Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Võ Nhai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Võ Nhai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Võ Nhai đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU TIẾN VĂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÕ NHAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU TIẾN VĂN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÕ NHAI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thành Kỉnh
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Triệu Tiến Văn
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
TS.Nguyễn Thành Kỉnh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân
em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Triệu Tiến Văn
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Trong nước 6
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 8
1.2.1 Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực giáo dục 8
1.2.2 Cán bộ quản lý giáo dục 9
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 10
1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 10
1.3 Một số vấn đề cơ bản về năng lực đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 11
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 11
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của phát triển đội ngũ của cán bộ quản lý trường tiểu
học 15
1.3.3 Sự thay đổi về vai trò và những năng lực mới đòi hỏi ởcán bộ quản lý trường tiểu họctrong bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học 16
1.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 17
1.4.1 Quy hoạch đội ngũCBQL trường tiểu học 17
1.4.2 Bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ CBQL trường tiểu học 19
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển cán bộ quản lý trường tiểu học 21
1.4.4 Xây dựng môi trường làm việc và chính sách ưu đãi tạo động lực phát triển cho đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học 23
1.5.1 Cơ chế, chính sách đối với giáo viên, CBQL trong trường học 23
1.5.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 23
1.5.3 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên và địa phương đối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học 24
1.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội địa phương nơi trường đóng trụ sở 25
Kết luận chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 27
2.1 Khái quát điều kiện kinh tế, xã hội, giáo dục huyện Võ Nhai 27
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội 27
2.1.2 Khái quát về giáo dục tiểu học Võ Nhai 28
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 28
2.2.1 Mục đích khảo sát 28
2.2.2 Nội dung khảo sát 28
2.2.3 Phương pháp khảo sát 29
2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá 30
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 30
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lýtrường tiểu học huyện Võ Nhai tỉnh
Thái Nguyên 30
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 40
2.4.1 Thực trạng quy hoạch đội ngũ CBQL 40
2.4.2 Thực trạng bồi dưỡng và sử dụng CBQL trường TH huyện Võ Nhai 42
2.4.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá CBQL trường tiểu học trên địa bàn huyện Võ Nhai 48
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai 49
2.6 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai 51
Kết luận chương 2 56
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 58
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.3 Nguyên tắcđảm bảo tính hệ thống 59
3.2 Biện pháp triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai 59
3.2.1 Uỷ ban nhân dân huyện Võ Nhai cần tiến hành thực hiện phân cấp triệt để quản lý nhà nước về giáo dục đối với cấp tiểu học theo hướng giao quyền chủ động cho Phòng GD&ĐThuyện Võ Nhai 59
3.2.2 Đánh giá đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai theo chuẩn chức danh và năng lực quản lý phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Võ Nhai 61
3.2.3 Kế hoạch hóa phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học 63
3.2.4 Tổ chức đánh giá CBQL trường Tiểu học theo Chuẩn chức danh và năng lực quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục 65
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.5 Bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên theo Chuẩn CBQL trường phổ thông 67
3.2.6 Xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi nhằm tạo động lực cho sự phát triển của đội ngũ CBQL trường tiểu học 69
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 71
Kết luận chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 9iv
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo
Trang 10v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng biểu:
Bảng 2.1 Đội ngũ CB, GV các trường TH huyện Võ Nhai 28 Bảng 2.2 Mẫu đối tượng khảo sát 29 Bảng 2.3 Số lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Võ Nhai 30 Bảng 2.4 Thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai theo cơ
cấu giới về giới tính, về dân tộc 31 Bảng 2.5 Trình độ của đội ngũ quản lí tại các trường TH huyện Võ Nhai 33 Bảng 2.6 Trình độ ngoại ngữ và tin học của CBQL 34 Bảng 2.7 Thực trạng kiến thức và nghiệp vụ quản lí của CBQL trường TH 35 Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực thực hiện các nhiệm vụ của CQBL trường TH 37 Bảng 2.9 Đánh giá về công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường
tiểu học 40 Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng CBQL trường tiểu học
huyện Võ Nhai 42 Bảng 2.11 Nội dung tập huấn, bồi dưỡng nâng cao cho lớp CBQL, GV 45 Bảng 2.12 Thực trạng sử dụng CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai 46 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá CBQL trường tiểu học trên địa bàn
huyện Võ Nhai 48 Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL
trường tiểu học huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 50 Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 73 Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 75
Hình vẽ:
Hình 2.1 Độ tuổi của CBQL các trường tiểu học Võ Nhai 32 Hình 2.2 Thâm niên làm công tác quản lí của CBQL 32
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay Vì vậy, quán triệt định hướng của Đại hội XII của Đảng, trong giáo dục hiện nay khẳng định sự đổi mới các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo, trong đó chú trọng đến phát triển con người, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, tạo nền tảng đến năm 2030, giáo dục Việt Nam là một trong những nền giáo dục tiên tiến ở khu vực Đông Nam Á và châu Á.Cán bộ quản lí giáo dục, nhất là đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên hiện nay luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong đó đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên đòi hỏi phải đạt chuẩn và tiêu chuẩn nhất định Qua công tác đánh giá thực trạng về chất lượng của CBQL giáo dục các cấp dựa trên chuẩn/tiêu chuẩn đã ban hành, hiện nay còn tồn tại CBQL chưa đạt chuẩn theo quy định Do đó, từ cấp trung ương đến các tỉnh hiện nay đã xây dựng chương trình,
có kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho CBQL và GV nhằm đạt chuẩn/tiêu chuẩn đã ban hành Trong ngành giáo dục, đối với CBQL, GV chưa đạt chuẩn/tiêu chuẩn quy định, theo sự chỉ đạo từ Chính phủ ngành giáo dục đã và đang xây dựng lộ trình để thực hiện tinh giản biên chế Trước những thách thức trên, để đổi mới và đẩy mạnh giáo dục phát triển, việc đặt ra những yêu cầu về phát triển đội ngũ CBQL ngày càng trở nên cấp thiết
Hiện nay, theo đánh giá của Sở GD &ĐT tỉnh Thái Nguyên thì CBQL của tỉnh Thái Nguyênnói chung và huyện Võ Nhai nói riêng về cơ bản đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, tương đối hợp lí về cơ cấu,đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo, có lòng yêu nghề, có năng lực tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, đáp ứng được nhiệm vụ được giao của các nhà trường Công tác quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và sử dụng, bố tríđội ngũ được tăng cường và thực hiện khá tốt;
Sở GD &ĐT tỉnh Thái Nguyên đã chú trọng bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ CBQL các trường phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh, tổ chức thực hiện theo các văn
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
bản chỉ đạo của Bộ và từng bước đạt hiệu quả; trong công tác xây dựng kế hoạch và
bồi dưỡng đội ngũ, Sở GD &ĐT tỉnh Thái Nguyên đã triển khai “Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” Nhận thức rõ vị trí, vai trò của cán bộ quản lí và công tác cán bộ, trong những
năm qua huyện Võ Nhai đã thực hiện tốt chủ trương công tác cán bộ của Đảng, công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục đã có sự chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng quản lí giáo dục
Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục, đội ngũ CBQL giáo dục các trường tiểu học còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Đội ngũ CBQL có trình độ chuyên môn cao còn ít, còn thiếu so với nhu cầu, năng lực quản lí còn một số yếu kém Trong tham mưu để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo kế hoạch còn chưa thể hiện tính chuyên nghiệp ; Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt về giáo dục 4.0 thì đội ngũ CBQL thể hiện năng lực yếu, chưa nhạy bén, chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lí giáo dục Việc đánh giá CBQL ở các trường phổ thông theo các chuẩn hiệu trưởng chưa thật sự hiệu quả, nặng về định tính, thiếu định lượng, quá trình đánh giá còn nể nang, hình thức.Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh đổi mới hiện nay là rất quan trọng đối với ngành Giáo dục & Đào tạo của huyện
