin cạnh tranh 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty AVG 41
Sơ đồ 2.2 Các lĩnh vực kinh doanh chính của AVG 42
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Chiến lược định giá thông dụng 26
Bảng 1.2 Ưu và khuyết điểm của các hình thức xúc tiến 28
Bảng 1.3 Ưu điểm và khuyết điểm của các phương tiện truyền thông (PTTT) 29
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh AVG năm 2012-2014 46
Bảng 2.2 Phân tích các phân khúc thị trường truyền hình 51
Bảng 2.3 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh 53
Bảng 2.4 So sánh các đối thủ cạnh tranh của AVG 58
Bảng 2.5 Đánh giá đối thủ cạnh tranh 59
Bảng 2.6 Ma trận SWOT 62
Bảng 2.7 Bảng giá theo Gói cước 67
Bảng 2.8 Các kênh truyền thông chủ yếu của AVG cho từng khu vực 70
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Những khái niệm cốt lõi hình thành nên Marketing 5
Hình 1.2 Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ 7P 8
Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá 25
Hình 2.1 Mô hình thu phát sóng truyền hình DTT 43
Hình 2.2 Bộ Kit DTT 43
Hình 2.3 Mô hình thu phát sóng truyền hình DTH 44
Hình 2.4 Bộ Kit DTH 44
Hình 2.5 Kết quả kinh doanh của AVG năm 2012-2014 46
Hình 2.6 Số hộ gia đình có máy thu hình màu/ 100 hộ gia đình 49
Hình 2.7 Thói quen xem truyền hình 56
Hình 2.8 Tỷ lệ xem các chương trình truyền hình 57
Hình 2.9 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng 58
Hình 2.10 Trung tâm Giám sát điều độ vận hành mạng từ xa (NCC) hiện đại của AVG 61
Hình 2.11 Cơ cấu nhân sự theo lĩnh vực hoạt động tại AVG 62
Trang 11đa dạng trong loại hình truyền hình trả tiền là sự cạnh tranh gay gắt giữa những nhà cung cấp để mở rộng, chiếm lĩnh thị trường, gia tăng doanh thu
Hiện nay trên thị trường có ba loại truyền hình trả tiền phổ biến đó là: Truyền hình kỹ thuật số (vệ tinh hoặc mặt đất), truyền hình cáp và truyền hình internet IPTV (Internet Protocol Television) Mỗi một loại hình này đều có những lợi thế và hạn chế nhất định, để tồn tại và có chỗ đứng trên thị trường, mỗi nhà cung cấp lại phải có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh riêng Một trong những công
cụ sắc bén giúp doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, cạnh tranh một cách
có hiệu quả trên thị trường chính là Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ ngày càng có vai trò to lớn giúp doanh nghiệp dự đoán và thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng, giữ khách hàng hiện có và lôi cuốn khách hàng mới
Là một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ truyền hình kỹ thuật số (truyền hình vệ tinh và truyền hình mặt đất), Công ty cổ phần nghe nhìn toàn cầu (AVG) tuy mới gia nhập thị trường, tuổi đời còn non trẻ so với các doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu đời như VCVT, VTC, SCTV, K+… nhưng AVG đã đạt được một số thành tựu và có chỗ đứng nhất định trên thị trường Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, để có thể duy trì hoạt động và phát triển là điều không hề đơn giản Việc tổ chức hoạt động marketing dịch vụ chưa thực sự được
Trang 12được còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng khai thác của thị trường, thế mạnh vốn có và khả năng cung cấp dịch vụ của AVG AVG cần phải tìm ra các giải pháp để tăng thêm sức cạnh tranh, mở rộng thị trường, tăng thị phần trên thị trường, một trong những giải pháp quan trọng đó là giải pháp Marketing để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Các giải pháp
marketing để đẩy mạnh hoạt động triển khai dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số An Viên (AVG) tại thị trường Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ
của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Hiện tại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực marketing dịch vụ về cả
lý luận và thực tiễn Song, theo tìm hiểu của tác giả, đề tài nghiên cứu hoạt động Marketing dịch vụ truyền hình kỹ thuật số tại Công ty AVG chưa có ai nghiên cứu
Đề tài tuy có kế thừa một vài vấn đề thuộc về lý luận nhưng không trùng lặp với các
đề tài nghiên cứu trước đây
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung của đề tài, phân tích rõ thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ truyền hình kỹ thuật số ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại Công ty AVG, từ đó tìm ra nguyên nhân của những tồn tại hiện nay và đề xuất các giải pháp marketing để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vẫn đề lý luận
và thực tiễn lien quan đến Marketing dịch vụ truyền hình kỹ thuật số và thực trạng hoạt động này tại Công ty AVG
Phạm vi nghiên cứu: chỉ tập trung vào các giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động triển khai dịch vụ truyền hình kỹ thuật số An viên (AVG) tại thị trường Việt Nam
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: sử dụng các nguồn tài liệu thứ cấp từ các đề tài luận văn, luận án, sách, báo, tạp chí, trang web…
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi đối với khách hàng đang sử dụng dịch vụ truyền hình kỹ thuật số của Công ty AVG Từ đó tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích logic để tìm ra các vấn đề, đưa ra các giải pháp marketing dịch vụ truyền hình kỹ thuật số phù hợp để đẩy mạnh hoạt động triển khai dịch vụ này cho doanh nghiệp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, Kết luận, Tài liệu Tham khảo và phụ lục, Luận văn chia thành 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ
VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGHE NHÌN TOÀN CẦU AN VIÊN (AVG)
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ AN VIÊN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MARKETING
1.1.1 Khái niệm Marketing và Marketing dịch vụ
Rất nhiều người đã nhầm lẫn hay đồng nhất marketing với việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ Marketing là thuật ngữ đặc biệt có nội dung rất rộng nên không thể dịch ra các tiếng khác nhau một cách trọn vẹn và hoàn chỉnh Hiện nay trong các tác phẩm về marketing trên thế giới có đến trên 2000 định nghĩa marketing Tuy nhiên các định nghĩa ấy về thực chất không khác nhau lắm Và chưa có định nghĩa nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽ các tác giả của các định nghĩa về marketing đều có quan điểm của riêng mình
Theo Hiệp hội Marketing của Mỹ: “ Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng vào dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”
Định nghĩa của Philip Kotler: marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi Đây là một trong những định nghĩa tổng quát về marketing Định nghĩa này bao gồm cả marketing trong sản xuất và trong marketing xã hội
