Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1NGUYỄN VĂN THAO
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguy ễn Minh Duệ
Trang 2HÀ NỘI - Năm 2010
Môc lôc
Môc lôc 1
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
lêI C¶M ¥N 6
phÇn më ®Çu 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11
1.1 Cơ sở lí luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 11
1.1.1 Khái niệm đầu tư 11
1.1.2 Dự án đầu tư 11
1.1.2.1 Khái niệm 11
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư 12
1.1.2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư 13
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 14
1.1.2.5 Phân loại cấp công trình xây dựng 17
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án 17
1.2.2 Quá trình quản lý dự án 19
1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 20
1.2.3.1 CĐT trực tiếp quản lý dự án 20
1.2.3.2 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án 21
1.2.4 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình như sau 22
1.2.5 Công tác quản lý dự án 24
1.2.6 Nội dung công tác quản lý dự án 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 28
Trang 32.1 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 28
2.1.1 Lịch sử hình thành 28
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty 29
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo và các Ban chức năng của Tổng Công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng 32
2.1.3.1 Lãnh đạo Tổng Công ty 32
2.1.3.2 Các Ban quản lý dự án về xây dựng 34
2.1.3.3 Ban bồi thường giải tỏa mặt bằng 36
2.1.3.4 Phòng kế hoạch dự án 36
2.1.3.5 Phòng kinh tế - kỹ thuật 38
2.1.3.6 Phòng kinh doanh 40
2.1.3.7 Phòng tài chính – kế toán 41
2.1.4 Các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng Công ty 42
2.1.5 Tình hình đầu tư xây dựng của Tổng Công ty giai đoạn từ trước đến nay 43
2.1.5.1 Tình hình SXKD giai đoạn 2001 ÷ 2005 43
2.1.5.2 Tình hình SXKD giai đoạn 2006 ÷ 2010 45
2.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng từ trước đến nay 48
2.2.1 Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Lập quy hoạch, khảo sát, lập dự án, lập thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán 48
2.2.1.1 Đánh giá chung 48
2.2.1.2 Phân tích việc thực hiện tiến độ công trình 49
2.2.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư: Bồi thường GPMB, công tác rà phá bom mìn, lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng, giám sát thi công, quản lý tiến độ thi công, lập biện pháp tổ chức thi công, thi công 53
2.2.2.1 Đánh giá chung 53
2.2.2.2 Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong thời gian qua 54
2.2.3 Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc đầu tư: công tác nghiệm thu, bàn giao dự án đưa vào sử dụng, công tác thanh quyết toán 63
Trang 4CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN XÂY DỰNG 66
3.1 Định hướng phát triển Tổng công ty giai đoạn 2011 ÷ 2015 66
3.1.1 Mục tiêu 66
3.1.1.1 Về sản xuất kinh doanh 66
3.1.1.2 Về công tác đầu tư 66
3.1.2 Các chỉ tiêu SXKD giai đoạn 2011 ÷ 2015 67
3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 67
3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp về công tác đấu thầu 67
3.2.2 Giải pháp 2: Công tác bồi thường GPMB 75
3.2.3 Giải pháp 3: Công tác giám sát thi công và thi công xây lắp 79
3.2.4 Giải pháp 4: Công tác cung cấp vật tư, thiết bị 82
3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng quy trình quản lý dự án 87
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98
TµI LIÖU THAM KH¶O 100
PHỤ LỤC 101
TÓM TẮT 105
SUMMARY 106
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2009 của Chính phủ 14
Hình 1 - 1 Các chức năng quản lý dự án 18
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty DIC Group 31
Bảng 2.1: Bảng kết qủa thực hiện SXKD giai đoạn 2001 ÷ 2005 43
Bảng 2.2 Bảng kế hoạch thực hiện SXKD giai đoạn 2006 ÷ 2010 45
Bảng 2.3 Bảng kết qủa thực hiện SXKD giai đoạn 2006 ÷ 2010 45
Bảng 2.4 Bảng so sánh kế hoạch so với thực hiện SXKD giai đoạn năm 2006 ÷ 2010 45
Bảng 2.5 Một số dự án đã và đang chuẩn bị thi công 46
Bảng 2.6 Bảng kế hoạch tiến độ một số dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư0 49
Bảng 2.7 Kết quả thẩm định khảo sát địa chất công trình DIC Phoenix 51
Bảng 2.8 Kết quả thẩm định khái toán chi phí thiết kế công trình 52
Bảng 2.9 Kết quả thẩm định dự toán Đường giao thông phân khu 2, Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 53
Bảng 2.10 Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 57
Bảng 2.11 Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu hạn chế dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước 58
Bảng 3.1 Bảng phân chia loại hợp đồng và giá hợp đồng 69
Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư 88
Bảng 3.2 Bảng quy trình QLDA(đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới) 88
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ Ban GPMB BQL
CĐT ĐVTV ĐVTC QSD P.TCKT P.KTKT QLDA Nhà thầu XD SXKD
An toàn lao động Ban giải phóng mặt bằng Ban quản lý
Chủ Đầu tư Đơn vị Tư vấn Đơn vị thi công Quyền sử dụng Phòng tài chính kế toán Phòng Kinh tế Kỹ thuật Quản lý dự án
Nhà thầu xây dựng Sản xuất kinh doanh
Trang 7lêI C¶M ¥N
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đến nay luận văn cao học của em đã hoàn thành Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép em được gửi lời cảm
ơn chân thành tới:
Phó giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Minh Duệ
Các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, cán bộ Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành nhiệm vụ
Sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trong cơ quan Tổng Công ty Cổ phần Đầu
tư Phát triển Xây dựng đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Học viên
Nguyễn Văn Thao
Trang 8phÇn më ®Çu
Cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh
tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó
đã thúc đẩy sự ra đời một "nghề" mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự
gia hoạt động tư vấn
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng tiền thân là Nhà nghỉ Bộ Xây dựng, được thành lập ngày 26/05/1990 với nhiệm vụ ban đầu là kinh doanh dịch vụ du lịch và làm công tác điều dưỡng theo kế hoạch của Bộ Xây dựng Thực hiện chủ trương của Nhà nước về tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh Năm 1993 thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước lấy tên là Công ty Đầu tư Xây dựng và Du lịch Năm 2001 đổi tên thành Công ty Đầu tư và Phát triển Xây dựng (DIC) Trên cơ sở đó, DIC đã phát triển theo hướng đa ngành nghề Năm 2003 Tổ hợp DIC chính thức chuyển sang mô hình hoạt động “Công ty
mẹ - Công ty con” Năm 2007 cổ phần hóa Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng Từ năm 2008 đến nay công ty chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng
Năm 2008 Vốn điều lệ là 370 tỷ đồng, trong đó Cổ đông Nhà nước: 65,1%
Năm 2009 tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng, trong đó Cổ đông Nhà nước: 65,06 % Năm 2009: vốn Điều lệ 700 tỷ đồng; Cổ đông Nhà nước: 56,72%
Năm 2010: vốn Điều lệ là 1.000 tỷ đồng; Cổ đông Nhà Nước: 56,72% Năm 2003 các dự án của Tổng Công ty chủ yếu tập trung tại địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nhưng đến nay các dự án ở mọi địa bàn trên cả nước trải dài từ Bắc vào Nam với dự án quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng
Trang 9Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2015 của Tổng Công
ty, một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là một mặt phải quản lý có hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành Để giải quyết vấn đề trên, việc phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Tổng Công ty nhằm đạt được các mục đích sau:
trước đến nay
trình tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng hiện đang đầu tư các dự
nước trải dài từ Bắc vào Nam với các dự án quy mô lớn hàng ngàn tỷ đồng
Với khối lượng đầu tư lớn như vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để
được hiệu quả thì công tác QLDA phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu trong quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí của từng dự án
và cả khâu tổ chức thực hiện dự án
Từ những vấn đề trên, để góp phần đem lại hiệu quả hơn trong công tác QLDA đòi hỏi Tổng Công ty phải tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hơn, từ đó tìm được hướng đi thích hợp
Tôi xin đăng ký đề tài khoa học: “Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản, chung nhất về công tác QLDA đầu
Trang 10tư xây dựng công trình tại Tổng Công ty Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng công tác QLDA tại Tổng Công ty Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác QLDA của Tổng Công ty
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
vào nghiên cứu thực trạng công tác QLDA từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và kết thúc đầu tư Phạm vi nghiên cứu gồm các vấn đề:
Công tác bồi thường GPMB
Quy trình QLDA
Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về các dự án ở Tổng Công ty
Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu về công tác QLDA sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược điểm, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLDA ở Tổng Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA cho Tổng Công ty
