(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ XUYẾN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ XUYẾN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của bản thân tác giả Các số liệu
và kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nào trước đây Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Xuyến
Trang 4ii
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu và thực hiện tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng với đề tài:” Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình NN và PTNT Hưng Yên”
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học tập cao học tại Trường Đại học Thủy lợi
Tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, Tập thể lớp cao học 25QLXD11 đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tác giả trong quá trình làm luận văn
Đồng thời tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Ban quản lý
dự án ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Cách tiếp cận 2
4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 4
1.1 Khái quát chung về đấu thầu 4
1.1.1 Đặt vấn đề 4
1.1.2 Mục đích của đấu thầu 5
1.1.3 Tác dụng của đấu thầu 5
1.1.4 Một số khái niệm sử dụng trong đấu thầu 6
1.2 Vai trò và đặc điểm của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân 8
1.3 Tổng quan về sự phát triển đấu thầu trong xây dựng 9
1.4 Tình hình công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian qua ở Việt Nam 11
1.5 Những bất cập, hạn chế trong công tác đấu thầu xây lắp hiện nay ở 14 Việt Nam 14
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 18
2.1 Các quy định chung trong đấu thầu 18
2.1.1 Nguyên tắc cơ bản trong công tác đấu thầu xây dựng 18
2.1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu 19
Trang 6iv
2.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu 23
2.1.4 Hợp đồng xây dựng 25
2.2 Các văn bản quy phạm, pháp luật hiện hành liên quan 30
2.3 Vai trò, trách nhiệm của Chủ đầu tư trong đấu thầu xây lắp 31
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu 33
2.3.2 Giai đoạn mời thầu và nộp HSDT 38
2.3.3 Mở thầu, đánh giá xếp hạng HSDT, lựa chọn đơn vị trúng thầu 40
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý đấu thầu của Chủ đầu tư 46
2.4.1 Số lượng nhân lực tham gia công tác đấu thầu 46
2.4.2 Năng lực của CĐT trong công tác đấu thầu 46
2.4.3 Kinh nghiệm tổ chức các gói thầu 48
2.4.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 48
2.4.5 Năng lực tài chính 49
2.5 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí mời thầu và đánh giá HSDT 49
2.5.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí mời thầu 49
2.5.2 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá HSDT 50
Kết luận chương 2 51
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HƯNG YÊN 52
3.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án ĐTXD công trình NN và PTNT Hưng 52
Yên 52
3.1.1 Quá trình hình thành Ban QLDA 52
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA 52
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban 55
3.2 Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp các dự án tại Ban quản lý dự án ĐTXD công trình NN và PTNT Hưng Yên 59
3.2.1 Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp tại Ban 59
3.2.2 Một số dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi những năm gần đây
61
Trang 7v
3.2.3 Các kết quả đạt được trong công tác đấu thầu xây lắp thời gian qua tại
Ban 64
3.2.4 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục trong quá trình thực hiện đấu thầu tại Ban 70
3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý công tác đấu thầu tại Ban QLDA 73
3.3.1 Đấu thầu qua mạng 73
3.3.2 Nâng cao tính cạnh tranh giữa các nhà thầu 74
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác lập HSMT, đánh giá HSDT 75
3.3.4 Thực hiện tốt trách nhiệm của Ban với nhà thầu, nâng cao trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu 77
3.3.5 Phát huy khả năng làm việc nhóm, nâng cao ý thức tự giác trong công việc 78
3.3.6 Xử lý nghiêm các vi phạm khi thực hiện công tác đấu thầu 78
3.3.7 Tăng cường thu hút vốn đầu tư 79
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trình tự tham dự thầu của nhà thầu 7
Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại giá công trình xây dựng 26
Hình 2.2 Trình tự công tác tổ chức đấu thầu 32
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban QLDA 55
Hình 3.2 Biểu đồ phân bổ vốn qua các năm từ 2014 đến 2017 64
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp một số dự án gần đây Ban thực hiện 63Bảng 3.2 Mức độ tiết kiệm sau đấu thầu 66Bảng 3.3 Tiến độ thực hiện công tác đấu thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi 69
Trang 10HSYC Hồ sơ yêu cầu
HSĐX Hồ sơ đề xuất
ATLĐ An toàn lao động
BMT Bên mời thầu
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Ngày nay, các dự án đầu tư xây dựng không ngừng tăng trưởng cả về số lượng lẫn quy
mô góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, hội nhập nền kinh tế thế giới Hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực xây dựng của nước ta đã dần được điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trên cơ sở thực tiễn, nhu cầu của xã hội
Hoạt động đấu thầu những năm gần đây ngày càng phức tạp, yêu cầu cao về năng lực
tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư và bên cạnh đó là sự cạnh tranh quyết liệt về giá bỏ thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công của nhà thầu Chính sự phát triển mạnh mẽ trong đầu tư xây dựng công trình tạo cho các nhà thầu xây dựng nhiều cơ hội, đồng thời cũng có nhiều thách thức Các nhà thầu phải luôn nỗ lực để nâng cao năng lực, uy tín của mình, phát triển sâu rộng, mang tính chuyên nghiệp cao Bản thân CĐT cũng phải nâng cao năng lực chuyên môn, từng bước chuyên nghiệp hóa trong công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng Câu hỏi đặt ra cho các CĐT là làm thế nào để lựa chọn được
tổ chức và cá nhân có kinh nghiệm và năng lực tốt để thực hiện dự án đáp ứng được yêu cầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch HSDT hợp lệ, được đánh giá toàn diện cả về chất lượng, giá cả, tiến độ thi công thì sẽ được ký hợp đồng
Ban quản lý dự án ĐTXD công trình Nông nghiệp và PTNT HưngYên ( Ban QLDA)
là đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù áp dụng cơ chế tự chủ tài chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CĐT, trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình Trong những năm gần đây Ban đã thực hiện tổ chức đấu thầu rất nhiều các dự án về công trình Nông nghiệp và PTNT Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn những tồn tại và hạn chế
Trang 122 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấu thầu tại Ban QLDA
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đấu thầu, các giải pháp hoàn thiện năng lực tổ chức đấu xây lắp của các dự án tại Ban QLDA
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Luận văn nghiên cứu công tác đấu thầu xây lắp thuộc Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án
- Về thời gian:
Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động từ năm 2014 – 2017 của Ban QLDA trong giai đoạn thực hiện dự án
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các văn bản pháp luật, các tài liệu đã được nghiên cứu liên quan
- Tiếp cận các dự án, công trình thực tế và kế thừa những thành quả thực tế đã đạt được
Trang 133
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hệ thống các văn bản pháp luật, quy định hiện hành liên quan đến công tác đấu thầu
- Phương pháp thu thập, phân tích các nghiên cứu các dự án công trình thực tế
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng hợp, nghiên cứu
- Phương pháp so sánh, phân tích, thống kê
5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm:
- Mở đầu
- Chương 1 Tổng quan về Đấu thầu trong xây dựng
- Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác Đấu thầu xây lắp
- Chương 3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý công tác đấu thầu tại Ban Quản lý dự
án ĐTXD công trình NN và PTNT Hưng Yên
- Kết luận và kiến nghị
Trang 144
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về đấu thầu
1.1.1 Đặt vấn đề
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ
sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [1]
Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo quy luật khách quan của thị trường như quy luật cung – cầu, quy luật giá cả – giá trị Thông qua hoạt động đấu thầu, những người mua có nhiều cơ hội lựa chọn những người bán phù hợp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất, xứng đáng với giá trị của đồng tiền mà người mua bỏ ra Đồng thời những người bán có nhiều cơ hội cạnh tranh đạt được các hợp đồng mà mình đáp ứng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận
Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế Đấu thầu
là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ quản lý đầu tư công, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí một cách minh bạch Đồng thời tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh, thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo
Luật ĐT ban hành được hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinh nghiệm các quy định về ĐT của các các quốc gia trên thế giới nhằm đảm bảo phù hợp với pháp luật, hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội và dân trí của Việt Nam Tuy vậy, việc quản lý công tác đấu thầu, đặc biệt là đấu thầu xây lắp tại nhiều địa phương vẫn còn một số tồn tại nên công tác đấu thầu vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi Điều này đòi hỏi các cán bộ quản lý trong lĩnh vực xây dựng phải nắm rõ các quy định của Luật ĐT và các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng một cách hiệu quả
Trang 155
1.1.2 Mục đích của đấu thầu
Tổ chức ĐT trong hoạt động xây dựng thực chất là tổ chức quá trình mua bán, trong
đó có thể hiểu CĐT là người mua, nhà thầu xây dựng là người bán còn sản phẩm mua
bán là công trình xây dựng [2] Mục đích của bên mua là có được các sản phẩm thỏa
mãn các yêu cầu của mình về kĩ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục đích của bên bán là giành được quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể Như vậy ta có thể nói rằng mục đích của công tác đấu thầu chính là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an ninh, an toàn… của công trình tương lai một cách công khai, minh bạch Trong mọi nỗ lực của mình nhà thầu luôn phải chứng tỏ cho CĐT về khả năng thực hiện hợp đồng của mình là hiệu quả hơn, thực thi hơn các nhà thầu khác Thông qua công tác đấu thầu CĐT sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yên cầu của gói thầu và có giá thành hợp lý nhất
Để đạt được mục đích của công tác ĐT thì phải đảm bảo được các yêu cầu:
- ĐT phải đảm bảo tính hiệu quả, công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật về đấu thầu xây dựng
- ĐT chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc
1.1.3 Tác dụng của đấu thầu
Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng cơ bản, sử dụng vốn ngân sách nhà nước một cách hiệu quả nhất hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực đặc
quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau trong đầu tư xây dựng [2]
Đấu thầu giúp CĐT lựa chọn được đối tác phù hợp nhất, có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án về kỹ thuật, tài chính, tiến độ, giúp CĐT giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất, nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên môn trong công tác tổ chức LCNT CĐT sẽ dựa trên các tiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, LCNT, có sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền
Trang 166
Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các NT nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà thầu, tăng tính chuyên nghiệp Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các NT xây dựng đều có cơ hội như nhau tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng nếu trúng thầu
1.1.4 Một số khái niệm sử dụng trong đấu thầu
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội đã
nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu [1]:
- Đấu thầu là quá trình LCNT đáp ứng yêu cầu của BMT để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp trên cơ
sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ để NT chuẩn bị HSDT và
để bên mời thầu tổ chức đánh giá HSDT nhằm lựa chọn NT đáp ứng yêu cầu để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT và nộp cho
bên mời thầu theo quy định nêu trong HSMT
- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch LCNT Giá gói
thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
