Nhiệm vụ: Do doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu, được chủ động tronggiao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương , hợpđồng kinh tế và các văn
Trang 1TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM
1.1.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Văn phòng tổng công ty ra đời cùng với sự ra đời của tổng công ty, đượcthành lập theo quyết định 862 ngày 21/06/1996của thủ tướng Chính phủ Nó ra đờivới tên giao dịch quốc tế là:
Việt Nam National Livestock Corporation
Viết tắt là: VINALIVESCO
Địa chỉ: 519 phố Minh Khai – phường Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng Ra đời với
tư cách là một DN nhà nước, có con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhànước, được tổ chức theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Chăn nuôiViệt nam do hội đồng quản trị tổng công ty xây dựng trình bộ trưởng Bộ Việt nam
và phát triển nông thôn phê duyệt và ban hành
Qua một quá trình hoạt động, Văn phòng Tổng công ty đã cùng với các đơn vịthành viên khác trực thuộc Tổng công ty góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh củatoàn Tổng Ngoài việc hạch toán độc lập như các đơn vị khác, Văn phòng còn chịu
sự quản lý điều hành của bộ máy trên Tổng công ty theo kiểu trực tuyến chứcnăng Mặc dù tổng công ty ra đời không hẳn đã lâu, do vậy còn khá non trẻ bướcđầu cũng gặp nhiều khó khăn vì khi đó đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa giàukinh nghiệm như ngày hôm nay, cơ sở vật chất máy móc thiết bị còn nghèo nàn,lạc hậu… và đặc biệt là tình hình kinh tế nông nghiệp vẫn còn đang gặp nhiều khókhăn Tất cả những điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển củavăn phòng Tuy vậy cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, với độingũ nhân viên giàu kinh nghiệm, mặc dù số lượng nhân viên không phải là nhiều
Trang 2(92 cán bộ công nhân viên), song đã tạo ra một kết quả kinh doanh đáng khích lệ.
Với chức năng chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu
Hàng năm, doanh nghiệp đã tạo ra doanh thu khá lớn và cũng đạt được hiệuquả kinh doanh cao Chẳng hạn:
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
- LN từ hoạt động KD 1.445.677.586 2.082.117.378
Các mặt hàng chủ yếu:
- Xuất khẩu: Thịt đông lạnh các loại, khô đậu tương, thịt mảnh, thịt lợn sữa…
- Nhập khẩu: malt, hoa Buuplông, Bơ, formage và các thiết bị vật tư khác
Nhiệm vụ:
Do doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu, được chủ động tronggiao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương , hợpđồng kinh tế và các văn bẳn về hợp tác liên doanh đã kí kết với khách hàng trong
và ngoài nước thuộc nội dung hoạt động của văn phòng tổng công ty
- Kinh doanh thương mại và các loại hình dịch vụ thương mại
- Liên doanh, liên kết và trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu, mua bán trongnước và nước ngoài
1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán.
Như phần trên đã trình bày, Văn phòng Tổng công ty chịu sự quản lý trực tiếpcủa Tổng công ty Quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng:
Trang 3Kỹ thuật
PhòngXNK IIV
Phòng xúc tiến thương mại và thị trường
PhòngTài chính
- kế toán
Phòng
Tổ chức cán bộ
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2.1
Trong từng phòng ban thì sẽ có chức năng và nhiệm vụ khác nhau phù hợpvới từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên theo sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
- Đứng đầu là Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Bộ trưởng bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, là đại diện pháp nhân chịu tráchnhiệm điều hành hoạt động kinh doanh theo chế độ thủ trưởng
- Hai phó giám đốc: Là người trợ giúp cho tổng giám đốc, đều do Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, có nhiệm vụ thaythế cho Tổng giám đốc điều hành quản lý mỗi khi Tổng giám đốc đi vắng và chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc
- Kế toán trưởng: Làm nhiệm vụ bao quát chung, theo dõi sát sao điều hànhvốn phục vụ cho việc thực hiện các phương án kinh doanh, phát hiện kịp thờinhững bất hợp lý trong kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước ban giámđốc, thực hiện đầy đủ các chức năng của một kế toán trưởng, chấp hành mọi nội
Trang 4quy của Nhà nước Đồng thời kế toán trưởng có quyền quyết định các vấn đề cóliên quan đến phòng Tài chính – kế toán, có quyền quản lý và chi phối hoạt độngcủa phòng.