Định nghĩa của J Jlambin: marketing đó là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép tức là toàn bộ những phương tiện bán hàng đôi khi mang tính chất tấn công được sử dụng để chiếm lĩnh thị trường hiện có Marketing cũng là toàn bộ những công cụ phân tích, phương pháp dự đoán và nghiên cứu thị trường được sử dụng nhằm tăng cách tiếp cận những nhu cầu
Định nghĩa của Jonh H Grighton (úc): Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đúng kênh, đúng luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí
Như vậy, có thể tóm lại: Maketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thoả mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận
Trang 15Khái niệm này của Marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch
và các mối quan hệ, thị trường, Marketing và những người làm Marketing Những khái niệm này được minh họa trong hình sau:
Hình 1.1 Những khái niệm cốt lõi hình thành nên Marketing
Marketing dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler là một quá trình quản
lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm, dịch vụ có giá trị với người khác1
Còn theo quan điểm của Krippendoki, Marketing dịch vụ là sự thích ứng có
hệ thống và phối hợp chính sách kinh doanh dịch vụ tư nhân và chính phủ…Với sự thỏa mãn tối ưu những nhu cầu của một nhóm khách hàng được xác định và đạt được lợi nhuận xứng đáng.2
Marketing dịch vụ là một khía cạnh đặc biệt so với marketing các sản phẩm thông thường Hai chữ “dịch vụ” hàm ý tới những mối quan hệ giao tiếp mang tính cá nhân hơn Hiểu theo nghĩa nào đó, marketing dịch vụ chính là marketing những cam kết, hứa hẹn của doanh nghiệp sẽ cung cấp cho người tiêu dung một vài lợi ích nào đó
Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và trở thành bộ phận lớn trong hoạt động sản xuất vật chất của xã hội, sự cạnh tranh trong kinh doanh
Trang 16dịch vụ ngày càng khốc liệt dẫn tới xuất hiện marketing dịch vụ Dịch vụ bản thân
nó lại rất biến động và đa dạng với nhiều ngành khác biệt nhau Vì thế cho tới nay chưa có một định nghĩa khái quát đầy đủ về marketing dịch vụ
Có thể khái quát lại, marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống marketing cơ bản vào thị trường dịch vụ bao gồm quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng tiêu dung dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức
1.1.2 Khái niệm Marketing mix (Marketing hỗn hợp)
Marketing- mix được hiểu là một phối thức định hướng các biến số marketing có thể kiểm soát được mà công ty thương mại sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm xác định
Marketing – mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vân dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hoá của mình Có thể hợp nhất rất nhiều khả năng thành 4 nhóm cơ bản: hàng hoá, giá cả, phân phối và xúc tiến thương mại
Như vậy marketing – mix của công ty ở thời điểm t cho một nhãn hiệu mặt hàng k có thể được biểu diễn bằng vectơ như sau:
Mk mix=(P1, P2, P3, P4)ijpt
M mix: Phối thức vectơ của marketinh hỗn hợp
P1 : Sức cạnh tranh tương đối của mặt hàng K (giả định 1,2)
P2 : Giá bán
P3 : Ngân quỹ phân phối, sức bán/ kỳ thời gian
P4 : Ngân quỹ quảng cáo, giao tiếp/ kỳ thời gian
Bốn biến số này tồn tại động lập và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chúng phải được thực hiện một cách đồng bộ và liên hoàn Những chính sách thực hiện các biến số này không phải được xác định biệt lập với nhau Để các chính sách đó có thể được phối hợp với nhau và có hiệu quả, cần thiết phải sắp xếp chúng theo một kế hoạch chung duy nhất được gọi là marketing hỗn hợp
Trang 17Việc thực hiện 4 biến sô cơ bản này ở mỗi doanh nghiệp thương mại tuỳ thuộc vào vị trí và chức năng, tình hình biến số thị trường và tính chất mặt hàng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà sự phối hợp thực hiện các biến số là khác nhau
Phối thức 4P tiếp thị (marketing mix) bao gồm sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp cho tiếp thị sản phẩm Mô hình phối thức tiếp thị 4P giúp doanh nghiệp xác định các sản phẩm sẽ bán, định giá bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và chọn các hình thức truyền thông quảng bán sản phẩm đến các đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau
Loại hình doanh nghiệp dịch vụ thì hoàn toàn khác với doanh nghiệp bán sản phẩm Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chất lượng… Vì vậy, các nguyên lý tiếp thị sử dụng cho sản phẩm không thể phù hợp hoàn toàn với lĩnh vực dịch vụ, do đó marketing dịch vụ cần phải có mô hình phối thức tiếp thị riêng
Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộ nền kinh
tế như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện, giáo dục, du lịch, nghĩ dưỡng… Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ bao gồm 7P: Sản phẩm (product); Giá (price); Địa điểm (place); Truyền thông (promotion); Con người (People); Quy trình (process) và Môi trường dịch vụ (Physical) Trong 7P này thì 4P đầu xuất phát từ phối thức tiếp thị sản phẩm và 3P được mở rộng cho phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
Trang 18Hình 1.2 Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ 7P
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Sản phẩm: là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu
sản phẩm không tốt thì mọi nổ lực của các phối thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại
Giá: cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khác hàng Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”
Địa điểm: là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng Không ai lại đi
hàng chục cây số để đến một nhà hàng dùng bữa, vì vậy địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao
Truyền thông: nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của khách
hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Để đảm bảo sự nhất quán và gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tải cần phải bám sát với định vị thương hiệu
Trang 19Con người: là phần mấu chốt trong việc thực hiện dịch vụ Nếu nhà hàng có
những món ăn ngon mà người phục vụ quá kém thì cũng không tạo được sự hài lòng của khách hàng Sự ân cần và tươi cười luôn được đánh giá cao bởi khách hàng
Quy trình: là một phần quan trọng khác của chất lượng dịch vụ Vì đặc tính của dịch vụ là trừu tượng vì vậy quy trình sẽ giúp đảm bảo chất lượng và nối kết giữa các công đoạn trong quy trình cung ứng dịch vụ Ngoài ra, quy trình dịch vụ còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm khoảng thời gian chờ đợi của khách hàng và điều này tạo ra giá trị lớn, chẳng hạn một khách hàng không thể đời hàng chục phút để mua được phần thức ăn nhanh…
