Do vậy, để giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trong quyết định cho vay thì Thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu sau đây: - Đánh giá được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGHIÊM SỸ THƯƠNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân
hàng VPBank” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu đưa ra trong bài
viết là chính xác, trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Ngoài Quốc Doanh Việt Nam
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý
Trang 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng 28
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng VPBank 39
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động tín dụng 41
Hình 3.1: Nội dung và quy trình TĐTD theo đề xuất của luận văn 89
Hình 3.2: Quy trình chấm điểm khách hàng 107
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các mức độ rủi ro của khách hàng 25
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán 35
Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh 36
Bảng 2.3: Chức vụ của người tham gia phỏng vấn 44
Bảng 2.4: Mức độ thường xuyên của việc TĐTD 44
Bảng 2.5: Trách nhiệm thẩm định tín dụng 45
Bảng 2.6: Chịu trách nhiệm cao nhất về công tác TĐTD 46
Bảng 2.7: Nhận thức về mục tiêu TĐTD 48
Bảng 2.8: Nội dung thẩm định tín dụng 51
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu thẩm định tín dụng 57
Bảng 2.10: Các bước của quy trình TĐTD 62
Bảng 2.11: Nhận thức về phương pháp thẩm định tín dụng 63
Bảng 2.12: Cách thức chấm điểm tín dụng của VPBank hiện nay 64
Trang 5Bảng 2.13: Các công cụ thẩm định tín dụng 69
Bảng 2.14: Căn cứ thẩm định tín dụng 70
Bảng 2.15: Nhận xét về phiếu điều tra 75
Bảng 3.1: Xác định quy mô doanh nghiệp 92
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu được sử dụng 95
Bảng 3.3: Thông số đầu vào 97
Bảng 3.4: Bảng tính trung gian 100
Bảng 3.5: Xác định nhu cầu vốn bằng bảng tính Excel 105
Bảng 3.6: Đánh giá quy mô khách hàng 108
Bảng 3.7: Căn cứ tính điểm 109
Bảng 3.8: Tính điểm các chỉ tiêu tài chính 110
Bảng 3.9: Chấm điểm uy tín khách hàng 111
Bảng 3.10: Căn cứ tính điểm tính khả thi 113
Bảng 3.11: Căn cứ chấm điểm điều kiện 113
Bảng 3.12: Chấm điểm rủi ro và xếp hạng tín dụng 115
Bảng 3.13: Chấm điểm tài sản bảo đảm 115
Bảng 3.14: Đánh giá tổng hợp khách hàng 116
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế kinh doanh của các Ngân hàng Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng luôn là một hoạt động chính, may lại nguồn thu lên tới 90% doanh thu cho các Ngân hàng Đồng nghĩa với nó là ẩn chứa khoảng 70% rủi ro của Ngân hàng theo nhiều thống kê và nghiên cứu cho biết Do đó, đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng là bảo đảm an toàn cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng Trong khi đó, thẩm định tín dụng lại giữ một vị trí rất quan trọng, là căn cứ cơ bản trong những quyết định cho vay vốn của Ngân hàng, vì thế, có thể hạn chế đến mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra đối với Ngân hàng
Hơn nữa, trong tình hình thực tế hoạt động tín dụng của Ngân hàng, dư nợ tín dụng ngày càng tăng, tỷ lệ tăng dư nợ qua các năm trung bình khoảng 112%, dự kiến năm 2009, dư nợ tín dụng tăng lên 127%, lợi nhuận dự kiến 331 tỷ đồng và tăng 167% so với năm 2008, tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng tăng nhanh, cuối năm 2008, tỷ lệ quá hạn lên tới 3,41% tổng dư nợ tín dụng, tăng khoảng 166% so với năm 2007 Đây là một dấu hiệu rủi ro cao trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng VPBank Trong khi đó, nhu cầu mở rộng tín dụng của Ngân hàng là cao theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và của Ngân hàng nói riêng Vì thế, vai trò của công tác thẩm định càng lớn và cấp bách trong thời gian hiện nay
Chính vì những lý do trên mà đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng VPBank” đã được chọn làm nghiên cứu cho luận văn này
Mục đích của đề tài là nghiên cứu thực trạng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng VPBank, nhận dạng các vấn đề tồn tại trên cơ sở đối chiếu thực tiễn với cơ sở
lý thuyết, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, Do đó, mục đích của
đề tài bao gồm:
Trang 7 Xây dựng tổng quan về thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công tác này
Phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng VPBank trên cơ sở các kết quả nghiên cứu lý luận, từ đó nhận dạng những ưu, nhược điểm, những hạn chế còn tồn tại trogn công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại VPBank
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định tín dụng, bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác này, bao gồm: mục tiêu thẩm định tín dụng, nội dung
và các chỉ tiêu thẩm định tín dụng, phương pháp và công cụ thẩm định tín dụng, căn
cứ thẩm định và tổ chức công tác thẩm định tín dụng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tại Ngân hàng VPBank (chi nhánh Ngô Quyền, chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Đông Đô)
Phương pháp nghiên cứu của đề tài được trình bày trong hình vẽ dưới đây:
Nghiên cứu lý thuyết
Xây dựng tổng quan về
thẩm định tín dụng Thiết kế phiếu điều tra
Nghiên cứu thực tế tại NH
Thu thập thông tin tại VPBank Thẩm định trên cơ sở đối chiếu
lý thuyết và thực tiễn Nghiên cứu lý thuyết
Đề xuất giải pháp hoàn thiện thẩm định tín dụng
Trang 8Phương pháp điều tra: Điều tra thực tế tại Ngân hàng bằng cách lấy ý kiến của cán
bộ quản lý, nhân viên thẩm định tín dụng thông qua bảng hỏi Nội dung bảng hỏi là công tác thẩm định tín dụng
Tên luận văn: “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng VPBank”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng VPBank
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
VPBank
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU vi
1 Tính cấp thiết của đề tài vii
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn viii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ ix
4 Phương pháp nghiên cứu x
5 Kết cấu luận văn xi
2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2
2
1.12 2SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG2 Error! Bookmark not defined
2
1.1.12 2Khái niệm về thẩm định tín dụng2 Error! Bookmark not defined.
