Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp ñến ñời sống, việc làm của người dân ñang là vấn ñề ñặc biệt ñược quan tâm nhất là ñối với ñịa bàn nghiên cứu tỉnh Vĩn
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI
hoàng xuân hoàn
Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp khai quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
đến đời sống, việc làm của người dân
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Hoàng Xuân Hoàn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình th ực hiện ñề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nh ận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy
cô giáo và s ự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và t ập thể ñể hoàn thành bản luận văn này
Nhân d ịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồ Thị Lam Trà ñã
tr ực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành c ảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi tr ường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
Tôi xin chân thành c ảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh
Phúc, Ban Qu ản lý các KCN và THðT tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Tài chính, Sở Kế
ho ạch và ðầu tư; Sở Lao ñộng- Thương binh và xã hội, Cục Thống kê tỉnh
V ĩnh Phúc; các phòng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ và Thống
kê c ủa Thành phố Vĩnh Yên; UBND phường Khai Quang và các Trưởng thôn
Minh Quy ết; Thanh Giã;Trại Giao, Hán Lữ, ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi
trong th ời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại ñịa phương
Tôi xin c ảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng nghiệp và
b ạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
M ột lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Hoàng Xuân Hoàn
Trang 42.1 ðất ñai, thu hồi ñất, bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam 4
2.3 Những tác ñộng của việc xây dựng các KCN 26 2.4 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
Trang 54.1.6 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 40
4.2.1 Những căn cứ pháp lý liên quan ñến dự án 43 4.2.2 Vị trí, quy mô, tính chất của Dự án nghiên cứu 45 4.2.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ của dự án 47
4.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân 52 4.3.1 Tình hình thu hồi ñất, bồi thường và hỗ trợ cho người dân bị thu
4.3.2 Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ 56
4.3.4 Tác ñộng ñến tình hình ổn ñịnh cuộc sống của hộ gia ñình 60 4.4 Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến việc làm của người dân 70
Trang 6KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Diện tắch, dân số và mật ựộ dân số thành phố Vĩnh Yên tắnh ựến
4.2 Hiện trạng sử dụng ựất của TP Vĩnh Yên tắnh ựến 31/12/2008 43
4.4 Tình hình bồi thường thiệt hại về ựất của dự án 49 4.5 Tình hình bồi thường thiệt hại về tài sản dự án 50 4.6 Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất xây dựng dự
4.7 Kết quả ựiều tra về thu hồi ựất và bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 55 4.8 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 56 4.9 Tài sản sở hữu của các hộ trước và sau khi thu hồi ựất 59 4.10 đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của
4.11 Kết quả phỏng vấn về quan hệ trong nội bộ gia ựình các hộ dân
4.12 Kết quả phân tắch mẫu ựất tại một số vị trắ trên ựịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 65 4.13 Chất lượng nước thải khu vực KCN Khai Quang 67 4.14 Kết quả diễn biến môi trường không khắ khu vực KCN Khai Quang 68 4.15 Kết quả ựánh giá chất lượng môi trường KCN Khai Quang của
4.16 Thu nhập bình quân của người dân ở khu vực nghiên cứu 70 4.17 Thu nhập của các hộ ựiều tra trước và sau khi thu hồi ựất 71 4.18 Sự thay ựổi về thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ựất 79
Trang 84.19 Sự thay ñổi về lao ñộng và việc làm của các hộ dân trước và sau
4.20 Tự ñánh giá của các hộ về tình hình việc làm 82 4.21 Sự thay ñổi ngành nghề của người lao ñộng trước và sau khi thu
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 91 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai ngoài chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới ñất ñai có thêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho ñầu tư phát triển
Trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñể ñưa ñất ñai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các ñầu tư phát triển thì việc thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu ñô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, xây dựng cơ cấu ñất ñai hợp lý là con ñường hết sức cần thiết và duy nhất Hiện nay trên ñịa bàn cả nước ñã có khoảng trên 200 Khu công nghiệp các loại, gần 300 các cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu ñô thị tập trung Các Khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp, nộp ngân sách năm 2007 khoảng 1,1 tỉ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của ñất nước [1]
Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược của việc ñổi mới kinh tế ñất nước trong ñó có hoàn thiện chính sách, pháp luật về ñất ñai hiện vẫn còn những bất cập chưa ñược giải quyết kịp thời Quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố nhất là các tỉnh có vị trí ñịa lý và ñịa hình thuận lợi ñã làm ảnh hưởng sâu sắc ñến ñời sống kinh tế
và văn hóa của người dân, làm biến ñổi cả về chiều sâu của xã hội nông thôn truyền thống Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi ñã tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân và trung bình,
Trang 10cứ 1 ha ñất bị thu hồi, có 10 người bị mất việc [1]
Sự thay ñổi ñời sống của người nông dân có ñất bị thu hồi là một vấn ñề mang tính thời sự cấp bách, trở thành vấn ñề mang tính xã hội trên cả nước Thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp cao, cùng với sự di chuyển tự do của lao ñộng nông thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm ñang ñặt ra cho các nhà quản
lý cũng như các nhà hoạch ñịnh cần giải quyết
Ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp ñến ñời sống, việc làm của người dân ñang là vấn ñề ñặc biệt ñược quan tâm nhất là ñối với ñịa bàn nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc - Là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, cách Hà Nội hơn 50 km có các ñiều kiện rất thuận lợi, trong 10 năm kể từ sau khi tái lập ñã trở thành một tỉnh có tốc ñộ CNH, HðH ñứng ñầu cả nước, hàng năm cho phép chuyển mục ñích hàng trăm ha ñất nông nghiệp sang các mục ñích khác thì sau giai ñoạn mở rộng thu hút ñầu tư ban ñầu, ñời sống người dân, môi trường ở các khu vực ñã chuyển mục ñích sử dụng ñang là vấn ñề ñược các cấp, các ngành trong tỉnh hết sức quan tâm, ñòi hỏi trả lời ñược những câu hỏi lớn:
- Sau khi bị thu hồi ñất ñời sống người dân có những biến chuyển như thế nào, những khó khăn, thuận lợi của họ sẽ gặp phải?
- Sau khi bị thu hồi ñất, nhận tiền bồi thường (hoặc ñất tái ñịnh cư) người dân ñã tổ chức cuộc sống như thế nào, hiệu quả sử dụng của ñồng vốn
có ñược ra sao, chuyển ñổi nghề có gây ra các tác ñộng xấu ñến môi trường hay không?