Môi trường dịch vụ: là một yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá Ví dụ, khi một bệnh nhận tìm đến một nha sĩ thì yếu tố phòng khám sạch sẽ, trang nhã, yên tĩnh hay trên tường treo nhiều giấy chứng nhận, bằng khen, bằng cấp, bài báo viết về vị nha sĩ này sẽ tạo ra một niềm tin rất lớn từ bệnh nhân
1.1.3 Khái niệm Marketing dịch vụ truyền hình
1.1.3.1 Tổng quan về dịch vụ truyền hình kỹ thuật số
Dịch vụ truyền hình là một trong những dịch vụ của ngành truyền thông- truyền hình Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ truyền hình cũng bị chi phối bởi những đặc điểm của một dịch vụ nói chung và dịch vụ truyền thông – truyền hình nói riêng Đó là:
- Dịch vụ truyền hình cũng như các dịch vụ khác, có đặc điểm vô hình, nó không tồn tại dưới dạng vật thể, đặc biệt dịch vụ truyền hình có sản phẩm truyền hình có thể lưu giữ lại, chất lượng sản phẩm truyền hình do khan giả cảm nhận
- Sản phẩm truyền hình được bảo hộ độc quyền như các sản phẩm hữu hình khác, vấn đề mấu chốt quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp việc phải đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền hình và chất lượng phục vụ
Trang 20- Dịch vụ truyền hình là dịch vụ đòi hỏi chất lượng cao, vì hiện nay có sự cạnh tranh khốc liệt, sự bùng nổ của các chương trình truyền hình không chỉ của các đài phát thanh truyền hình mà của cả các doanh nghiệp truyền thông, truyền hình
- Dịch vụ truyền hình mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần sự đầu tư lớn về trang thiết bị, máy móc, con người, mang lại lợi nhuận kinh tế và xã hội cao
Truyền hình kỹ thuật số (Digital Television- DTV) là một hệ thống viễn
thông phát và nhận tín hiệu hình ảnh và âm thanh bằng các tín hiệu kỹ thuật số, trái với các tín hiệu tương tự được các đài truyền hình truyền thống sử dụng DTV sử dụng các dữ liệu điều biến, được nén bằng kỹ thuật số và yêu cầu giải mã bởi bộ giải mã thiết kế riêng cho ti vi, hay một bộ thiết bị nhận tiêu chuẩn với một set-top
box (Set-top box (STB) là một thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình và sau đó chuyển dữ liệu hình ảnh và âm thanh lên màn hình TV Thiết bị này nằm trung gian giữa nguồn tín hiệu và TV), hay một máy tính có cạc ti vi Được giới thiệu cuối thập niên 1990, công nghệ truyền hình này đã hấp dẫn ngành kinh doanh truyền hình và ngành điện tử tiêu dùng do nó mang lại nhiều tính năng vượt trội và nhiều
cơ hội tài chính mới Ở Việt Nam, nhà nước cấp phép thành lập 03 đơn vị kinh doanh truyền hình kỷ thuật số vệ tinh là: K+, VTC và AVG (Truyền hình An Viên-THAV) Truyền hình An Viên là đơn vị tư nhân duy nhất trong 03 đơn vị trên được phép thành lập đài truyền hình và kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền Ra đời sau và hưởng được công nghệ tiên tiến nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương giúp AVG là một đối thủ nặng ký Hiện nay tại Việt Nam có nhiều dịch vụ truyền hình: 1 Truyền hình cáp: STV, SCTV, 2 Truyền hình internet(tích hợp trên dịch
vụ ADSL) hay còn gọi là truyền hình xem lại: MyTV(VNPT), NetTV(Viettel), OneTV(FPT) 3 Truyền hình kỷ thuật số vệ tinh: AVG( An Viên), K+, VTC Với dân số hơn 80 triệu dân, đã tạo ra một lượng khách hàng khổng lồ cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền Hiện nay mới chỉ đạt hơn 2,5 triệu thuê bao qua hơn 4 năm có mặt dịch vụ truyền hình trả tiền Như vậy, cơ hội cho các đơn vị kinh doanh truyền hình trả tiền còn rất rộng mở
Trang 211.1.3.2 Khái niệm Marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số
Marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số được xem xét trong sự năng động trong mối quan hệ qua lại giữa sản phẩm dịch vụ truyền hình của doanh nghiệp với nhu cầu của khán giả xem truyền hình và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, khan giả và xã hội
Marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số được hiểu là hoạt động phát triển toàn diện trên cả ba dạng: Marketing bên ngoài là hoạt động thực hiện giữa người xem và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng dịch vụ, với đối tác và với đối thủ cạnh tranh Marketing bên trong là marketing nội bộ hoạt động giữa nhân viên cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp thông qua huấn luyện, động viên nhân viên thực hiện dịch vụ để phục vụ khách hàng Marketing tương tác chính là marketing quan trọng nhất của marketing dịch vụ truyền hình: đội ngũ cán bộ nhân viên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tương tác với khách hàng tạo nên dịch vụ, phân phối và tiêu dùng dịch vụ
Từ định nghĩa trên, ta thấy marketing dịch vụ truyền hình kỹ thuật số bao gồm những hoạt động nghiệp vụ chủ yếu sau:
- Phân tích tiềm năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ truyền hình trên thị trường
- Lập kế hoạch phát triển những sản phẩm dịch vụ truyền hình mà khách hàng mong muốn
- Tổ chức hỗ trợ, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm dịch vụ truyền hình bao gồm quảng cáo, tuyên truyền và thông tin cho khách hàng nhằm thuyết phục họ sử dụng các loại sản phẩm dịch vụ truyền hình mới hay sản phẩm truyền hình được cải tiến Tìm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu và thị hiếu của khán giả
Xác định đúng giá cả, vừa phản ánh đúng giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ truyền hình cung cấp cho khách hàng vừa tạo ra lợi nhuận thích hợp đối với vốn đầu tư
Các sản phẩm truyền hình được tạo ra, lưu trữ lại trong máy móc, trang thiết bị truyền hình để phát sóng dần
Trang 221.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA MARKETING ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Sự cần thiết đẩy mạnh marketing dịch vụ truyền hình ở doanh nghiệp trong tiền trình phát triển, hội nhập
Hội nhập là một xu hướng đã và đang diễn ra hiện nay, Việt Nam cũng không nằm ngoại lệ Chúng ta đang trong giai đoạn hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới với nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó phải kể đến sự hội nhập mạnh
mẽ và năng động của ngành truyền hình vói công nghệ kỹ thuật số Đây được coi là dịch vụ truyền hình rất phát triển ở các nước trên thế giới Ở Việt Nam hiện nay, dịch
vụ truyền hình kỹ thuật số đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều đại gia trong ngành, có kinh nghiệm kinh doanh các dịch vụ truyền hình lâu đời như: Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam (VCTcab), Công ty VTC dịch vụ truyền hình số (VTC Digital), công ty TNHH truyền hình số vệ tinh Việt Nam (VSTV)
Để doanh nghiệp tồn tại lâu dài, vững chắc và phát triển trên thị trường, thích ứng với những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì việc đẩy mạnh hoạt động marketing ở doanh nghiệp là hết sức cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập, thông tin vê đối thủ cạnh tranh, khách hàng cũng như những biến động của thị trường giúp doanh nghiệp nhanh chóng ứng phó với những thay đổi Từ đó nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường
Marketing tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất Trong giai đoạn hội nhập, marketing đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyền thông tin từ doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy rất cần thiết đẩy mạnh hoạt động marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số trong tiến trình phát triển, hội nhập của bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ truyền hình nào
Trang 231.2.2 Đặc điểm và vai trò của marketing dịch vụ truyền hình trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh với một doanh nghiệp
1.2.2.1 Đặc điểm của Marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số (DTV)
Các hoạt động của marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số về cơ bản cũng giống như hoạt động marketing dịch vụ nói chung đòi hỏi sự đổi mới, mở rộng giới hạn trong cách suy nghĩ và phương thức hoạt động của các nhà quản trị marketing Hoạt động marketing dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số có ba đặc điểm cơ bản sau:
- Chủ yếu tập trung vào giai đoạn theo dõi các chương trình truyền hình vì sản xuất và tiêu dung dịch vụ không tách rời, cùng một giai đoạn Chính vì thế, hoạt động chuyển giao dịch vụ giữa những người cung cấp và người xem quyết định mức độ thỏa mãn sự mong đợi của khan giả
- Chất lượng các chương trình truyền hình mà khán giả trong quá trình xem đánh giá chính là giá trị đích thực của dịch vụ truyền hình Các hoạt động truyền thông như quảng cáo, PR, giá cả hấp dẫn, thông tin truyền miệng…hình thành sự mong đợi của người sử dụng dịch vụ
- Chất lượng dịch vụ truyền hình được chia làm hai phương diện: chất lượng dịch vụ kỹ thuật và chất lượng dịch vụ, cả hai phương diện này đều rất quan trọng Việc mua lặp lại dịch vụ của khách hàng phụ thuộc vào mức độ chấ lượng dịch vụ truyền hình tổng thể mà khách hàng cảm nhận được Do vậy, nhà quản trị marketing cảm nhận chất lượng dịch vụ truyền hình là một phần rất quan trọng trong chức năng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.2.2.2 Vai trò của Marketing dịch vụ truyền hình trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh với một doanh nghiệp
Maketing có vai trò cực kì quan trọng trong các tổ chức và xã hội Maketing
là hết sức cơ bản đến mức độ không thể xem nó là một chức năng riêng biệt Nó là toàn bộ công việc kinh doanh dưới góc độ kết quả cuối cùng, tức là dưới góc độ khách hàng Thành công trong kinh doanh không phải là do người sản xuất, mà chính là do khách hàng quyết định- Peter Drucker
Trang 24Marketing bao gồm mọi hoạt động mà công ty sử dụng để thích nghi với môi trường của mình một cách sáng tạo và có lợi- Ray Corey
Marketing dịch vụ truyền hình không chỉ có ý nghĩa với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mà cả với khách hàng sử dụng dịch vụ và xã hội nói chung, cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số: Việc áp dụng các chiến lược marketing dịch vụ truyền hình có ý nghĩa rất quan
trọng, giúp doanh nghiệp tồn tại lâu dài, vững chắc và phát triển trên thị trường Nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi thị trường và môi trường bên ngoài
Marketing dịch vụ truyền hình cung cấp thông tin về doanh nghiệp ra bên ngoài và giúp phản hồi thông tin về doanh nghiệp để qua đó nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ, cung cấp dịch vụ đến với khách hàng tốt hơn góp phần nâng cao
vị thế cạnh tranh
Marketing dịch vụ truyền hình là chức năng quản trị quan trọng vì nó đóng vai trò kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trường, nó định hướng hoạt động cho các chức năng khác trong tổ chức dịch vụ như: Nhân sự, tài chính… theo chiến lược đã đề ra nhằm mang lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp
- Đối với khách hàng:Marketing dịch vụ truyền hình sẽ giúp thỏa mãn nhu
cầu mong đợi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, các giá trị cộng thêm, dịch vụ
khách hàng…
Khách hàng không thể sử dụng dịch vụ nếu không biết rõ thông tin về nó, giá bao nhiêu, lợi ích thế nào… Phần lớn các tính hữu ích này được sang tạo bởi các hoạt động marketing dịch vụ truyền hình
- Đối với xã hội: marketing giúp các doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và
vững chắc trên thị trường thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ thích ứng
đa dạng để đáp ứng sự biến đổi thường xuyên của nhu cầu thị trường và môi trường bên ngoài Đồng thời doanh nghiệp có thể tác động tới thị trường bằng các chính sách marketing của mình, hướng dẫn và phát hiện thị hiếu của khách hàng, cung cấp cho thị trường đúng cái thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng mua của khách hàng Thông qua đó phát triển làm tăng lượng khách hàng, tăng được
Trang 25lượng hàng hóa và dịch vụ bán ra trên thị trường, mở rộng thị phần, củng cố vị thế
của doanh nghiệp bằng mọi hoạt động marketing
Như vậy, có thể thấy marketing dịch vụ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng
1.3 CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
Môi trường marketing dịch vụ truyền hình gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản than doanh nghiệp và những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Các doanh nghiệp, những người cung ứng, những người trung gian marketing, khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng đều hoạt động trong một môi trường vĩ mô rộng lớn của các lực lượng và xu hướng tạo ra những cơ hội đồng thời cũng làm nảy sinh những mối đe dọa Những lực lượng này là những lực lượng “không thể khống chế được” mà doanh nghiệp phải theo dõi và đối phó Trong số các lực lượng kinh tế có tác động ngày càng tăng của sự cạnh tranh toàn cầu Các doanh nghiệp và người tiêu dung ngày càng phải chịu nhiều tác động của những lực lượng toàn cầu, trong đó phải kể đến sáu lực lượng chủ yếu: nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị và văn hóa
1.3.1.1 Môi trường nhân khẩu
Trước hết cần nghiên cứu vấn đề dân số, bởi vì con người tạo nên thị trường Những người làm marketing quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân
số ở các thành phố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mẫu hình hộ gia đình, cũng như các đặc điểm và phong trào của khu vực Nghiên cứu những đặc điểm và xu hướng chủ yếu về nhân khẩu
Trang 261.3.1.2 Môi trường kinh tế
Thị trường cần có sức mua và công chúng Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc và thu nhập hiện có, giá cả, lượng tiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền Những người làm marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập, giá sinh hoạt, lãi suất, các kiểu tiết kiệm và vay tiền, các kiểu chi tiêu của người tiêu dung từ đó đưa ra mức phí phù hợp với mức độ nhạy cảm cao về thu nhập và giá cho các sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp cung cấp tới khách hàng