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu họchuyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm
luận văn thạc sĩ ngành Quản lí giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng phát triểnđội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai,luận văn đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu của đổi mới công tác quản lí giáo dục trường tiểu học hiện nay
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Khảo sátthực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu họchuyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác phát triển đội ngũ nói chung, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí nói riêng ở huyện Võ Nhai đã được quan tâm và đẩy mạnh; đặc biệt làđối với đội ngũ cán bộ quản lí trường học, được quan tâm cả về số lượng và chất lượng; tuy nhiên trên thực tế việc triển khai còn nhiều bất cập Đội ngũ CBQL tại các trường tiểu học Võ Nhai còn thiếu về số lượng và có những bất cập về chất lượng, cơ cấu Nếu áp dụng các giải pháp để phát triển đội ngũ theo hướng thực hiện đồng bộ chu trình quản lí nguồn nhân lực thì có thể xây dựng được một đội ngũ CBQL đáp ứng được các yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Thời gian khảo sát: từ năm 2018 đến năm 2019
- Địa bàn nghiên cứu: Các trường tiểu học trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm tổng hợp, hệ thống hóa, phân tíchvà khái quát hóa các vấn đề về lí luận quản lí giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoa học về quản lí hoạt động dạy học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp đội ngũ CBQL trường tiểu họcđể thu thập các thông tin cần thiết về các vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: xây dựng 02mẫu phiếu điều tra để thu thập các ý kiến
từ CBQL phòng GD&ĐT, CBQL và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện Võ Nhai phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn CBQL phòng GD&ĐT, CBQL phòng Nội vụ huyện Võ Nhai, CBQL trường tiểu học và giáo viên để thu thập thông tin liên quan đến việc nghiên cứu luận văn
- Phương pháp khảo nghiệm ý kiến chuyên gia: tiến hành khảonghiệm ý kiến chuyên gia về tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp quản lí do đề tài đề xuất
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triểnđội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lítrường tiểu học huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Có nhiều công trình khoa học của các tác giả nước ngoài nghiên cứu về quản lý, quản lý nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực
Leonard Nadler cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực (Developing Human Resource) gồm có 3 nhiệm vụ chính là: giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển [47] Lý thuyết này của Nadler đã chỉ ra các khái niệm và các lập luận khoa học
về các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực
Christian Batal đã vận dụng lý thuyết của Leonard Nadler Trong nghiên cứu về “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” của C Batal đã dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực này để đi đến các hoạt động cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan
và tổ chức đáp ứng các yêu cầu công vụ [8]
Tác giả Savin N.V, trong tập 2 cuốn “Giáo dục học” của mình đã tập trung làm rõ Những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường [40] Trong đó ông nhấn mạnh tới phương thức phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Ông đã phân tích rõ mối quan hệ giữa phát triển xã hội và phát triển giáo dục; giữa phát triển giáo dục và phát triển nhân lực giáo dục, trong đó đặc biệt quan trọng là quan điểm phát triển đội ngũ nhân lực CBQL giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp đối với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Tác giả Jean Valérien [30], đã phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường Tiểu học; qua đó tác giả đã có những gợi ý các yêu cầu
về phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng trường tiểu học và phương thức phát triển đội ngũ đó
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Mô hình quản lí trường học ưu việt SEM, đề cập đến lãnh đạo nhà trường, lãnh
