1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

32 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty TNHH 1 Thành Viên Du Lịch Công Đoàn Đà Nẵng
Người hướng dẫn P. Quản Trị Nhân
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận vănThạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 96,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG.A.. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Căn cứ Quyết định số 1628/Q

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG.

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG.

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Căn cứ Quyết định số 1628/QĐ - TLĐ ngày 25/7/2005 của Đoàn Chủ tịchTổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam “ V/v thành lập công ty TNHH một thànhviên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng”

Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng là sự sáp nhậpgiữa Công ty Du lịch Dịch vụ Công đoàn Đà Nẵng với khách sạn Du lịch Côngđoàn Thanh Bình thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng

Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng là một doanhnghiệp đoàn thể, chủ sở hữu là Tổng Liên Đoàn Lao Động thành phố Đà Nẵng, có

tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán kinh tế đầy đủ, có con dấu riêng được LiênĐoàn Lao Động Thành phố giao vốn, được mở tài khoản tại ngân hàng

- Tên công ty: công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng

- Tên giao dịch: DANANG TRADE UNIONTOURIST CO.LTD

- Tên viết tắt: CODATOURS

- Trụ sở chính: Số 02 - Ông Ích Khiêm - quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

- Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hội trường, dịch vụ vui chơi giải trí

Trang 2

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của công ty số 3204000017 do Sở kế hoạch

và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp Công ty có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:

2.1 Chức năng

Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng thực hiện chứcnăng là một doanh nghiệp kinh doanh công ty kinh doanh các ngành nghề sau:

- Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, hội trường, dịch vụ vui chơi giải trí

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ massage

2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quyđịnh pháp luật, bảo vệ an ninh trật tự chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môitrường, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc địa phương nói riêng và bản sắc văn hoádân tộc Việt Nam nói chung

- Nghiên cứu xu thế phát triển của ngành du lịch trong tương lai để thực hiệncác phương án kinh doanh dịch vụ du lịch có hiệu quả

- Kinh doanh ngành nghề đăng ký, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Nhà nướcgiao, bảo tồn và phát triển nguồn vốn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Tăng cường công tác quản lý kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, chấtlượng phục vụ, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng chính sách, bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên, không ngừngquan tâm chăm lo đến quyền lợi, đời sống người lao động

Trang 3

GÁM ĐỐC

P.QUẢN

TRỊ NHÂN

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG THỊ TRƯỜNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG P.TÀI VỤ

BỘ PHẬN

LỄ TÂN - BUỒNG NHÀ HÀNGBỘ PHẬN MASSAGEBỘ PHẬN

II ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty

- Công ty TNHH Du lịch Công đoàn Đà Nẵng hoạt động theo luật doanhnghiệp

- Là công ty TNHH nhưng có vốn 100% là của Công đoàn Đà Nẵng

- Công ty kinh doanh chủ yếu đi sâu vào lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa

và quốc tế, nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ giải trí khác

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Chú thích:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Trang 4

2.2 Chức năng nhiệm vụ

* Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tổng Liên Đoàn LaoĐộng Việt Nam và Ban thường vụ Liên Đoàn Lao Động Thành phố Đà Nẵng về tất

cả các mặt quản lý, là người điều hành cao nhất và có quyền quyết định những vấn

đề liên quan đến quản lý, điều hành kinh doanh tại công ty

* Phó giám đốc: là người giúp việc điều hành doanh nghiệp và chịu tráchnhiệm trước Nhà nước, Ban thường vụ Liên đoàn Lao Động TP Đà Nẵng và giámđốc công ty trong lĩnh vực công tác do giám đốc phân công, uỷ quyền đồng thờiđược cử thay mặt giám đốc khi đi vắng

* Kế toán trưởng - phòng tài vụ

Kế toán trưởng giúp giám đốc trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công táchạch toán, kế toán thống kê ở công ty theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước,luật kế toán Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ kế toán, chịu sự lãnh đạocủa giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của Trưởng ban tài chính Liênđoàn TP Đà Nẵng về chuyên môn nghiệp vụ

Phòng kế toán thực hiện công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toán triểnkhai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các khâu trực tiếp kinh doanh, thực hiện đúngchức năng, chính sách chế độ tài chính kế toán Nhà nước ban hành chịu sự chỉ đạocủa kế toán trưởng và giám đốc

* Phòng thị trường: là nơi cung cấp và tìm hiểu về tình hình du lịch của thànhphố Đà Nẵng và của đất nước để từ đó có những giải pháp khắc phục, điều chỉnhtình hình kinh doanh du lịch tại công ty

* Phòng quản trị nhân sự: chịu trách nhiệm quản lý và điều phối về vấn đề laođộng cũng như tình hình nhân sự tại công ty