- Các phòng ban:
+ Phòng kế hoạch và đầu tư: Làm công tác lập kế hoạch hoạt động kinh doanh, xét duyệt các phương án kinh doanh, phương án đầu tư Ngoài ra, có thể đề xuấtcác sáng kiến kinh doanh sao cho có hiệu quả và hợp lý
+ Phòng kỹ thuật: Làm công tác quản lý kỹ thuật và có trách nhiệm chuyên về
kỹ thuật của các phòng ban
+ Phòng xuất nhập khẩu IIV: Tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu
+ Phòng xúc tiến phương thức và thương mại: Việc tiến hành bán hàng và tiêuthụ hàng hoá, theo dõi sự biến động về nhu cầu hàng hoá trên thị trường, từ đógiúp cho phòng kế hoạch và đầu tư lập kế hoạch
+ Phòng Tài chính- kế toán: Tổ chức hoạt động về kế toán tài chính theo quyđịnh của Nhà nước, kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện các chế độ kế toán, ghichép, phản ánh và cung cấp đầy đủ và kịp thời, chính xác các số liệu kế toán choban giám đốc để điều hành hoạt động kinh doanh Trong phòng Tài chính- kế toánhiện nay của văn phòng Tổng công ty hiện nay bao gồm có 9 người:
Hai phó phòng kế toán: Theo dõi, kiểm tra và xét duyệt các kết quả kinhdoanh, theo dõi chi tiết công nợ, bán hàng, hàng mua, nhập, xuất tồn, kê khai thuế,lưu giữ sổ sách kế toán, các báo cáo dựa trên cơ sở pháp lý nhất định
Các nhân viên kế toán bao gồm các kế toán viên phụ trách về từng phần kếtoán
\ Kế toán hàng hoá
\ Kế toán công nợ trong nước và tiền lương, các khoản trích theo lương
\ Kế toán thanh toán đối ngoại
\ Kế toán vốn bằng tiền Việt nam
\ Kế toán vốn bằng tiền ngoại tệ và công nợ nước ngoài
Trang 5tế phát sinh, sau đó các phần hành kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy và lậpcác sổ kế toán liên quan.
Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Doanhnghiệp đóng vai trò là một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập theo chế độ
kế toán quy định, đều sử dụng các tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquy định của Bộ Tài chính
Doanh nghiệp có hệ thống sổ báo cáo sau:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng Cân đối kế toán
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
* Phương pháp kế toán
- Phương pháp kế toán tài sản cố định
Nguyên tắc tính khấu hao: Xác định khấu hao Tài sản cố định theo tỷ lệ quyđịnh 166/1999QĐ-BTC
Nguyên tắc đánh giá Tài sản cố định: Theo nguồn giá mua và lắp ban đầu
- Phương pháp xác định hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Theo giá trị thực tế từng lô hàng xuất, nhập trong kỳ.Xác định hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền của từng lôhàng xuất, nhập trong kỳ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Trang 61.1.4 Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật
ký chung.
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung do vậy rất thuận tiệncho doanh nghiệp khi tiến hành hạch toán, đây là một hình thức kế toán đơn giảncho việc xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ Nhật ký chung được khái quát trong sơ đồ sau:
Trang 7Cuối tháng, kế toán dựa vào số liệu trên sổ Cái, lập bảng Cân đối số phát sinhcác tài khoản Đồng thời dựa vào các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp số liệuchi tiết, sau đó đối chiếu số liệu từ bảng này với số liệu trên sổ Cái Sau khi kiểm
Trang 8tra, đối chiếu, sự trùng khớp về số liệu của hai bảng này, kế toán dựa vào đó lậpbáo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM.