đạo tài năng: “Người lãnh đạo phải nêu gương sáng, có khả năng lãnh đạo, hiểu rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên Một người lãnh đạo lĩnh hội được sứ mệnh của trường học với các mục tiêu cụ thể, năng lực lãnh đạo tốt, và sự thông cảm cũng như tôn trọng đồng nghiệp sẽ là động lực cho những người khác noi theo Với vai trò của minh, hiệu trưởng phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lí tưởng cho học sinh và cả giáo viên Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho giáo viên để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên” (dẫn theo
[10])
Tác giả Henry Mintzbeg coi quản lí là một nghề và chỉ ra vai trò của nhà quản lí
Họ vừa là người đại diện của tổ chức; người lãnh đạo; người liên lạc; người tiếp nhận thông tin; người phổ biến thông tin; người phát ngôn; nhà doanh nghiệp; người khắc phục khó khăn; người phân phối nguồn lực; người đàm phán [28]
Tác giả Jena Valérien xuất bản cuốn “Quản lí hành chính và sư phạm” giới
thiệu các modul về vai trò, chức năng, trách nhiệm, yêu cầu chất lượng và nhiệm vụ của người hiệu trưởng trường phổ thông [30]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo cần "tiến tới giải pháp đồng bộ trong đào tạo CBQL giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục" [5]
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Theo Phạm Minh Hạc trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục là một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục [26]
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo cho rằng xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục cần phải quy tụ vào ba vấn đề chính: số lượng, chất lượng, cơ cấu Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, tác giả đã đề xuất bốn giải pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục: Mọi cấp quản lí giáo dục đều xây dựng được quy hoạch CBQL giáo dục cho đơn vị và gắn liền với quy hoạch này là các công việc cần triển khai để đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục theo quy hoạch; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL giáo dục các cấp; có chính sách hỗ trợ tinh thần, vật chất thỏa đáng với CBQL giáo dục; tổ chức lại hệ thống trường khoa đào tạo CBQL giáo dục [29, tr.283]
Nguyễn Văn Đệ đề xuất “Tạo dựng mẫu hình CBQL mới trong không gian giáo dục hội nhập” [25] Thứ nhất, người CBQL phải có tố chất nhân cách - trí tuệ, phải
có nhận thức mẫu mực, tác phong mẫu mực, kiến thức mẫu mực và hiệu quả mẫu mực Thứ hai, người CBQL phải có tố chất quản lí Thứ ba, người CBQL phải có tố chất về năng lực lãnh đạo và tổ chức Người CBQL nhà trường là hình ảnh người cán
bộ quản lí mới Tâm - Tài - Trí - Đức với 10 phẩm chất, năng lực như sau: Sự nhanh trí, nhạy cảm, ngay thẳng, trung thành; Óc phán đoán, quan sát, suy xét sâu sắc; Óc sáng kiến, chủ động, quyết đoán; Dám nghĩ, biết làm, dám chịu trách nhiệm; Năng động, linh hoạt, sự thích ứng; Có đầu óc tổ chức, tính kỷ luật; Tính kiên trì, bền bỉ; Tính mềm mỏng, tự kiềm chế; Tính tự lập, tự quyết; Lòng nhân từ, nhân ái Đức và tài của người quản lí nhà trường phải hoà trộn vào nhau; năng lực quản lí các nguồn lực và nguồn nhân lực là nổi trội ở người quản lí
Các tác giả cũng đặc biệt quan tâm đến hệ thống giáo dục tiểu học, trong đó các tác giả dày công nghiên cứu về đổi mới phương thức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lí trường học, phát triển giáo dục tiểu học Công trình nghiên cứu "Biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học tỉnh Bạc Liêu" của tác giả Văn Thị Tường Oanh (năm 2000); "Một số giải pháp quản lí phát triển
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học tại tỉnh Bến Tre" của Nguyễn Tấn Phúc (năm 2000); "Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực quản lícho hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đức Hòa - Tỉnh Long An" của Trương Liên Phong (năm 2006); "Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường tiểu học tỉnh Bình Phước và một số giải pháp" của Nguyễn Thị Nhị (năm 2006); "Thực trạng quản lí việc thực hiện chương trình dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học tại Quận Tân Bình, TP.HCM" của tác giả Nguyễn Nghĩa Dũng (năm 2006); “Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học ở Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh” của Đỗ Minh Tuấn năm 2011… đã phân tích những điểm mạnh, điểm hạn chế cũng như các giải pháp để khắc phục những hạ chế về công tác xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học ở các tỉnh Bạc Liêu, Bến Tre, Long An, Bình Phước và Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Những công trình nói trên được công bố bằng các ấn phẩm hoặc báo cáo trong các cuộc hội nghị, hội thảo đã đề cập đến nhiều góc độ khác nhau của việc xây dựng