4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
Hệ thống hoá các lý luận tổng quan về công tác QLDA
Từ những phân tích, đánh giá một cách có luận cứ khoa học về thực trạng công tác QLDA ở Tổng Công ty, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác QLDA ở Tổng Công ty góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
Đề tài giúp cho một số cán bộ trong Tổng công ty mới bước vào lĩnh vực QLDA
có thể hiểu một cách bao quát về lĩnh vực này, từ đó tích lũy kiến thức và tìm hiểu sâu hơn để hoàn thành nhiệm vụ được giao
5 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và QLDA đầu tư xây dựng công trình
Trang 11Chương 2: Phân tích thực trạng về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Cơ sở lí luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư là bỏ vốn để tạo nên một tài sản nào đó, cũng như để khai thác và sử dụng nó nhằm sinh lời hoặc thỏa mãn một nhu cầu của người bỏ vốn trong một thời gian nhất định
Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một
dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu
về các khái niệm cơ bản này
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm
Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ
Trang 13công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ Chúng ta có thể đưa ra một số định nghĩa về dự án đầu tư như sau:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực (Theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000 và theo tiêu chuẩn của Việt Nam (TCVN ISO
9000 : 2000)
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003)
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư
số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Căn cứ vào các định nghĩa trên, chúng ta có thể hiểu dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.2.2 Công dụng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những công dụng sau:
* Đối với Nhà nước và các định chế tài chính: Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án
* Đối với chủ đầu tư:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư
Trang 14- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
doanh bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
1.1.2.3 Đặc trưng của một dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau đây:
phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một toà nhà, một dây chuyền sản xuất Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành
cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự
án và yêu cầu của CĐT mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất
dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác
Trang 15hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Dự án quan trọng quốc gia
Theo NQ 66/2006/QH11
của Quốc hội
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500
tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng
kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện
tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000
tỷ đồng
Trang 16Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trên 700
tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 500
tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng,
luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án
giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700
tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500
tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
Dưới 75 tỷ đồng
Trang 17đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm
trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu
nhà ở
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông
(khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ
tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
ác dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến
nông, lâm, thuỷ sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 30 tỷ đồng
Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư gồm:
của Nhà nước;
nguồn vốn
Ngoài quy định trên thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử
Trang 18dụng;
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo
các quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định khác của
pháp luật có liên quan
hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư
phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định
1.1.2.5 Phân loại cấp công trình xây dựng
trình khác nhau
5 cấp công trình: Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản lý
dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian nguồn lực và giám
Trang 19sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án: Hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho
Hình 1 - 1 Các chức năng quản lý dự án