2
1.1.22 2Các loại tín dụng của Ngân hàng2 Error! Bookmark not defined.
2
1.1.32 2Vai trò của công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng2 Error! Bookmark
not defined.
2
1.22 2NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA CÔNG TÁC TĐTD TẠI NH2 Error! Bookmark not defined
2
1.2.12 2Mục tiêu của thẩm định tín dụng2 Error! Bookmark not defined.
2
1.2.22 2Nội dung của thẩm định tín dụng2 Error! Bookmark not defined.
2
1.2.2.12 2Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn2 Error! Bookmark not defined
2
1.2.2.22 2Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng2 Error! Bookmark not
defined
2
1.2.2.32 2Thẩm định mục đích vay vốn2 Error! Bookmark not defined
2
1.2.2.42 2Thẩm định tính khả thi của phương án/dự án đầu tư2 Error! Bookmark
not defined
2
1.2.2.52 2Thẩm định tài sản bảo đảm:2 Error! Bookmark not defined
2
1.2.2.62 2Thẩm định quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng:2 Error! Bookmark
not defined
Trang 102.1.1.12 2Quá trình hình thành và phát tri ển của Ngân hàng VPBank2 Error!
Bookmark not defined
Trang 112.2.12 2Giới thiệu việc điều tra về Công tác TĐTD tại NH VPBank2 Error!
Bookmark not defined.
2.2.2.52 2Người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác thẩm định tín dụng2 Error!
Bookmark not defined
2.2.42 2Đánh giá và kết luận về thực trạng TĐTD tại NH VPBank2 Error!
Bookmark not defined.
Về nội dung thẩm định tín dụng
Trang 12TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK
3.2.12 2Quan điểm hoàn thiện công tác TĐTD tại NH VPBank2 Error!
Bookmark not defined.
2
3.2.22 2Phương hướng hoàn thiện công tác TĐTD tại VPBank2 Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.22 2Các tài liệu làm căn cứ phải đảm bảo các yêu cầu định tính cơ bản sau:2
Error! Bookmark not defined
2
3.3.32 2Hoàn thiện nội dung, quy trình thẩm định tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá trong thẩm định tín dụng:2 Error! Bookmark not defined.
2
3.3.3.12 2Đề xuất về việc tổ chức nội dung và quy trình thẩm định tín dụng2 Error!
Bookmark not defined
2
3.3.3.22 2Đề xuất về các chỉ tiêu đánh giá trong quá trình thẩm định tín dụng2
Error! Bookmark not defined
2
3.3.42 2Hoàn thiện phương pháp và công nghệ thẩm định tín dụng2 Error!
Bookmark not defined.
2
3.3.4.12 2Hoàn thiện phương pháp thẩm định tín dụng2 Error! Bookmark not
defined
Trang 133.3.5.12 2Thiết lập quy chế riêng cho công tác thẩm định tín dụng tại VPBank2
Error! Bookmark not defined
2
3.3.5.22 2Đào tạo đội ngũ thẩm định tín dụng2 Error! Bookmark not defined
2
3.42 2MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ XUẤT CỦA ĐỀ TÀI2
Error! Bookmark not defined
3.4.2.12 2Hoàn thiện cơ chế điều hành hoạt động cho vay của các Ngân hàng2
Error! Bookmark not defined
2
3.4.2.22 2Hoàn thiện hệ thống tra cứu thông tin khách hàng từ trung tâm CIC2
Error! Bookmark not defined
2
KẾT LUẬN2 Error! Bookmark not defined
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG BẢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC TĐTD
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng của Ngân hàng Sau khi thẩm định mọi phương diện, cán bộ tín dụng sẽ đưa ra ý kiến và trình cấp trên Quyết định cho vay được thể hiện bằng kết quả của quá trình thẩm định
Thẩm định tín dụng là một quá trình gồm nhiều công đoạn phức tạp, kỹ lưỡng và công phu Quá trình này đòi hỏi người thẩm định phải biết kết hợp nhuần nhuyễn các kỹ năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, kiến thức tổng hợp để đưa ra nhận định, đánh giá đúng đắn từ đó có quyết định cho vay hay không cho vay
Trong điều kiện cho vay vốn hiện nay tại các Ngân hàng thì việc sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố) chỉ là nhằm bảo đảm khả năng thu hồi vốn trong trường hợp xấu nhất Ngân hàng không bao giờ muốn thu hồi vốn thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm này Do đó, một khoản tín dụng có chất lượng cao đòi hỏi phải được hoàn trả bằng nguồn thu nhập sinh ra từ việc sử dụng hiệu quả tài sản đầu tư chứ không phải từ việc phát mại các tài sản
Như vậy, có thể định nghĩa TĐTD là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc
dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
1.1.2 C ác loại tín dụng của Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà tín dụng ngân hàng được phân thành các loại sau:
Trang 15 Dựa vào mục đích sử dụng vốn – Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng
có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là loại tín dụng cung cấp cho doanh nghiệp hoặc cá nhân để thực hiện sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho
cá nhân, hộ gia định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm…
- Cho vay bất động sản: Là việc cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc…
Dựa vào thời hạn tín dụng – Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể
được chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm và thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay Trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm và nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm và thường nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào phương thức cho vay – Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể được chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng sẽ thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay mà Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng và duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của KH
Trang 16- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
1.1.3 V ai trò của công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Thẩm định tín dụng giúp cho Ngân hàng và những đối tượng liên quan tới phương án mà khách hàng xuất trình có những quyết định quản lý và quyết định đầu
tư phù hợp với lợi ích của họ Với đặc thù của kinh doanh tín dụng Ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác, kinh doanh qua tay nên rủi ro trong hoạt động tín dụng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp vì nó vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của chính bản thân Ngân hàng và vừa phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hậu quả của nó là rất dễ lan truyền trong cả
hệ thống Ngân hàng và gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt kinh tế xã hội Chính
vì vậy mà công tác thẩm định tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bản thân Ngân hàng và đối với các đối tượng khác có liên quan, cụ thể như sau:
Đối với Ngân hàng: Ngân hàng là bên giao vốn cho khách hàng quản lý Họ
chính là một trong những chủ nhân của các phương án/dự án mà Khách hàng thực hiện Cho nên, Ngân hàng luôn quan tâm trực tiếp tới giá trị, tới lợi ích
và tới khả năng sinh lời của phương án/dự án đó Vì vậy, công tác thẩm định
sẽ giúp ngân hàng trong các việc sau:
- Đánh giá được khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của khách hàng để phục
vụ cho việc ra quyết định cho vay
- Dự báo những rủi ro có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa rủi ro hoặc quản lý rủi ro thích hợp
Đối với khách hàng là người vay vốn: Người sẽ trực tiếp thực hiện kế hoạch
kinh doanh/đầu tư Trong thực tế không phải khách hàng nào khi chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh/đầu tư gửi lên ngân hàng xin vay vốn là chắc chắn
kế hoạch kinh doanh/đầu tư đó đã thực sự có tính khả thi Nguyên nhân có thể xuất phát từ chính năng lực lập kế hoạch của khách hàng hoặc do khả năng dự báo thị trường còn hạn chế Vì thế, việc thẩm định lại kế hoạch kinh doanh/dự án của Ngân hàng sẽ có ý nghĩa lớn đối với khách hàng trong việc:
Trang 17- Một lần nữa nhận định lại khả năng sinh lợi và tính hiệu quả của phương
án kinh doanh/dự án đầu tư khi nó được đưa vào thực hiện để khách hàng
có những điều chỉnh hợp lý và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn hơn, mang lại lợi ích cao nhất
- Là cơ sở để khách hàng dự đoán về mặt tài chính, kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý doanh nghiệp khi có thêm kế hoạch kinh doanh mới
Đối với các nhà đầu tư khác khi tham gia góp vốn: Họ là những người giao
vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý Do vậy, họ quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, tiền lợi đưa chia và thặng dư của vốn góp trong phương án đầu tư đó Tuy nhiên, họ thường không hài lòng trước những tính toán về lợi nhuận kế toán, và cho rằng lợi nhuận thực tế mới là mục đích cuối cùng Và khi Ngân hàng tham gia vào dự án như một cổ đông lớn của phương án kinh doanh/dự án đầu tư đó thì việc chắc chắn và tin tưởng vào khả năng mang lại lợi nhuận cho họ là cao Và điều đó sẽ mang lại niềm tin vào năng lực và khả năng kinh doanh của công ty
Đối với nhà cung cấp: Thẩm định tín dụng có mối quan hệ trực tiếp tới khả
năng bán hàng và kết quả kinh doanh của nhà cung cấp thông qua kết quả thẩm định của ngân hàng Từ đó, nhà cung cấp sẽ có các chính sách bán hàng
và thanh toán hợp lý để nhanh chóng thu hồi vốn
Đối với khách hàng: Thẩm định tín dụng sẽ giúp họ xác định được khả
năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của khách hàng
để có quyết định ứng trước tiền hàng hay không
Đối với Nhà nước: Công tác thẩm định tín dụng có vai trò rất quan trọng
trong việc đưa ra những quyết định tín dụng phù hợp với những quy định, những chính sách của Nhà nước Cũng thông qua thẩm định tín dụng, Cơ quan nhà nước có thể kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong từng giai đoạn
Từ những khía cạnh nêu trên cho thấy: Thẩm định tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng của Ngân hàng, đồng thời kết quả
Trang 18của công tác này được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau tùy theo những mục đích khác nhau Chính vì vậy mà thẩm định tín dụng đã thể hiện được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH CỦA CÔNG TÁC TĐTD TẠI NGÂN HÀNG 1.2.1 Mục tiêu của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu tính khả thi thực sự của dự án
về mặt kinh tế đứng trên góc độ của Ngân hàng Khi lập kế hoạch kinh doanh/dự án đầu tư, khách hàng mong muốn được vay vốn có thể đã thổi phồng và đẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án/dự án đó Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đánh giá đứng thực chất của kế hoạch đó Tuy nhiên không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả phương án/dự án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Do vậy, để giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trong quyết định cho vay thì Thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu sau đây:
- Đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinh doanh hoặc
dự án đầu tư mà khác hàng đã lập và nộp cho ngân hàng;
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của phương án kinh doanh hoặc
dự án đầu tư khi quyết định cho vay;
- Giảm được xác suất hai sai lầm khi quyết định cho vay, đó là: (1) Cho vay dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
1.2.2 Nội dung của thẩm định tín dụng
1.2.2.1 Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn
Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng có thỏa mãi các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ và hợp pháp hay không Như vậy, thẩm định tư cách khách hàng bao gồm:
Trang 19 Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãi các điều kiện vay vốn sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích vay vốn hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có phương án SXKD, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả;
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn đơn giản chỉ là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng có thỏa mãn những điều kiện vay vốn như được chỉ ra trong qui chế tín dụng hay không
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay:
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng như giấy phép thành lập, mã số thuế, quyết định bổ nhiệm chức vụ giám đốc, điều lệ hoạt động (công ty), tư cách pháp lý của cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp như chứng minh thư, hộ khẩu
- Giấy tờ về phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư
- Giấy tờ về năng lực tài chính của khách hàng như đối với cá nhân: hợp đồng lao động, xác nhận lương Đối với công ty: các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hợp đồng lao động, khai thuế
Trang 20- Các giấy tờ liên quan tới tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn Ở khía cạnh này, nhân viên tín dụng cần chú ý thẩm định xem các tài liệu quy định trong
hồ sơ vay vốn có đầy đủ và hợp pháp hay không, còn đi sâu vào nội dung chi tiết của các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính và phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư sẽ thẩm định sau
1.2.2.2 Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho khách hàng, vừa tốt cho Ngân hàng Đối với Khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn, do đó, giữ được uy tín cũng như cam kết đã thỏa thuận Đối với Ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng
Tuy nhiên do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của KH là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu KH cung cấp các BCTC của các kỳ gần nhất Dựa vào báo cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhầm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng Nội dung phân tích tài chính bao gồm:
Phân tích khái quát tình hình tài chính
- Phân tích bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán cho biết sự biến động
về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh thông qua biến động của tài sản