Trên cả nước hiện nay ñã có hàng loạt các nghiên cứu ñánh giá, các báo cáo về ñời sống người dân sau khi bị thu hồi ñất Quá trình thực hiện việc tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và các chính sách hỗ trợ cho người dân như các Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên ñề tài nghiên cứu của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp và
Trang 11hàng trăm các bài viết, các ựề tài của nhiều tác giả trong và ngoài nước Các nghiên cứu kể trên ựã ựưa ra ựược khái quát về ựời sống người dân ở các ựịa bàn nghiên cứu và ựã ựề xuất ựược những giải pháp tương ựối thỏa ựáng Tuy vậy do ựặc ựiểm của mỗi ựịa bàn khác nhau cộng với các hạn chế trong ựiều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những tranh cãi Kết quả nghiên cứu chưa ựầy
ựủ, thỏa ựáng, các giải pháp khó có thể áp dụng thống nhất thành các quy phạm chung Nhằm tìm hiểu các tác ựộng của việc thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp ựến ựời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ựất và ựề xuất các giải pháp hợp lý cho khu vực và có thể nhân rộng áp dụng rộng rãi là mục
tiêu của ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất xây
dựng khu công nghiệp Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ựến ựời sống, việc làm của người dân Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện dự án xây dựng khu công nghiệp Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên
- đánh giá ựược các tác ựộng của việc thu hồi ựất ựến người dân bị thu hồi ựất xây dựng khu công nghiệp Khai Quang
- đề xuất các giải pháp và chắnh sách hỗ trợ mới và hợp lý cho ựịa bàn nghiên cứu
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Phản ánh ựược chắnh xác các tác ựộng của việc thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp ựến ựời sống, việc làm và môi trường của người dân ở ựịa bàn nghiên cứu;
- đánh giá một cách khách quan và ựưa ra ựược các biện pháp hợp lý ựược người dân ựồng tình trên cơ sở ựầy ựủ khoa học và thực tiễn
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 ðất ñai, thu hồi ñất, bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam
2.1.1 Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thắng lợi, ñến năm 1953 Nhà nước
ta thực hiện cải cách ruộng ñất nhằm phân phối lại ruộng ñất với khẩu hiệu
“người cày có ruộng” và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành Thời kỳ này Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của 3 hình thức sở hữu ñất ñai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Bên cạnh ñó Luật cải cách ruộng ñất
có các quy ñịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ñất tuỳ theo từng trường hợp cụ thể [16]
ðến năm 1959 bản Hiến pháp thứ 2 ñược ban hành và nhiều văn bản khác quy ñịnh vẫn có 3 hình thức sở hữu về ñất ñai do vậy, khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và tư nhân Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ: “Khi nào cần thiết vì lợi ích chung Nhà nước mới trưng mua hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh.” [17]
Về việc trưng dụng ñất, ngày 14/04/1959 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg quy ñịnh về thể lệ tạm thời về trưng dụng ñất Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do Nhà nước quản lý: “ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” [23] Bên cạnh ñó Nghị ñịnh cũng quy ñịnh về việc bồi thường cho người có ruộng ñất bị trưng dụng: “Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những
Trang 13người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất” “ … trường hợp không làm ñược như vậy sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi…”[14]
Năm 1980, Quốc hội ñã ban hành bản Hiến pháp thứ 3 của nước CHXNCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa,…là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” [18] Chính vì vậy ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: “…Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước ñều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa” [11]
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980 Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại thì Luật ðất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: “ðền bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của Pháp luật” [19]
Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế cho các bản Hiến pháp trước ñây ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa
và vùng trời… ñều thuộc sở hữu toàn dân” ðiều 23: “Tài sản hợp pháp của
cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý
do AN, QP, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có BT
Trang 14tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường” [20]
Năm 1993, Luật ðất ñai 1993 ñược ban hành, thay thế cho Luật ðất ñai
1988, dựa trên tinh thần mới của bản Hiến pháp 1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 Tại ðiều 12: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian” ðiều 27: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích Quốc phòng, An ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” [21]
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/06/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi
Cùng với mục ñích là tiếp tục hoàn thiện Luật ðất ñai, tạo nên khung pháp lý chặt chẽ thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng ñất ở Việt Nam Ngày 26/11/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ tư ñã thông qua Luật ðất ñai 2003 và ngày 10/12/2003 lệnh của Chủ tịch nước ñã công bố Luật ðất ñai quy ñịnh cho việc quản lý và sử dụng ñất Sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 ñã thay thế cho tất cả các Luật ðất ñai và Luật sửa ñổi, bổ sung trước ñó nhằm phù hợp với tình hình xã hội hiện nay, ñáp ứng tốt hơn những yêu cầu, những ñòi hỏi mới trong quá trình phát triển kinh tế, ổn ñịnh
Trang 15chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Tại ðiều
39 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh về thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt…” [22]
2.1.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích An ninh-Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Sau khi Quốc hội ban hành Luật ðất ñai 2003, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo Như vậy, ñể phù hợp với sự ra ñời của Luật ðất ñai mới và tình hình thực tiễn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:
a Ngh ị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng [7]
Về phạm vi ñiều chỉnh
Nghị ñịnh này quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích QP, AN, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng mục ñích phát triển kinh tế quy ñịnh tại ðiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai
ðối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc BT, HT và TðC theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy ñịnh tại Nghị ñịnh này thì trước khi ký kết ðiều ước quốc tế, cơ quan chủ quan dự án ñầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết ñịnh