- Giá dự thầu là giá do NT ghi trong đơn dự thầu thuộc HSDT bao gồm toàn bộ các
chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảmgiá
- Giá đề nghị trúng thầu là giá do BMT đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của NT được
lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của HSMT
- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả LCNT làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợpđồng
Trang 177
- Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh
toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng
- Nhà thầu chính là NT chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu
và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
- Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả
thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
Hình 1.1 Trình tự tham dự thầu của nhà thầu
- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt
động đấu thầu, bao gồm: chuẩn bị ĐT, tổ chức ĐT, đánh giá HSDT theo quy định của Luật Bên mời thầu tổng hợp quá trình LCNT và báo cáo CĐT về kết quả sơ tuyển, kết quả LCNT để CĐT thương thảo, hoàn thiện ký kết hợp đồng
- Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên mời thầu là CĐT hoặc là nhà
thầu phụ khi bên mời thầu là tổng thầu, nhà thầu chính, liên danh các nhà thầu
Trang 188
- Hợp đồng là văn bản thỏa thuận giữa bên mời thầu và bên nhận thầu trong đó xác lập
sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng Hợp đồng phải được soạn thảo và kí kết bằng văn bản
1.2 Vai trò và đặc điểm của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay, xây dựng đang là một trong những lĩnh vực sôi động nhất Các ngành xây lắp công nghiệp, xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông đều đạt được những thành tựu to lớn Những công trình trọng điểm của nhà nước đã được xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác có hiệu quả Trong bối cảnh
đó chúng ta cần hiểu rõ được hoạt động của ngành xây dựng, vai trò và đặc điểm của
nó trong nền kinh tế quốc dân
Ngành xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất lớn của nước ta, đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản phẩm quốc dân, có những hoạt động nhằm tạo ra những tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo mở rộng, sửa chữa, tu bổ Có thể nói không một ngành sản xuất nào không một hoạt động văn hoá -
xã hội nào là không sử dụng sản phẩm ngành xây dựng Các công trình xây dựng là sự thể hiện tổng hợp đường lối phát triển khoa học kỹ thuật kinh tế của đất nước, có tác động trực tiếp đến việc tăng năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của mọi người dân Bên cạnh đó, ngành xây dựng sử dụng một lượng vốn lớn của xã hội, do đó một sai lầm trong xây dựng có thể dẫn sự tổn thất lớn lao đến nền kinh tế quốc dân cũng như thời gian sửa chữa trong nhiều năm
Xây dựng có những đặc điểm riêng biệt rất đặc thù, nó được thể hiện qua đặc điểm sản xuất và đặc điểm sản phẩm của ngành xâydựng:
- Sản phẩm xây dựng thường có quy mô, kích thước lớn, chu kỳ sản xuất sản phẩm thường kéo dài, tập trung một lượng vốn tương đối lớn Trong sản xuất thi công, sản phẩm chịu sự tác động trực tiếp của các điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội
- Sản phẩm trong ngành xây dựng rất đa dạng về hình dáng kiểu cách, chủng loại, cấu tạo, nó được hình thành tại một nơi cố định và mang tính ổn định tại địa điểm xây dựng dự án
Trang 199
- Để tạo ra sản phẩm cuối cùng, đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều các yếu tố đầu vào của rất nhiều lĩnh vực khác nhau nên có thể nói sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm tổng hợp của nhiều ngành liên quan đến nhiều giai đoạn công nghệ phức tạp
- Sản phẩm xây dựng mang ý nghĩa về nhiều mặt như: kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng
1.3 Tổng quan về sự phát triển đấu thầu trong xây dựng
Đấu thầu là một trong những phương thức mua sắm hàng hoá, dịch vụ trong đời sống
xã hội loài người Nó ra đời và phát triển cùng với phương thức sản xuất dựa trên chế
độ tư hữu về tư liệu sản xuất Cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, sự cạnh tranh gay gắt và các cuộc khủng hoảng thì ĐT ngày càng phát triển
Thuật ngữ “Đấu thầu” đã xuất hiện trong thực tế xã hội từ xa xưa và được xã hội thừa nhận như một sự ganh đua, cạnh tranh để thực hiện một việc gì đó, một yêu cầu nào
đó Trên thực tế đã tồn tại một số định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu trong các văn bản khác nhau Tuy nhiên bản chất của thuật ngữ đấu thầu dù dưới dạng Quy chế hay Luật định cũng đều sử dụng một thuật ngữ có xuất sứ từ tiếng Anh là “Procurement” (nghĩa
là mua sắm) [3]
Nhà nước tư bản vừa là người đại diện, người bảo vệ cho giai cấp tư sản và vừa là người điều tiết quá trình sản xuất, cung cấp vốn để nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu Khoa học – kỹ thuật Nhà nước điều tiết các chương trình, các mục tiêu phát triển kinh
tế thông qua hệ thống luật pháp, các chính sách kinh tế, bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng, phát triển các ngành kinh tế cần thiết cho xã hội Để quản lý các hoạt động nói trên ở hầu hết các nước tư bản đều có những luật mua sắm công dưới nhiều hình thức khác nhau và luật lệ liên quan đến đấu thầu xuất hiện đầu tiên ở Anh Ngày nay chúng ta có thể tìm thấy các quy định về đấu thầu ở các tổ chức quốc tế và ở các quốc gia khắp trên thế giới
Quá trình hình thành và phát triển đấu thầu ở nước ta gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế
Trang 20- Giai đoạn 1954-1975: Nhà nước chỉ định cho các đơn vị thực hiện xây lắp, theo kế hoạch mà Nhà nước đề ra hoặc căn cứ vào mối quan hệ giữa các đơn vị đó với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà không qua đấu thầu Với cơ chế này, không tồn tại khái niệm cạnh tranh trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế nói chung và trong hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng
- Giai đoạn 1976-1986: Đường lối kinh tế chủ đạo của thời kỳ này là công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung kế hoạch hóa Nhà nước lên kế hoạch cho mọi hoạt động kinh tế, các xí nghiệp nhà máy cứ theo kế hoạch nhà nước mà làm Trong thời gian này không có các hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế
- Từ năm 1986 đến năm 1990: Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh bắt đầu được tạo điều kiện phát triển Khái niệm cạnh tranh trở nên thông dụng, trong hoạt động đầu tư xây dựng Các dự án không còn được nhà nước giao cho một đơn vị thực hiện theo kế hoạch mà có nhiều sự lựa chọn các cơ quan, đơn vị đủ điều kiện, năng lực thực hiện Ngày 12/2/1990, Bộ xây dựng ban hành Quy chế ĐT trong xây dựng trong đó quy định tất cả công trình xây dựng nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách và hợp tác xã đều phải thực hiện đấu thầu
- Tháng 3/1994 Bộ Xây dựng ban hành “ Quy chế đấu thầu xây lắp” quy định tất cả công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước đều phải thực hiện ĐT
- Năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 16/7/1996 Văn bản này mang tính pháp lý cao hơn và phạm vi điều chỉnh rộng hơn, “gói thầu” lần đầu tiên đã trở thành đối tượng quản lý của công tác đấu thầu
Trang 2111
- Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 1/9/1999 thay thế cho Nghị định số 43/NĐ-CP và sau
đó đã được bổ sung, sửa đổi bởi Nghị định 14/NĐ-CP ngày 5/5/2000
-, Từ năm 1999 đến năm 2000, công tác đấu thầu được điều chỉnh bằng Nghị định 88/1999/NĐ-CP về Quy chế đấu thầu và Nghị định 14/2000/NĐCP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế ĐT
- Năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định 66/NĐ-CP ngày 12/6/2003 sửa đổi bổ sung Nghị định 88/NĐ-CP và Nghị định 14/NĐ-CP
- Ngày 29/11/2005 Quốc hội ban hành Luật đấu thầu cùng với Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/05/2008, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và LCNT xây dựng theo Luật Xây dựng
- Ngày 19/6/ 2009 Quốc hội đã thông qua sửa đổi bổ sung Luật ĐT năm 2005
- Ngày 26/11/2013 ban hành Luật ĐT số 43/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Luật ĐT năm 2005
- Từ năm 2013 đến nay, nhiều Nghị định, Thông tư ra đời nhằm hướng dẫn và cụ thể hóa công tác ĐT: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đấu thầu về LCNT; Thông tư số 01/2015/TT- BKH ngày 14/2/2015 Quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, HSMT, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn; Thông tư số 03/2015/TT- BKH ngày 6/5/2015 Quy định chi tiết lập HSMT xây lắp; Thông tư số 05/2015/TT- BKH ngày 16/6/2015 Quy định chi tiết lập HSMT mua sắm hàng hóa; Thông tư số 10/2015/TT- BKH ngày 26/10/2015 Quy định chi tiết về
kế hoạch LCNT; Thông tư số 11/2015/TT- BKH ngày 27/10/2015 Quy định chi tiết lập HSYC với chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh
1.4 Tình hình công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian qua ở Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển, đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu xây dựng của ta ngày càng tăng với tổng mức vốn đầu tư hàng năm chiếm tỷ lệ không nhỏ, vốn đầu tư nước ngoài
Trang 2212
cũng tăng Trong bối cảnh đó thì đấu thầu phát triển là một điều tất yếu Thực tế cho thấy rằng ĐT nếu được thực hiện đúng có thể tiết kiệm một lượng kinh phí đáng kể cho quốc gia mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ thực hiện Hoạt động đấu thầu đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng đối với nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu công
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐT đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ, góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh tranh cho hoạt động ĐT, tạo cơ sở cho việc LCNT có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các gói thầu đem đến hiệu quả cao hơn trong đầu tư công, phòng chống tham nhũng, tiết kiệm không nhỏ cho ngân sách nhà nước
Các hoạt động ĐT sử dụng vốn nhà nước đã dần đi vào nề nếp, ngày càng khách quan, công bằng, tiết kiệm, phát huy cao hiệu quả đầu tư Công tác tổ chức ĐT được thực hiện cơ bản là nghiêm túc, qua đó lựa chọn được nhiều NT uy tín, đáp ứng yêu cầu đặt
ra Công tác quản lý sau ĐT cũng ngày càng được quan tâm, chú trọng Dự án cơ bản hoàn thành đúng thời hạn, chi phí nằm trong TMĐT được duyệt, chất lượng đảm bảo, vốn giải ngân đúng thời hạn Các NT khi tham gia đấu thầu cũng nâng cao được năng lực cạnh tranh, tiếp thu được các biện pháp kỹ thuật, công nghệ tiến tiến hiện đại, có điều kiện khẳng định năng lực và vị thế của nhà thầu trên thị trường
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp những tồn tại cần khắc phục:
- Năng lực của nhiều CĐT, NT chưa đáp ứng yêu cầu Chất lượng công tác thiết kế, lập, thẩm định, phê duyệt dự toán giá gói thầu chưa tốt làm giá gói thầu tăng vượt giá trị thực tế như:
+ Đơn vị tư vấn tính toán xác định khối lượng giữa các hạng mục không chính xác, áp dụng định mức, đơn giá vật liệu, nhân công không đúng quy định
+ Bên mời thầu chưa hiểu rõ về yêu cầu của gói thầu, chưa nắm vững những quy định của pháp luật về đấu thầu nên lập HSMT còn chưa rõ ràng, cụ thể, chưa phân loại được năng lực của nhà thầu Yêu cầu, trong hồ sơ còn chung chung, tiêu chí đánh giá
Trang 23+ Hiện tượng “quân xanh”, “quân đỏ” diễn ra khá phổ biến trong ĐT Nhiều NT dự thầu làm HSDT sơ sài, hình thức, không nộp hoặc đảm bảo dự thầu không hợp lệ, thiếu tài liệu chứng minh năng lực kinh nghiệm Khi đánh giá HSDT các NT này bị loại ngay ở bước đánh giá tư cách hợp lệ và năng lực, kinh nghiệm Đây là những bước đánh giá sơ đẳng nhất trong HSDT
+ Vẫn diễn ra tình trạng lựa chọn cho một số ít NT trúng nhiều gói thầu trong cùng một thời điểm hay tình trạng một cá nhân chỉ huy trưởng công trình tại nhiều gói thầu khác nhau trong một thời điểm hoặc nhà thầu khi tham gia gói thầu này bị loại do năng lực, kinh nghiệm nhưng lại trúng thầu ở gói thầu khác có quy mô, tính chất tương tự Các tình trạng trên đều vi phạm quy định Luật ĐT và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng
- Hình thức chỉ định thầu còn chiếm tỷ trọng rất lớn, đây là hình thức ĐT cần được xem xét hạn chế áp dụng Nguyên nhân vì thủ tục chỉ định thầu đơn giản, thời gian thực hiện nhanh lại có thể chủ động chọn đơn vị thi công Thực tế cho thấy, không ít
Trang 2414
công trình được chỉ định thầu mà chất lượng công trình không đảm bảo, hiệu quả kinh
tế thấp, chậm tiến độ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Chỉ định thầu làm tăng tham nhũng, lãng phí và giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Hợp đồng thi công không chặt chẽ, không đầy đủ và đúng quy định dẫn đến tranh chấp, đùn đẩy trách nhiệm về sau này
