1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH LÍ 9

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài : 1.Lý luận : -Nghiên cứu chương trình vật lý lớp 9 hiện nay, ở chương III : Quang học chúng ta thấy có hơn 2/3 số tiết dạy khoảng 14 tiết có nội dung yêu cầu nghiên c

Trang 1

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

PHẦN I : MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài :

1.Lý luận :

-Nghiên cứu chương trình vật lý lớp 9 hiện nay, ở chương III : Quang học chúng ta thấy có hơn 2/3 số tiết dạy (khoảng 14 tiết) có nội dung yêu cầu nghiên cứu về đường truyền của ánh sáng qua thấu kính; cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính; đặc điểm của ảnh tạo bỡi thấu kính và các ứng dụng của thấu kính Hay nói cách khác các vấn đề cơ bản có liên đến thấu kính là nội dung trọng tâm của chương

- Song hành với việc yêu cầu nghiên cứu lý thuyết về thấu kính với các nội dung nêu trên, ở các tiết dạy này cũng đặt ra yêu cầu cần rèn kỹ năng cho học sinh giải được một số dạng bài tập định lượng cơ bản về thấu kính mà không được phép dùng công thức thấu kính Đây chính là điều gây nhiều lúng túng cho đa số học sinh và gây không ít khó khăn đối với các giáo viên khi giảng dạy các tiết học này Vấn đề nêu trên càng trở nên đặc biệt khó khăn với giáo viên khi hướng dẫn và bồi dưỡng thêm cho học sinh giỏi với mức độ yêu cầu cao với các bài tập định lượng về thấu kính

2.Thực tiễn :

- Với cách biên soạn mở để cho học sinh học tập theo định hướng tự lực, tích cực và sáng tạo thì sách giáo khoa Vật lý 9 hiện hành chưa định hướng cho học sinh về phương pháp giải các bài tập định lượng về thấu kính nếu không

có sự định hướng hỗ trợ có khoa học từ phía giáo viên Chính vì thế mỗi học sinh sẽ có một cách hiểu riêng và trình bày bài làm theo cách hiểu của riêng mình, thậm chí có nhiều kiểu trình bày và ký hiệu khác nhau, mặt dù các bài tập đó có thể qui về cùng một dạng Kết quả là rất nhiều học sinh cứ ngỡ rằng bài tập về thấu kính còn khó hơn bài tập về hình học và thường bỏ không làm bài tập định lượng về thấu kính khi gặp phải trong k.tra và thi

- Ngay cả trong sách giáo viên các bài tập về thấu kính tác giả cũng không trình bày theo một qui trình và khuôn mẫu nhất định nào, do đó một số giáo viên chưa có kinh nghiệm nhiều trong giảng dạy sẽ thấy lúng túng và khó khăn không biết phải hướng dẫn học sinh trình bày bài làm về thấu kính như thế nào cho chặt chẽ và hợp lý, nhất là các bài tập về ứng dụng của thấu kính (Máy ảnh; kính lúp; kính cận; kính lão…) Thậm chí có giáo viên khi gặp lúng túng còn tùy tiện hướng dẫn và cho phép học sinh sử dụng công thức thấu kính như chương trình Quang hình học lớp 11 ở bậc THPT

- Từ thực tiễn này bản thân đã suy nghĩ cần phải tổng hợp và hệ thống

phương pháp giải những bài tập định lượng về thấu kính và ứng dụng của thấu kính trong phạm vi mức độ chuẩn kiến thức tương ứng ở bậc THCS thành một qui trình mẫu chung mà học sinh có thể theo đó làm được các bài

về thấu kính một cách dễ dàng Đồng thời làm một tài liệu tham khảo để giúp đồng nghiệp giải quyết những khó khăn trên

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

1 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

Trang 2

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

II Nhiệm vụ của đề tài :

- Xây dựng qui trình mẫu chung dùng phương pháp hình học để giải các bài tập định lượng về thấu kính và các ứng dụng của thấu kính trên cơ sở kiến thức hình học mà học sinh biết được ở bậc THCS

- Phân tích cơ sở khoa học và hướng dẫn học sinh lớp 9 vận dụng qui trình mẫu để giải bài các bài tập định lượng cơ bản về thấu kính có trong chương trình vật lý 9 một cách dễ dàng nhưng vẫn tuân theo những suy luận khoa học chặt chẽ