và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường học Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn công tác quản lí giáo dục nói chung và quản lí trường tiểu học nói riêng ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi thấy vấn đề cán bộ quản lí trường tiểu học chưa được xem xét, nghiên cứu một cách đầy đủ, khách quan Xuất phát từ yêu cầu đổi mới quản lí trường học, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên rất cần một đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học có năng lực để thực hiện tốt việc hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực giáo dục
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực cả về thể lực
và trí lực của nhóm người, một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia
Theo Chương trình KH và CN cấp Nhà nước KX07-14 [21] Nguồn nhân lực được hợp thành bởi hai yếu tố số lượng và chất lượng; trong đó yếu tố chất lượng
là sự tích hợp của các yếu tố đảm bảo số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
phẩm chất và năng lực (tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và cả nền văn hoá)
Như vậy, nguồn nhân lực (Human Resources) là nguồn lực về con người trong một tổ chức cụ thể, là nhân tố con người trong một tổ chức đó Nguồn lực con người được hiểu là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền GD và ĐT tiên tiến gắn liền với một nền KH và CN hiện đại
- Nguồn nhân lực giáo dục: Từ khái niệm nguồn nhân lực có thể hiểu nguồn nhân lực giáo dục là nguồn lực về con người trong các tổ chức giáo dục và đào tạo, bao gồm CBQL, giáo viên, nhân viên và người lao động
- Nguồn nhân lực giáo dục có đặc điểm: Là một bộ phận nguồn nhân lực có học vấn; Kết quả hoạt động của nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội; Chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đào tạo quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung của quốc gia
- Nguồn nhân lực quản lý giáo dục: Từ khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực giáo dục, có thể hiểu nguồn nhân lực quản lý trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là nguồn lực về con người làm công tác quản lý trong các tổ chức giáo dục và đào tạo, bao gồm CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)
1.2.2 Cán bộ quản lý giáo dục
Cán bộ quản lý là khái niệm dùng để chỉ những người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lí trong
một tổ chức; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của
cán bộ lãnh đạo tổ chức đó [6]
Dựa trên khái niệm đã có chúng tôi hiểu: cán bộ quản lí giáo dục là cán bộ quản lý làm việc trong một cơ quan quản lí giáo dục hoặc trong một cơ sở giáo dục, nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo giáo dục của cơ quan hoặc cơ sở đó
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: "đội ngũ là khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng có quy củ" [35]
Theo nghĩa khác, “đội ngũ là một tập hợp, gồm số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [34]
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng tôi hiểu đội ngũ CBQL giáo dục trường tiểu học là một nhóm những người có phẩm chất, có năng lực được tập hợp lại trong ngành giáo dục nhằm thực hiện các chức năng giáo dục và đào tạo do nhà nước đề ra
1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
1.2.4.1 Khái niệm phát triển
Theo từ điển tiếng Việt thì "phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp" [35]
Theo tác giả Nghiêm Đình Vỹ và Nguyễn Đắc Hưng thì "phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên" [45]
Theo quan điểm triết học thì "sự phát triển là một quá trình vận động và biến đổi không ngừng từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ mất đi và cái mới ra đời" [18]
Theo Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục "Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao, bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển" [44] Như vậy, phát triển được hiểu là một quá trình vận động tiến lên làm thay đổi về chất lượng, số lượng
1.2.4.2 Khái niệm phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Với nghĩa chung nhất, phát triển đội ngũ cán bộ thực chất là phát triển con người Nghĩa hẹp hơn, phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường học là phát triển nguồn lực người trong ngành giáo dục; đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực lao động, làm cho mỗi người tự phát triển bản thân
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Phát triển đội ngũ cán bộ để đội ngũ từng bước nâng cao chất lượng, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, biến đổi theo chiều hướng đi lên, đồng bộ về cơ cấu Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ chính trị, trình độ chuyên môn, năng lực quản lí, đòi hỏi những người có trí tuệ cao, phẩm chất tốt