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng một sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí nguồn vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân
tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo hiện
Điều phối thực hiện
* Bố trí tiến độ thời gian
* Phân phối nguồn lực
* Phối hợp các hoạt động
* Khuyến khích động viên
Trang 20trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án
phẩm cuối cùng phái đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
1.2.2 Quá trình quản lý dự án
Quá trình quản lý dự án đầu tư gồm các giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 21Sơ đồ 1.1: Quá trình quản lý dự án
1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, CĐT xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình sau đây:
- CĐT xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
công trình;
1.2.3.1 CĐT trực tiếp quản lý dự án
CHỦ TRƯƠNG,
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
KẾT THÚC ĐẦU TƯ
XÁC ĐỊNH
DỰ ÁN ĐƯỢC
DỰ ÁN ĐƯỢC NGHIỆM THU
Trang 22tổng mức đầu tư < 7 tỷ CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thuê cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án Sử dụng tư cách pháp nhân, tài khoản của CĐT để thực hiện giao dịch công việc
thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án do CĐT giao và quyền hạn do CĐT uỷ quyền Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy của BQL dự án do CĐT quy định trong quyết định thành lập BQL dự án có tư cách pháp nhân riêng Kinh phí hoạt động của BQL dự án được tính trong vốn đầu tư của dự án Trong một dự án chỉ thành lập một BQL dự án Một BQL dự án có thể quản lý đồng thời nhiều dự án khi có đủ năng lực quản lý và được người quyết định đầu tư chấp thuận BQL dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án, Giám đốc quản lý dự án phải có
đủ điều kiện năng lực theo quy định BQL dự án được phép thuê tư vấn QLDA có
đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện một số nhiệm vụ quản lý dự án
1.2.3.2 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án
CĐT ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ QLDA Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn QLDA được xác định theo hợp đồng, tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về công việc của mình CĐT phải sử dụng đơn vị chuyên môn trực thuộc để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và Ban Quản lý dự án trong trường hợp CĐT thành lập Ban Quản lý dự án :
hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và
uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải ðýợc thể hiện trong quyết ðịnh thành lập Ban Quản lý dự án CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án
Trang 23- Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do CĐT giao và quyền hạn do CĐT
uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp CĐT thuê tư vấn quản lý dự án :
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật CĐT
có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp CĐT quản lý thực hiện dự án CĐT có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
hợp đồng ký kết giữa CĐT và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng
1.2.4 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình như sau
Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể
Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án
Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới
Mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:
Trang 24+ Khởi đầu dự án
+ Triển khai dự án
+ Kết thúc dự án
Đồ thị 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án
Khởi đầu Triển khai Kết thúc Chậm
Nhanh
Chậm
Thời gian
% hoàn thành dự án
100%
Điểm bắt đầu Điểm kết thúc
Chu kỳ hoạt động dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh – chậm
Nỗ lực thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau
giám sát, kiểm soát
Đánh giá
Mức nỗ lực của DA (Level of Effort)
Đỉnh (Peak)
Thời gian
Chi phí của dự án
Trang 25Chi phí của DA
Thời gian
Ở giai đoạn khởi đầu -> chi phí thấp
Ở giai đoạn triển khai -> chi phí tăng
Càng về sau thì chi phí càng tăng
+ Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều
+ Theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên
Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách
Mỗi dự án đều mang tính độc đáo đối với mục tiêu và việc phương thức thực hiện dự án Khơng cĩ sự lặp lại hồn tồn giữa các dự án
1.2.5 Cơng tác quản lý dự án
Quản lý dự án là cơng tác hoạch định, theo dõi và kiểm sốt tất cả những khía cạnh của một dự án và kích thích mọi thành phần tham gia vào dự án đĩ nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nĩi một cách khác, Quản lý dự án là cơng việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vịng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, khơng cĩ sự lặp lại, cơng việc của quản