* Bộ phận lễ tân - buồng: chịu sự chỉ đạo của cấp trên là giám đốc về cácphòng ban có nhiệm vụ đón khách và hướng dẫn khách đến khách sạn lưu trú

Trang 5

NHÀ HÀNG KẾ TOÁN BỘ PHẬN LỄ TÂN KẾ TOÁN BỘ PHẬN MASSAGE

* Bộ phận nhà hàng: chịu sự chỉ đạo của giám đốc và các phòng ban có nhiệm

vụ ký các hợp đồng về tiệc cưới, phục vụ khách ăn, giới thiệu các món ăn đặc sảncủa địa phương

* Bộ phận massage: giúp khách giải trí tắm hơi - xoa bóp, chịu sự chỉ đạo củagiám đốc và các phòng ban

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chú thích:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năngChức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán

* Kế toán trưởng: là người chỉ đạo trực tiếp, điều hành bộ máy kế toán tạicông ty Thực hiện công tác quản lý hạch toán của kế toán phần hành theo đúngchế độ tài chính của Nhà nước, luật kế toán Tham mưu cho giám đốc trong việcchỉ đạo kinh doanh, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành

Trang 6

CHỨNG TỪ GỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BÁO CÁO KẾ TOÁN

SỔ CÁI

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

* Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu của các phần hành kế toán để chứng từghi sổ lên sổ cái và lập báo cáo định kỳ Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, theo dõi thanh toán nội bộ, tình hình tăng giảm nguồn vốn, tài sản

cố định, tính thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước

* Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản công nợ của khách, lập chứng từ thu

- chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoá đơn bán hàng, mẫu sổ để xác định giá vốnbán hàng, theo dõi tiền vốn doanh thu, tập hợp số liệu từ kế toán của các bộ phận

3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công Đoàn Đà Nẵng áp dụng hìnhthức chứng từ ghi sổ

Sơ đồ:

Trang 7

Ghi chú:

Ghi hằng ngàyĐối chiếu kiểm traGhi cuối kỳ, cuối tháng

Trình tự ghi sổ

Hằng ngày, căn cứ vào những chứng từ gốc kế toán lập chứng từ liên quan Từchứng từ gốc sẽ đưa vào chứng từ ghi sổ và theo dõi chi tiết đồng thời được theodõi trên sổ quỹ và căn cứ vào sổ chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết

Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên sổ cái, từ sổ cái sẽ vào bảng cânđối tài khoản, đối chiếu kiểm tra sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết để lên bảng cânđối tài khoản Nếu từ bảng cân đối số liệu đã cân đối hết thì tiến hành lập bảng báocáo tài chính

B HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THU TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG

I Đặc điểm hàng hoá, phương thức bán hàng, thủ tục, chứng từ, phương thức thanh toán

1 Đặc điểm hàng hoá

Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là phục vụ vui chơi, nghỉ ngơi, kinhdoanh lữ hành nội địa và quốc tế, vận chuyển khách theo hợp đồng nên giá trị sửdụng sản phẩm ở đây mang tính cách phi vật chất và chỉ được cảm nhận qua sựlàm hài lòng và thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ ở đây.Hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của Công ty chủ yếu theo phương thứcbán sản phẩm dịch vụ trực tiếp hoặc theo hợp đồng

2 Phương thức bán hàng

a Phương thức bán hàng trực tiếp

Trang 8

Dưới hình thức dịch vụ trực tiếp này, tại đây khách nội địa thành phố, khách

từ nơi khác đến trong và ngoài nước có nhu cầu lưu trú, ăn uống… khách hàng sẽđược thoả mãn về dịch vụ, buồng ngủ, thực đơn, số lượng và suất ăn, cách thứcthanh toán…

Sau khi thoả thuận xong về các vấn đề liên quan đến yêu cầu của khách hàng

và dịch vụ liên quan đến bộ phận nào thì bộ phận đó sẽ có trách nhiệm trực tiếphướng dẫn phục vụ khách một cách tận tình chu đáo Khi khách thông báo kết thúcdịch vụ và khách sẽ được hướng dẫn thanh toán tiền dịch vụ tại bộ phận lễ tân Ởđây lễ tân sẽ viết cho khách một hoá đơn GTGT (liên 2) giao cho khách

b Phương thức bán hàng theo hợp đồng

Đây là phương thức tiêu thụ được diễn ra theo sự thoả thuận ký kết của haicông ty giữa một bên là công ty mua với một bên là công ty bán trên một hợp đồngkinh tế Việc ký kết xảy ra giữa công ty mua và bán phải có tư cách pháp nhân, tậpthể hay cá nhân Và đại diện mỗi bên đứng ra ký hợp đồng, khi khách đến sẽ đượckiểm tra những điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồng Sau khi kết thúc hợpđồng hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng theo quy định