1.3.1.3 Môi trường tự nhiên
Những người làm marketing cần nhạy bén với những mối đe dọa và cơ hội gắn liền với ba xu hướng trong môi trường tự nhiên là thiếu hụt nguyên liệu, chi phí năng lượng tăng, mức độ ô nhiễm tăng Mỗi lo lắng của công chúng đã tạo ra cơ hội marketing cho những doanh nghiệp nhạy bén Truyền thông với những chương trình chuyên biệt về môi trường chắc chắn sẽ thu hút sự quan tâm của đông đảo khán giả
1.3.1.4 Môi trường công nghệ
Một lực lượng quan trọng nhất, định hình cuộc sống của con người là công nghệ Người làm marketing phải theo dõi những xu hướng trong công nghệ như sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ, những cơ hội mới vô hạn, thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển sản phẩm dich vụ khi sản phẩm ngày càng phức tạp hơn, công chúng cần được bảo đảm an toàn, chắc chắn Những người làm marketing cần hiểu rõ là môi trường công nghệ luôn thay đổi và nắm được những công nghệ mới
đó có thể phục vụ nhu cầu của con người như thế nào
Trang 271.3.1.6 Môi trường văn hóa
Con người hấp thụ hầu như một cách không có ý thức thế giới quan, xác định mối quan hệ của họ với chính bản than minh, với người khác, với tự nhiên và với vũ trụ Người làm Marketing cần quan tâm tới những giá trị văn hóa cốt lõi bền vững Mọi xã hội đều chứa đựng nhiều nhánh văn hóa, tức là những nhóm người khác nhau cùng chia sẻ những giá trị nảy sinh từ những kinh nghiệm và hoàn cảnh sống nhất định Những giá trị văn hóa thứ yếu biến đổi theo thời gian Những người làm marketing hết sức quan tâm đến việc phát hiện những biến đổi về văn hóa có thể báo trước những cơ hội marketing và mối đe dọa mới
1.3.2 M ôi trường vi mô
Mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp là thu lợi nhuận Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản trị marketing là đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm dịch vụ hấp dẫn các thị trường mục tiêu Các lực lượng tác dụng trong môi trường vi mô bao gồm: doanh nghiệp, những người cung ứng, các đối thủ cạnh tranh, môi giới marketing, khách hàng và công chúng trực tiếp Những người quản trị marketing không thể tự giới hạn minh trong những nhu cầu của thị trường mục tiêu mà còn phải chú ý đến tất cả những yêu tố của môi trường vi mô
1.3.2.1 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Phân tích nội bộ doanh nghiệp là phân tích các nội dung hoạt động sau:
- Hoạt động Marketing;
- Hoạt động nghiên cứu phát triển;
- Năng lực sản xuất kinh doanh đáp ứng các hợp đồng lớn;
- Tiềm lực tài chính để đổi mới công nghệ và phát triển sản xuất kinh doanh;
- Chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm trình độ công nhân, nhân viên và đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý
Phân tích các mặt trên nhằm tìm ra những mặt mạnh mặt yếu trong nội bộ
Trang 28Trình tự phân tích bao gồm các bước sau:
- Mô tả thực trạng vấn đề nghiên cứu;
- Nhận xét những điểm mạnh và những điểm yếu trong hoạt động Marketing và nêu nguyên nhân của những điểm yếu;
- Phân tích hoạt động nghiên cứu phát triển phải làm rõ doanh nghiệp đã đầu tư về vốn và nhân lực cho hoạt động nghiên cứu phát triển chưa và đã chú trọng hoạt động này đến mức nào Đã có những hoạt động nghiên cứu đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm và nhân lực, cải tiến tổ chức quản lý hay chưa, các hoạt động này góp phần thúc đẩy tăng trưởng quy mô và chất lượng, hiệu quả kinh doanh đến mức nào, có những điểm nào chưa tốt;
- Phân tích chất lượng nguồn nhân lực phải theo từng loại nhân lực, như trình độ của cán bộ quản lý cả về quản lý kỹ thuật- công nghệ và tài chính; của công nhân viên như bậc thợ trung bình, trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác Chú trọng nhất là phân tích mức độ linh hoạt, nhạy bén và tiếp cận thông tin, kinh nghiệm của cán bộ quản lý Bậc thợ trung bình của người công nhân là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực tốt hay xấu;
- Phân tích tiềm lực tài chính có liên quan đến đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh, khả năng liên doanh liên kết Nếu doanh nghiệp có công nghệ lạc hậu mà tiềm lực tài chính lớn thì điểm yếu này có thể khắc phục trong hoạch định chiến lược sản phẩm dịch vụ sau này bằng chiến lược công nghệ Doanh nghiệp muốn loại bớt đối thủ có thể dùng chiến lược sát nhập hoặc mua lại công ty thì đòi hỏi phải mạnh về tiềm lực tài chính mới có thể hoạch định chiến lược này còn nếu yếu về khả năng tự tài trợ thì không thể
1.3.2.2 Phân tích môi trường ngành
Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội
Trang 29hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động
Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không Tuy nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này còn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải
thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn
Sơ đồ 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Micheal Porter
a Phân tích đối thủ cạnh tranh
Để tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, trước hết doanh nghiệp cần tiến hành các hoạt động thu thập thông tin cạnh tranh, nhận định xem đối thủ cạnh tranh đang, sẽ làm gì để đưa ra biện pháp đối phó kịp thời
Những nguồn thông tin do các bộ phận chức năng như chăm sóc khách hàng, phòng nội dung, phòng kinh doanh của doanh nghiệp, phòng nghiên cứu phát triển… trong doanh nghiệp thu thập Đây là nguồn thông tin rất quan trọng và hữu hiệu giúp doanh nghiệp nghiên cứu thị trường một cách hiệu quả nhất Do đó việc hợp tác giữa các bộ phân chức năng trong phân tích số liệu rất có lợi
Trang 30Sơ đồ 1.2 Quá trình thu thập thông tin cạnh tranh
Hệ thống thu thập thông tin cạnh tranh dễ tìm thấy nhất ở các doanh nghiệp lớn, có thế lực mạnh Tuy nhiên, hệ thống thu thập thông tin cạnh tranh cũng có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ vì các doanh nghiệp này nhiều khả năng có một nhà cung cấp chính và có một vài khách hàng chính và càng dễ bị ảnh hưởng bởi hoạt động của một doanh nghiệp, do vậy sẽ có lợi đáng kể khi đầu tư vào một hệ thống thu thập thông tin canh tranh Không giống như các công cụ pháp lý khác, hệ thống thu thập thông tin cạnh tranh có thể được xây dựng với một ngân sách không lớn và chỉ cần 1 hoặc 2 nhân viên Vì hiện nay, phần lớn các nghiên cứu đều được thực hiện qua mạng internet nên không cần phải đầu tư lớn vào các công cụ nghiên cứu
Tiếp đó doanh nghiệp cần tiến hành phân tích sản phẩm- dịch vụ cạnh tranh
để doanh nghiệp biết được các thông tin như:
- Sự khác biệt so với dịch vụ của đối thủ cạnh tranh là gì?