Trong trường hợp ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã ký kết hoặc gia
Trang 16nhập có quy ñịnh khác với quy ñịnh tại Nghị ñịnh này thì áp dụng theo quy ñịnh tại ðiều ước quốc tế ñó
Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Nghị ñịnh này: Cộng ñồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng bằng nguồn vốn do nhân dân ñóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ; Khi Nhà nước thu hồi ñất không thuộc phạm vi quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này
Về ñối tượng áp dụng
Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất (người bị thu hồi)
Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
Về nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại ðiều 8 của Nghị ñịnh này thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) xem xét ñể hỗ trợ
Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược BT bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất thì ñược BT bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền
Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
Trang 17Bồi thường về ñất
- Nguyên tắc bồi thường ñất quy ñịnh:
+ Những trường hợp ñược nhận bồi thường
+ Những trường hợp không ñược nhận bồi thường
+ Những trường hợp ñược nhận hỗ trợ
- Bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
Bồi thường ñối với ñất phi nông nghiệp là ñất
Người sử dụng ñất ở khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở ñược BT bằng giao ñất ở mới, nhà ở tại khu TðC hoặc BT bằng tiền
Diện tích ñất bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở tại ñịa phương và không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi
Bồi thường tài sản
- Nguyên tắc bồi thường tài sản quy ñịnh:
+ Trường hợp ñược nhận bồi thường
+ Trường hợp ñược nhận hỗ trợ
- Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên ñất
+ ðối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình
+ ðối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này ñược bồi thường theo mức sau:
+
Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình ðối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị
Trang 18xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương do Bộ Xây dựng ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không ñược bồi thường + ðối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng ñược thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
Bồi thường về di chuyển mồ mả
ðối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường ñược tính cho chi phí về ñất ñai, ñào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh mức bồi thường cụ thể
về mồ mả cho phù hợp với tập quán và thực tế tại ñịa phương
- Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi
Những cây trồng, vật nuôi có trên ñất bị thu hồi ñược nhận bồi thường
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống Khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh
có ñăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì ñược hỗ trợ
Trang 19- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương
- Hỗ trợ cho người ñang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn
Về bố trí tái ñịnh cư
Cơ quan (tổ chức) ñược Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư
Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể, và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản; chính sách HT, TðC và tổ chức thực hiện BT, HT và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [6]
- Hướng dẫn cách xác ñịnh cho phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP
- Phân loại cụ thể ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi ñất Việc phân loại cụ thể này ñể xác ñịnh mức bồi thường, hỗ trợ hợp lý, sát thực với từng loại ñất và giải quyết trường hợp chênh lệch giữa giá ñất mới ñược giao và giá ñất bị thu hồi
- Về bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, có quy ñịnh thêm khoản: “Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình xây dựng làm ảnh hưởng ñến công trình khác mà những công trình này không thể sử dụng ñược theo thiết kế, quy
Trang 20hoạch xây dựng ban ñầu hoặc phải phá dỡ thì ñược bồi thường”
- Về bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi: Thông tư xác ñịnh, hướng dẫn cụ thể việc phân chia từng loại cây trồng lâu năm (cây trồng ñang ở chu
kỳ ñầu tư hoặc ñang ở thời gian xây dựng cơ bản; cây lâu năm thu hoạch một lần; cây lâu năm thu hoạch nhiều lần; cây lâu năm ñã ñến thời hạn thanh lý)
và xác ñịnh giá trị hiện có của vườn cây lâu năm ñể tính bồi thường Quy ñịnh thêm về bồi thường ñối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích ñất lâm nghiệp do Nhà nước giao mà khi giao là ñất trống, ñồi núi trọc
- Về tổ chức thực hiện: Hướng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện; phương án BT,HT và TðC ñược chia làm 2 phần: phần 1 là xác ñịnh bồi thường, hỗ trợ cho từng người có ñất bị thu hồi và phần 2 là phương án bố trí TðC; quy ñịnh về chi trả bồi thường, hỗ trợ và TðC
- Về chi phí cho công tác tổ chức thực hiện: Dự toán chi phí và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện
Thông tư số 69/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/08/2006 về
sửa ñổi, bổ sung cho Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể là sửa ñổi, bổ sung một số ñiều khoản: ñiểm 3 mục 3 phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và TðC; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất ñể tính bồi thường, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục 4 phân VII về mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, TðC: “Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của
dự án” [5]
b Ngh ị ñịnh số 84/2007/Nð-CP
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại Nghị ñịnh này ñược coi như là “nhát cắt pháp luật”, từ
Trang 21khi Nghị ñịnh này có hiệu lực thì tất cả những trường hợp còn tồn tại, chưa giải quyết ñược trước ñó thì sẽ ñược giải quyết theo Nghị ñịnh 84/2007/Nð-
CP, còn từ sau ñó tất cả các trường hợp sẽ ñược thực hiện ñúng theo Nghị ñịnh Nghị ñịnh quy ñịnh cụ thể, chi tiết một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc BT-HT-TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, trong trình tự thủ tục của công tác bồi thường
- GPMB Nghị ñịnh bổ sung mới về lập phương án BT-HT-TðC bao gồm có phương án tổng thể và phương án chi tiết, quy ñịnh cụ thể thẩm quyền, thời hạn giải quyết từng khâu trong công việc và ñặc biệt bổ sung thêm khâu kê khai, kiểm kê và xác ñịnh nguồn gốc ñất ñai ñược tiến hành trước khi lập phương án bồi thường, TðC nhằm xác ñịnh giá bồi thường và chính sách hỗ trợ một cách khách quan Trong ñiều khoản thi hành, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-
CP ñã bãi bỏ khoản 6 và khoản 8 ðiều 8, các ðiều 41, 42, 47, 49, ñoạn 2 khoản 2 ðiều 50 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [8]
Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài
nguyên & Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP: hướng dẫn về hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ñất ao xen kẽ với ñất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ ðịa chính cho khu ñất bị thu hồi bao gồm kinh phí do nhà ñầu tư trả sẽ ñược quyết toán vào vốn ñầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ ñược quyết toàn vào nguồn kinh phí hoạt ñộng của Tổ chức phát triển quỹ ñất hoặc cơ quan Tài nguyên-Môi trường hoặc Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất; hướng dẫn lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về BT-HT-TðC, phương án BT-HT-TðC và việc lập thêm “Hội ñồng thẩm ñịnh” khi cần thiết
Trang 222.2 Những vấn ựề về KCN
2.2.1 Các khái niệm về KCN
đối với khái niệm về KCN, ngay từ khi loại hình này ra ựời cho ựến nay vẫn ựang có những tranh cãi có tắnh học thuật về KCN, KCX Có quan niệm cho rằng KCN là một vùng ựất ựược phân chia theo hệ thống nhằm cung cấp mặt bằng cho các ngành công nghiệp Một số các nhà nghiên cứu khác có quan niệm rộng hơn coi KCN như một khu ựô thị công nghiệp hay thành phố công nghiệp, ngoài việc cung cấp cơ sở hạ tầng, tiện ắch công cộng, KCN còn bao gồm khu thương mại, dịch vụ hành chắnh, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trắ, nhà ở cho người lao ựộng,Ầ nằm ngoài hàng rào KCN,
KCX Hiện nay có một số khái niệm về KCN như sau:
1 KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, ựan xen với nhiều hoạt ựộng dịch vụ kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch
vụ sinh hoạt, vui chơi giải trắ, khu thương mại, văn phòng, nhà ở Về thực chất mô hình này là khu hành chắnh kinh tế ựặc biệt như KCN Bata (Indonesia) các công viên công cộng ở khu vực lãnh thổ đài Loan và một số nước Tây Âu [12]
2 KCN là khu vực lãnh thổ hữu hạn ở ựó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và DV sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống Mô hình này ựược xây dựng ở một số nước như Malaysia, Indonesia, Thái Lan , khu vực lãnh thổ đài Loan [12]
3 Theo Nghị ựịnh số 192/CP ngày 25/12/1994 của Chắnh phủ, các KCN ựược ựịnh nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, ựược thành lập với các ranh giới ựược xác ựịnh nhằm cung ứng các dịch vụ ựể
hỗ trợ sản xuất, ựây có thể nói là khái niệm cơ bản và ựầu tiên của Việt Nam
về KCN, tiếp ựó tại Nghị ựịnh 36-CP ngày 24/4/1997 của Chắnh phủ: KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
Trang 23hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, không có dân cư sinh sống, do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thành lập ðiều này có nghĩa quan niệm KCN ở Việt Nam chỉ là phần diện tích ñất ñai dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê Tất cả các công trình phúc lợi
xã hội ngoài hàng rào và gần KCN không nằm trong khái niệm này Từ những quan niệm như vậy mà công tác quy hoạch KCN, KCX mới chỉ quan tâm ñến các ñiều kiện về cơ sở vật chất hạ tầng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ Về thực chất, ñây là quá trình tập trung các cơ sở sản xuất kinh doanh vào thành KCN, chưa tính ñến một quy hoạch tổng thể gắn KCN với việc hình thành các cụm công nghiệp, hình thành các ñô thị công nghiệp gắn phát triển KCN cùng với phong tục, truyền thống, văn hóa dân tộc của người Việt Nam
Hiện nay Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 29/2008/Nð-CP ngày 14/3/2008 Quy ñịnh về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế, ñây là Văn bản pháp quy mới nhất có nêu ñến Khái niệm về KCN, theo ñó: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh tại Nghị ñịnh này [9] Như vậy, xét về bản chất các ñịnh nghĩa không có sự khác biệt lớn, tuy nhiên do yêu cầu của từng thời kỳ của phát triển kinh tế cũng như các quan ñiểm khác nhau trong ñịnh hướng vĩ mô thì cũng các ñịnh nghĩa này cũng có những ñiểm khác nhau
2.2.2 Bản chất của xây dựng KCN
Bản chất của xây dựng KCN là quá trình phát triển các nhà máy xí nghiệp một cách có quy hoạch tổng thể trên phương diện toàn quốc gia hay một vùng lãnh thổ nhất ñịnh nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh công nghiệp cũng như xử lý chất thải Mặt khác việc xây dựng các
Trang 24KCN còn tạo ñiều kiện cho các ñịa phương ứng dụng một cách nhanh nhất các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhờ ñó nâng cao ñược năng suất cũng như hạn chế ñược vấn ñề gây ra ô nhiễm môi trường và nhờ ñưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất sẽ nâng cao trình ñộ cũng như tay nghề cho công nhân, cho cán bộ
kỹ thuật dẫn tới có ñược lực lượng lao ñộng tay nghề cao trong sản xuất, ñây
là ñiều hết sức cần thiết hiện nay
2.2.3 Nguyên tắc và vai trò của xây dựng KCN
Trong thời kỳ CNH, HðH việc xây dựng các khu cụm công nghiệp tập trung là cần thiết và ñược nhà nước khuyến khích Từ năm 1994 các KCN ñược xây dựng ñể cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo ñiều kiện dễ dàng cho ñầu tư nước ngoài và ñặc biệt khuyến khích các DN nhỏ và vừa gia nhập các khu vực công nghiệp Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các khu cụm công nghiệp so với phát triển công nghiệp tản mạn là ñảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường mặt khác cung cấp các dịch vụ thuận lợi hơn
Các KCN, KCX ñược hình thành cũng nhằm tránh sự phân tán các cơ
sở sản xuất trong khu dân cư sinh sống, vừa không thuận lợi cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư, làm ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của công ñồng dân cư trong vùng, nhất là ảnh hưởng ñến sức khỏe người dân Do ñó, phát triển và phân bố các KCN ñược thực hiện theo các nguyên tắc sau ñây:
- Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cung cấp ñiện, cấp nước và thải nước Xử lý môi trường bảo ñảm có hiệu quả
và phát triển bền vững lâu dài, có ñủ mặt bằng ñể mở rộng và phù hợp với những tiến bộ khoa học kỹ thuật của nền văn minh công nghiệp, hậu công nghiệp của thế giới;
- Có khả năng cung cấp nguyên liệu tương ñối thuận tiện, hoặc trực tiếp
Trang 25với nguồn nguyên liệu đôi khi do cự ly vận tải và yêu cầu bảo quản nguyên liệu, quy mô xắ nghiệp công nghiệp phải thắch hợp ựể ựảm bảo hiệu quả;
- Có nguồn lao ựộng cả số lượng và chất lượng ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất với chi phắ tiền lương thắch hợp;
- Có khả năng giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả trong nước và nước ngoài;
- Tiết kiệm tối ựa ựất sản xuất nông nghiệp ựặc biệt là ựất trồng trọt trong việc sử dụng ựất ựể xây dựng KCN;
- Kết hợp với yêu cầu ựảm bảo an ninh quốc phòng trong những ựiều kiện cụ thể ở từng khu vực và từng giai ựoạn;
Theo các chuyên gia Nhật, chìa khóa cho sự thành công của các KCN
là vị trắ, dịch vụ hạ tầng và năng lực quản lý Với các mục tiêu cụ thể, KCN
có những vai trò sau:
- Thu hút và tạo nguồn vốn cho ựầu tư phát triển kinh tế xã hội của ựất nước, ựa dạng hoá nguồn vốn ựầu tư phát triển hạ tầng, góp phần tạo ra môi trường ựầu tư hấp dẫn trong quá trình thu hút ựầu tư trong và ngoài nước;
- Góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thêm năng lực sản xuất mới, tạo nguồn hàng ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ựẩy nhanh tốc ựộ CNH - HđH, tạo ựiều kiện phát triển công nghiệp theo quy hoạch, tránh manh mún, phân tán và tự phát góp phần tiết kiệm ựất ựai, sử dụng có hiệu quả ngồn vốn ựầu tư, tiết kiệm chi phắ sản xuất;
- KCN là hình thức hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về tạo việc làm và chuyển ựổi cơ cấu lao ựộng cũng như sử dụng lao ựộng một cách hiệu qủa, nhất ở các nước ựang phát triển so với thực tế về giá nhân công ở các khu vực dư thừa về lao ựộng khác;
- Du nhập các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, học tập kinh nghiệm quản
Trang 26lý của các công ty tư bản nước ngoài ñể tránh bị tụt hậu về kinh tế nhất là trong sản xuất công nghiệp và tăng sức cạnh tranh trên thị trường hàng xuất khẩu;
- Là hạt nhân thúc ñẩy phát triển kinh tế vùng, lãnh thổ, ñẩy nhanh tốc
ñộ ñô thị hoá và tác ñộng lan toả tích cực trong việc CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn;
- Có ñiều kiện thuận lợi trong kiểm soát, bảo vệ và xử lý sự cố môi trường KCN là ñịa ñiểm tốt nhất ñể di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ các ñô thị, thành phố lớn phục vụ mục ñích phát triển công nghiệp bền vững;
- KCN còn có vai trò quan trọng trong chính sách ñối ngoại của quốc gia, KCN là nơi thử nghiệm các chính sách kinh tế mới ñặc biệt là chính sách kinh tế ñối ngoại và thường thể hiện xu hướng của chính sách ñối ngoại của toàn bộ nền kinh tế;
- KCN ñóng vai trò tiên phong trong sự phát triển kinh tế quốc dân KCN sẽ là ñầu tàu trong phát triển kinh tế kéo theo sự phát triển ở những vùng lân cận và các vùng khác của ñất nước;
Qua các vai trò KCN nêu trên cho ta thấy sự khác biệt và nổi trội cả về chất và lượng của hình thức KCN so với cụm công nghiệp và doanh nghiệp công nghiệp ñộc lập phân tán ñược thể hiện qua các tiêu chí tác ñộng của nó như sau:
- ðối với các nhà ñầu tư vào KCN: Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội sẵn có, nhà ñầu tư vào KCN có thể xây dựng ñược nhà máy, xí nghiệp của mình một cách nhanh chóng, trong khi ñó nếu ñầu tư ngoài KCN nhà ñầu tư
sẽ mất thời gian và tài chính trong quá trình Bồi thường - GPMB, ñặc biệt là thời gian và các thủ tục trong quá trình kết nối các ñầu mối kỹ thuật cho sản xuất như: ñiện, nước, viễn thông, giao thông;
- ðối với các nhà ñầu tư nước ngoài: Khi các dự án có công nghệ hiện ñại ñòi hỏi chất lượng cơ sở hạ tầng ở mức ñộ cao nên khi ñầu tư ngoài KCN
Trang 27khó có thể ựáp ứng ựược yêu cầu Vì vậy, hầu hết các dự án sản xuất công nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu ở các KCN;
- Về cơ chế quản lý: Cơ chế quản lý bằng các Ban quản lý KCN trong các KCN tạo ựiều kiện thuận lợi cho các nhà ựầu tư trong việc giải quyết các vấn ựề liên quan ựến các thủ tục trong sản xuất như: xuất nhập khẩu vật tư, thủ tục thuế, hải quan, tuyển dụng và ựào tạo lao ựộng so với các doanh nghiệp ựầu
tư ngoài KCN;
- đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô việc xây dựng KCN theo quy hoạch phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, chiến lược phát triển công nghiệp, chiến lược thương mại quốc tế, tạo ựược bước ựi phù hợp với khả năng của ựất nước về tài chắnh, thu hút ựầu tư, phát triển hạ tầng của từng thời kỳ, ựảm bảo phân bố lực lượng sản xuất trên lãnh thổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ môi trường sinh thái, ựây cũng là bài học ựược rút ra từ thời kỳ phát triển các cụm công nghiệp Việt Trì, đông Anh của những năm 60, 70 của thế kỷ trước và hiện nay vẫn chưa thể khắc phục ựược hoàn toàn;
- đối với phát triển KT-XH vùng: trên cơ sở lợi thế vùng, xây dựng KCN vừa khai thác lợi thế của vùng vừa tránh ựược ựầu tư phân tán, phát huy ựược hiệu quả của vốn ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Phát triển KCN là phát triển công nghiệp theo quy hoạch, bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng ựất và các nguồn lực khác, hình thành ựô thị mới, thực hiện văn minh, tiến bộ xã hội, giảm khoảng cách giữa các vùng nông thôn và thành thị Phát triển KCN là giải pháp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng;
- đối với hội nhập kinh tế quốc tế: Như ựã phân tắch ở trên, hàng hoá trong KCN một mặt cung cấp thị trường nội ựịa ựể ựảm bảo ựủ sức cạnh tranh
và ngăn chặn hàng nhập lậu từ các nước khác, mặt khác KCN là khu sản xuất
Trang 28hàng hoá xuất khẩu (thường chiếm 65% - 70% tổng doanh số hàng hoá do KCN sản xuất ra) ñược coi là một cửa ngõ khai thông nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới;
Như vậy, KCN là một hình thức tổ chức công nghiệp tiên tiến, hữu
hiệu, phù hợp và khả thi cho các nước ñang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, có vai trò quan trọng hàng ñầu trong quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong suốt giai ñoạn ñổi mới và xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
2.2.4 Tình hình xây dựng các KCN trên thế giới và Việt Nam
2.2.4.1 Tình hình xây d ựng các KCN trên thế giới
Việc hình thành và xây dựng các KCN ñã và ñang trở thành một trong những mô hình phát triển kinh tế quan trọng ở các nước ñang phát triển và cả những nước phát triển Mô hình kinh tế này ra ñời nhằm thúc ñẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp và công nghiệp nông thôn, thúc ñẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế và ñổi mới cơ cấu kinh tế mỗi quốc gia
Sự ra ñời của các KCN có thể nói bắt ñầu từ khi các nước quan tâm nới rộng thương mại quốc tế và bắt ñầu dùng các loại thuế truyền thống và hàng rào thuế quan khắt khe ñối với những sản phẩm hàng hoá vào lãnh thổ của mình KCN phát triển mạnh vào nửa thế kỷ 20 Tuy có thể nói loại hình này bắt ñầu từ thế kỷ 18 song trong thời ñiểm ñó mới chỉ ở bước sơ khai, chỉ xác ñịnh cho một khu vực làm ăn kinh tế ñược tự do và có nhiều ưu ñãi
Xét trên phạm vi toàn thế giới thì loại hình KCN mới thực sự bắt ñầu hình thành từ sau thế chiến thứ 2 (giữa những năm 50) về cả quy mô, số lượng, loại hình và từng bước hoàn chỉnh qua các thập kỷ 60, 70 của thế kỷ
20 ðây là khoảng thời gian mà loại hình KCN phát triển mạnh mẽ ở nhiều
Trang 29nước trong khu vực và trên thế giới KCN ựầu tiên trên thế giới ựược thành lập năm 1896 ở Trandford Park Manchester (Anh), vùng công nghiệp Clearing Chicago, bang Ilinois ựược coi là KCN ựầu tiên của Mỹ và năm
1940 Italia cũng thành lập một KCN ở Napoli, ựến thập kỷ 50 - 60 ở Mỹ có
452 vùng công nghiệp và gần 1000 KCN, sau ựó tăng lên 2400 KCN vào năm
1970, ở Pháp có 230 KCN năm 1963 và Canada có 21 vùng công nghiệp năm