1.2.1 Khái quát nghiệp vụ bán hàng tại văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt nam.
Không ngoài mục đích giống như các công ty khác, Văn phòng Tổng công tychăn nuôi Việt nam với chức năng chủ yếu là hoạt động kinh doanh xuất, nhậpkhẩu, doanh nghiệp cũng mong muốn thu được lợi nhuận cao nhất Trước mắt,doanh nghiệp phấn đấu sao cho tiêu thụ được nhiều hàng hoá nhất và có tính chấtlâu dài Do vậy khi bán hàng doanh nghiệp đã có những chiến lược như: chiến lược
về giá cả, chất lượng hàng hoá, các phương thức thanh toán, quảng bá sản phẩmthông qua các hội chợ như: hội chợ hàng nông nghiệp Việt Nam, các chiến lượckhác…
Một mặt, doanh nghiệp đảm bảo chất lượng hàng hoá ngay tại khâu muahàng, nhập hàng, bảo quản cho đến khâu xuất bán
Mặt khác, doanh nghiệp còn xác định giá cả cho phù hợp với giá cả trên thịtrường, vừa tạo niềm tin với khách hàng, vừa đảm bảo uy tín và mang lại lợi nhuậncao
Quá trình kinh doanh xuất, nhập khẩu, doanh nghiệp thường áp dụng xuấtkhẩu trực tiếp theo hợp đồng tuy nhiên tuỳ theo từng lô hàng mà hàng có thể phảitiến hành nhập kho, sau đó mới xuất khẩu
Còn đối với hàng mua về chủ yếu vẫn qua kho, hàng nhập khẩu qua kho, sau
đó mới tiến hành xuất bán trong nước
Trong quá trình bán hàng có thể doanh nghiệp bán theo hình thức này hayhình thức khác, chẳng hạn với các khách hàng quen thuộc khách hàng có thể bánhàng cho chịu, bán hàng thu tiền ngay…
Trang 9Trị giá thưc tế hàng tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
=
Cùng với mục đích nâng cao uy tín, đảm bảo nguyên tắc thận trọng, thông
thường doanh nghiệp phải khảo sát thị trường, tìm các đối tác kinh doanh lập các
phương án kinh doanh, cùng với các phòng ban xem xét, giải trình, đi đến quyết
định trong việc đưa ra các hợp đồng ký kết, đặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn
Như vậy, sau khi hợp đồng đã được thực hiện, doanh nghiệp xác định kết quả giữa
thực tế so với các chỉ tiêu kế hoạch đã lập ra, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch, nhiệm vụ đặt ra Qua đó tìm ra các phương hướng kinh doanh sao cho có
hiệu quả nhất
1.2.2 Kế toán giá vốn bán hàng.
2.2.2.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán.
Doanh nghiệp thường hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên và xác định trị giá vốn của hàng xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền cố định cho cả kỳ
Ví dụ1: Trong doanh nghiệp 11/2002 có các tài liệu sau:
Hàng Malt tồn đầu tháng 500kg 61500đ/kg = 30750000đ
Số phát sinh trong tháng:
Ngày 08/11: Nhập kho 1200kg60000 đ/kg= 72000000đ
Ngày 16/11: Nhập kho 650kg58000 đ/kg= 37700000đ
Ngày 12/11: Xuất kho 1000kg
Ngày 18/11: Xuất kho 550kg
Doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền cố định cả kỳ,
kế toán tiến hành xác định giá mua bình quân gia quyền trong kỳ theo công thức:
Trang 10= ( 1000 + 550 )59.765,95 = 92.637.222,5 đ
Thông thường, do hàng mua về, bán ra khá nhiều nên doanh nghiệp
không thể xác định giá thực tế của từng lô hàng theo từng lần nhập, xuất được màgiá bình quân này được xác định cho cả kỳ
Tuỳ theo từng lô hàng cụ thể, căn cứ vào số lượng mặt hàng và đơn giá
thoả thuận với khách hàng Nếu như hàng bán qua kho thì kế toán viết phiếu xuấtkho và hoá đơn thuế GTGTvà yêu cầu khách hàng ký nhận khách hàng có thể trảtiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán trong một thời kỳ nhất định Trương hợpkhách hàng nới chấp nhận thanh toán mà chưa thu tiền, doanh nghiệp yêu cầukhách hàng phải thanh toán trên hoá đơn và biên bản giao hàng, sau đó yêu cầu thủkho giao hàng cho khách hàng Nếu giao tại địa chỉ của khách hàng thì được ký tạiđịa chỉ của hách hàng