- Công tác quản lý sau ĐT một số nơi còn bị buông lỏng, không được quan tâm đúng mức:
+ Nhà thầu thi công thi công chậm, không đúng thiết kế được duyệt, không đúng chủng loại vật tư và quy định của pháp luật cũng như yêu cầu trong HSMT từ đó làm suy giảm chất lượng công trình ảnh hưởng về tiến độ thực hiện
+ Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán phê duyệt bổ sung, sửa đổi Nhật ký công trình ghi không đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công
+ Nghiệm thu thanh toán sai quy định của hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, các tài liệu thí nghiệm vật liệu, bê tông, kết cấu + Không có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống tai nạn lao động và phòng chống cháy nổ
1.5 Những bất cập, hạn chế trong công tác đấu thầu xây lắp hiện nay ở Việt Nam
- Hiện nay ở Việt Nam, các quy định về ĐT nằm rải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật gây nên tình trạng chồng chéo, gây khó khăn cho các đơn vị thực hiện trong việc tra cứu áp dụng như: Luật Đấu thầu 43/2013 ngày 26/11/2013, Luật Xây dựng 50/2014, Nghị định 63/2014 ngày 26/6/2014
- Thủ tục hành chính trong hoạt động ĐT còn phức tạp, rườm rà dẫn đến kéo dài thời gian LCNT và gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý đấu thầu Đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các nhà thầu tích cực tham gia
Trang 2515
- Hệ thống dữ liệu ĐT còn nghèo nàn Dữ liệu nhà thầu tư vấn ĐT, chuyên gia ĐT, nhà thầu trúng thầu, các hợp đồng ĐT và danh mục các hàng hóa lựa chọn thông qua
ĐT hiện nay còn rất sơ sài Điều đó đã gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước về
ĐT ở các cấp khi theo dõi, quản lý, đặc biệt khi thực hiện chủ trương hướng đến ĐT qua mạng như hiện nay
- Quy định quyền hạn và trách nhiệm chưa đủ rõ trong hệ thống cơ quan quản lý ĐT dẫn đến việc khó quy trách nhiệm khi xảy ra vi phạm và làm giảm hiệu quả quản lý Không có chế tài đối với đơn vị tư vấn cụ thể khi gặp sai sót mà chỉ có những điều kiện quy định chung như một nghĩa vụ Trong đầu tư XDCB, tư vấn thiết kế đóng vai trò quan trọng Chức năng của tư vấn đầu tư xây dựng là thay mặt CĐT để thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng, từ tư vấn đầu tư (lập báo cáo tiền khả thi, khả thi…), đến
tư vấn xây dựng (lập hồ sơ thiết kế, lập tổng dự toán công trình, chuẩn bị HSMT, chấm thầu, giám sát, nghiệm thu, bàn giao) các dự án mà CĐT yêu cầu
- Không quy định về giá sàn trong ĐT nên không loại được các trường hợp phá giá, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước, cũng như đối với các doanh nghiệp làm ăn chân chính, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình Thư giảm giá có tỷ lệ giảm giá ngày càng lớn dẫn đến khó khăn cho việc kiểm tra tính hợp lý, của giá dự thầu, ảnh hưởng đến chất lượng LCNT Theo quy định của Nhà nước thì NT nào có giá đánh giá thấp nhất sẽ được chọn, nên khi NT đưa giá thấp, nhưng yêu cầu về mặt kỹ thuật chỉ đáp ứng tối thiểu thì vẫn được chọn Trong khi nhà thầu khác có thể đưa ra giá cao hơn một chút nhưng có biện pháp kỹ thuật tiên tiến thì lại không được chọn.Vấn đề này
hiện nay vẫn còn gây nhiều tranh cãi [4]
- Những quy định về ĐT điện tử, chưa đầy đủ nên không có đủ khung pháp lý định hướng để triển khai rộng rãi hoạt động ĐT qua mạng để giảm thiểu thời gian, tiết kiệm chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch, cạnh tranh trong đấu thầu, góp phần phòng, chống tham nhũng, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Nhà nước
- Văn bản hướng dẫn lập và đánh giá HSDT quy định chưa cụ thể và chi tiết Phương pháp xét thầu, đôi khi chỉ dựa vào HSDT của các NT, thiếu thông tin thực tế, do đó khi
Trang 2616
đánh giá năng lực NT chưa đảm bảo độ chính xác Việc đánh giá cho điểm tuy có điểm chuẩn nhưng còn mang tính chủ quan Chưa có văn bản kiểm tra năng lực, máy móc, thiết bị của NT mà chỉ đến khi thi công thì mới kiểm tra được
- Do năng lực còn hạn chế cũng như có ít cơ hội cọ xát với những dự án có quy mô lớn, công nghệ cao nên chưa đủ khả năng cạnh tranh trong các cuộc đấu thầu quốc tế ở Việt Nam Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì các nhà thầu Việt Nam hầu như ít được làm tổng thầu, tỉ lệ thầu chính thấp, chủ yếu tham gia với tư cách là các NT phụ hoặc một bên liên doanh với nước ngoài Giá cả làm thầu phụ thường bị các NT chính nước ngoài ép giá cho từng hạng mục công việc tới NT Việt Nam Các công trình có vốn ODA không hoàn lại đại đa số được tổ chức tại nước ngoài nên cơ hội tham gia cạnh tranh của các NT trong nước bị hạn chế, khi nhận thầu lại các công ty Việt Nam
đã chịu nhiều thiệt thòi, nhiều ràng buộc khắt khe [4]
Kết luận chương 1
Công tác ĐT là một phần quan trọng không thể thiếu trong chu trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình Nó được thể hiện thông qua kết quả LCNT Sau khi quá trình đấu thầu, CĐT sẽ lựa chọn được NT có năng lực về chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm và tiềm lực tài chính để có thể tham gia xây dựng công trình
Mục đích của công tác ĐT chính là tìm được NT đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu: chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an toàn, thẩm mỹ của công trình sau này Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư
Trong Chương này tác giả cũng phân tích thực trạng công tác ĐT xây lắp ở Việt Nam thời gian qua Các hoạt động ĐT sử dụng vốn nhà nước đã dần đi vào nề nếp, thể hiện
sự khách quan, công bằng, tiết kiệm Rất nhiều dự án đưa vào sử dụng, phát huy cao hiệu quả Tuy nhiên quá trình thực hiện nó cũng bộc lộ những hạn chế, khó khăn về vốn đầu tư, hình thức ĐT, năng lực của cán bộ tham gia ĐT, công tác quản lý sau ĐT; những bất cập trong hệ thống văn bản pháp luật, thủ tục hành chính rườm rà
Luận văn, giúp ta có cái nhìn tổng quát hơn về ĐT trong xây dựng, hiểu được mục
Trang 2717
đích tác dụng của ĐT trong sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, tình hình công tác ĐT hiện nay ở Việt Nam, những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước chính quyền và nhân dân Hưng Yên đã nỗ lực rất lớn trong việc tận dụng tối đa các nguồn lực của địa phương và Trung ương để đầu tư hàng trăm công trình thủy lợi, đê điều lớn và nhỏ trong phạm vi toàn tỉnh Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đặc biệt trong công tác quản lý ĐT không tránh khỏi những khó khăn, bất cập, tồn tại dẫn đến việc các dự án chưa phát huy hiệu quả như kỳ vọng ban đầu Các giải pháp mà luận văn nghiên cứu phần nào giúp cho Ban QLDA nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý ĐT, góp phần phòng chống thiên tai bảo vệ tính mạng và tài sản cho hàng triệu nhân dân trong tỉnh, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương góp phần nâng cao đời sống của người dân