1965 Ở các nước ựang phát triển bắt ựầu vào cuối thập kỷ 60 mới có 9 KCN ở 9 nước thì ựến ựầu thập kỷ 70 có 34 KCN, ựến giữa thập kỷ 80 có 35 nước thành lập ựược 79 KCN, sau 2 năm (1987) theo số liệu thống kê ựã ựạt 111 KCN ở 40 nước, nhìn chung mô hình KCN ựã trở thành làn sóng phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới và trở thành mô hình tiến bộ ựối với chương trình phát triển công nghiệp, chuyển ựổi cơ cấu kinh tế ở các nước ựang phát triển vào những năm 1960 - 1970 như Hàn Quốc, Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Thái Lan, đài Loan, Hiện nay, trên thế giới có hàng ngàn KCN ựược thành lập, tuy nhiên sự phát triển các KCN các nước không ựều, thậm chắ ở một số nước không thành công nhưng số lượng loại hình này vẫn không ngừng tăng lên [29]
đến nay, việc xây dựng phát triển các KCN có nhiều thay ựổi Các nước tập trung ựi sâu vào quản lý chất lượng hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi, dịch vụ, chắnh sách và ựặc biệt là cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, nhằm hướng tới lợi nhuận cao hơn cho các nhà sản xuất, KD ựến ựầu tư nhờ giảm chi phắ sản xuất về nhân công, thuế, giao thông vận tải, dịch vụ, phục vụ nhanh chóng trên cơ sở khuyến khắch từ các chắnh sách của nước chủ nhà dành cho các nhà ựầu tư ở trong KCN làm cho các sản phẩm hàng hoá ở ựây giá rẻ, chất lượng cao lại có khả năng cạnh tranh với các nơi khác trên thị trường thế giới và khu vực Với các nhà ựầu tư nước ngoài vào KCN của nước sở tại còn có ựiều kiện thuận lợi ựể thâm nhập vào thị trường nước ựó có ựiều kiện ựược cung cấp nguyên liệu tại chỗ tạo sự ổn ựịnh về nguyên liệu và thị trường mở rộng hơn
Trang 302.2.4.2 Tình hình xây d ựng các KCN ở Việt Nam
Năm 1957, Việt Trì là nơi ñầu tiên ñược chọn ñể xây dựng KCN của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và ñến năm 1962 KCN Việt Trì tỉnh Vĩnh Phú (cũ) nay là Phú Thọ ñược khánh thành Khu công nghiệp này do Trung Quốc và Liên Xô giúp ñỡ xây dựng, bao gồm các nhà máy như: nhà máy giấy, nhà máy chè, nhà máy bột ngọt, Như vậy, có thể coi việc hình thành và xây dựng các KCN của Việt Nam ñược tính từ năm 1957 Trong hơn 40 năm qua ñất ñai của nước ta ñã sử dụng hiệu quả cao hơn, tuy bình quân diện tích ñất nông nghiệp thấp và giảm dần do các KCN ngày một tăng lên nhưng do ñầu tư các yếu tố kỹ thuật và giống cây trồng tốt nên nông dân không những ñã sản xuất ñủ lương thực, thực phẩm cung cấp ñủ cho nhu cầu trong nước mà tỷ trọng xuất khẩu từ nông nghiệp ngày càng nhiều
Hàng năm nước ta chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang xây dựng các KCN với số lượng hàng chục nghìn ha Tính ñến cuối tháng 12/2008
cả nước ñã có 219 KCN ñược thành lập Tính trong 182 KCN ngoài Khu kinh
tế và các KCN ñược cấp giấy chứng nhận ñầu tư cho dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN) ñã chiếm tổng diện tích ñất tự nhiên 43.791 ha, trong
ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt 29.358 ha, chiếm 67% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó, 110 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên 26.115 ha và 72 KCN ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích ñất tự nhiên 17.675 ha Các KCN, KCX phân bố ở 53 tỉnh, thành phố trên cả nước; tập trung ở ba vùng kinh tế trọng ñiểm với tổng diện tích ñất tự nhiên chiếm gần 60% tổng diện tích các KCN cả nước [15]
Với tốc ñộ phát triển nhanh chóng về cả diện tích và số lượng các KCN trong những năm qua, nhiều ñịa phương không có quỹ ñất dự phòng, số nhân khẩu nông nghiệp tăng nhưng sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang
Trang 31ngành nghề khác lại chậm dẫn tới một bộ phận nông dân thiếu ñất hoặc không
có ñất ñể sản xuất Ở các thành phố lớn, các tỉnh có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh,
số hộ nông dân không còn ñất sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất cả nước như ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên,
Thực hiện chủ trương của ðảng, thi hành Luật ðất ñai và các quyết ñịnh của Chính phủ các cấp, các ngành ñã chú trọng quản lý, sử dụng ñất ñai
có hiệu quả, thực hiện nhiều chính sách ñối với hộ nông dân ñược thu hồi ñất
Hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn ñược xây dựng khá hơn, việc xác lập và xác ñịnh các khu tái ñịnh cư cũng như các chính sách ñền bù tương ñối thoả ñáng Những yếu tố ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất và ổn ñịnh chính trị, kinh
tế, xã hội ở nông thôn
Tuy nhiên, ở một số nơi chưa thực hiện tốt chủ trương của ðảng cũng như việc thi hành Luật ñất ñai và các Quyết ñịnh của Chính phủ cộng với quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh, ñã làm cho số
hộ nông dân không còn ñất sản xuất tăng lên Tình trạng lao ñộng không có việc làm ñối với những hộ bị thu hồi ñất và lao ñộng dư thừa trong nông thôn ngày một nhiều Ở một số nơi, do việc buông lỏng quản lý ñất ñai của chính quyền cơ sở nên ñã nảy sinh tình trạng tranh chấp ñất ñai trong nội bộ nhân dân Một bộ phận nông dân do chưa hiểu rõ chủ trương chính sách của ðảng
và Nhà nước nên không giao ñất cho Nhà nước, khiếu kiện ñông người, vượt cấp ñã diễn ra, có nơi trở thành “ñiểm nóng” gây nên những vấn ñề phức tạp
về an ninh, trật tự ở nông thôn
2.2.4.3 Tình hình xây d ựng các KCN của tỉnh Vĩnh Phúc
Với quan ñiểm công tác quy hoạch phải ñi trước một bước, quy hoạch phải mang tính tổng thể, ñồng bộ, gắn phát triển công nghiệp với phát triển ñô thị và dịch vụ, bảo ñảm sự ñồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN, khai thác phát triển KCN ở các
Trang 32vùng ựồi, vùng ựất bạc màu, hạn chế tối ựa khai thác quỹ ựất trồng lúa cho phát triển công nghiệp, bảo ựảm cho sự phát triển bền vững các KCN Sau 10 năm, từ xuất phát ựiểm chỉ có 1 KCN ựược thành lập vào năm 1998 là KCN Kim Hoa, huyện Mê Linh (nay thuộc Thành phố Hà Nội) ựến nay trên ựịa bàn tỉnh ựã hình thành một hệ thống 11 KCN với tổng diện tắch 3.025 ha ựược phân
bố hợp lý ở 6 huyện, thành, thị xã Trong ựó có 6 KCN ựã ựi vào hoạt ựộng và
có tỷ lệ sử dụng ựất cho các dự án cao như KCN Quang Minh (giai ựoạn I 344 ha) ựạt 100%, KCN Khai Quang 74,1%, KCN Bình Xuyên 54%, KCN Kim Hoa (giai ựoạn 1) 100%, còn lại 5 KCN ựang trong giai ựoạn ựầu tư [2]
Từ nay ựến năm 2020, tỉnh chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao
và công nghiệp phụ trợ nhằm hình thành một trung tâm sản xuất các sản phẩm công nghệ cao tại Vĩnh Phúc, tập trung khai thác các dự án từ các quốc gia, vùng lãnh thổ truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan hướng tới các
dự án ựầu tư từ Mỹ và EU ựồng thời, khuyến khắch các dự án ựầu tư vào nông nghiệp, du lịch, dịch vụ nhằm ựảm bảo cho phát triển ựồng bộ
Riêng năm 2008, tỉnh Vĩnh Phúc ựược Thủ tướng Chắnh phủ cho chủ trương thành lập thêm KCN Sơn Lôi (300 ha) và KCN Hội Hơp (150 ha) hoàn thiện ựề án Quy hoạch bổ sung phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc vào quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam ựến năm 2015 ựịnh hướng ựến năm
2020 ựể trình Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt Theo đề án này, ngoài 11 KCN ựã có, dự kiến từ nay ựến 2020 tỉnh Vĩnh Phúc có thêm 14 KCN với diện tắch 5.576 ha Như vậy ựến năm 2020 tỉnh Vĩnh Phúc sẽ có 23 KCN với diện tắch trên 8.600 ha [2]