- Mở rộng qui trình mẫu , dùng để giải các bài tập nâng cao về thấu kính dành cho đối tượng học sinh giỏi và giáo viên làm công tác bồi dưỡng HSG -Đồng thời đề tài kinh nghiệm này là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên dùng để nghiên cứu nâng cao nghiệp vụ dạy học bộ môn vật lý bậc THCS

III Phương pháp và cơ sở tiến hành thực hiện đề tài:

- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, kết hợp nghiên cứu các tài tiệu hướng dẫn phương pháp dạy học bộ môn vật lý đã từng học ở trường sư phạm, các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học bộ môn vật lý đăng trên tạp chí

“Thế giới trong ta”, tổng hợp đúc kết các kinh nghiệm của bản thân kể từ khi được phân công tham gia giảng dạy bộ môn vật lý 9 theo chương trình thay sách và bồi dưỡng học sinh giỏi từ năm 2007 đến nay Bản thân đã rút ra những kinh nghiệm để viết nên đề tài này, áp dụng trên các lớp được phân công giảng dạy và trên nhiều đối tượng học sinh thấy các em dễ tiếp thu phương pháp làm bài, hiệu quả và chất lượng học tập tiến triển tốt

- Xin giới thiệu nội dung kinh nghiệm để quí đồng nghiệp cùng tam khảo

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

2 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

Trang 3

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

A NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

I.Thống nhất ký hiệu các trường hợp dựng ảnh của một vật qua thấu kính

- Để giúp học sinh có cách nhìn tổng quan và nắm được phương pháp giải các bài tập có liên quan đến thấu kính theo qui trình chung, điểm quan trọng đầu tiên là trong suốt quá trình giảng dạy phần quang hình học ( đặc biệt là

từ tiết 46 đến tiết 58 của chương trình vật lý 9) giáo viên phải luôn thống nhất ký hiệu về 2 tiêu điểm của thấu kính, tên đường truyền 2 tia sáng đặt biệt qua thấu kính dùng để dựng ảnh của vật và tên ảnh của vật tạo thành qua thấu kính

- Ký hiệu 2 tiêu điểm của thấu kính (F và F’) : Chú ý đối với thấu kính hội tụ tiêu điểm ảnh F’ nằm ở phía tia ló của thấu kính Còn đối với thấu kính phân

kỳ tiêu điểm ảnh F’ nằm ở phía tia tới của thấu kính( điều này trong sách giáo khoa vật lý 9 và nhiều giáo viên giảng dạy cũng chưa trình bày thống nhất và tường minh cho học sinh biết và phân biệt 2 tiêu điểm của mỗi TK)

- Đối với vật sáng : Trong phạm vi kiến thức bậc THCS đó thường là trường hợp vật sáng là một đoạn thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính có một đầu nằm trên trục chính , ta luôn ký hiệu là AB (A nằm trên trục chính)

- Ảnh của AB tạo bỡi thấu kính là A’B’ (A’ nằm trên trục chính)

- Luôn dùng 2 tia sáng đặc biệt sau để dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính : Đó là tia tới BO đi qua quang tâm và tia tới BI song song trục chính của thấu kính

- Với cách thống nhất ký hiệu như trên ta có các trường hợp sau :

1.Thấu kính hội tụ cho ảnh thật nhỏ hơn vật : Khi vật AB cách TKHT một khoảng lớn hơn 2lần tiêu cự của thấu kính

(Hình 1) 2.Thấu kính hội tụ cho ảnh thật lớn hơn vật : Khi vật AB cách TKHT một khoảng lớn hơn 1lần tiêu cự nhưng nhỏ hơn 2lần tiêu cự của thấu kính

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

3 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

A

A F O

B ’

(Hình 2)

A

B

F

F ’

I

O

B ’

A ’

Trang 4

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

3.Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo: Khi vật AB nằm trong khoảng tiêu cự của

thấu kính hội tụ

4 Thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo : Vật AB đặt trước TKPK luôn cho ảnh ảo

II.Thiết lập qui trình mẫu chung dùng phương pháp hình học để giải các bài tập định lượng phổ biến về thấu kính:

1.Xây dựng qui tình mẫu :

- Trong tất cả các trường hợp ảnh A’B’ tạo bỡi các thấu kính nêu trên với ký hiệu thống nhất như vậy Ta luôn có :

OAB ~ OA’B’ A B' ' OA'

ABOA

F’OI ~ F’A’B’ A B' ' OA'

OIOA

Ta cũng luôn có: OI = AB trong mọi trường hợp

Nên so sánh (1) và (2) ta được : OA' F A' ''

OAOF (3)

- Với yêu cầu ở mức độ chuẩn kiến thức và kỹ năng cho bình diện đại trà học sinh theo chương trình vật lý lớp 9 hiện hành thì bài tập định lượng về thấu kính và các ứng dụng của thấu kính thường gặp các vấn đề phổ biến đặt

ra như sau :

+ Cho TKHT( hoặc TKPK) có tiêu cự f (cm), vật AB = h(cm), đặt cách thấu kính một khoảng OA = d(cm).Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính OA’=?

và chiều cao của ảnh A’B’ = ?

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

4 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

B’

A ’

F A

B O

I

F’

(Hình 3)

B

A

A ’

B ’

O

I

F’

(Hình 4)

F

(Hình 4)

Trang 5

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

+ Hoặc ngược lại cho TKHT(hoặc TKPK) có tiêu cự f (cm), ảnh tạo bỡi thấu kính A’B’ = h’(cm).Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính OA = ? AB = ? + Một trường hợp nữa đó là cho TKHT(hoặc TKPK) biết rằng khi vật đặt cách thấu kính một đoạn OA = d(cm) sẽ cho ảnh thật(ảo) cách thấu kính đoạn OA’ = d’ (cm) Tính tiêu cự của thấu kính f =?

- Với 3 vấn đề phổ biến trên giáo viên cần chú ý với học sinh thực hiện phương pháp giải bài tập theo qui trình chung với các bước như sau :

+Bước 1: Dựa và dự kiện đề cho xác định ảnh tạo bỡi thấu kính đã cho

thuộc trường hợp nào trong 4 trường hợp nêu trên Vẽ sơ đồ sự tạo ảnh của vật qua thấu kính cho đúng trường hợp đó (vẽ được theo đúng tỉ lệ càng tốt)

+Bước 2: Xác định đại lượng đã cho, đại lượng cần tính Tức là xác định

dạng bài tập nào trong 3 dạng nêu trên

+Bước 3: Sử dụng 2 cặp tam giác đồng dạng để thiết lập biểu thức (3) như

qui trình mẫu trình bày ở trên : OA' F A' ''

OAOF (3)

+Bước 4:Dựa vào hình vẽ của từng trường hợp sự tạo ảnh của vật qua thấu

kính để tìm mối quan hệ giữa F’A’ với OA’ và OF’ để thế vào (3) Cụ thể :

* Nếu TKHT cho ảnh thật thì : F’A’ = OA’ - OF’

* Nếu TKHT cho ảnh ảo thì : F’A’ = OA’ + OF’

* Nếu TKPK cho ảnh ảo thì : F’A’ = OF’ - OA’

+ Bước 5: Gọi biểu thức (3) sau khi thay thế F’A’vào là (4).Thế các số dữ liệu mà đề đã cho vào biểu thức (4) này thì ta sẽ tính được OA’ ( nếu biết OA

và OF’ = f),hoặc tính được OA( nếu biết OA’ và OF’ = f), hoặc tính được tiêu

cự thấu kính f = OF’ ( nếu biết OA và OA’ ) Có được OA’( hoặc OA) thế vào biểu thức (1) sẽ tính được A’B’ (hoặc AB)

2.Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1(Bài tập vận dụng câu C6, bài 43 trang 118 SGK)

Vật sáng AB = 1cm đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự

12cm, điểm A nằm trên trục chính.Dựng ảnh A ’ B ’ của AB, nêu đặc điểm của ảnh, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh A ’ B ’ cho hai trường hợp sau :

a) Vật AB đặt cách thấu kính 36 cm.