lý dự án và những thay đổi của nĩ mang tính duy nhất, khơng lặp lại, khơng xác
Trang 26định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Các giai đoạn quản lý dự án :
Quản lý DA ở giai đoạn hình thành và phát triển:
- Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình
Quản lý DA ở giai đoạn thực hiện:
- Quản lý các hợp đồng tư vấn (soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán);
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;
Quản lý DA ở giai đoạn thi công xây dựng:
- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tư, dự toán, tạm ứng, thanh toán vốn);
Quản lý DA ở giai đoạn kết thúc:
- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình
Trang 271.2.6 Nội dung công tác quản lý dự án
Quản lý của nhà nước đối với dự án: Là việc xem xét, đánh giá các tác động của
dự án đối với môi trường, cộng đồng, xã hội Quản lý về quy mô, mục tiêu đầu tư
dự án thông qua việc quản lý theo quy hoạch được duyệt Quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua việc ban hành áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Quản lý sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn, phòng chống cháy, nổ Quản lý nội dung liên quan an ninh, quốc phòng Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Quản lý dự án của chủ đầu tư: Quản lý dự án của CĐT mang tính chất tác nghiệp với các nội dung công việc sau:
+ Quản lý kế hoạch, phạm vi công việc dự án;
+ Quản lý khối lượng công việc;
+ Quản lý chất lượng công việc;
+ Quản lý tiến độ thực hiện công việc;
+ Quản lý công tác đấu thầu và hợp đồng;
+ Quản lý chi phí thực hiện dự án;
+ Quản lý môi trường trong xây dựng;
+ Quản lý an toàn trong thi công xây dựng;
+ Quản lý các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư
dự án đầu tư Dự án đầu tư được trình bày với các nội dung: Công dụng, đặc trưng
và phân loại dự án
Tìm hiểu về QLDA đầu tư xây dựng công trình về các nội dung: Khái niệm và đặc trưng của quá trình QLDA Các hình thức QLDA trong đó quy định nhiệm vụ,
vụ, quyền hạn của CĐT và Tư vấn QLDA trong trường hợp CĐT thuê Tư vấn quản
lý dự án Biết được mối quan hệ giữa CĐT trong trường hợp thành lập BQL, mối quan hệ giữa CĐT với đơn vị Tư vấn QLDA Biết được các đặc trưng của một dự
án, không có dự án nào giống nhau do đó tổ chức của dự án cũng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định sau đó giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức
Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau Giai đoạn khởi đầu tiến triển dự án chậm, giai đoạn triển khai tiến triển dự án nhanh và giai đoạn kết thúc dự án tiến triển dự án chậm
Chi phí của dự án trong giai đoạn khởi đầu chi phí thấp, trong giai đoạn triển khai chi phí tăng, càng về sau thì chi phí càng tăng
Các giai đoạn quản lý dự án gồm: giai đoạn hình thành và phát triển Giai đoạn thực hiện Giai đoạn thi công xây dựng Giai đoạn kết thúc
Quản lý của nhà nước đối với dự án chủ yếu quản lý về quy mô, mục tiêu đầu tư
dự án Còn quản lý dự án của CĐT mang tính chất tác nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 2.1 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng tiền thân là Nhà nghỉ Bộ Xây dựng, được thành lập ngày 26/05/1990 theo Quyết định số 311/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng với nhiệm vụ ban đầu là kinh doanh dịch vụ du lịch và làm công tác điều dưỡng theo kế hoạch của Bộ Xây dựng
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về tổ chức lại sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh, ngày 05/05/1993 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định 153A/BXD-TCLĐ thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước lấy tên là Công ty Đầu tư Xây dựng và Du lịch (tên giao dịch tiếng anh là TIIC) với tổng số vốn kinh doanh 8,2 tỷ đồng
Ngày 15/02/2001, Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 223/QĐ-BXD đổi tên Công ty Đầu tư và Dịch vụ Du lịch Xây dựng thành Công ty Đầu tư và Phát triển Xây dựng (DIC) Trên cơ sở đó, DIC đã phát triển theo hướng đa ngành nghề với các đơn vị phụ thuộc là Khách sạn Vũng Tàu (Khách sạn Thùy Vân cũ); Xí nghiệp Xây dựng số 1; Xí nghiệp Thi công Cơ giới điện – nước; Xí nghiệp Sản xuất Kinh doanh Vật liệu Xây dựng; Xí nghiệp Xây dựng số 4 (Xí nghiệp kinh doanh vật tư xây dựng cũ); Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Du lịch; Khách sạn Thủy Tiên và Chi nhánh tại TP.HCM
Tháng 8/2002, DIC đã trình đề án thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Ngày 15/12/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1158/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm và Bộ Xây dựng có Quyết định số 01/QĐ-BXD ngày 02/01/2003 thành lập và quy định nhiệm vụ, chức năng của Công ty Đầu