Trang 2818
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP
2.1 Các quy định chung trong đấu thầu
2.1.1 Nguyên tắc cơ bản trong công tác đấu thầu xây dựng
Trong đấu thầu, có một số nguyên tắc mà cả BMT lẫn NT đều phải tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc khi tham gia dự thầu, đó là những nguyên tắc: cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
- Cạnh tranh là một trong những yếu tố đạt được hiệu quả của công tác ĐT là phải bảo
đảm được quy luật cạnh tranh theo cơ chế thị trường Có cạnh tranh thì các NT mới có động lực đế sáng tạo, cải tiến, phát triển toàn diện đáp ứng yêu cầu của HSMT
Một nguyên tắc cơ bản để bảo đảm được cạnh tranh trong ĐT đó là việc tạo ra sự
”xung đột lợi ích” Xung đột lợi ích trong ĐT có thể hiểu một cách nôm na rằng CĐT, BMT luôn mong muốn ”nhanh, bền, tốt, rẻ” trong khi đó, NT thì luôn muốn "làm ít, hưởng nhiều” và có nhiều hợp đồng Tuy vậy, do hoạt động ĐT là việc dùng tiền nhà nước nên việc mong muốn của các chủ thể tuy là chính đáng song không thể tuỳ tiện
mà cần theo quy định
- Công bằng là sự đối xử như nhau, thông tin đều được cung cấp như nhau, không
được ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho bên nào
Đây là mục tiêu rất quan trọng trong ĐT, quyền lợi của các bên liên quan phải được tôn trọng Mọi thành viên từ CĐT đến các NT, các tổ chức tư vấn được thuê thực hiện một phần công việc của ĐT đều bình đẳng với nhau trước pháp luật Mỗi bên có quyền
và trách nhiệm được quy định rõ ràng Người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung quan trọng trong ĐT phải thực hiện theo quy định mà không thể dùng ảnh hưởng cá nhân để phê duyệt tạo thuận lợi cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức có lợi ích liên quan CĐT phải có trách nhiệm lập HSMT, xét thầu bảo đảm công bằng, không được tạo lợi thế cho bên nào hay hạn chế sự tham gia của các NT khác, mọi thông tin liên quan đến quá trình tổ chức ĐT đều phải được công khai theo quy định đến tất các NT
Trang 2919
để có cơ hội tiếp cận như nhau trong quá trình tham gia ĐT Nhà thầu có quyền và nghĩa vụ như nhau khi tham gia ĐT
- Minh bạch: Một hệ thống minh bạch có các quy định và cơ chế rõ ràng mang đến cơ
hội cho tất cả các NT, không được phép có bất kì sự khuất tất nào, mọi thông tin đều được công khai đúng quy định Nội dung công khai cần thể hiện trên khía cạnh thông tin, bao gồm các yêu cầu về gói thầu được thể hiện trong HSMT bảo đảm thể hiện rõ ràng, dễ hiểu, tránh đa nghĩa Các tiêu chuẩn đánh giá đều phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch trong HSMT, quá trình xét thầu không được thêm bớt, bổ sung
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả của công tác ĐT chính là việc sử dụng một cách có hiệu nguồn tiền của Nhà nước Hiệu quả dài hạn về mặt kinh tế có thể nhìn nhận và đánh giá thông qua chất lượng công trình với số tiền bỏ ra và chính nó sẽ có tác động tạo ra các nguồn thu mới, các giá trị thặng dư cho đất nước Hiệu quả xã hội có thể nhìn nhận qua các khía cạnh như tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao mức sống dân cư, tạo diện mạo mới cho bộ mặt kinh tế của đất nước thông qua các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được nâng cấp, cải thiện sẽ là những động lực để thu hút đầu tư nước ngoài, tạo môi trường thông thoáng cho các hoạt động đầu tư
2.1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu
Theo Luật ĐT hiện nay có rất nhiều hình thức đấu thầu, giúp cho người quyết định đầu
tư hoặc CĐT xây dựng phương án LCNT phù hợp với đặc điểm, quy mô, tính chất, nguồn vốn công trình xây dựng Với mỗi hình thức nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức đấu thầu của CĐT cũng như việc dự thầu của các NT Việc CĐT lựa chọn hình thức nào để tổ chức LCNT có ảnh hưởng rất lớn đến các công việc, công đoạn trong
đấu thầu Các hình thức LCNT xây dựng được áp dụng hiện nay [1]:
2.1.2.1 Hình thức đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức ĐT không hạn chế số lượng NT tham gia Đặc điểm mang tính công khai và tính cạnh tranh cao Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong ĐT CĐT phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 3020
trước khi phát hành HSMT và ghi rõ điều kiện, thời gian dự thầu để các NT được biết
và có thể tham ra Quá trình xét thầu được thực hiện công khai bình đẳng NT nào có giá thầu hợp lý thuộc phạm vi giá của CĐT dự kiến (giá trần) và thoả mãn được các điều kiện mà CĐT đề ra thì NT đó trúng thầu
Đây là hình thức lựa chọn được nhà thầu tốt nhất mang tính cạnh tranh cao Tuy nhiên, hình thức này cũng mang lại nhiều khó khăn cho bên mời thầu khi phải quản lý số lượng lớn hồ sơ, chi phí cho hoạt động tổ chức đấu thầu cũng kéo theo thời gian thực hiện công tác tổ chức cũng dài
2.1.2.2 Hình thức đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức LCNT mà BMT chỉ mời chỉ có một số NT trong danh sách ngắn đủ năng lực tham gia ĐT, được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số NT đáp ứng yêu cầu của gói thầu Danh sách NT tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận
Ưu điểm của hình thức này là bên mời thầu tiết kiệm được thời gian và chi phí Tuy nhiên, do sự lựa chọn ít nên trong nhiều trường hợp BMT chưa chắc đã lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất Hình thức này không tạo ra được môi trường cạnh tranh lớn nhất giữa các NT, vì thế có thể giảm hiệu quả của hoạt động ĐT Trong trường hợp một số NT được chọn nhỏ hơn 5 thì BMT phải thông báo công khai và báo cáo CĐT trình cấp có thẩm quyền xem xét Danh sách NT tham dự do CĐT quyết định trên cơ
sở đánh giá của BMT về năng lưc, kinh nghiệm
Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện:
- Chỉ có một số NT có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc ĐT hạn chế có lợi thế
Trang 3121
2.1.2.3 Hình thức chỉ định thầu