2.2.2.2 Chứng từ ban đầu.
Việc hạch toán giá vốn hàng nhập khẩu dựa trên các hợp đồng kinh tế
các phiếu xuất kho…Giá mua là giá thoả thuận giữa bên bán , bên mua
Mặt khác, công ty không hạch toán riêng giá mua và chi phí mua cho
từng mặt hàng mà giá vốn được tính cho cả lô hàng
Hầu hết doanh nghiệp bán theo giá CIF nên phải chịu chi phí vận chuyển, chiphí bảo hiểm và bên mua hàng chỉ nhận tại cảng Chi phí bán hàng thường lớn( chiphí này được đề cập đến sau)
Khi có hợp đồng kinh tế như vậy, công ty lập sổ chi tiết giá vốn hàng bántheo từng nghiệp vụ: xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán sẽ
mở sổ chi tiết TK632
Để xác định giá bán hàng bán, kế toán phải dựa trên các hồ sơ hàng hoá,Invoice( hợp đồng ngoại), tờ khai thuế, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho, phiếuthu…
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ xác định giá vốn.
Với đặc thù kinh doanh xuất, nhập khẩu, kế toán sử dụng tài khoản632- Giá vốn hàng bán, để hạch toán, đồng thời mở sổ chi tiết giá vốn hàng
Trang 11bán theo từng loại hàng( hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu) Do vậy, doanhnghiệp đã mở tài khoản hai cấp là:
TK 6321- Giá vốn hàng xuất khẩu
TK 6322- Giá vốn hàng nhập khẩu
Đối với hàng xuất khẩu:
Việc xuất khẩu thường là theo hợp đồng thương mại đã ký kết giữa hai bên:Một bên là doanh nghiệp nước ngoài và một bên là doanh nghiệp Hàng xuất khẩuchủ yếu của doanh nghiệp thường được bán ngay theo kiểu giao hàng tay ba( hàngkhông qua kho).Tuy nhiên, có một số trường hợp vì lí do khách quan hàng buộcphải nhập kho sau đó mới tiến hành xuất khẩu ra nước ngoài Trong trường hợpnày, kế toán phải lập phiếu xuất kho, dựa vào các phiếu xuất kho này, kế toán tiếnhành lập sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu Hàng đã được giao thẳng cho kháchhàng khi ấy, dựa vào các hoá đơn thanh toán với người bán, kế toán xác định giávốn hàng xuất khẩu
Hàng ngày, khi kế toán nhận được các phiếu xuất kho( hàng xuất khẩu quakho) hoặc nhận được hoá đơn thanh toán tiền hàng cho người bán( hàng xuấtthẳng), kế toán tiến hành nhập số liệu vào sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu
Cuối tháng, dựa vào các số liệu trên sổ chi tiết và các hoá đơn, chứng từ banđầu, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK632
Ví dụ 2: Ngày 08/11/2002, doanh nghiệp mua hàng thịt lợn sữa của công tychế biến nông sản I, trị giá lô hàng là 675.339.689(đ)
Hàng chịu thuế suất thế GTGT là 5%, hàng mua về xuất thẳng cho kháchhàng Anh Tiền mua hàng, doanh nghiệp trả cho người bán bằng tiền vay ngânhàng Lúc đó, dựa vào phiếu mua hàng, hoá đơn mua hàng nhận được, kế toán tiếnhành ghi vào sổ chi tiết giá vốn hàng xuất khẩu: 675.339.689(đ)
Đối với hàng nhập khẩu:
Doanh nghiệp chủ yếu nhập khẩu các loại nguyên vật liệu như: Malt, Caohoa, formage…, các nhóm hàng tiêu dùng
Hàng chủ yếu nhập về vào qua kho sau đó xuất bán cho các công ty trong
Trang 12nước Hàng ngày, dựa trên các phiếu xuất kho kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiếtgiá vốn hàng nhập.