tư Phát triển Xây dựng (DIC) thành Công ty mẹ trong mô hình tổ chức Công ty mẹ - Công ty con Đến ngày 01/07/2003 Tổ hợp DIC chính thức chuyển sang mô hình
Trang 30hoạt động “Công ty mẹ - Công ty con”
Thực hiện chủ trương Cổ phần hóa của Chính phủ, ngày 15/10/2007 Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 1302/QĐ-BXD về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng
Ngày 13/03/2008, Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng chính thức trở thành Công ty Cổ phần Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng với Vốn điều lệ là 370.000.000.000 đồng, trong đó Cổ đông Nhà Nước chiếm tỷ lệ 65,1%
Ngày 01/09/2008, Công ty Cổ phần Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng được đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng
Ngày 24/06/2009, Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng đã hoàn tất về việc phát hành tăng vốn theo giấy chứng nhận số 395/GCN-UBCK ngày 21/05/2009 về việc chào bán cổ phiếu ra công chúng; đồng thời thực hiện đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nâng tổng Vốn điều lệ lên 600.000.000.000 đồng, trong đó Cổ đông Nhà nước : 65,06%
Thời điểm 21/10/2009: vốn Điều lệ 7 00 tỷ đồng; Cổ đông Nhà nước : 56,72%
Thời điểm 05/01/2010: vốn Điều lệ là 1.000 tỷ đồng; Cổ đông Nhà Nước : 56,72%
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới
khu công nghiệp, công trình giao thông, thủy lợi, công trình cấp thoát nước và
xử lý môi trường, công trình đường dây và trạm biến thế điện
thuật công trình
chuyển công nghệ và thiết bị công nghệ khác
Trang 31− Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng
lấp mặt bằng
công nghiệp
Trang 32Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng cơng ty DIC Group
EM
DIC
THƯƠNG MẠI
DIC MICEN
BQL CÁ C KHU ĐÔ THỊ
BQL ĐẠI PHƯỚ C
BQL PHƯƠNG NAM
PHÒ NG KẾ HOẠCH DỰ Á N
DOANH
DIC DECO
P.TỔ NG GIÁ M ĐỐ C PT.XD CƠ BẢ N
PHÒ NG KINH TẾ KỸ THUẬ T
DIC MINH HƯNG
BAN GPMB ĐẠI PHƯỚ C
DIC SPORT
DIC RESCO
DIC THANH BÌNH
BQL HẬ U GIANG
BQL VĨNH YÊ N
Nguồn: Văn phịng của Tổng Cơng ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng
Trang 332.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo và các Ban chức năng của Tổng Công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng
2.1.3.1 Lãnh đạo Tổng Công ty
Gồm Tổng Giám đốc và 4 Phó Tổng Giám đốc được phân công công tác cụ
thể như sau:
Nhiệm vụ của Tổng Giám đốc:
công việc thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc Tổng Công ty
doanh với nước ngoài (07 công ty): Công ty CP Vina Đại Phước, Công ty CP Đầu tư Việt Thiên Lâm, Công ty TNHH D&J Đại An, Công ty TNHH Đại Phước K&D, Công ty CP DIC Hà Nam, Công ty CP DIC Phương Nam, Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng Phước An
Nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính:
tác
Trang 34+ Phó chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng nâng bậc lương
CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí, Công ty CPĐTXDĐT Việt Nam, Công ty CP Tài chính Sông Đà
Nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc phụ trách đầu tư:
công ty: Công ty CP DIC Bê tông, Công ty CP xi măng DIC Bình Dương, Công
ty CP DIC Đồng Tiến, Công ty CP DIC Long Hương, Công ty CP DIC Khoáng Sản Miền Trung, Công ty CP DIC Minh Hưng, Công ty CP gạch men anh em DIC, Công ty CP cấu kiện bê tông Đông Sài Gòn, Công ty CP xi măng Fico Tây Ninh
Nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc phụ trách xây lắp:
Trang 35ty CP DIC Số 1, Công ty CP DIC Số 2, Công ty CP DIC Số 4, Công ty CP DIC Thanh Bình, Công ty CP DIC Cửu Long, Công ty Cổ phần Tư vấn thiết
kế sáng tạo không gian DIC (DIC DECO)
Nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc phụ trách thương mại:
Thượng của DIC Corp
Tổng Công ty
gồm 05 công ty: Công ty TNHH một thành viên Thương mại và Dịch vụ, Công
ty CP Du lịch và Thương mại DIC, Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC, Công ty CP Bất động sản DIC, Công ty DIC Du lịch Thể thao
Các Ban chức năng của Tổng Công ty giúp lãnh đạo Tổng Công ty trong công tác quản lý và điều hành các dự án Chức năng và nhiệm vụ của các Ban tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty được trình bày như sau:
2.1.3.2 Các Ban quản lý dự án về xây dựng
Chức năng: Thực hiện quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được
CĐT giao cho
Nhiệm vụ:
cơ sở đó lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình và dự trù kinh phí hoạt động của đơn vị trình CĐT phê duyệt để thực hiện;