b) Vật AB đặt cách thấu kính 8 cm

Bài giải:

a)-Vật AB có vị trí cách TKHT một khoảng :OA = 36(cm) > 2.OF = 24(cm) nên ảnh A’B’ của nó tạo bỡi TKHT là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn AB

- Ảnh A’B’ của vật AB tạo bỡi TKHT ở trường hợp này được vẽ như (hình1) -Áp dụng qui trình mẫu trên ta có:

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

5 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

Trang 6

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

OAB ~ OA’B’ A B' ' OA'

ABOA

F’OI ~ F’A’B’ A B' ' OA'

OIOA

Vì : OI = AB Nên so sánh (1) và (2) ta được : OA' F A' ''

OAOF (3) Theo sơ đồ tạo ảnh như (hình1), trong trường hợp này thì : F’A’ = OA’ – OF’

Thế F’A’ vào biểu thức (3) ta được : OA' OA OF' ' '

Theo đề cho thì : OA = 36(cm) ; OF’ = 12 (cm) Thế các giá trị này vào (4):

36 12

OAOA  � OA’ = 18(cm) Thế OA và OA’ vào (1) Suy ra đuợc:

'

36

OA AB

A B

OA

Vậy ảnh thật A ’ B ’ của AB cách TKHT 18(cm) và cao 0,5(cm).

b) )- Khi vật AB có vị trí cách TKHT một khoảng :

OA = 8(cm) < OF = 12(cm) Nên ảnh A’B’ của nó tạo bỡi TKHT là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn AB

- Sơ đồ tạo ảnh ảo A’B’ của AB qua TKHT được vẽ như (hình 3)

- Tương tự áp dụng qui trình mẫu như trên với : F’A’ = OA’ + OF’

Nên biểu thức (4) sẽ là : OA' OA OF' ' '

 Thế các dữ kiện đề cho vào(4) với

OA = 36(cm) ; OF’ = 12 (cm) ta được : ' ' 12

OAOA  � OA’ = 24(cm) Thế OA và OA’ vào (1) Suy ra đuợc: ' ' ' 24.1

8

OA AB

A B

OA

Vậy ảnh ảo A ’ B ’ của AB cách TKHT 24(cm) và cao 3(cm).

Ví dụ 2(Bài tập vận dụng câu C7, bài 45 trang 123 SGK)

Một vật sáng AB cao 6(mm) đặt vuông góc với trục chính TKPK có tiêu cự 12(cm), A nằm trên trục chính của TKPK và cách quang tâm O của thấu kính 24(cm) Hãy dựng ảnh A ’ B ’ của vật AB tạo bỡi TKPK đã cho Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh ?

Bài giải:

- Vật AB đặt trước TKPK luôn cho ảnh ảo A’B’ cùng chiều, nhỏ hơn AB và nằm trong khoảng tiêu cự

- Sơ đồ tạo ảnh A’B’ của AB qua TKPK trong trường hợp này được vẽ tương

tự như (hình 4), nhưng vị trí của AB nằm ngoài khoảng tiêu cự, cụ thể được

vẽ như sau :

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

A 6 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

B

F ’ A ’

B ’

O I

Trang 7

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

- Áp dụng qui trình giải theo mẫu như trên, với trường hợp TKPK cho ảnh

ảo thì : F’A’ = OF’ - OA’ nên biểu thức (4) sẽ là : OA' OF' OA' '

- Thế các dữ kiện đề cho : OA = 24(cm) ; OF’ = 12 (cm) vào biểu thức (4) ở trên ta được : ' 12 '

24 12

OA  OA � OA’ = 8(cm)

- Thế OA và OA’ vào (1).Suy ra : ' ' ' 8.0,6

24

OA AB

A B

OA

   0,2(cm) = 2(mm)

Vậy ảnh ảo A ’ B ’ của AB cách TKPK 8(cm) và cao 2(mm).