3 Thủ tục chứng từ

Khi bán hàng, bộ phận lễ tân sẽ lập hoá đơn bán hàng và hoá đơn GTGT vàchuyển sang cho bộ phận kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán và đây cũng là chứng

từ để người mua ghi vào sổ kế toán Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên

sổ cái, và từ sổ cái sẽ vào bảng cân đối tài khoản, đối chiếu kiểm tra sổ quỹ vàbảng tổng hợp chi tiết để lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo tài chính

II Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1 Các tài khoản, sổ sách, chứng từ được áp dụng tại công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng

a Các loại tài khoản được áp dụng tại công ty

Trang 9

Hệ thống tài khoản được áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của

Bộ tài chính ban hành 20/3/2006

* TK 511 được chi tiết như sau:

- TK 51132: Doanh thu vận chuyển theo hợp đồng

- TK 51133: Doanh thu buồng ngủ

- TK 51134: Doanh thu hội trường

- TK 51135: Doanh thu nhà hàng

- TK 51136: Doanh thu giữ xe ô tô

- TK 51138: Doanh thu tại lễ tân và các dịch vụ khác

- TK 51139: Doanh thu massage

+ TK 641: Chi phí bán hàng

+ TK 642: Chi phí quản lý

+ TK 632: Giá vốn hàng bán

+ TK 5213: Chiết khấu (thương mại, dịch vụ)

Không được hạch toán mà được hạch toán trực tiếp trên doanh thu đã có thuếGTGT

+ TK 3332: Thuế TTĐB

b Chứng từ kế toán: Hoá đơn GTGT và phiếu thu

c Các loại sổ sách được áp dụng tại công ty

Bảng kê phân loại, chứng từ ghi sổ,sổ cái

III.1 HẠCH TOÁN TIÊU THỤ

1 Hạch toán giá vốn hàng bán

Để xác định giá bán sản phẩm dịch vụ việc trước tiên là phải xác định giávốn của sản phẩm dịch vụ bán ra Do đặc thù kinh doanh của mỗi công ty khácnhau, vì thế việc xác định giá vốn của mỗi công ty cũng khác nhau

Ở đây, công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà Nẵng khôngxác định giá vốn dựa trên tài khoản 155 - thành phẩm mà xác định giá vốn dựa trên

Trang 10

tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tức là, từ doanh thu thu đượccủa việc tiêu thụ dịch vụ, trên cơ sở đó để tính chi phí rồi xác định giá vốn Và ởđây, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang kế toán không theo dõi chi tiết cho từng

bộ phận mà hạch toán chung tất cả các chi phí và tài khoản 627 - chi phí sản xuấtchung để kết chuyển sang tài khoản 154

Để phản ánh giá vốn sản phẩm dịch vụ, công ty sử dụng sổ theo dõi giá vốnhàng bán được mở cho từng tháng

Tài khoản được sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán là tài khoản 632 - giávốn hàng bán

* Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán

Vì là kinh doanh dịch vụ nên giá vốn được hạch toán dựa theo giá thực tếcủa thị trường, nếu giá cả thị trường tăng đòi hỏi chi phí dịch vụ tăng nên giá vốncũng được hạch toán theo giá tăng và ngược lại nếu giá thị trường giảm xuống, chiphí để chi cho dịch vụ thấp thì kế toán hạch toán giá vốn giảm theo chi phí Vàthực tế dựa trên doanh thu sản phẩm dịch vụ rồi công ty mới tính giá vốn

Cụ thể trong quý I năm 2007 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

- Ngày 23/01/2007 Công ty du lịch Công đoàn Đà Nẵng mua 5 gói cồn đặcloại 500gam (phục vụ cho nhà hàng) với đơn giá 181.818đ chưa thuế VAT 10%

Kế toán hạch toán

Nợ TK 6277: 181818

Nợ TK 1331: 18.182

Có TK 1412: 200000

Trang 11

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT

Liên 2: Giao khách hàngNgày 23 tháng 01 năm 2007

Đơn vị mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Du lịch Công đoàn Đà Nẵng

Địa chỉ: 02 Ông Ích Khiêm - Đà Nẵng

Trang 12

THANH TOÁN MUA HÀNG

SỐ TIỀN

GHI CHÚ

02/01 032 Thanh toán mua lương thực, thực phẩm 6277 1412 330910

23/01 032 Thanh toán mua lương thực, thực phẩm 6277 1412 181818

23/01 032 Thanh toán mua lương thực, thực phẩm 1331 1412 18182

Trang 13

SỔ THEO DÕI GIÁ VỐN

Trang 14

Tài khoản 511 được chi tiết như sau:

TK 51132: Doanh thu vận chuyển theo hợp đồng

TK 51133: Doanh thu buồng ngủ

TK 51134: Doanh thu hội trường

TK 51135: Doanh thu nhà hàng

TK 51136: Doanh thu giữ xe ô tô

TK 51138: Thu tại lễ tân và các dịch vụ khác

TK 51139: Doanh thu massage

Trang 15

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là hoá đơn GTGT, phiếu thu

Sổ kế toán để phản ánh doanh thu là: chứng từ ghi sổ, sổ cái

Cụ thể trong quý I năm 2007 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Công ty Liên doanh VIJACHIP có thuê nhà hàng để làm lễ tổng kết năm 2006 bằng một hợp đồng kinh tế như sau:

Trang 16

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KHÁCH SẠN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN THANH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẸT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07/12-HĐ

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KHÁCH SẠN (Phòng ngủ, hội trường họp, cưới, thuê xe…………)

Hôm nay, ngày 25 tháng 12 năm 2006

ĐẠI DIỆN BÊN A: CÔNG TY VIJACHIP MST: 0400100792Ông, bà: TAKATAKAO Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ: Cảng Tiên Sa - Sơn Trà - Đà Nẵng

Điện thoại: 831634 - 0905 276751

ĐẠI DIỆN BÊN B: Công ty TNHH một thành viên Du lịch Công đoàn Đà

Nẵng

Ông, bà: Nguyễn Thị Thu Chức vụ: Phó Giám đốc

Địa chỉ: 02 - Ông Ích Khiêm - Đà Nẵng MST: 0400511915

Điện thoại: 832014 - 821239 - 829139 Fax: 0511 825857

Tài khoản số: 102010000243960 Ngân hàng Công thương TP Đà Nẵng

ĐÃ THOẢ THUẬN KÝ HỢP ĐỒNG THEO NỘI DUNG SAU ĐÂY

Điều 1: Nội dung hợp đồng của bên A

- Tổng kết năm 2006 ngày 10 tháng 01 năm 2007

- Thời gian từ 10h đến 13h

- Số lượng: 500 khách * 70000đ/1suất

(Dự phòng 20 suất)

- Băng rol: Nội dung treo tại sân khấu

CÔNG TY LIÊN DOANH VIJACHIP

LỄ TỔNG KẾT NĂM 2006

- Đàn Organt: 400.000đồng, bục nói chuyện, âm thanh

- Bia BGI: 6000đ/1 chai (50két * 20 chai/két)

- Thực đơn:

Trang 17

+ Chả quế + bao tử trộn + phồng tôm

Bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu bốn trăm nghìn đồng

Phương thức thanh toán: Tiền mặt

3 Khách làm hư hỏng tài sản phải đền bù 100% theo giá trị thực (hoặc hiện vật)

Hợp đồng lập thành 4 bản, mỗi bên giữ hai bản có giá trị như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên)

KHÁCH SẠN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN THANH BÌNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

(ký tên, đóng dấu)

Trang 18

Sau khi hợp đồng thực hiện,đã thanh lý hợp đồng khách nộp tiền ngay ngày

10 tháng 01 năm 2007 Dựa trên biên bản thanh lý hợp đồng liệt kê các khoản phát sinh như sau:

- 500 khách * 70000đồng/1 suất

- Phát sinh thêm 20 khách * 70000đồng/1 suất

- Đàn Organt: 400.000đ

- Bia BGI 53 két * 20 chai/1 két*6000đồng/1 chai

Tổng cộng: 41/760.000đ (viết bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng)

Kế toán tiến hành viết hoá đơn GTGT, đồng thời phản ánh bút toán doanh thu

Nợ TK 1111: 41.760.000

Có TK 51135: 37.965.636

Có TK 3331: 3.796.364

Ngày đăng: 05/11/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 3)
BẢNG CÂN ĐỐI  TÀI KHOẢN - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN (Trang 6)
Hình thức thanh toán: TM      MS: 0400511915 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0400511915 (Trang 11)
Hình thức thanh toán: tiền mặt                                 MST: 0400100792 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MST: 0400100792 (Trang 19)
Hình thức thanh toán: tiền mặt                                 MST: - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MST: (Trang 20)
Hình thức thanh toán: tiền mặt                                 MST: - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
Hình th ức thanh toán: tiền mặt MST: (Trang 22)
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 641                     Số: 19 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
641 Số: 19 (Trang 28)
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 642                   Số: 20 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ TIÊU THỤ  TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN ĐÀ NẴNG
642 Số: 20 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w