Trang 36− Phối hợp với phòng Kế hoạch – Dự án và các đơn vị có liên quan trong việc thiết lập dự án đầu tư xây dựng công trình và xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định;
của pháp luật, là đầu mối đề xuất tổ chức thực hiện các thủ tục pháp lý về thẩm tra, thẩm định quy hoạch dự án, thiết kế công trình xây dựng
bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
duyệt Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu theo quy định;
đồng theo quy định về công tác Hợp đồng kinh tế của Chủ đầu tư;
tư vấn giám sát, BQLDA xây dựng phương án và chọn đơn vị tư vấn giám sát trình CĐT phê duyệt, chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc đơn vị tư vấn giám sát trong quá trình thực hiện dự án;
vệ sinh môi trường của công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
hoàn thành theo hợp đồng đã ký kết và quy định của Chủ đầu tư;
chính sách của nhà nước, quy định của địa phương trong lĩnh vực quản lý đầu tư
và xây dựng
Quyền hạn: Có quyền hạn phù hợp với quyền hạn của CĐT tương xứng với các nhiệm
vụ được giao
Trang 372.1.3.3 Ban bồi thường giải tỏa mặt bằng
công ty làm chủ đầu tư
tiến độ của dự án
thường, trả tiền thu hồi đất, giao nhận đất, các thủ tục pháp lý theo quy định của luật đất đai
kịp thời đề xuất với lãnh đạo Tổng Công ty hướng xử lý cho từng hộ nhằm tháo
gỡ những vướng mắc trong công tác bồi thường mặt bằng dự án
bồi thường, GPMB của dự án, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của địa phương để dự
án sớm hoàn thành công tác bồi thường giao nhận đất của dự án
2.1.3.4 Phòng kế hoạch dự án
Chức năng: Phòng Kế hoạch – Dự án là đơn vị chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc quản lý, điều hành trong các lĩnh vực:
kinh doanh của Tổng công ty
ở các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Nhiệm vụ:
doanh định hướng dài hạn, kế hoạch hàng năm, quý…., đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện, tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch trình Tổng Giám đốc phê duyệt
Trang 38doanh
thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác của phòng Kế hoạch – Dự án
sản xuất – kinh doanh của Tổng công ty, các đơn vị thành viên trong đó Tổng công ty là cổ đông có số vốn gấp 2 lần cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp và các đơn vị thành viên khác có vốn góp và thương hiệu của Tổng công ty
xây lắp theo quyết định của Tổng Giám đốc phù hợp với quy chế, quản lý tài chính của Tổng công ty và đúng với pháp luật nhà nước
ký ( các hợp đồng do phòng Kế hoạch – Dự án chủ trì thiết lập)
chức lập dự án đầu tư;
xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ xác định khái toán đầu tư và chủ trì lập các dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Tổng công ty làm chủ đầu tư;
các dự án không thành lập ban quản lý);
gói thầu mua sắm thiết bị và xây lắp, đối với các dự án không thành lập BQLDA;
chuyển cho tổ chức cho vay vốn (đối với các Dự án sử dụng vốn tín dụng) và người có thẩm quyền quyết định đầu tư;
phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng), Giấy phép khai thác
Trang 39tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên) đối với các Dự án chưa thành lập Ban quản lý Dự án;
công ty và đơn vị thành viên
hiện đầu tư các dự án của Tổng công ty và các đơn vị thành viên;
Giám đốc tại các cuộc họp giao ban điều hành sản xuất của Tổng Công
ty
đốc giao tại các kỳ họp
Giám đốc chỉ đạo tại kỳ họp giao ban lần trước
2.1.3.5 Phòng kinh tế - kỹ thuật
Chức năng: Đơn vị chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc quản lý, điều hành công việc trong các lĩnh vực:
công ty làm chủ đầu tư, nhận thầu thi công
Tổng công ty làm chủ đầu tư
Nhiệm vụ:
Trang 40− Chi tiết hóa đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ làm cơ sở cho công tác quản lý
tư
ban quản lý dự án ( nếu dự án có ban quản lý ) hay do đơn vị tư vấn thiết kế chuyển đến ( trường hợp dự án đầu tư không thành lập ban QLDA) trước khi trình Tổng Giám đốc phê duyệt
QLDA chuyển đến trước khi trình Tổng Giám đốc phê duyệt
chứng chỉ chất lượng, đơn giá và tính pháp lý trước khi trình Tổng Giám đốc duyệt thanh toán
trình Tổng Giám đốc phê duyệt quyết toán, bao gồm tính pháp lý của hồ sơ, hồ
sơ chứng chỉ chất lượng, bản vẽ hoàn công khối lượng nghiệm thu quyết toán, đơn giá, tính pháp lý của đơn giá quyết toán
công, quản lý chất lượng, tiến độ thi công, an toàn lao động của các đơn vị thi công, các ban quản lý dự án theo quy định của nhà nước, kịp thời đề xuất với Lãnh đạo công ty về biện pháp quản lý tổ chức thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng, tiến độ thi công …
thành lập ban QLDA)
hợp các sáng kiến cải tiến kỹ thuật của toàn Tổng công ty, đề xuất với hội đồng thi đua khen thưởng
chất lượng cao với ngành xây dựng Việt Nam