Là hình thức LCNT mà CĐT chọn trực tiếp một NT đáp ứng yêu cầu để thương thảo hợp đồng Nhà thầu được lựa chọn có những điều kiện nhất định mà những nhà thầu khác không đáp ứng được
Hạn mức chỉ định thầu:
- Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;
- Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
- Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản;
- Gói thi công tượng đài, di dời các công trình công cộng;
- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
2.1.2.4 Hình thức chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh là hình thức LCNT không hạn chế số lượng NT tham gia dự gia
ĐT Hình thức này áp dụng đối với các gói thầu có giá trị không quá 5 tỷ theo quy định:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
Trang 3222
Khi thực hiện theo hình thức Chào hàng cạnh tranh thì phải đáp ứng điều kiện:
- Có kế hoạch LCNT, dự toán được phê duyệt;
- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
2.1.2.5 Mua sắm trực tiếp
Mua sắm trực tiếp là hình thức LCNT mà CĐT mời NT đã thực hiện gói thầu tương tự trước đó (dưới 1 năm) thông qua ĐT rộng rãi hoặc ĐT hạn chế Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó Trước khi ký hợp đồng, NT phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính
để thực hiện gói thầu Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với NT khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo HSMT và kết quả LCNT trước đó
2.1.2.6 Tự thực hiện
Tự thực hiện là hình thức LCNT được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp CĐT có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm, nhân lực và máy móc đáp ứng yêu cầu của gói thầu, bảo đảm việc tự thực hiện của CĐT mang lại hiệu quả cao hơn so với việc LCNT khác
2.1.2.7 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng được các hình thức LCNT thông thường thì CĐT trình Thủ tướng phương án LCNT trên cơ sở đảm báo mục tiêu cạnh tranh, hiệu quả kinh tế, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành để có ý kiến trình Thủ tướng xem xét, quyết định
2.1.2.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng
Là hình thức cộng đồng dân cư, tổ chức tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong một số trường hợp nhất định theo quy
Trang 3323
định của pháp luật Để đảm bảo sự tham gia thực hiện của cộng đồng mang lại hiệu quả cao nhất thì cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến tận cấp xã, tận người dân để họ vừa triển khai vừa thực hiện giám sát
2.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu
Trong công tác LCNT, tùy theo tính chất và quy mô của gói thầu mà có các phương thức LCNT sau:
2.1.3.1 Phương thức một giai đoạn
Đây là phương thức đấu thầu phổ biến áp dụng với các gói thầu ít phức tạp trong ĐT rộng rãi, ĐT hạn chế, mua sắm hàng hóa, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu của các gói thầu tư vấn, xây lắp hỗn hợp quy mô nhỏ
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Theo phương thức này thì việc mở thầu được tiến hành một lần cho toàn bộ HSDT, HSĐX bao gồm cả đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính
- Áp dụng trong các trường hợp:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
- Thủ tục: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Việc mở thầu được tiến hành hai lần trong đó HSĐX về kỹ thuật được mở trước và mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mới được mở hồ
Trang 3424
sơ đề xuất về tài chính để đánh giá Nhà thầu nộp đồng thời HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT
- Áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
- Thủ tục: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về
tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
2.1.3.2 Phương thức hai giai đoạn
Phương thức này chỉ áp dụng đối với các gói thầu quy mô lớn, phức tạp trong đấu thầu rộng rãi, hạn chế, mua sắm hàng hóa của các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và hỗn hợp
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Trong giai đoạn một, NT nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của HSMT nhưng chưa có giá dự thầu Sau đó CĐT trao đổi với từng NT tham gia giai đoạn này để xác định HSMT giai đoạn hai.Trong giai đoạn hai, NT đã tham gia giai đoạn một được mời nộp HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
- Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp cả HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt HSĐX về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu CĐT đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các NT Trong giai đoạn này sẽ xác định danh sách NT đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai HSĐX về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai Trong giai đoạn này, HSĐX về tài chính, đã nộp trong giai đoạn một sẽ được
mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai, để đánh giá
Trang 35Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự, được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao
thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động
ĐTXD [5]
Đặc điểm của HĐ xây dựng:
- Là loại HĐ dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế;
- Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài;
- Nội dung, HĐ và việc thực hiện gắn liền, với quá trình LCNT;
- Quyền và nghĩa vụ theo, HĐ của các chủ thể hợp đồng có liên quan đến bên thứ ba
HĐ xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện, giải quyết tranh chấp giữa các bên sau này
Giá HĐ xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu
để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất lượng, điều kiện thanh
toán, tạm ứng HĐ và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong HĐ xây dựng [5]
Giá HĐ xây dựng có các hình thức sau: Giá HĐ trọn gói; Giá HĐ theo đơn giá cố định; Giá HĐ theo đơn giá điều chỉnh; Giá HĐ theo thời gian
Trong trường hợp không có sự biến động về giá, không có sự thay đổi về thiết kế và chế độ chính sách của Nhà nước thì giá xây dựng công trình được duyệt trong các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng có mối quan hệ thể hiện ở hình dưới đây:
Trang 3626
Hình 2.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại giá công trình xây dựng
2.1.4.2 Các hình thức hợp đồng xây dựng
Hợp đồng trọn gói
- Loại HĐ này áp dụng cho các gói thầu có quy mô nhỏ
- Giá HĐ sẽ không được thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng làm thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện Giá HĐ phải tính toán đầy đủ, các yếu
