Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn marketing dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn marketing dược bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CHƯƠNG 7
CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ
Trang 2Mục tiêu chương 7
1 Giới thiệu tầm quan trọng
của giá trong Marketing mix.
2 Trình bày một số yếu tố
ảnh hưởng đến việc định giá cho SP.
3 Giới thiệu một số chiến
lược định giá điển hình.
4 Qui trình định giá cho một SP
mới.
Trang 31 Khái niệm và tầm quan trọng của giá trong marketing mix
1.1 Khái niệm
Giá là số lượng tiền tệ cần thiết mà KH phải bỏ ra để có được một SP với một mức chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định và ở một nơi nhất định.
Trang 4 Biến số giá gây ra những phản ứng tức thì hơn những biến số khác của Marketing mix đối với người tiêu dùng cũng như đối với người cạnh tranh
Trang 52 Những nhân tố bên trong và bên ngoài DN ảnh hưởng đến việc định giá
Các quyế
t định về giá
Các quyế
t định về giá
Thị trường
Số cầu
Giá và SP của đối thủ cạnh tranh
Các chính sách giá cả của nhàø nước
Những yếu tố bên ngoài:
Thị trường
Số cầu
Giá và SP của đối thủ cạnh tranh
Các chính sách giá cả của nhàø nước
Trang 62.1 NHỮNG YẾU TỐ BÊN TRONG
2.1.1 Mục tiêu marketing của công ty
Tồn tại.
Tối đa hóa LN trước mắt.
Tối đa hóa doanh thu.
Dẫn đầu về chất lượng SP.
Giữ thế ổn định tránh phản ứng bất lợi từ ĐTCT.
Ngăn ngừa ĐTCT tham gia thị trường.
Trang 72.1.2 Chiến lược marketing mix
Các quyết định về giá cần phải liên kết chặt chẽ với việc thiết kế SP, phân phối và xúc tiến nhằm hình thành một chương trình Marketing mix đồng bộ, có hiệu quả.
Ví dụ: Việc định giá phải phù hợp với giá trị của SP, với chính sách khuyến khích các trung gian.
Trang 82.1.3.Vị trí trên đường biểu diễn của CKSSP
của chu kỳ sống một SP là cơ sở quan trọng đối với việc định giá Mỗi vị trí của đường biểu diễn có hệ số co dãn khác nhau, gây ra những hậu quả trên chính sách về giá, đặc biệt lúc mới tung SP ra thị trường.
Trang 92.1.4 Chi phí
1 Chi phí vật chất
2 Tiền lương biến đổi
3 Chi phí mar biến đổi
4 Tiền lương cố định
5 Chi phí mar cố định
6 Chi phí chung
7 Tiền lãi
GIÁ BÁN
Biến phí
Định phí
Giá
thàn
h
Trang 101 Định phí (Fixed costs): là
những chi phí không thay đổi
theo sản xuất hay doanh thu như
khấu hao TSCĐ Tuy nhiên nếu
tính cho một đơn vị SP thì nó lại
thay đổi.
2 Biến phí (Variable costs): là
những chi phí thay đổi theo mức
độ sản xuất như nguyên liệu,
tuy nhiên nếu tính cho một SP
thì nó lại ổn định.
3 Tổng chi phí (total costs): là số
lượng định phí và biến phí cho
bất kỳ mức độ sản xuất
nhất định nào
Trang 11Khi nghiên cứu định phí và biến phí người ta đi đến xác định điểm hoà vốn Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tiền bán hàng chỉ đủ bù các chi phí, lãi bằng không.
Q = F/ (P-V)
Trong đó: Q: Khối lượng hòa vốn
F: Định phí V: Biến phí 1 đvsp
P: Giá bán 1 đvsp
Trang 12Lợi nhuận mục tiêu
1000 800
600 400
200
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Định phí
Sản lượng hoà vốn 600.000
SP
Doanh thu/
Chi phí (Triệu USD)
Đơn vị bán ra (ngàn)
Trang 142.2.2 Số cầu: Số cầu là số SP
mà DN có thể bán ra ở mỗi
mức giá khác nhau Đó là sự
nhạy cảm của người mua đối với
giá và mức độ nhạy cảm này
lại thể hiện ở hệ số co dãn Do
đó để định giá SP các DN cần
phải xem xét đến những hiện
tượng ảnh hưởng đến hệ số co
giãn như: Sự tồn tại một vùng
giá tham khảo, giá tâm lý, sự
nhạy cảm không đều của người
mua đối với giá và giá chỉ báo
chất lượng
Trang 15SP cụa caùc ñoẩi thụ cánh tranh.