và nguồn vốn, cơ cấu tài sản nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm, từ đó đánh gia khái quát về tình hình sử dụng vốn và huy động vốn Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: hệ số cơ cấu TSCĐ, TSLĐ, vốn chủ sở hữu, hệ số tự tài trợ
A1/ Hệ số cơ cấu tài sản cố định
Hệ số cơ cấu TSCĐ TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản
Trang 21A2/ Hệ số cơ cấu tài sản lưu động
Hệ số cơ cấu TSLĐ TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng tài sản
Hệ số này phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quan một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản cố định (hay tài sản lưu động)
Hệ số đầu từ vào tài sản cố định càng lớn thể hiện mức độ quan trọng của tài sản
cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh Tuy nhiên việc đánh giá hệ số này là tốt hay xấu còn tùy thuộc từng ngành nghề kinh doanh, tùy từng doanh nghiệp và trong từng thời gian cụ thể
A3/ Hệ số cơ cấu vốn chủ sở hữu
Hệ số cơ cấu vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
A4/ Hệ số tự tài trợ TSCĐ
Hệ số tự tài trợ TSCĐ Vốn chủ sở hữu
Tổng TSCĐ
Hệ số này cho biết số vốn chủ sở hữu được dùgn để trang trải cho tài sản cố định
và đầu tư dài hạn là bao nhiêu Khi hệ số này lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng tài chính vững chắc và lành mạnh Trong trường hợp ngược lại thì một bộ phận của tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay dài hạn, hoặc là được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
- Phân tích bá o cáo kết quả kinh doanh: thông qua báo cáo này, cán bộ tín
dụng có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau một kỳ hoạt động
Trang 22- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo tổng hợp phản ánh
việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ hoạt động của khách hàng Thông qua đó, cán bộ tín dụng sẽ biết được dòng tiền mà khách hàng đã sử dụng cho các hoạt động kinh doanh và việc phân phối lượng tiền cho từng hoạt động đó có hợp lý không?
Phân tích hiệu quả tài chính
- Khả năng sinh lợi
A1/ Doanh lợi doanh thu sau thuế: (Return on sale - ROS)
Doanh thu thuần Chỉ số này phản ánh một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Chỉ số này càng lớn càng chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
A2/ Doanh lợi trước thuế (Basic earning power – BEP)
Tổng TSCĐ Đây là chỉ tiêu cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho tòan xã hội
A3/ Tỷ suất sinh lợi của tài sản: (Return on Assets –ROA)
Tổng TSCĐ Chỉ số này cho biết một trăm đồng đầu tư vào kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng cho chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước chứng tỏ khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn Ngược lại, hệ số này càng nhỏ thì khả năng sinh lợi của vốn càng thấp và hiệu quả sử dụng vốn càng giảm
A4/ Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu: (Return on Equity – ROE)
Vốn chủ sở hữu
Trang 23Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn nói chung Chỉ tiêu này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì góp phần tạo ra bao nhiêu đồng cho chủ sở hữu Thông qua chỉ tiêu này, cán bộ tín dụng có thể đánh giá được khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh của khách hàng
- Khả năng quản lý tài sản
A1/ Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số chu kỳ được thực hiện trong một năm Vòng quay hàng tồn kho cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu tiết kiệm chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác Vòng quay hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũng như tổ chức bán hàng chưa tốt
A2/Vòng quay tài sản lưu động
Vòng quy tài sản lưu động Doanh thu thuần
TSLĐ bình quân Chỉ tiêu này dùng để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm chi phí và giảm đuợc lượng vốn đầu tư
A3/ Vòng quy tài sản cố định
TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đơn vị doanh thu thuần Vòng quay TSCĐ cao chứng tỏ TSCĐ có chất lượng cao được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi Vòng quay TSCĐ cao là cơ
sở tốt để có lợi nhuận cao là điều kiện sử dụng tốt tài sản lưu động
A4/ Vòng quy tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Trang 24Chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản bình quân đem lại mấy đơn vị doanh thu thuần Vòng quay này đánh giá năng lực quản lý TSCĐ
và TSCĐ của khách hàng Vòng quay này cao chứng tỏ các tài sản có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị lưu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại là lý do yếu kém trong quản lý TSCĐ, quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bán hàng
A5/ Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân Các khoản phải thu * 360
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này dùng để xác định thời gian bình quân cần thiết của một kỳ thu tiền
Kỳ thu tiền dài phản ánh chính sách bán chịu nhiều, có thể là dấu hiệu tốt nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu Nếu vận dụng đúng, chính sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và làm tăng doanh thu Kỳ thu tiền dài cũng có thể là do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu,
bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp Ngược lại, kỳ thu tiền ngắn có thể là
do khả năng thu hồi khỏan phải thu tốt, khách hàng ít bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao Tuy nhiên, có thể là do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ hội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh
Phân tích rủi ro tài chính
- Khả năng thanh khoản
A1/ Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì khách hàng có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường Ngược lại, hệ số này càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của khách hàng càng thấp
Trang 25A2/ Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số này là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ của khách hàng trong kỳ báo cáo Thực tế, hệ số này biến động trong khoảng 0.5-1 là tốt Tuy nhiên, để kết luận cụ thể hơn còn cần phải xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của khách hàng đó
A3/ Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời Vốn tiền mặt
Nợ ngắn hạn
Hệ số này được sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn của khách hàng, từ đó xác định được khách hàng có đủ tiền, thiếu tiền hay thừa tiền phục vụ cho việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Thực tế, nếu hệ số này lớn hơn 1 thì lượng tiền và tương đương tiền của khách hàng quá nhiều, đảm bảo thừa khả năng thanh toán, còn nếu nhỏ hơn 1 thì khách hàng lại không đủ tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ đến hạn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
A2/ Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay Thu nhập trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết một đồng lãi vay khi đến hạn được bảo đảm bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của khách hàng Nếu mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của khách hàng