Như vậy, theo chúng tôi hiểu phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là việc thực hiện các hoạt động quản lí xây dựng quy hoạch phát triển, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục, đào tạo
1.3 Một số vấn đề cơ bản về năng lực đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trường tiểu học là bậc học đặt nền móng cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc
dân Nghị quyết số 29/NQ-TWcủa Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [24] đã chỉ ra yêu cầu
phải đổi mới giáo dục phổ thông trong đó có giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học
cơ sở
Để đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới giáo dục, đặt ra yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học toàn diện về các mặt như mục tiêu dạy học, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra, đánh giá
Về mục tiêu giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở [9]
Về nội dung và chương trình giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết
về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật [9]
Chương trình giáo dục tiểu học thể hiện mục tiêu giáo dục tiểu học là hiện đại, tinh gọn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trênvà hướng tới năng lực của người học
Chương trình giáo dục phổ thông mới dự kiến sẽ sớm được triển khai trên
cả nước Cụ thể đối với bậc tiểu học dự kiến áp dụng từ năm học 2019-2020 với lớp 1, với bậc trung học cơ sở áp dụng từ năm học 2020-2021 với lớp 6,lớp 10 của bậc trung học phổ thông bắt đầu từ năm học 2021-2022
Chương trình giáo dục phổ thông mới có những đặc thù:
Về sách giáo khoa: Chương trình giáo dục hiện nay chỉ có một bộ sách giáo khoa chính thống do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng và Nhà xuất bản Giáo dục độc quyền phát hành được áp dụng trên toàn quốc từ lớp 1 đến lớp 12 Trong chương trình giáo dục mới sẽ áp dụng chương trình có nhiều sách giáo khoa Các trường cũng có thể lựa chọn nhiều sách từ các bộ khác nhau Việc lựa chọn sách nào sẽ do học sinh, phụ huynh, giáo viên quyết định Các tổ chức, cá nhân nếu có
đủ năng lực đều có thể tham gia viết sách giáo khoa
Nội dung chương trình môn học: Chương trình giáo dục phổ thông mới phân biệt rõ hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12)
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản:Đây là chương trình giáo dục bắt buộc Học sinh
sẽ phải học bắt buộc 11 nội dung giáo dục, gồm 10 môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.Chương trình thực hiện lồng ghép những nội dung môn học liên quan với nhau để tạo thành môn học tích hợp nhằm mục đích tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học Bên cạnh đó thiết kế một số môn học mới (Tin học và Công nghệ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) để tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn những chủ đề phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân
Đối với giáo dục tiểu học, các môn học bắt buộc ở bậc tiểu học gồm Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, học sinh được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình
Đặc thù về cách thức tổ chức và vận hành: Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường
và xã hội kì vọng Theo cách tiếp cận này, chương trình giáo dục sẽ hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu với 10 năng lực cốt lõi
Các phẩm chất bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Các năng lực cốt lõi gồm 3 năng lực chung và 7 năng lực chuyên môn.Các năng lực chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo Để hình thành những năng lực này, tất cả các môn học và hoạt động giáo dục có nhiệm vụ góp phần hình thành, phát triển các năng lực đó Các năng lực chuyên môn gồm các năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất Việc hình thành các năng lực này chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định
Để đạt được năng lực, phẩm chất đặt ra, nội dung giáo dục không hàn lâm như hiện tại mà là đảm bảo đủ những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, cần có để xây dựng phẩm chất, năng lực đã đề ra Cách thức giáo dục cũng phải thay đổi Thay lối giáo dục dạy truyền thụ kiến thức một chiều, thầy đọc trò chép như trước bằng phương pháp giáo dục mới, trong đó giáo viên chỉ là người khơi gợi, hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra ý nghĩa bài học.Giáo dục cũng không bình quân chủ nghĩa
mà hướng tới cá nhân hóa theo năng lực của từng học sinh Nội dung dạy học được tích hợp ở các bậc học thấp và phân hóa dần ở các bậc học cao hơn
Về phương pháp, hình thức giáo dục tiểu học
Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học; gắn kiến thức với
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