Cuối tháng, dựa vào các số liệu trên sổ chi tiết giá vốn hàng nhập khẩu và cáchoá đơn, chứng từ, kế toán ghi sổ cái TK632
Ví dụ 3: Ngày 07/11/2002, phiếu xuất kho số 82, doanh nghiệp xuất kho bánMalt cho Công ty bia Thái Bình, trị số lô hàng: 921.506.250(đ)
Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết giá vốn hàng nhập khẩu.Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong tháng11/2002 được phản ánh trên sổchi tiết giá vốn hàng bán trong bảng 2.2, 2.3
Trang 13SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG XUẤT KHẨU
Tháng 11 năm 2002
Đơn vị tính: VNĐNgày Số chứng từ Diễn giải
TK đối ứng Số tiền
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 14Bảng 2.2
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG NHẬP KHẨU
Tháng 11 năm 2002
Đơn vị tính: VNĐNgày Số chứng từ Diễn giải TK đối
23/11 712 Xuất kho Malt cho công ty
Bia 1562 1.304.835.080
Cộng giá vốn hàng Nhập khẩu tháng 11 18.188.165.852
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 15Bảng 2.3TRÍCH SỔ CÁI TK632.
Năm 2002
Đơn vị tính: VNĐNgày
công ty Bia Thái Bình 1562 921.506.250
30/11 994 08/11
Vay tiền ngân hàng trả tiền mua hàng thịt lợn sữa xuất khẩu
3311 675.339.689
30/11 91 09/11 Xuất kho bán Cao hoa 1562 3.498.793.340
30/11 1043 16/11 Thanh toán tiền mua
thịt lợn mảnh 1111 200.000.000
30/11 712 23/11
Xuất hàng bán Malt cho công ty bia Thái
Bình
1562 1.304.835.080
30/11 1019 25/11 Xuất kho tương khô
bán cho đại lý Anh 1561 820.015.156
Cộng kết quả bán hàng 911 44.033.706.171
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Trang 16Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên )
Trang 171.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng theo các hình thức bán hàng của văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt nam.
2.2.3.1 Doanh thu bán hàng xuất khẩu:
Doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng thuộc ngành nôngnghiệp Do vậy, đối với các mặt hàng này Nhà nước quy định thuế suất thuếGTGT đầu ra bằng 0% Các mặt hàng doanh nghiệp tiến hành xuất khẩuchịu thuế suất thuế xuất khẩu bằng 0 Do vậy doanh thu bán hàng xuất khẩucủa doanh nghiệp là tổng số thanh toán đã bao gồm cả thuế xuất khẩu nhưngtrong trường hợp này thuế xuất khẩu phải nộp bằng 0
* Chứng từ ban đầu:
Để xác định doanh thu bán hàng xuất khẩu, kế toán phải căn cứ vào hoá đơnbán hàng, Invoice( hoá đơn ngoại), tờ khai hải quan thông báo thuế của cơ quan hảiquan, chứng từ thanh toán của khách nước ngoài
Khi bán ra cho khách hàng là người nước ngoài thông qua các hợp đồng đã kýkết, doanh thu thu được thường là ngoại tệ Căn cứ vào hoá đơn ngoại( Invoice) vàgiấy báo có của ngân hàng, kế toán tiến hành lập hoá đơn đỏ phán ánh số tiền nhậnđược( ngoại tệ), đồng thời quy đổi ngoại tệ ra số tiền(VNĐ) ghi trên hoá đơn nàymới được coi là doanh thu bán hàng của lô hàng xuất khẩu
Các sổ chi tiết được sử dụng: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết theodõi công nợ…
Các sổ tổng hợp: Sổ tổng hợp thanh toán, sổ Cái các tài khoản, Nhật ký chung
…
*Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng TK511 để hạch toán,đồng thời mở chi tiết doanh thu bán hàng xuất khẩu TK5111 và một số tài khoảnliên quan như: TK111, 112, 131, 3331, 133…