- Mặt nào đối thủ cạnh tranh tốt hơn (thương hiệu, kênh phân phối, giá, khuếch trương, chăm sóc khách hàng và marketing …)
- Doanh nghiệp có thể thay đổi dịch vụ để đuổi kịp đối thủ không?
- Khách hàng có sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh nhiều hơn hay sử dụng dịch vụ khác với dịch vụ của doanh nghiệp không? Nếu có thì tại sao?
- Sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh có đặc điểm nào làm cho chúng dễ và thuận tiện hơn trong sử dụng
- Các đối thủ cạnh tranh có biện pháp đảm bảo dịch vụ thỏa mãn không?
b Phân tích khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số ở Việt Nam
Trang 31Những nhân tố tác động đến đặc điểm và nhu cầu của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình ở Việt Nam
Yếu tố về kinh tế: nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng và phát triển,
GDP ngày càng tăng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP tăng Đời sống vật chất tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt Rõ rang sự phát triển tất yếu sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ truyền hình trong xã hội
Yếu tố về nhân khẩu, dân số: theo số liệu của Tổng cục thống kê, dân số Việt Nam năm 2013 ước đạt 88,78 triệu người Với sự tăng trưởng về dân số này sẽ tạo ra đà phát triển nhu cầu sử dụng dịch vụ truyền hình
Yếu tố về xã hội, trình độ văn hóa: thực tế chứng minh rằng, những nước có mức sống văn hóa càng cao thì nhu cầu sử dụng dịch vụ nói chung và dịch vụ truyền hình nói riêng ngày càng tăng
Môi trường pháp lý: môi trường pháp lý Việt Nam luôn có sự thay đổi, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh dịch vụ truyền hình Vấn đề bản quyền khiến cho việc kinh doanh dịch vụ ngày càng trở nên quyết liệt hơn
Yếu tố về công nghệ viễn thông tin học: sự phát triển mạnh mẽ của yếu tố này trong những năm gần đây cho phép sử dụng các phương thức khác nhau để xem các chương trình truyền hình như xem trực tuyến, xem trên di động…
Yếu tố về giá cước dịch vụ: giá cước là yếu tố tác động mạnh mẽ đến nhu cầu
sử dụng dịch vụ truyền hình Người Việt Nam vốn quen với việc xem các chương trình truyền hình miễn phí nên việc bỏ tiền ra mua một chương trình nào đó cần có một mức giá hợp lý thì sản lượng dịch vụ truyền hình mới tăng ở mức độ cao
Chất lượng phục vụ của dịch vụ truyền hình: yếu tố này cũng ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu được đáp ứng, các chỉ tiêu chất lượng đó là: nội dung của các chương trình truyền hình, thời gian cập nhật nhanh, chất lượng hình ảnh, âm thanh của chương trình , sự phong phú các chương trình
Đặc điểm của khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Kỹ thuật số (DTV) ở Việt Nam
Trang 32Dịch vụ truyền hình DTV chính thức ra đời ở Việt Nam từ những năm 90, đến nay đã có nhiều nhà cung cấp tham gia trên thị trường: SCTV, VTC, VTVCab, K+, AVG…bên cạnh đó còn một kênh cung cấp không chính thống là các đại lý bán đầu thu Trung Quốc
Việt Nam là một nước đang phát triền, theo đó nhu cầu giải trí, xem các chương trình có tính chuyên biệt cao Không chỉ khách hàng ở khu vực thành phố
mà các khach hàng ở khu vực nông thôn vùng sâu vùng xa cũng muốn theo dõi các chương trình truyền hình độ nét cao, nội dung phong phú, hấp dẫn đặc biệt là các dịch vụ phim truyện, thể thao, ca nhạc…
đe dọa việc giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà cung ứng nguyên vật liệu không hợp tác chặt chẽ cũng có thể gây khó khăn, tổn thất cho doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích áp lực nhà cung ứng là tìm ra và phân tích những đe dọa, những thua thiệt mà nếu nhà cung ứng thay đổi điều kiện cung cấp hoặc chuyển sang cung cấp cho khách hàng khác, để từ đó tìm ra cách ứng xử chiến lược trong tương lai với họ
d Phân tích sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các ngành phục vụ nhu cầu tương
tự Sản phẩm thay thế làm ảnh hưởng đến tiềm năng lợi nhuận của ngành của doanh nghiệp Phân tích áp lực của các sản phẩm thay thế nhằm mục đích tìm ra áp lực mà những sản phẩm này gây ra, có nghĩa là làm giảm thị phần của doanh nghiệp trong tương lai khi xuất hiện những sản phẩm thay thế này
e Phân tích đối thủ tiềm ẩn
Trang 33Đây là những đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành, đây là yếu tố có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích đối thủ tiềm năng nhằm tìm ra mối đe dọa cạnh tranh thêm gay gắt khi các đối thủ mới ra đời Không am hiểu đối thủ cạnh tranh sẽ là một nguy cơ thực sự cho mọi hoạt động quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, môi trường đầu tư tại Việt Nam được cải thiện nhiều hơn thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ quan tâm và đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn trên tất cả các lĩnh vực, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt hơn trong mỗi ngành nghề
1.4 CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH
1.4.1 Căn cứ xây dựng chiến lược marketing mix dịch vụ truyền hình
- Hoạch định chiến lược marketing dịch vụ truyền hình cho phép doanh nghiệp phát triển và duy trì sự thích nghi giữa chiến lược phát triển thị trường dịch
vụ với các mục tiêu phát triển và nguồn lực nội tại của doanh nghiệp
- Hoạch định chiến lược marketing dịch vụ giúp cho doanh nghiệp triển khai một kế hoạch kinh doanh vững chắc và những chiến lược hoạt động có tính liên kết
Các căn cứ xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp dịch vụ truyền hình chủ yếu gồm ba yếu tố: khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp truyền thông- truyền hình và đối thủ cạnh tranh
Khách hàng và nhu cầu của họ trong sử dụng dịch vụ truyền hình là xuất phát điểm của mọi quyết định chiến lược Do đó khi xây dựng chiến lược marketing doanh nghiệp phải nghiên cứu phân chia khách hàng để có những giải pháp thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mỗi nhóm khách hàng