III.Vận dụng qui trình mẫu để giải các bài tập có ứng dụng của thấu kính

1 Đối với các bài tập về mắt và máy ảnh :

- Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ và thể thủy tinh của mắt cũng xem như là một thấu kính hội tụ có vai trò tương đồng như vật kính trong máy ảnh

- Qua nghiên cứu lý thuyết học sinh cũng biết được đặc điểm của ảnh tạo ra trên phim trong máy ảnh và ảnh của vật hiện trên màng lưới của mắt là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

- Vậy sơ đồ tạo ảnh của vật trên phim trong máy ảnh và ảnh của vật hiện trên màng lưới của mắt chính là trường hợp TKHT cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.( Hình 1) Ở đây phim và màng lưới có vai trò như màng hứng ảnh thật tạo bỡi TKHT Nên giáo viên cũng có thể hướng dẫn cho học sinh cách dựng ảnh của vật trên phim trong máy ảnh và ảnh của vật hiện trên màng lưới của mắt bằng đường truyền 2 tia sáng đặc biệt và dùng các ký hiệu thống nhất như trình bày ở phần I Cụ thể như sau :

+ Sơ đồ biểu diễn sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh :

( Hình 5)

Vật kính

+ Sơ đồ biểu diễn sự tạo ảnh hiện trên màng lưới của mắt :

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

7 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

F

B

B ’

A ’

I

Phim

B

I

Trang 8

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

Màng

lưới

( Hình 6)

Thể thủy tinh

- Do đó giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh giải bài tập về sự tạo ảnh của vật trên phim trong máy ảnh và ảnh của vật hiện trên màng lưới của mắt theo qui trình mẫu đã nêu theo trường hợp TKHT cho ảnh thật(trường hợp1) -Tức là khi đó : F’A’ = OA’ – OF’ Và biểu thức (4) có dạng :OA' OA OF' ' '

- Lưu ý thêm cho học sinh là:

+ Với máy ảnh và mắt bình thường thì: OF’ � OA’

+ Với các bài tập đơn giản chỉ cần thiết lập biểu thức(1) : A B' ' OA'

ABOA cũng

có thể giải quyết được bài tập

+ Khi đề bài tập nêu không tường minh tên của vật và vật có đặt vuông góc với trục chính của vật kính và thể thủy tinh hay không, thì cần phải đặt tên cho vật và tên cho ảnh và giả sử vật đặt vuông góc với trục chính của vật kính của máy hoặc thể thủy tinh của mắt, thì khi áp dụng qui trình mẫu trên

để giải bài tập mới chặt chẽ và không bị rập khuôn máy móc

Ví dụ : Dùng máy ảnh để chụp ảnh của một vật cao 140(cm), cách vật kính

của máy ảnh 2,1m Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2,8 (cm)

a) Tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh ?

b) Tính tiêu cự của thấu kính hội tụ đã dùng làm vật kính của máy ảnh?

Bài giải:

a)- Giả sử vật mà máy ảnh cần chụp là một đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của vật kính máy ảnh, có điểm A nằm trên trục chính Ảnh của

nó chụp được trên phim là A’B’ Gọi quang tâm của vật kính là O

- Sơ đồ biểu diễn sự tạo ảnh A’B’ trên phim trong máy ảnh như (hình 5)

- Theo dữ kiện đề cho thì :

AB = 140(cm) ; A’B’ = 2,8(cm) ; OA =2,1(m) = 210 (cm)

- Theo sơ đồ hình vẽ thì : OAB ~ OA’B’ A B' ' OA'

ABOA

' A B OA' '.

OA

AB

� = 2,8.210

140 = 4,2(cm)

- Vậy khi chụp ảnh của AB thì phim cách vật kính 4,2 (cm)

b) Mặt khác theo hình vẽ ta cũng có :F’OI ~ F’A’B’ A B' ' OA'

OIOA

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

8 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

Trang 9

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

Vì : OI = AB Nên so sánh (1) và (2) ta được : OA' F A' ''

OAOF (3) Với : F’A’ = OA’ – OF’ Thế vào biểu thức (3) ta được :OA' OA OF' ' '

Thế OA = 210(cm) ; OA’ = 4,2 (cm) vào (4) tìm được OF’ như sau:

4, 2 4, 2 ' '

210

OF OF

 � OF’ � 4,12(cm)

Vậy TKHT đã dùng làm vật kính của máy ảnh có tiêu cự 4,12(cm)

2 Đối với các bài tập về kính lúp và kính lão :

- Tương tự như khi vận dụng qui trình mẫu cho máy ảnh và mắt Giáo viên cũng nhắc lại cho học sinh biết được kính lúp và kính lão cũng là thấu kính hội tụ