thực tiễn địa phương Các phương pháp giáo dục cần phát huy được năng lực của học tránh lối học vẹt, lối truyền thụ kiến thức một chiều, ghi nhớ máy móc Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học
Hình thức tổ chức giáo dục được đa dạng hóa, từ mô hình dạy học trên lớp chuyển sang đa dạng hoá hình thức học tập, kết hợp hoạt động dạy học trên lớp với các hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học, kết hợp dạy học trên lớp với các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm mục tiêu vừa đảm bảo chất lượng giáo dục chung
và vừa phát triển tiềm năng của cá nhân học sinh
Về cách kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học
Đánh giá chất lượng giáo dục phải đảm bảo yếu tố phản ánh mức độ đạt chuẩn chương trình (của cấp học, môn học); phải cung cấp thông tin đúng, khách quan, kịp thời cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực học sinh
Chương trình giáo dục tiểu học mới phải được đổi mới theo hướng đa dạng hóa phương pháp đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết trên giấy, trình bày báo cáo, dự án học tập kết hợp việc sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, giáo dục tiểu học muốn đạt được mục tiêu phát triển của mình thì người cán bộ quản lý nhà trường buộc phải thay đổi, phải đối diện với nhiều cái mới Để đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới, đội ngũ cán
bộ quản lí giáo dục phải chỉ đạo, triển khai, kiểm tra việc dạy học theo hướng tích hợp của GV; chỉ đạo xây dựng các chương trình giáo dục nhằm phát triển toàn diện học sinh đồng thời phải có năng lực hiện đại như kỹ năng hợp tác, năng lực tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, tạo động lực, phải có tầm nhìn sâu rộng, biết cách phân tích, liên hệ, so sánh giữa giáo dục Việt Nam với các nền giáo dục khác trên thế giới
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của phát triển đội ngũ của cán bộ quản lý trường tiểu học
Hiệu trưởng trường tiểu học có vị trí là người đứng đầu nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận; có vai trò kép vừa là người lãnh đạo
và vừa là người quản lí
Đứng trên vai trò là người lãnh đạo: Hiệu trưởng trường tiểu học có vai tròđịnh hướng cho nhà trường luôn luôn thay đổi để phát triển bền vững: Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng Vai trò lãnh đạo thay đổi để phát triển nhà trường Nhà trường là nơi quyết định tầm nhìn sứ mạng, tạo giá trị, xây dựng và thực hiện các chương trình hành động phát triển nhà trường Học sinh là ưu tiên hàng đầu, GV là nhân tố hàng đầu Chú ý đến rèn luyện tư duy, phương pháp giải quyết vấn đề và giáo dục kỹ năng nhận thức và kỹ năng xã hội…
Với vai trò là người quản lí, Hiệu trưởng quản lí các hoạt động sau của nhà trường: Xây dựng các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó
Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường
Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm Phó Hiệu trưởng thực hiện các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công; khi được Hiệu trưởng ủy quyền đồng thời tham dự các lớp bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Giáo dục luôn được coi là lĩnh vực mà sự thay đổi diễn ra chậm hơn mọi lĩnh vực khác trong xã hội, khoa học công nghệ, thông tin và truyền thông lại thay đổi
vô cùng nhanh chóng Lãnh đạo nhà trường phải là người tiếp nhận nhanh với sự thay đổi đó nhưng quan trọng hơn là tiếp nhận sự thay đổi đó như thế nào và quyết định sự thay đổi trong nhà trường và chịu trách nhiệm với sự thay đổi đó Và muốn
có được quyết định chính xác thì họ phải biết cách xây dựng và phát triển nhà trường Bên cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục Những tác động ấy đã đặt
ra những vai trò mới đối với giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói riêng Để thực hiện thành công sự đổi mới đó, các nhà quản lý giáo dục phải là những người đi tiên phong, phá mọi rào cản trong tư duy để lôi cuốn được sự tham gia của đông đảo các lực lượng trong xã hội Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phải có những phẩm chất và năng lực nhất định, trong đó năng lực thích ứng với thay đổi trên nền tảng của tư duy phản biện và trí tuệ cảm xúc là rất quan trọng Phát triển đội ngũ CBQL có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục - đào tạo hiện nay
1.3.3 Sự thay đổi về vai trò và những năng lực mới đòi hỏi ởcán bộ quản lý trường tiểu họctrong bối cảnh đổi mới giáo dục tiểu học
Trong giai đoạn hiện nay, CBQL trường tiểu họcphải đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay về
kỹ năng và nghiệp vụ quản lý Về yêu cầu phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý nhà trường tiểu học đã được quy định tại thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT của