Tắnh ựến hết tháng 8/2008, trên ựịa bàn tỉnh có: 615 dự án ựầu tư trực tiếp trong và ngoài nước (tắnh cả huyện Mê Linh) trong ựó lĩnh vực công nghiệp 471 dự án chiếm 76,59%, lĩnh vực dịch vụ, thương mại 75 dự án chiếm 12,2%, lĩnh vực nông nghiệp 13 dự án chiếm 2,11%, lĩnh vực ựào tạo
Trang 3316 dự án chiếm 2,6% và lĩnh vực du lịch, ựô thị 40 dự án chiếm 6,5%
Các dự án ựầu tư nước ngoài ựến từ 16 quốc gia và vùng lãnh thổ như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, đài Loan, Mỹ, Ý, Anh, đức,Ầ trong ựó khu vực đông Bắc Á chiếm tỷ lệ lớn với đài Loan ựứng ựầu có 47 dự án, vốn ựầu tư: 991,775 triệu USD sau ựó là Nhật Bản với 29 dự án, vốn ựầu tư 690,37 triệu USD, Hàn Quốc 34 dự án, vốn ựầu tư 180,38 triệu USD đặc biệt, có các doanh nghiệp lớn như: Honda, Toyota, Piagio, Foxconn, Compal, Daewoo
Các dự án ựầu tư vào tỉnh trong những năm qua ựã tạo ựiều kiện cho tỉnh Vĩnh Phúc hình thành nên các Trung tâm công nghiệp lớn như: công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy với 4 nhà máy lớn Honda, Toyota, Daewoo, Foxconn, Xuân Kiên và nhiều nhà máy sản xuất sản phẩm linh kiện phụ tùng ựã trở thành trung tâm vật liệu xây dựng lớn so với toàn quốc và hiện nay ựang từng bước hình thành Trung tâm sản phẩm ựiện tử viễn thông, công nghệ cao do các nhà ựầu tư lớn ựến từ đài Loan như Compal, Hồng Hải ựầu tư
Từ kết quả về thu hút ựầu tư trên ựã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thể hiện trên các mặt sau:
- Giá trị sản xuất công nghiệp do các dự án ựầu tư trực tiếp trong và ngoài nước hàng năm tạo ra chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, tốc ựộ tăng bình quân các ngành công nghiệp, xây dựng trong các năm từ 1997-2007 là 33,1%
- Kim ngạch xuất khẩu: do các dự án FDI tạo ra hàng năm chiếm trên 85% giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh
- Thu ngân sách hàng năm từ các dự án FDI chiếm trên 80% tồng thu ngân sách toàn tỉnh hàng năm
- Giải quyết việc làm cho gần 6 vạn lao ựộng trực tiếp trong các nhà máy Trong ựó lao ựộng là người của tỉnh Vĩnh Phúc chiếm trên 60%, riêng 3
Trang 34năm gần ñây mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 1 vạn lao ñộng chưa kể các lao ñộng trực tiếp thi công trên các công trường xây dựng và lao ñộng gián tiếp khác
Kết quả ñó ñã góp phần ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của toàn tỉnh, bình quân giai ñoạn 1997-2007 tăng 17,5%, giai ñoạn 2006-2008 tăng 20,4% [2]
2.3 Những tác ñộng của việc xây dựng các KCN
2.3.1 Tác ñộng về kinh tế
*/Tích cực:
Quá trình CNH trong các KCN ñã làm thay ñổi về phương thức sản xuất cũ, ñã có sự chuyên môn hoá cao hơn trong sản xuất Do vậy sản xuất phát triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng, lợi nhuận ñược tăng lên Mặt khác sự phát triển KCN làm tăng nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất lượng làm cho các ngành sản xuất khác có thêm thị trường tiêu thụ nên các ngành này cũng có cơ hội phát triển hơn ðối với phát triển kinh tế của ñịa phương có KCN thì KCN làm tăng GDP cho ñịa phương và quan trọng hơn là tăng giá trị sử dụng ñất Việc phát triển các KCN làm cho các ñịa phương hầu hết ñược thay ñổi về bộ mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, các ngành nghề phụ trợ phát triển qua ñó ñời sống kinh tế ñược nâng cao hơn
*/ Tiêu cực:
Bên cạnh các mặt tích cực ñã nêu, việc xây dựng KCN cũng có những tác ñộng tiêu cực trong việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, nó sẽ phát triển theo hướng xấu ñi nếu không có sự kiểm soát, ñịnh hướng có quy hoạch của các cấp thẩm quyền ðặc biệt là vấn ñề của người nông dân bị mất ñất sản xuất, một số hộ nông dân do quá tuổi lao ñộng, không có trình ñộ theo yêu cầu của nhà tuyển dụng ñã không chuyển ñổi ñược việc làm dẫn ñến tình trạng thất nghiệp và giảm thu nhập nên kinh tế những hộ này ngày càng ñi xuống
Trang 352.3.2 Tác ñộng về xã hội
*/ Tích cực
Xây dựng KCN dẫn tới nhu cầu về lao ñộng vào các ngành công nghiệp tại KCN sẽ tăng nên lực lượng lao ñộng ở ñộ tuổi còn trẻ trong vùng sẽ có cơ hội học tập ñể ñáp ứng ñược công việc Từ ñó sẽ có công việc ổn ñịnh và thu nhập cao hơn lao ñộng nông nghiệp trước ñây Ngoài ra, việc xây dựng KCN kéo theo nhiều loại hình dịch vụ phát triển vì vậy, những người dân trong vùng có thêm các cơ hội về các loại hình việc làm mới nhờ ñó nâng cao thu nhập Xây dựng các KCN là cơ hội ñể phát triển các ngành nghề truyền thống, những hộ nông dân mất ñất không ñáp ứng ñược công việc mới có tính chất công nghiệp cao sẽ chuyển hướng tham gia vào ñể phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống ñể tận dụng ñược sức lao ñộng của nhiều ñộ tuổi lao ñộng cũng như thời gian nhàn rỗi (nghề thêu, mây tre ñan, ) ðối với vấn ñề phát triển xã hội, CNH hoá tại các KCN góp phần phát triển xã hội một cách toàn diện: nâng cao dân trí; cuộc sống văn minh; mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại và các KCN ñã thúc ñẩy sự phát triển của công ñồng Cùng với sự phát triển ñô thị, các khu vực ven ñô, ngoại thành, các khu vực khác ñều trở thành nơi cung cấp lao ñộng, cung cấp thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho KCN nhờ vậy mà sản xuất cộng ñồng phát triển Thêm vào
ñó sự phát triển các KCN làm thay ñổi bộ mặt văn hoá của ñịa phương, thay ñổi theo hướng tốt hơn của nếp sống cộng ñồng, có cơ hội tiếp xúc và hưởng thụ phương tiện thông tin ñại chúng, văn hoá mới hiện ñại, có tiêu chuẩn tốt hơn
*/ Tiêu cực:
Như ñã nêu trên, việc xây dựng các KCN ñối với vấn ñề xã hội gây ra tình trạng phổ biến là thất nghiệp mùa vụ và dư thừa lao ñộng, tình trạng này gây không ít những tác ñộng tiêu cực cho xã hội Ở các khu vực có KCN các
tệ nạn xã hội nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp, mù chữ cao hơn và cũng mất dần các
Trang 36phong tục tập quán tốt trước ñây do nhiều thành phần xã hội tập trung ñến ñể làm việc và mưu sinh, kiếm sống
2.3.3 Tác ñộng ñến việc làm của người dân
Hiện nay thất nghiệp, thiếu việc làm ñã và ñang là mối quan tâm của Chính phủ các nước, các tổ chức kinh tế và mọi người trên thế giới Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñang trở thành vấn ñề toàn cầu, là một thách thức lớn của mỗi quốc gia trong ñó có Việt Nam Ở Việt Nam, thất nghiệp, thiếu việc làm ñang và sẽ là bài toán khó trong quá trình vận ñộng và phát triển của nền kinh tế trên con ñường CNH, HðH ñất nước
Vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng ñang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch ''ðất xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng ñô thị tăng tương ñối nhanh'' ñiều này tất yếu dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp không còn tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm Hiện tượng lao ñộng nông nghiệp có ñất bàn giao mất việc làm hoặc bị giảm việc làm do quá trình ñô thị hoá và hình thành các KCN tập trung diễn ra mạnh
kỹ thuật… Việc chuyển mục ñích ñối với ñất nông nghiệp nêu trên ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ñất Theo