Trang 16° Nhà nước muốn kiểm soát sự tiến triển của giá cả như phong tỏa giá, qui định giá, xác định khung giá…
°Khuyến khích tự do cạnh tranh, xoá bỏ độc quyền, hoặc lạm dụng địa vị thống trị để hạn chế tự do cạnh tranh như là cấm thưởng bằng hàng hóa là đối tượng bán, cấm bán lỗ nếu không có lý do chính đáng, cấm thực hiện những giá tối thiểu áp đặt
Trang 173 Các phương pháp định giá
cơ bản
3.1 Định giá dựa vào chi phí:
Phương pháp định giá này dựa
vào chi phí đơn vị và mức lời dự
Một phương pháp định giá theo
chi phí khác là định giá theo lợi
nhuận mục tiêu:
P = Chi phí đơn vị +
Lợi nhuận mục tiêu Số lượng tiêu thụ
Trang 18Đây là phương pháp định giá trần của SP.
Trang 193.3 Định giá dựa vào cạnh tranh
Định giá theo mức giá hiện
hành: Khi định giá doanh nghiệp
chỉ căn cứ vào mức giá hiện
hành chứ không để ý đến chi
phí và số cầu trên thị trường.
Định giá đấu thầu kín: Đây là
trường hợp một số công ty thầu
cung cấp SP, dịch vụ theo yêu cầu của một Cơ quan khác.
Trang 20Chấp nhận giá cạnh
tranh Thực hiện cạnh tranh không dựa trên giá
Ổn định thị trườ ng
Tối
đa hoá doanh số
Mục tiêu chiế
n lược định giá
Mục tiêu khác
Dẫn đầu chất lượng SP
4 Mục tiêu của CLĐG và các CLĐG điển hình
Trang 21 Chiến lược điều chỉnh giá.
Chiến lược thay đổi gia.ù
Chiến lược định giá sản
phẩm mới.
Chiến lược định giá tâm ly.ù
Trang 224.2.1 Định giá cho tập hợp SP (pro-mix)
Định giá dòng SP: Định các bậc
giá cho những SP trong cùng một
dòng có tính tới những khác biệt
về chi phí, giá của đối thủ cạnh
tranh…
Định giá SP tùy chọn: Khách hàng
mua một máy vi tính có thể yêu
cầu gắn thêm CD-ROM hay Video
card, Sound card và trả tiền cho nó
vì là phần tự chọn
Định giá SP bổ sung: Ví dụ lưỡi
lam với dao cạo râu, phim cho máy
chụp ảnh Các nhà sản xuất dao
cạo râu, máy ảnh thường định giá chúng thấp và dồn mức lời cao
cho những SP phụ bổ
Trang 234.2.2 Chiến lược điều chỉnh giá
Định giá chiết khấu: theo tiền mặt, theo số lượng, theo mùa và các khoản giảm giá thêm (allowance).
Định giá phân biệt (different
price): Nhiều DN thường thay đổi
giá cho phù hợp với từng đối
tượng KH, từng đặc điểm SP
(đóng hộp hay túi nylon), từng
khu vực, từng thời điểm ( điện
thoại ).
Trang 24 Chính sách giá phân biệt là trường hợp DN bán một SP với nhiều mức giá, không dựa trên chi phí
Khi thực hiện chính sách giá phân biệt cần phải chú ý các điều kiện sau: Phải hợp pháp; thị trường có thể phân khúc được và phải thể hiện có các mức cầu khác nhau; KH ở khu vực giá thấp không mua đi, bán lại và ĐTCT không tấn công bằng giá vào khu vực giá cao
Trang 254.2.3 Chiến lược thay đổi giá
4.2.3.1 Chủ động giảm giá:
Nhà máy chưa tận dụng hết công suất DN cần có thêm khách nhưng không thể đạt được qua việc đã tăng cường nỗ lực bán, cải tiến SP cùng những biện pháp khác nữa.
Phải đối phó với những ĐTCT nhằm tìm kiếm thêm thị trường.
Khả năng tiêu thụ giảm, thị phần bị thu hẹp.
Muốn khống chế thị trường
Trang 264.2.3.2 Chủ động tăng giá:
Việc tăng giá có thể do
những yếu tố sau: Sự gia tăng
chi phí diễn ra dai dẳng; mức
tăng năng suất không theo kịp
với mức tăng giá; lượng cầu
quá lớn (over-demand).