- Tuy nhiên khác ở chỗ là ảnh của vật mà mà ta quan sát thấy được qua kính lúp hoặc kính lão là ảnh ảo, nên ảnh phải cùng chiều và lớn hơn vật

- Do đó vận dụng qui trình mẫu để giải bài tập về kính lúp và kính lão chính

là áp dụng tương tự như trường hợp TKHT cho ảnh ảo (trường hợp 3)

- Giáo viên lưu ý thêm cho học sinh các vấn đề sau :

+ Vì số bội giác của kính lúp tính bỡi công thức : G (25 )

f cm

 nên tiêu cự của TKHT làm kính lúp : f < 25 (cm)

+ Để khắc phục tật mắt lão thì ảnh của vật nằm trong khoảng cận(OCc), nhìn qua kính lão phải có vị trí ở ngoài khoảng cận tức là : OA’ � OCc

Ví dụ 1: ( Đề thi HKII năm học 2006-2007 của Phòng GDĐT Tuy phước)

Quan sát một vật cao 0,6cm đặt cách kính lúp một khoảng 10cm thì tấy ảnh của nó cao 3cm.

a) Dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết tính chất của ảnh (không cần đúng tỉ lệ )

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến kính lúp ?

c) Tính tiêu cự của kính lúp ?

Bài giải:

a) -Giả sử vật mà ta quan sát qua kính lúp là một đoạn thẳng AB đặt vuông góc với trục chính của kính lúp, có điểm A nằm trên trục chính

- Ảnh của AB quan sát được qua kính lúp là A’B’

- Gọi quang tâm của kính lúp là O

- Ảnh A’B’ của AB qua kính lúp có thể biểu diễn như sau :(hình 4)

- A’B’là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn AB gấp 5 lần

- Theo dữ kiện đề cho thì :

AB = 0,6(cm) ; A’B’ = 3(cm) ; OA = 10 (cm)

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

9 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

Trang 10

KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC THEO MẪU

b) Ta có : OAB ~ OA’B’ A B' ' OA'

ABOA

' A B OA' '.

OA

AB

� = 3.100,6 = 50(cm)

- Ảnh quan sát được qua kính lúp cách kính lúp 50 (cm)

c) Ta cũng có :F’OI ~ F’A’B’ A B' ' OA'

OIOA

Vì:OI = AB So sánh (1) và (2) ta được : OA' F A' ''

OAOF (3) Với : F’A’ = OA’ + OF’ Thế vào biểu thức (3) ta được :OA' OA OF' ' '

Thế OA = 10(cm) ; OA’ = 50 (cm) vào (4) ta được :

' '

50 50

10

OF

OF

 � 4.OF’ = 50 � OF’ = 12,5(cm)

- Vậy kính lúp có tiêu cự là 12,5(cm)

Ví dụ 2: Một người già phải đeo sát mắt một TKHT có tiêu cự 124 cm thì

người ấy mới nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt 28 cm.

a)Mắt người ấy là mắt cận hay mắt lão?

b)Khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt bao nhiêu ?

Bài giải : a) Mắt người ấy là mắt lão, vì đeo kính hội tụ mới nhìn thấy rõ các vật ở gần mắt

b) - Giả sử người ấy khi đeo kính lão (tức TKHT) sát mắt có tiêu cự

f = OF’=124cm, thì nhìn rõ được vật AB đặt gần mắt nhất cách mắt đoạn OA= 28cm , khi đó ảnh A’B’ của AB nhìn qua kính lão cách kính một đoạn

OA’ hiện rõ ở điểm cực cận của mắt khi không đeo kính ( tức là A’ � Cc)

- Sơ đồ sự tạo ảnh A’B’ của vật AB nhìn qua kính lão có thể biểu diễn như hình vẽ dưới đây

- Như trình bày ở trên rõ ràng đây chính là trường hợp ảnh ảo của vật tạo bỡi thấu kính hội tụ Áp dụng ở bài tập này là ta cần tính OCc = OA’ =?

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM HỌC 2009-2010

10 Giáo viên thực hiện : Nguyễn hồng Thạch

B’

A ’

F A

B O I

F’

Ngày đăng: 25/02/2021, 23:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w