Trình tự ghi sổ, ta xét một nghiệp vụ cụ thể:
Ví dụ 2.2
Trang 18Ngày 06/11, doanh nghiệp xuất khẩu một lô hàng thịt lợn sữa sang Anh theohợp đồng xuất khẩu số 63-73/M, trị giá lô hàng ghi trên hoá đơn là 54278(USD), lôhàng đã được khách hàng chấp nhận thanh toán và chuyển tiền qua ngân hàng đểtrả cho doanh nghiệp Ngày 08/11 doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngânhàng, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu số 4 lập hoá đơn(GTGT) số 084534 theo
số tiền trên giấy báo của ngân hàng(tỷ giá ngoại tệ ngày 08/11 là:15200VNĐ/USD)
Căn cứ vào hoá đơn(GTGT) đã lập, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi vào sổchi tiết doah thu bán hàng Sổ chi tiết doanh thu bán hàng doanh nghiệp lập để ghicác nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng đồng thời với việc ghi sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng, kế toán theo dõi công nợ phải thu của khách hàng
Cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ phát sinh trong tháng đó đã đượclập trên sổ chi tiết để ghi vào sổ cái TK5111
Căn cứ vào số lượng tổng cộng trên sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết công
nợ để ghi sổ cái TK131- phải thu của khách hàng
Trang 19Biểu mẫu 2.1
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 3( Dùng để thanh toán) BB02-B
Đơn vị bán hàng: Văn phòng Tổng công ty Chăn nuôi Việt nam
Địa chỉ : 519 Minh Khai- Hà Nội….Số tài khoản
54278USD
15.200VNĐ/USD
=825.025.600(VNĐ) Cộng tiền hàng: 825.025.600 (VNĐ) Thuế suất GTGT: 0% Tiềnthuế GTGT: 0
Tổng cộng tiền thanh toán: 825.025600
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mươi năm triệu hai năm nghìn sáu trăm đồng chẵn
Ngày 08 tháng 11 năm 2002
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 20Bảng 2.4
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG XUẤT KHẨU
Tháng 11 năm 2002TK5111
Đơn vị tính: VNĐNgày Số chứng từ Diễn giải TK đối
1311 3.936.499.345
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trang 212.2.3.2 Doanh thu bán hàng nhập khẩu.
Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp chủ yếu là các hàng tiêu dùng, phục
vụ sản xuất trong nước: là các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị….Tuỳ theotừng lô hàng mà hàng có qua kho hay không Nhưng nếu hàng có qua khothì sẽ được bán ngay sau đó vì hầu hết hàng nhập về để bán đều qua các hợpđồng đã được ký kết Do vậy, hàng trongg kho vào cuối tháng là rất ít( hầunhư không có) Khi hàng xuất bán, dựa vào các phiếu xuất kho, hoá đơn bánhang, cũng như các giấy ghi nhận là hàng được bán Khách hàng có thể trảtiền ngay hoặc chịu tiền hàng
Trong kỳ, kế toán phải sử dụng các sổ chi tiết doanh thu bán hàng nhập khẩu,
sổ chi tiết công nợ…
Các sổ kế toán tổng hợp: Sổ Cái TK511, Sổ Cái TK131…
* Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, khi nhận được hoá đơn bán hàng (hoá đơn thuế GTGT), phiếuxuất kho, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng Nếu được khách hàng trả bằng tiền mặthoặc chấp nhận thanh toán, khi đó, kế toán ghi nhận doanh thu trên sổ chi tiếtdoanh thu bán hàng nhập khẩu Nếu các khoản tiền doanh nghiệp đã thu được bằngtiền mặt hoặc bằng gửi ngân hàng kế toán phải ghi vào sổ nhật biên Căn cứ vàochứng từ gốc, kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh cácnghiệp vụ