1.2.2.3 Thẩm định mục đích vay vốn
Ngân hàng chỉ cho vay vốn đối với các mục đích vay vốn rõ ràng và phù hợp với quy chế vay vốn của Ngân hàng nhà nước nội bộ Ngân hàng quy định Theo quy chế cho vay của Ngân hàng nhà nước, thì những mục đích vay vốn sau đây không được vay, bao gồm:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Để đáp ứng nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
- Vay vốn để đảo nợ
1.2.2.4 Thẩm định tính khả thi của phương án/dự án đầu tư
Vấn đề quan trọng trong thẩm định tín dụng là đánh giá chính xác được khả năng trả nợ của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng chỉ đánh giá được quá khứ và hiện tại trong khi việc thu nợ xảy ra trong tương lai Một khách hàng có tình hình tài chính tốt, do đó, có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong quá khứ và hiện tại chưa hẳn sẽ có tình hình tài chính và khả năng bảo đảm trả nợ tốt trong tương lai Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng trong đánh giá khản năng trả nợ của khách hàng:
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh:
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Mục tiêu của thẩm định phương
Trang 27án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó Nội dung thẩm định phương án sản xuất kinh doanh là:
- Xác định nhu cầu vốn vay ngăn hạn ngân hàng: đây là phần nội dung hết
sức quan trọng của thẩm định tín dụng Ngân hàng sẽ không cho khách hàng vay quá số vốn cần thiết vì như vậy sẽ dấn đến khả năng khách hàng sử dụng vốn vào mục đích mà ngân hàng không thể quản lý được sẽ dẫn đến rủi ro Cách xác định nhu cầu vốn:
Nhu cầu vốn vay
Tổng nhu cầu vốn của phương án -
- Xác định thời hạn vay vốn: Vì nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp là từ
doanh thu bán hàng, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy Ngân hàng cần xem xét các dòng tiền của doanh nghiệp, từ đó cân đối nguồn trả nợ của khách hàng cho phù hợp
- Lựa chọn phương thức trả nợ ngân hàng
- Tổng hợp xác định kết quả của phương án kinh doanh
Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư:
Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư được nhiên viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay trung hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào dự án đầu tư Đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của
dự án, quá đó kết luận được khả năng thu hồi vốn của dự án đó Các chỉ tiêu cần xác định tính khả thi của dự án đầu tư như sau:
Trang 28- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV
Giá trị hiện tại thuần chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn Đầu tư bỏ ra được hiện tại hóa ở tại thời điểm năm đầu tiên (được quy ước là năm 0)
Công thức xác định:
) 1
)(
(
0
i C
n
t t
Bt: Doanh thu của dự án năm thứ t
Ct: Chi phí của dự án năm thứ t
i: Tỷ suất chiết khấu
Các ưu điểm khi sử dụng NPV:
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán hiệu quả bao trùm cả đời dự án Có tính đến trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh chỉ tiêu thu chi và lãi suất
Có thể so sánh các PA có vốn đầu tư khác nhau mà không cần tính toán điều chỉnh
Là chỉ tiêu ưu tiên khi chọn phương án tốt nhất và tính toán tương đối đơn giản Kết hợp được hai chỉ tiêu lợi nhuận và an toàn (vì đã phản ánh thời hạn hoàn vốn nhờ khấu hao và lợi nhuận)
U
Các hạn chế khi sử dụng chỉ tiêu NPV
Chỉ bảo đảm kết quả chính xác trong điều kiện thị trường hoàn hảo, mà thực tế thì không như vậy
Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
Kết quả lựa chọn PA phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của lãi suất chiết khấu
Trang 29- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi nội tại IRR
Tỷ suất sinh lợi nội tại đo lường tỷ suất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra Xét về mặt toán học, IRR của dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0 hay có thể hiểu là lãi suất lớn nhất mà dự án có thể chịu đựng được khi vay vốn để đầu tư DA
Tiêu chuẩn lựa chọn
IRR > IRR *: Chấp nhận dự án (IRR*: suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được)
IRR < IRR*: Loại bỏ dự án
U
Các ưu điểm khi sử dụng chỉ tiêu IRR
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán hiệu quả tài chính cho toàn bộ dự án
Hiệu quả tài chính được biểu diễn dưới dạng số tương đối và so sánh được với một mức hiệu quả cho phép (tỷ suất chiết khấu cho phép)
Chỉ tiêu IRR được xác định từ nội bộ dự án một cách khách quan, do đó tránh được việc xác định giá trị của IRR* để quy về cùng một thời điểm so sánh như với NPV; Tuy nhiên, việc so sánh vẫn phụ thuộc vào giá trị của IRR* khi so sánh với điều kiện này khi lựa chọn dự án
Có thể tính đến yếu tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu của dòng tiền tệ và IRR*
Thường được sử dụng phổ biến trong kinh doanh
Giúp chúng ta có thể tìm được PA tốt nhất theo cả hai chỉ tiêu NPV và IRR trong các điều kiện nhất định
U
Các hạn chế khi sử dụng chỉ tiêu này
Việc xác định IRR phức tạp, nhấ là với dòng tiền đổi chiều nhiều lần
Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời DA Chỉ tiêu IRR không thể xác định được khi dự án có NPV âm
Trang 30Mặt khác, có một số dự án không chỉ có một giá trị IRR mà có thể có hai hoặc nhiều hơn Vì thế, nó sẽ gây khó khăn cho việc đánh giá Hơn nữa, chỉ tiêu này thường nâng đỡ các dự án ít vốn đầu tư, ngắn hạn, có tỷ số doanh lợi cao so với các dự án cần nhiều vốn, dài hạn, có tỷ suất doanh lợi thấp nhưng hiệu số thu chi cao nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu IRR một cách đơn thuần
- Chỉ tiêu tỷ số Thu Chi B/C hay BCR (Benefit – Cost Ratio)
Chỉ tiêu tỷ số thu chi của dự án hay còn gọi là tỷ số giữa lợi ích và chi phí của dự án
có thể quy về hiện tại
Các ưu điểm khi sử dụng chỉ tiêu này
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu tính toán theo thời gian cho cả đời dự án Hiệu quả được tính theo số tương đối nên được đánh giá chính xác hơn so với nguồn chi phí đã bỏ ra
Có thể tính đến nhân tố trượt giá
U
Các hạn chế của chỉ tiêu BCR
Chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo
Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu tính toán cho cả đời dự án
Việc tính toán, so sánh trong nhiều trường hợp là phức tạp
Lĩnh vực áp dụng của phương pháp này hạn chế trong trường hợp áp dụng để phân tích DAĐT phục vụ lợi ích công cộng
Trang 31- Chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn của một DAĐT là độ dài thời gian để thu hồi vốn đầu tư ban đầu hay là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án có thể
bù đắp được chi phí của nó
Thời gian hoàn vốn đầu tư có thể xác định khi chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền gọi là thời gian hoàn vốn giản đơn; thời gian thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu
tố thời gian của tiền gọi là thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
Thời gian thu hồi vốn giản đơn:
( w + D t: là khoản thu hồi lợi nhuận sau thuế và khấu hao năm t
Tvo: Tổng vốn đầu tư ban đầu
Ưu điểm của phương pháp này: đơn giản hay áp dụng nó được coi như một công cụ
để sàng lọc dự án ngay từ đầu Trong trường hợp vốn đầu tư có hạn cũng hay áp dụng phương pháp này
Hạn chế của phương pháp này: Phần thu nhập sau thuế bị bỏ qua hoàn toàn, xếp
hạng các dự án không phù hợp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tư
Trang 32Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:
Đối với các dự án có vốn vay, cần xác định thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
U
Công thức tính:
0)
Giải phương trình này ta sẽ tìm được Thv
Hoặc có thể tính theo công thức sau:
) (
P + t: Tổng hiện giá tích lũy hoàn vốn bình quân hàng năm
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án (dự án độc lập)
Thv< Thv*: chấp nhận dự án
Thv> Thv*: Không chấp nhận dự án
Thv = Thv*: xem xét, lựa chọn dự án kết hợp với các chỉ teieu tài chính khách
Thv*: Thời gian hoàn vốn theo quy định của nhà tài trợ hoặc thời gian hoàn vốn của chủ đầu tư
1.2.2.5 Thẩm định tài sản bảo đảm:
Bảo đảm tín dụng là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cachs, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản bảo lãnh của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được giá trị
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để NH có quyền xử lý tài sản bảo đảm
Trang 33Do vậy, thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay là đánh giá một cách chính xác và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay có thảo mãn các yêu cầu nếu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao do có tài sản bảo đảm
nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản bảo đảm nợ vay không thể giúp ích gì thêm cho khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng
1.2.2.6 Thẩm định quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng:
Việc thu thập và xác minh lại các quan hệ tín dụng mà khách hàng đã từng
có mối quan hệ trước đó có ý nghĩa rất quan trọng Vì thông qua quá trình quan hệ tín dụng đó, Ngân hàng có thể đánh giá tương đối chính xác thái độ tuân thủ pháp luật của khách hàng, ý muốn trả nợ của khách hàng và cách ứng xử của khách hàng trong những điều kiện khó khăn
Hơn nữa, thông qua việc thẩm định các mối quan hệ tín dụng của khách hàng với các tổ chức tín dụng, cán bộ tín dụng có thể xác định được nhu cầu vốn của khách hàng, và dự đoán được khả năng hoàn trả nợ của khách hàng bằng chính nguồn lực sẵn có và tiềm năng phát triển trong tương lai
1.2.2.7 Thẩm định rủi ro tín dụng tổng hợp
Thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn trách khỏi sai sót Không ai có thể bảo đảm chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Vì thế việc ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
1.2.3 Căn cứ thẩm định tín dụng
1.2.3.1 Chính sách cấp tín dụng tại ngân hàng
Đây là văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất của hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng, nhằm quản lý thống nhất hoạt động cấp tín dụng trên toàn hệ thống ngân hàng để đảm bảo mức rủi ro cho phép
Trang 34Chính sách tín dụng này quy định và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng, các sản phẩm tương ứng với mỗi đối tượng khách hàng đó và những điều kiện mà khách hàng vay vốn phải thỏa mãn
Mỗi cán bộ tín dụng đều phải nắm vững những quy chế này để có thể thông tin đến khách hàng và lựa chọn các đối tượng khách hàng phù hợp với quy chế cho vay của Ngân hàng
1.2.3.2 Thông tin từ phía khách hàng vay vốn
Thông tin từ việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng: là hình thức mà người
đưa ra câu hỏi sẽ hỏi trực tiếp người được hỏi và câu trả lời sẽ được ghi nhận một cách trực tiếp Theo cách này thì cán bộ thẩm định sẽ thu thập thông tin một cách nhanh chóng, thích hợp theo chủ điểm mong muốn Phỏng vấn trực tiếp này sẽ rất thích hợp với việc thu thập thông tin trên cơ
sở lý luận, xác thực các vấn đề cần được hỏi Do đó, việc thẩm định trực tiếp khách hàng thường nhằm mục đích xác minh tính trung thực và tìm hiểu chi tiết hơn các thông tin Khách hàng khai trong hồ sơ, bao gồm:
- Tìm hiểu về quá trình công tác, kinh doanh của chủ doanh nghiệp
- Hoàn cảnh gia đìn của các thành viên
- Các thông tin về họa động sản xuất kinh doanh
- Các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động
- Mục đích sử dụng vốn thực sự của khách hàng
Thông tin từ các sổ sách kế toán mà khách hàng cung cấp: Đây là những
minh chứng có tính định lượng để mô tả cho HĐKD của khách hàng Các thông tin này đặc biệt quan trọng, phản ánh tập trung nhất, cơ bản nhất tình hình tài chính của khách hàng và được thể hiện thông qua các báo cáo tài chính, hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ phát sinh, chi tiết như sau:
- Các báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính mô tả khái quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào
đó Thông qua bảng CĐKTsẽ giúp cán bộ tín dụng phân tích đánh giá được khả
Trang 35năng cân bằng tài chính và khả năng thanh toán và cơ cấu vốn của KH
Báo cáo kế quả kinh doanh: là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng trong một năm tài chính Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý SXKD của Khách hàng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng Qua đó, cán
bộ tín dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản của khách hàng, khả năng thanh toán và dự báo được luồng tiền trong kỳ tiếp theo
Thuyết minh báo cáo tài chính: là báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải trình một cách khái quát những chỉ tiêu về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Thông thường để đánh giá được chính xác tình hình tài chính của khách hàng
ở hiện tại và quá trình biến động của nó, thì cán bộ tín dụng nên thu thập các báo cáo tài chính này trong vòng 2 đến 3 năm gần nhất
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn chứng từ phát sinh: đây là những dẫn
chứng chính xác, là căn cứ để lập lên các báo cáo tài chính Hơn nữa, thông qua việc đánh giá số liệu thực tế và mối quan hệ với các đối tác kinh doanh cán bộ tín dụng có thể đánh giá được mức độ tin cậy và sự tín nhiệm trong lĩnh vực kinh doanh mà khách hàng đang tham gia
Thông tin từ việc điều tra trực tiếp tại nơi hoạt động của khách hàng: Việc
điều tra thực tế tại nơi hoạt động của khách hàng giúp cán bộ tín dụng xác minh được các thông tin mà khách hàng đã giải trình trong các sổ sách kế toán Để có thể đánh giá hoạt động thực tế có thực sự giống như những gì được thể hiện trong chứng từ hay không? Ví dụ như:
- Khách hàng có đang kinh doanh mặt hàng phù hợp với đăng ký trong giấy phép hoạt động hay không?