Doanh nghiệp truyền thông – truyền hình thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh Kinh doanh tốt, có hiệu quả mới có thể thu hồi vốn đầu tư nhanh, đảm bảo và phát triển vốn, mở rộng đầu tư mạng lưới, để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ truyền hình ngày càng cao Do vậy, cần phải biết lựa chọn mở rộng phát triển nhóm khách hàng, thị trường nào để sử dụng tối đa các nguồn lực và phát huy tốt nhất ưu thế marketing trong kinh doanh dịch vụ truyền hình
Trang 34Đối thủ cạnh tranh cần được xem xét đến trong mối quan hệ so sánh với doanh nghiệp để tìm ra sự khác biệt, từ đó có đối sách phù hợp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh
Marketing –mix có thể được triển khai thống nhất hoặc khác biệt theo từng thị trường mục tiêu đã chon Thông thường các nội dung của từng yếu tố trong marketing mix được thiết kế dưới dạng chính sách marketing Đối với marketing mix trong lĩnh vực kinh doanh truyền hình bao gồm 7 công cụ cơ bản: sản phẩm dịch vụ, phí dịch vụ, phân phối, giao tiếp dịch vụ, con người, quy trình dịch vụ và dịch vụ khách hàng.Tuy nhiên 7 yếu tố này vừa chi phối vừa độc lập với nhau Việc thực hiện một chương trình marketing dịch vụ hỗn hợp là duy trì sự thích nghi chiến lược giữa các yếu tố bên trong của doanh nghiệp với những yêu cầu bắt buộc và bất định của thị trường
1.4.2 Chính sách sản phẩm dịch vụ
Chính sách sản phẩm dịch vụ truyền hình trong Marketting mix là quá trình phân tích sự hấp dẫn của dịch vụ với mục đích chỉ ra ưu điểm nổi trội hay nguyên nhân làm dịch vụ truyền hình trở nên hấp dẫn thu hút khán giả hơn Khán giả sử dụng dịch vụ truyền hình có mong muốn thỏa mãn các yêu cầu cốt yếu về dịch vụ,
đó là: chất lượng- nội dung Các giá trị này được xác định ở khán giả sử dụng dịch
vụ truyền hình theo mối quan hệ với lợi ích mà họ nhận được Hai chỉ tiêu nêu trên luôn tồn tại song song và ngày càng phải được hoàn thiện với mục đích có một chính sách sản phẩm/ dịch vụ thật sự hấp dẫn đối với khách hàng
Chiến lược sản phẩm dịch vụ
- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm dịch vụ và phát triển sản phẩm dịch vụ mới: trong giai đoạn hiện nay nhu cầu của khách hàng vè một sản phẩm dịch vụ ngày càng cao, đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng cải tiến dựa trên những tiến bộ khoa học thời đại để hoàn thiện sản phẩm dịch vụ truyền hình của mình, để chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao Ngoài ra doanh nghiệp phải tiên đoán trước nhu cầu tương lai, cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới, hiệu quả đáp ứng được nhu cầu, mong đợi của khách hàng
Trang 35- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ: Cung cấp thêm nhiều dịch vụ vào thị trường Chiến lược này có được thực hiện hay không và đa dạng đến mức nào tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, nhu cầu thị trường (đặc biệt là nhu cầu của khách hàng), khả năng chiếm lĩnh thị trường, mức độ cạnh tranh và nguồn lực doanh nghiệp
- Tạo ra sự khác biệt: Yếu tố cơ bản quyết định đến sự khác biệt giữa các dịch
vụ là giá trị phụ thêm mang lại cho khách hàng Vì các dịch vụ thường giống nhau
về dịch vụ cốt lõi chỉ khác nhau ở dịch vụ bao quanh, do đó doanh nghiệp nào gia tăng giá trị mong đợi của khách hàng ở dịch vụ bao quanh sẽ khảng định thương hiệu và chiếm lĩnh thị phần
1.4.3 Chính sách giá
Giá cả mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời tạo ra chi phí cho khách hàng Xác định giá trong dịch vụ truyền hình phải căn cứ vào mức độ thỏa mãn của khán giả khi cung cấp dịch vụ như các yếu tố chi phái cạnh tranh, ngoài ra còn phải phù hợp với viễn cảnh thị trường:
Ràng buộc pháp luật
Khách hàng
Cạnh Tranh
Chi Phí
Vị trí thương hiệu
Chiêu thị Sản Phẩm
Phân Phối
Trang 36Đối với dịch vụ truyền hình, khán giả sẽ chấp nhận một mức giá cạnh tranh tương ứng với chất lượng các chương trình truyền hình mà họ nhận được Giá trị của dịch vụ truyền hình internet được hình thành dựa trên 2 giá trị:
- Giá trị hữu hình: Đó là giá trị xem các chương trình truyền hình về khoa học, giáo dục, kiến thức về văn hóa, kinh tế xã hội, ngôn ngữ…
- Giá trị vô hình: Đó là sự hiểu biết, nhận định, đánh giá, kinh nghiệm rút ra từ chương trình dành cho người xem
Chiến lược về giá: Để đưa ra chiến lược giá thích hợp doanh nghiệp phải quan tâm
đến các yếu tố như:
- Nhu cầu của khách hàng: Nhu cầu về một dịch vụ luôn biến động tại mọi thời điểm, do đó doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu, nghiên cứu để xem sự cần thiết của sản phẩm dịch vụ đến khách hàng ở mức độ nào đó
- Chi phí dịch vụ: Bao gồm biến phí (chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm) và định phí (chi phí cố định) Chi phí là yếu tố chủ yếu quyết định giá cho sản phẩm dịch vụ trong đó chi phí biến đổi lại quyết định đến lợi nhuận cũng như cạnh tranh trên thị trường
- Cạnh tranh: Nghiên cứu giá của đối thủ cạnh tranh để doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá của mình phù hợp hơn
Bảng 1.1 Chiến lược định giá thông dụng 3
Chiến lược hớt ván:
- Giá cao hơn so với giá trị thương hiệu
- Thu lợi nhuận trên 1 đơn vị cao, hy sinh
daonh số
- Khánh hàng: Độ nhạy về giá tương đối thấp
- Chi phí: khi biến phí chiếm tỉ lệ cao
- Cạnh tranh: đối thủ khó tham gia
Chiến lược giá thẩm thấu thị trường:
- Giá thấp hơn so với giá thương hiệu
- Đạt doanh số cao nhưng phải hy sinh giá
Trang 37Chiến lược Điều kiện áp dụng Chiến lược giá trung hòa:
- Giá cả thương hiệu theo đa số khách
hàng và tương ứng với giá trị của nó
- Khách hàng: Chưa hiểu thị trường
- Chi phí: biến phí xấp xỉ định phí
- Cạnh tranh: Khi luôn tìm cách tấn công về giá
Nguồn: Quản trị Marketing – Phillip Kotler – NXB Thống kê