Ví dụ 2.3:
Trong kỳ, phòng xuất, nhập khẩu I bán một lô hàng Malt cho công ty bia TháiBình ngày 07/11, hàng giao cho khách hàng và khách hàng đã chấp nhận thanh
Trang 22toán nhưng chưa trả tiền, hoá đơn GTGT số 73942 Trị giá lô hàng chưa có thuếGTGT là 1.480.552.273(đ) Thuế GTGT: 10%
Hoá đơn cũng được lập theo mẫu hoá đơn đã được lập với khách hàng xuấtkhẩu( Biểu mẫu 1)
Dựa vào các hoá đơn, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàngnhập khẩu.(Bảng 2.5)
Bảng 2.5
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG NHẬP KHẨU
Tháng 11 năm2002TK5112
Đơn vị tính: VNĐNgày Số chứng từ Diễn giải TK đối
Trang 23Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Cuối tháng, từ các số liệu đã ghi trong sổ chi tiết doanh thu bán hàng xuấtkhẩu và nhập khẩu( Bảng 2.5 và bảng 2.6) kế toán tiến hành ghi sổ Cái TK5111,TK5112
Bảng 2.6TRÍCH SỔ CÁI TK511
30/11 73942 07/11 Xuất kho Malt cho công
ty Bia Thái Bình 1312 1.480.552.27330/11 08453408/11 Phòng XNK4 xuẩt bán
Trang 24(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên )
Đồng thời, hàng ngày kế toán phải theo dõi các khoản thu của khách hàng,dựa vào các hoá đơn thuế GTGT để ghi sổ chi tiết phải thu của khách hàng nếu thuđược tiền, kế toán phải lập phiếu thu và chuyển tiền cho thủ quỹ Căn cứ vào sốtiền khách hàng đã thanh toán ghi vào cột phát sinh có
Cuối tháng, kế toán tổng hợp phát sinh nợ, có trong tháng để tính ra số dưTK131
Mẫu biểu 3.PHIẾU THU
Ngày 10/11/2002
Quyển số 2
Số 413
Họ tên người nộp tiền: Mai
Địa chỉ : Công ty Bia Thái Bình
Lý do nộp : Thanh toán tiền hàng
Số tiền :
Viết bằng chữ: Một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Ngày 10 tháng 11 năm 2002
Trang 25Thủ quỹ Người nộp tiền Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, các phiếu thu, kế toán lập sổ chi tiết phải thu củakhách hàng
Bảng 2.7
SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Tháng 11/2002Tên khách hàng: Công ty bia Thái Bình
Đơn vị tính: VNĐNgày Số chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
Dư đầu tháng 110.650.000 Phát sinh trong tháng
07/11 73942 07/11 Bán Malt cho công ty 511 1.480.552.27
3 10/11 413 10/11 Thu tiền bán Malt
3331 148.055.227
0 23/11 74191 23/11 Bán Malt cho công ty 511
1.604.793.32 8
3331 160.479.332 18/11 528 18/11 Nhận tiền bán Malt qua
ngân hàng 112N0
2.000.000.00 0 Cộng phát sinh 3.393.880.16
0
Dư cuối tháng 154.530.160
Ngày 30 tháng 11 năm 2002
Trang 26Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết phải thu của khách hàng đểghi sổ Cái TK 131, sổ tổng hợp đối tượng khách hàng
Cột đầu kỳ: Lấy từ số dư đầu kỳ trên sổ chi tiết phải thu của khách hàng.Cột phát sinh trong kỳ: lấy từ dòng tổng cộng phát sinh nợ, có trên sổ chi tiếtphải thu của khách hàng
Cột cuối kỳ: là số dư cuối kỳ của từng khách hàng ghi trên sổ chi tiết phải thucủa khách hàng
Bảng 2.8
SỔ TỔNG HỢP CÁC ĐỐI TƯỢNG THANH TOÁN
Tháng 11/2002
Đơn vị tính: VNĐTên khách
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
Do trị giá hàng xuất khẩu bán hàng tháng thường là rất lớn nên khi bán hàngcũng có thể thu được tiền ngay nhưng cũng có thể chưa thu được tiền Do vậy, việctheo dõi các khoản cộng nợ của khách hàng sẽ là cơ sở giúp doanh nghiệp có các