- Cơ sở hạ tầng có phù hợp với quy mô hoạt động hay không?
- Thực tế các giao dịch hàng ngày phát sinh như thế nào?
Trang 36- Phương án kinh doanh xin vay vốn có thực sự được thực hiện hay không?
- Mục đích đó có được pháp luật cho phép hay không?
1.2.3.3 Các nguồn thông tin khác:
Thông tin vĩ mô: bao gồm:
- Thông tin chính trị và pháp lý: là những thông tin về các chính sách của chính phủ như chính sách thuế, kế toán, tiền tệ
- Thông tin kinh tế: là các thông tin liên quan đến trạng thái của nền kinh tế, giá cả thị trường, lãi suất
- Thông tin về ngành nghề kinh doanh: là các thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm, tình trạng công nghệ… Dựa vào các thông tin này, cán bộ tín dụng có thể đánh giá được mức độ rủi
ro cũng như khả năng phát triển của ngành để có nhìn khái quát, tổng quát về tiềm năng phát triển của khách hàng
Thông tin lưu trữ tại Ngân hàng: Những thông tin này cho biết cách ứng xử
của khách hàng đối với Ngân hàng trong quá khứ và việc chấp hành pháp luật của khách hàng ở mức độ nào? Các thông tin lưu trữ này có thể là các giao dịch tiền gửi, hồ sơ vay vốn và quá trình trả nợ của khách hàng…
Thông tin bên ngoài khác: Thông tin bên ngoài khác có thể là các bản tin từ các đối tác kinh doanh, của cơ quan nhà nước…
1.2.4 Phương pháp thẩm định tín dụng
1.2.4.1 Phương pháp tính điểm tín dụng
Phương pháp tính điểm tín dụng là một trong những phương pháp thẩm định tín dụng rất phổ biến ở các Ngân hàng hiện nay Phương pháp này cho phép lượng hóa một cách tương đối các yếu tố bên trong bên trong và bên ngoài của khách hàng thành các điểm số và tổng hợp các điểm số này để xác định mức độ rủi ro ứng với từng khách hàng Kết quả này có tác dụng hướng dẫn cho các quyết định cho vay của những người có thẩm quyền
Việc đánh giá và tính điểm tín dụng được thực hiện theo phương pháp so sánh dựa vào loại hình Doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Tổng
Trang 37số điểm tối đa là 100, tương ứng với mức độ rủi ro =1 Các điểm số tương ứng với các mức độ rủi ro khác nhau, sẽ được các ngân hàng nghiên cứu và quy chuẩn sao cho phù hợp với hoạt động thực tế của từng Ngân hàng
Các bước chấm điểm tín dụng:
Chấm điểm theo quy mô
Quy mô của khách hàng có thể xác định căn cứ vào các tiêu thức như vốn, lao động, doanh thu và nghĩ vụ nộp thuế với ngân sách Dựa vào các tiêu thức này
có thể phân chia đối tượng khách hàng thành các nhóm quy mô khác nhau Mỗi một tiêu thức, sẽ quy định mức điểm cao nhất và thấp nhất và tổng hợp điểm của tất cả các tiêu thức sẽ quy định điểm tổng hợp về quy mô của khách hàng là lớn, trung bình, nhỏ Cụ thể là theo nguyên tắc sau:
- Tiêu thức về vốn: vốn càng lớn thì điểm càng cao
- Tiêu thức về doanh thu: doanh thu càng cao thì điểm càng cao
- Tiêu thức về nghĩa vụ thuế: nộp thuế càng nhiều thì điểm càng cao
- Tiêu thức về lao động: Điểm cao nếu số lao động càng lớn hoặc càng nhỏ (tùy thuộc vào chỉ tiêu ngành)
Chấm điểm theo các chỉ tiêu tài chính
Sau khi xác định quy mô của khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng tiến hành phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính
Bốn loại chỉ tiêu tài chính được xem xét bao gồm: chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ
và chỉ tiêu đánh giá thu nhập Các chỉ tiêu này thường rất khác nhau, tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô Do vậy, ngân hàng đánh giá các chỉ tiêu tài chính vừa theo ngành nghề, vừa theo quy mô
Để phản ánh yếu tố ngành nghề kinh doanh, NH đưa ra tiêu chuẩn đánh giá riêng biệt cho từng ngành nghề Trong mỗi ngành nghề, thước đo đánh giá được thiết kế ra sao cho phản ánh được yếu tố quy mô, bao gồm quy mô lớn, trung bình, nhỏ Cũng tương tự như khi xét đến tiêu chí quy mô thì với các chỉ tiêu này, các NH đều xây dựng riêng những tiêu chuẩn nhất định, phù hợp với thực tế của NH đó
Trang 38Có thể chia thành các ngành kinh tế sau:
- Ngành thương mại dịch vụ
- Ngành xây dựng, Ngành công nghiệp
- Ngành nông lâm ngư nghiệp
Để tính điểm cho chỉ tiêu này, trước hết cán bộ tín dụng phải tính toán các chỉ tiêu tài chính rồi kết hợp với điểm số về quy mô và so sánh với các chỉ tiêu trong bảng tiêu chuẩn về điểm số tổng hơp, từ đó sẽ cho ta điểm số tổng hợp theo tiêu thức này
Chấm điểm theo các chỉ tiêu phi tài chính
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, các yếu tố phi tài chính cũng giữ một vị trí quan trọng trong việc đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng Vì thế, việc đưa thêm các yếu tố này là khá quan trọng góp phần mang lại tính chính xác hơn trong kết quả tổng hợp đó
Các chỉ tiêu phi tài chính có thể bao gồm: Thông tin liên quan về chủ doanh nghiệp, thông tin liên quan tới ngành nghề, về kinh nghiệm của chủ DN, về các chính sách quản lý trong công ty