Trang 37kết quả ñiều tra thì trung bình cứ mỗi hộ dân bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng bị mất việc làm
Tại thành phố Hà Nội tính ñến hết năm 2007 có khoảng 200.000 người thất nghiệp do mất ñất sản xuất mặc dù Thành phố ñã có nhiều giải pháp như
hỗ trợ ñào tạo nghề cho một người trong ñộ tuổi lao ñộng là 3,8 triệu ñồng nhưng việc sử dụng khoản hỗ trợ này chưa có hiệu quả cao [13]
Tại thành phố Hồ Chí Minh thì trong vòng năm năm trở lại ñây, Thành phố ñã triển khai 412 dự án, diện tích ñất ñã thu hồi của các hộ dân lên tới 60.203.074 m2; tổng số hộ bị ảnh hưởng là 53.853 hộ và việc sử dụng tiền có ñược từ BT-GPMB cũng không ñạt hiệu quả, chủ yếu vào việc mua sắm phương tiện ñi lại, vật dụng sinh hoạt chưa chú tâm ñến việc học nghề, giải quyết việc làm Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống ổn ñịnh vì họ có ñất sản xuất, có tư liệu sản xuất ñược ñể thừa kế từ thế
hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống [13]
Ở Vĩnh Phúc trong những năm gần ñây có tốc ñộ phát triển các KCN, khu ñô thị mới tăng nhanh mặc dù trong những năm qua Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các tổ chức xã hội, người lao ñộng ñã triển khai nhiều hoạt ñộng ñể giải quyết việc làm (xây dựng ñề án giải quyết việc làm cho lao ñộng, tổ chức các hội chợ việc làm, ) hàng năm giải quyết cho hàng vạn lao ñộng nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức khá cao (ở ñô thị là 2%) Với tốc ñộ thu hồi ñất trong những năm vừa qua rõ ràng việc làm cho lao ñộng sau khi giao ñất là một vấn ñề rất lớn khi lực lượng lao ñộng này ñại
Trang 38vì vậy ñể tìm ñược việc làm trong các cụm công nghiệp, KCN, phù hợp với
yêu cầu của các nhà tuyển dụng là rất khó khăn
2.4 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho
người dân khi bị thu hồi ñất
ðể giải quyết vấn ñề việc làm và lao ñộng dư thừa trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ở một số nước trên thế giới, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế của mỗi nước Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia là bài học quý báu ñối với vấn ñề giải quyết việc làm cho người dân trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam
- Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang ðức: Công tác khuyến khích phát triển kinh tế ñô thị là một trọng tâm ñược ưu tiên ở tất cả các ñô thị của nước ðức Công tác lãnh ñạo và quản lý các KCN ñều chú ý tập trung khai thác các tiềm năng kinh tế ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nó phát triển Việc này liên quan ñến hàng loạt các nhân tố như tác ñộng vào hoạt ñộng của các doanh nghiệp thông qua chính sách tài chính thuế, duy trì khuyến khích các doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng, marketing ñô thị, khuyến khích ñổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho ñịa phương Nước ðức hiện nay ñang ở trong thời kỳ “phi công nghiệp hoá” nên
ñã giải thể các nhà máy xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 ñể chuyển sang các dây chuyền sản xuất hiện ñại có công nghệ cao và sạch, tạo năng suất lao ñộng cao và giảm ô nhiễm môi trường Các dự án phát triển kinh tế ở các KCN ñược chuẩn bị một cách nghiêm túc, dân chủ và hướng vào phục vụ lợi ích của cộng ñồng
Thành phố Nordhorn và Lingen là những thành phố ñể lại bài học bổ ích về chuyển ñổi công nghệ, tạo việc làm mới, khuyến khích các công ty phát triển ña ngành, mở thêm các công ty mới Doanh nghiệp dệt ñã phát triển sớm cách ñây hơn 100 năm Thời kỳ năm 1960 ñã có 11.000 công nhân, ñến
Trang 39những năm gần ñây chỉ còn 1.000 chỗ làm Từ khi công nghiệp dệt ñi xuống thành phố ñã tạo ñược 10.000 chỗ làm mới Từ ngành dệt ñộc tôn này ñã chuyển sang ña ngành, bắt buộc phải có sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế mạnh
mẽ Quá trình cải tạo công nghiệp dệt cũng là quá trình CNH-HðH Thành phố còn tập trung ñầu tư vào phát triển hệ thống giao thông ñể phát triển kinh
tế, kết quả ñạt ñược là tạo 18.000 chỗ làm mới Nước ðức còn giải quyết việc làm cho lao ñộng bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục ñích tạo thêm việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp, ñể xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp ðây là kinh nghiệm có ý nghĩa ñối với các doanh nghiệp nhà nước ñang chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và CNH-HðH ở các vùng ngoại vi thành phố, ñòi hỏi chuẩn bị nguồn nhân lực từ con em nông dân ñể họ bước vào làm việc ở các khu liên doanh và các KCN mới [10]
- Kinh nghiệm của Trung Quốc: Trung Quốc là quốc gia ñông dân nhất thế giới Tốc ñộ CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác hạn chế trong khi dân số ñang tăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100 -
120 triệu lao ñộng nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7 triệu lao ñộng Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như: quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ và nhiều vấn ñề khác Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn nhưng với các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép về việc làm Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể giải quyết việc làm cho các KCN là:
Trang 40+ Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm Các giai ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:
Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984 Trong giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất hiện và những người nông dân bắt ñầu tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp Các ñội sản xuất ñược ñổi tên thành các xí nghiệp ñịa phương
Giai ñoạn thứ hai từ năm 1985 ñến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp có những biến ñộng lớn và có sự giảm sút thì các xí nghiệp ñịa phương lại rất phát triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện Nhờ vào các chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước ñối với xí nghiệp ñịa phương Năm 1988 tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương này ñạt tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983 Các xí nghiệp này hàng năm ñã thu hút ñược lực lượng lao ñộng dư thừa lên ñến 10 triệu người và ñến năm 1988 số lao ñộng làm trong các xí nghiệp này lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước
Giai ñoạn thứ ba từ năm 1989 ñến năm 1991: ðây là giai ñoạn có nhiều biến ñổi trong sự phát triển của các xí nghiệp ñịa phương Nhờ vào các chính sách mở cửa của Trung Quốc, do ñặc ñiểm của ñịa lý gần với Hồng Kông, Ma Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ñầu tư nước ngoài làm cho các xí nghiệp ñịa phương phát triển mạnh mẽ ở các khu vực duyên hải Các hoạt ñộng ñầu tư về vốn, kỹ thuật trong các ngành chế biến, các ngành ñặc trưng có thế mạnh khác rất phát triển Năm 1991, tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương ñạt 11000 tỷ nhân dân tệ, trong ñó tổng giá trị sản lượng công nghiệp ñạt 850 tỷ nhân dân tệ, chiếm 1/3 tổng giá trị công nghiệp quốc gia, thu hút hàng trăm triệu lao ñộng