Một số DN thực hiện việc
tăng giá một cách khéo léo
như: Giảm bớt trọng lượng hay
kích thước SP; Giảm bớt những
đặc tính của SP; Loại bỏ những
dịch vụ như giao hàng, bảo
hành hay sử dụng bao bì rẻ
tiền hơn…
Trang 27 Món hàng sắp bị một kiểu khác thay thế.
Món hàng có khuyết điểm, bán không chạy.
Công ty đang gặp khó khăn về tài chính.
Chất lượng hàng đã bị giảm xuống rồi.
Trang 28- ĐTCT luôn phản ứng đối với việc thay đổi giá theo một cách nhất định Trong trường hợp này DN có thể phán đoán được phản ứng của họ.
- ĐTCT phản ứng theo lợi ích tức thời lúc đó Nếu ĐTCT có mục tiêu là thị phần thì họ cũng sẽ thay đổi giá Nếu mục tiêu là tối
đa hóa lợi nhuận thì họ sẽ có phản ứng khác như tăng chi phí quảng cáo hay cải tiến chất lượng SP.
Trang 294.2.3.5 Đối phó lại việc thay
đổi giá
Trước khi phản ứng DN cần
phải nhận định một số điểm
như sau:
Tại sao đối thủ cạnh tranh thay
đổi giá cả?
Sự thay đổi giá là vĩnh viễn
hay tạm thời?
Thị phần và lợi nhuận của DN
bị ảnh hưởng ra sao nếu không
đối phó?
Những phản ứng có thể có
của ĐTCT và của các DN kh ác
đối với từng phản ứng của
công ty có thể sẽ như thế
nào?
Trang 30 Các chi phí về sản xuất và phân phối giảm theo cùng với mức kinh nghiệm sản xuất tích lũy được.
Một giá thấp sẽ không thu hút sự cạnh tranh thực tế và tiềm tàng.
Trang 31 Chi phí trên mỗi đơn vị khi phải sản xuất với khối lượng nhỏ không quá cao.
Giá cao nhưng không thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường.
Giá cao thể hiện hình ảnh SP có chất lượng cao.
Trang 324.2.5 Định giá tâm lý
Giá tâm lý là một hình thức
giá rất khó giải thích về mặt
kinh tế nhưng trong thực tế các
DN thường hay sử dụng Khi áp
dụng chính sách giá tâm lý DN
xem xét yếu tố tâm lý của
giá cả chứ không chỉ đơn
thuần về khía cạnh kinh tế
Giá tâm lý được thể hiện
bằng giá dưới số tròn, giá
có nhiều số lẻ, giá có số 8,
số 3….và giá chỉ báo chất
lượng.
Trang 33SP Dự tính chi phí
Phân tích SP, CP và giá
ĐTCT Lựa chọn phương pháp
định giá Lựa chọn mức giá cuối
cùng
Trang 34 Lựa chọn mục tiêu của giá: Mục tiêu của DN có thể là để tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận trước mắt, tối đa hoá doanh thu, dẫn đầu về chất lượng SP hay giữ sự ổn định thị trường……
Xác định so Ácầu của SP: tức là xác định số SP mà DN có thể bán ra ở mỗi mức giá khác nhau
Dự tính chi phí bao gồm Chi phí cố định và Chi phí biến đổi , một
cơ sở quan trọng để định giá.
Trang 35tranh: Cần xem xét SP, CP và giá của ĐTCT
để định một mức giá phù hợp.
Lựa chọn phương pháp định giá: Sau khi đã
biết 3C ( Customer, cost, competitor ) công ty
có thể bắt tay vào việc xác định một giá bằng cách áp dụng các phương pháp đã
nghiên cứu trong phần III.
mức giá tối ưu trên cơ sở có cân nhắc
thêm các yếu tố phụ như yếu tố tâm lý,
yếu tố khác trong M.mix ảnh hưởng đến
việc định giá, chính sách định giá của
công ty và ảnh hưởng của giá đến các
bên khác.
Trang 36Câu hỏi ôn tập chương 7
1.Trình bày yếu tố CP ảnh hưởng đến việc định giá.
2.Giai đoạn nào trong tiến trình định giá là quan trọng nhất? Tại sao?
3.Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá mà DN có thể hay không thể kiểm soát được.
4.Phân biệt CPBĐ và CPCĐ P/tích điểm hòa vốn.
5.Phân biệt PP định giá (ĐG) dựa vào chi phí và PP ĐG dựa vào giá trị cảm nhận của người mua?