Kết quả của phương pháp này: Cán bộ tín dụng sẽ tính được tổng số điểm của khách hàng thông qua các điểm thành phần và trọng số về tầm quan trọng của các thành phần cấu thành Dựa vào điểm số này, cán bộ tín dụng sẽ phân loại khách hàng thành các loại sau:
U
Bảng 1.1U: Các mức độ rủi ro của khách hàng
AA Khách hàng rất tốt, hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp Rủi ro thấp
A Khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển Rủi ro thấp
BB Khách hàng hoạt động hiệu quả, có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, có hạn chế nhất định về nguồn tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro thấp
B Khách hàng hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ về tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn Rủi ro trung bình
Trang 39CC Khách hàng có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng
tự chủ về tài chính Rủi ro cao
C Khách hàng bị thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu kém, không có khả năng tự chủ về tài chính, có nguy cơ phá sản cao Rủi ro cao
“Nguồn: tài liệu tham khảo về tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng”
1.2.4.2 Phương pháp 5C
Để tiến hành thẩm định tín dụng, nhiều Ngân hàng đã sử dụng phương pháp thẩm định này, gọi là phương pháp 5C, đó là: Năng lực (Capacity); Vốn (Captial); Thế chấp (Collateral), Uy tín (Character) và các điều kiện khác (Condittions)
Năng lực (Capacity): nói đến khả năng khách hàng có tiền đề thanh toán các
khoản vay hay không? Ngân hàng muốn biết chính xác là khách hàng có định trả các khoản vay hay không? Ngân hàng sẽ tính đến việc lưu chuyển tiền tệ của khách hàng, thời hạn hoàn trả, và khả năng việc hoàn trả nợ thành công Ngân hàng cũng đồng thời xem xét việc trả nợ trong quá khứ để xem xét khả năng trả nợ trong tương lai
Để thực hiện được mục tiêu này thì Ngân hàng sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính của khách hàng, quá trình quan hệ tín dụng tại các ngân hàng trong quá khứ và cách thức khách hàng sẽ ứng phó trước những tình huống kinh doanh
Vốn: là lượng vốn của khách hàng đã đầu tư vào phương án sản xuất kinh
doanh/dự án đầu tư (vốn tự có của khách hàng tham gia vào mục đích vay vốn) Ngân hàng sẽ xem xét tỷ lệ nợ vốn của khách hàng để tìm hiểu xem khách hàng muốn vay Ngân hàng bao nhiêu và tỷ lệ vay Ngân hàng so với vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này cao đồng nghĩa với rủi ro tài chính cao
Thế chấp (Collateral) hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là một hình thức khác để khách hàng có thể bảo đảm với Ngân hàng Ngân hàng luôn cần tài
sản thế chấp như là một hình thức bảo hiểm trong trường hợp khách hàng không thể trả được nợ Nếu khách hàng không trả được nợ, Ngân hàng sẽ thu hồi các tài sản thế chấp để thay cho các khoản nợ Máy móc thiết bị, nhà xưởng, các khoản phải thu, hàng tồn kho đều có thế làm tài sản thế chấp
Trang 40Ngân hàng muốn thời hạn cho vay phù hợp với thời hạn sử dụng của tài sản thế chấp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, Ngân hàng sẽ cần thêm một bên thứ ba bảo lãnh việc trả nợ nếu khách hàng không có tài sản bảo đảm hoặc không có khả năng trả nợ được
Điều kiện (Conditions) liên quan đến mục đích của khoản vay, ví dụ như
vốn luân chuyển, thêm thiết bị và văn phòng mới Giá trị của khoản vay liên quan tới mục đích sử dụng sẽ giúp Ngân hàng đánh giá yêu cầu về khoản vay của khách hàng một cách tốt hơn Các điều kiện khác liên quan đến các điều kiện kinh tế ở mức quốc gia, địa phương và công nghiệp Một nền kinh tế không ổn định sẽ có ảnh hưởng xấu đến việc đánh giá và quyết định cho vay Tuy nhiên, sự hy vọng lạc quan sẽ đem đến kết quả là có thể cho vay được
Uy tín (Character) là ý thức, trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của khách hàng Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá
uy tín, cho nên Ngân hàng sẽ quyết định một cách chủ quan liệu khách hàng
có khả năng trả nợ khoản vay này hay không? Ngân hàng sẽ kiểm tra những khoản nợ của khách hàng trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm của khách hàng trong ngành nghề mà khách hàng đang kinh doanh Các vấn đề khác liên quan đến cá nhân khách hàng và trình độ, kinh nghiệm của những người làm việc tại cơ sở của khách hàng cũng sẽ được xem xét
Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở nhiều ngân hàng và rất thuận tiện cho cán bộ tín dụng để có thể thẩm định một cách toàn diện nhu cầu vay vốn của khách hàng
1.2.4.3 Phương pháp CAMBARI
CAMPARI: cũng là một phương pháp thẩm định tín dụng Thông qua phương pháp này, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
C: Character (Tư cách khách hàng)
A: Ability (Năng lực người đi vay)
M: Margin (Lãi suất)