Ngoài ra, định giá theo hỗn hợp sản phẩm cũng thường được áp dụng cho sản phẩm dịch vụ nhất là trong lĩnh vực truyền hình, các sản phẩm dịch vụ thường đi kèm và bổ sung cho nhau:
- Định giá theo gói sản phẩm: Doanh nghiệp thường cung cấp sản phẩm dịch
vụ theo chương trình trọn gói như chương trình tính cước trọn gói xem bao nhiêu chương trình tùy thích với 1 mức giá duy nhất Nhìn chung, gói sản phẩm sẽ có giá thấp hơn so với dùng từng sản phẩm riêng biệt, vừa kích thích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ của doanh nghiệp vừa giảm chi phí cho khách hàng
- Định giá theo sử dụng dịch vụ nào trả tiền dịch vụ đó: đối với dịch vụ THAV – một loại hình dịch vụ trả tiền, khách hàng có thể trả tiền cho chương trình truyền hình yêu thích, để đem lại lợi ích cho khách hàng thông thường doanh nghiệp quy định các mức giá trần và mức giá tương ứng cho từng chương trình để khán giả biết
1.4.3 Chính sách phân phối sản phẩm dịch vụ
Hệ thống kênh phân phối của Marketing dịch vụ là kênh phân phối trực tiếp, bao gồm kênh phân phối tận nhà, phân phối trực tiếp tại doanh nghiệp và phân phối qua trung gian đại lý
Dịch vụ DTV sử dụng tất cả các kênh phân phối trên, nhân viên kinh doanh cùng với đội ngũ cộng tác viên sẽ là những người trực tiếp tới nhà khách hàng, làm việc với doanh nghiệp để giới thiệu dịch vụ, thuyết phục họ sử dụng dịch vụ Các trung gian đại lý cũng là lực lượng tích cực có mặt cố định trên các địa bàn sẵn sàng bán sản phẩm dịch vụ hay đáp ứng các nhu cầu khác liên quan đến dịch vụ truyền hình Ngoài ra, kênh phân phối xã hội cũng rất quan trọng trong giai đoạn hội nhập
Trang 38• Chiến lược kênh phân phối:
Chiến lược kênh phân phối trong ngành dịch vụ truyền hình thường là mở rộng nhiều thị trường khác nhau cho từng loại dịch vụ khác nhau hoặc tìm các đại
lý, mở các văn phòng đại diện làm nhiệm vụ thông tin về sản phẩm dịch vụ
Hạn chế càng nhiều càng tốt các khâu trung gian là cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ đến khách hàng là tối ưu nhất trong thời gian ngắn nhất
1.4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng
Chính sách xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm tuyên truyền và khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin cho khách hàng và những giải pháp về những mối quan hệ nội bộ và thị trường, bao gồm các hoạt động như: Quảng cáo, Khuyễn mãi, Quan hệ công chúng, Chào hàng và Marketing trực tiếp
Bảng 1.2 Ưu và khuyết điểm của các hình thức xúc tiến4
Hình thức Ưu điểm Khuyết điểm
Quảng cáo
Thông qua cơ quan thông
tin đại chúng như báo,
- Thời gian quảng cáo ngắn
- Thông tin dễ bị la lãng quên
- Ảnh hưởng đến sự trung thành đối với khách hàng
- Chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn
4 Philip Kotler (2000), Quản trị marketing, NXB Thống kê (Tài liệu dịch), Hà Nội
Trang 39
Hình thức Ưu điểm Khuyết điểm
cộng đồng qua việc duy
trì sự tin cậy và hiểu biết
lẫn nhau giữa tổ chức và
công chúng với các hoạt
động: đăng tin trên báo,
khách hàng thông qua tiếp
xúc trực tiếp giữa đội ngũ
bán hàng và khách hàng
mục tiêu
- Tuyên truyền trực tiếp có thể ghi nhận thông tin phản hồi
- Tác động trực tiếp đến hành vi khách hàng
- Cho phép nhằm vào khách hàng mục tiêu
- Tốn nhiều chi phí cho việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ bán hàng
- Chi phí cho một lần tiếp xúc cao và hiệu quả phụ thuộc và nhiều khả năng của nhân viên
Marketing trực tiếp
Là hình thức sử dụng thư,
email, fax, brochure để
truyền thông tin đến
khách hàng mục tiêu
- Lựa chọn khách hàng mục tiêu để cung cấp thông tin
- Chủ động trong thông tin
- Khách hàng sẽ ghi nhớ thương hiệu doanh nghiệp
- Tốn kém
- Địa chỉ không chính xác
và thường thay đổi
Nguồn: Quản trị Marketing – Phillip Kotler – NXB Thống kê
• Các hình thức xúc tiến bán hàng trên được thực hiện thông qua một số phương tiện truyền thông dựa vào ưu khuyết điểm và tình hình tài chính mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cách thức phù hợp nhất:
Bảng 1.3 Ưu điểm và khuyết điểm của các phương tiện truyền thông (PTTT)
PTTT Ưu điểm Nhược điểm
Báo Kịp thời, phạm vi rộng khắp toàn Thời gian tồn tại tương đối
Trang 40PTTT Ưu điểm Nhược điểm
độ tin cậy tương đối cao công chúng ít đọc lại
Truyền
hình
Kết hợp hình ảnh và tiếng, tác động tình cảm, thu hút mạnh sự chú ý, bao quát rộng
Giá đắt, quá nhiều quảng cáo tiếp xúc lướt qua, không thể chọn đối tượng mục tiêu
Gửi thư
trực tiếp
Có thể chọn đối tượng theo mục tiêu Mang tính cá nhân, chủ động trong thông tin
Giá tương đối cao, hình ảnh mờ nhạt, đôi khi khách hàng không đọc
Phát thanh Đại chúng, lựa chọn tốt nhất địa
bàn và công chúng, giá thấp
Chỉ có âm thanh, sức thu hút kém so với tivi, tiếp xúc thoáng qua
Tạp chí Tuyển chọn địa bàn và công
chúng tốt, tin cậy và uy tín, chất lượng tái hiện tốt, tồn tại lâu, nhiều người đọc lại
Gián đoạn giữa hai lần xuất bản, khó đảm bảo bố trí quảng cáo và
vị trí tốt, khó mua quảng cáo liên tiếp
1.4.5 Chính sách con người trong dịch vụ
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành và chuyển giao các dịch vụ Con người trong tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: toàn bộ công nhân viên trong tổ chức từ giám đốc cho đến những nhân viên bình thường nhất, đều luôn
có mối liên hệ thường xuyên, trực tiếp với khách hàng và có thể tạo ấn tượng tốt hay xấu đối với khách hàng
Sự tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ sẽ hình thành một không khí làm việc, tạo điều kiện để quá trình dịch vụ được thực hiện thành công hay thất bại Đặc biệt trong dịch vụ truyền hình, việc tạo ra ekip sản xuất chương trình truyền hình là rất quan trọng quyết định rất lớn đến chất lượng, nội dung các chương trình Ngoài ra, đặc điểm tâm lý cũng vô cùng quan trọng vì là dịch vụ phục