tố rủi ro có liên, quan đến như rủi ro về khối lượng, rủi ro về trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng, mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Do
đó, khi chọn ký kết hình thức này, đơn vị ĐT phải tính toán thật chính xác về khối, lượng công việc, đơn giá vật tư và nhân công cho công trình
Hợp đồng theo đơn giá cố định
- Đây là loại HĐ được, xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc, tương ứng Đơn giá, cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện HĐ, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định
- Áp dụng cho những, gói thầu đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo HĐ nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi
đó, giá gói thầu, mỗi bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá
Trang 37Hợp đồng theo thời gian
- Xác định trên cơ sở mức thù lao, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia
và thời gian làm việc tính theo ngày, giờ, tuần, tháng Áp dụng với một số HĐ xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động ĐTXD
2.1.4.3 Nội dung hợp đồng xây lắp
HĐ đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện HĐ và nó là
cơ sở để các bên thực hiện
Ký kết HĐ trên tinh thần tự nguyện và bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, hợp tác, trung thực, không trái pháp luật và đạo đức xã hội Bảo đảm phải có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trongHĐ Giá ký kết HĐ không được vượt giá trúng thầu trừ trường hợp có khối lượng phát sinh được người có thẩm quyền quyết định đầu tư duyệt
Các bên tham gia ký kết HĐ phải thực hiện đúng các cam kết trong HĐ; Trung thực thiện chí, hợp tác và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật; Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước và những lợi ích hợp pháp các bên tham gia
Nội dung của HĐ xây dựng là những công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với kết quả thương thảo HĐ, kết quả LCNT trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Phạm vi của công việc được xác định căn cứ vào HSMT, HSDT, các biên bản đàm phán, các văn bản pháp lý có liên quan Nội dung HĐ xây dựng bao gồm:
- Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Trang 3828
Thời gian thực hiện HĐ được tính từ ngày HĐ có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký Tiến độ thực hiện HĐ phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc chủ yếu
Công trình xây dựng trước khi triển khai được lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt trước đó Trường hợp công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm làm căn cứ thực hiện CĐT, NT thi công,
tư vấn giám sát, các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện HĐ trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của HĐ Nếu NT đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự
án thì sẽ được xét thưởng theo HĐ Còn kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên
vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm HĐ
- Quản lý về chất lượng
Đây nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình thực hiện HĐ xây dựng công trình gồm: giám sát của nhà thầu xây dựng, giám sát của CĐT, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, giám sát của nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước, nhà thầu thi công công trình, phải chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng của công trình mà mình thi công Nhà thầu cũng phải bồi thường thiệt hại khi vi phạm HĐ,tiến độ kéo dài, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại theo quy định, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, tai nạn lao động và gây ô nhiễm môi trường
- Quản lý về khối lượng
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải,được thực hiện theo khối lượng của thiết
kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được xác nhận giữa CĐT Nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để là cơ
sở nghiệm thu, thanh toán theo HĐ Nếu có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt thì CĐT và nhà thầu thi công xây dựng phải căn cứ vào các
Trang 3929
quy định để xem xét để xử lý Trường hợp vượt TMĐT thì CĐT phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét và quyết định
- Quản lý về chi phí
CĐT phải quản lý chi phí nhằm sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án thuộc giới hạn TMĐT được phê duyệt Chi phí dự án ĐTXDCT trong giai đoạn thực hiện gói thầu xây lắp được biểu thị qua giá hợp đồng CĐT ký với NT
Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí:
+ Sự phù hợp với quy định pháp luật;
+ Tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; + Giảm giá thành xây dựng công trình;
+ Tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán, thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho
Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế - dự toán, ĐT và LCNT, cung cấp vật tư thiết bị thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
- Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính NT thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, đào tạo hướng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ, cung cấp đẩy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động trên công trường NT thi công xây dựng, CĐT, tư vấn giám sát phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường
Trang 4030
Đồng thời phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ môi trường cho người laođộng trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh bao gồm các biện pháp chống ồn, chống bụi, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường theo quy định
2.2 Các văn bản quy phạm, pháp luật hiện hành liên quan
Các Luật, các Thông tư, Nghị định, các văn bản pháp luật quy đinh về ĐT, cụ thể:
- Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Nghị định 63/2014/NĐ - CP ngày 26/06/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ĐT về LCNT;
- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, HSMT, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn;
- Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 Quy định chi tiết lập HSMT xây lắp;
- Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/06/2015 quy định chi tiết, lập HSMT mua sắm hàng hoá;
- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về kế hoạch