Bộ GD & ĐTvề Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông [17] Theo quy định này thì cán bộ quản lý trường tiểu học (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường) cần đáp ứng khung năng lực sau:
- Nhóm năng lực chuyên môn:
a) Mức đạt: đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân; cập nhật kịp thời các yêu cầu đổi mới của ngành về chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
b) Mức khá: đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng các hình thức, phương pháp
và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bản thân
c) Mức tốt: hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Nhóm năng lựcquản lí: gồm 2 tiểu chuẩn, 12 tiêu chí, cụ thể là:
Tiêu chuẩn 2 Quản trị nhà trường
Tiêu chí 4 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường
Tiêu chí 5 Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
Tiêu chí 6 Quản trị nhân sự nhà trường
Tiêu chí 7 Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường
Tiêu chí 8 Quản trị tài chính nhà trường
Tiêu chí 9 Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường
Tiêu chí 10 Quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường
Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội
Tiêu chí 14 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
Tiêu chí 15 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
Tiêu chí 16 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường
Khung phẩn chất, năng lực cán bộ quản lý đồng thời là căn cứ để cơ quan quản lý có định hướng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, đồng thời cũng
là cơ sở đánh giá hiện trạng năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường để có
kế hoạch phát triển đội ngũ
1.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1 Quy hoạch đội ngũCBQL trường tiểu học
Quy hoạch đội ngũ CBQLgiúp cho cơ quan quản lí và người quản lí nắm bắt được số lượng cán bộ để quy hoạch, nắm bắt được năng lực và trình độ chuyên môn
để lập kế hoạch cử đi đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ, nắm bắt được cơ cấu
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
về độ tuổi, giới tính… của đội ngũ CBQL từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn Đối với công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học là quá trình rà soát thông tin về số lượng, cơ cấu về độ tuổi và trình độ của những cán bộ quản lý từ đó có kế hoạch bổ sung vào đội ngũ cán bộ quản lý nguồn Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trườngtiểu học bao gồm các công việc sau:
Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với thực tiễn
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học giai đoạn hiện nay
Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học tại địa phương
Xác định lộ trình thực hiện quy trình phát triển đội ngũ CBQL để đạt được các mục tiêu của quy hoạch như: phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, giao nhiệm vụ
Công khai quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch
Dự báo đúng về quy mô phát triển trường tiểu học của địa phương để xác định nhu cầu số lượng CBQL trường Tiểu học trong thời gian tới
Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quyhoạch, chú ý đến cơ cấu thành phần và
độ tuổi hàng năm đối với đội ngũ CBQL trường tiểu học tại địa phương
Khó khăn, thuận lợi về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường tiểu học theo quy định hiện hành
Sau khi quy hoạch tạo nguồn CBQL cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, giao nhiệm vụ cho cán bộ dự nguồn để rèn luyện, thử thách, khuyến khích đội ngũ CBQL trong quy hoạch tự học, tự bồi dưỡng nhằm hoàn thiện bản thân
- Xác định những yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương có tác động đếngiáo dục tiểu học.Vì vậy, đội ngũ CBQL cần tận dụng cơ hội và thách thức để phát triển đội ngũ CBQL
- Để thực hiện quy hoạch phù hợp, cần thực hiện hệ thống các giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng, các giải pháp về chính sách và cơ chế, các giải pháp về điều động
và luân chuyên,các giải pháp về nguồn cung cấp CBQL, các giải pháp về nhân lực
và tài lực để thực hiện quy hoạch… Để quy hoạch có tính khả thi, cần đưa ra các
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
kiến nghị đối với cấp trên để có sự quan tâm, đầu tư về kinh phí, chế độ đối với CBQL trong quy hoạch
1.4.2 Bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ CBQL trường tiểu học
*Bồi dưỡng đội ngũ
Để có thể hội nhập với thế giới, yêu cầu đặt ra với giáo dục nước ta là phải đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến về giáo dục trong khu vực Do đó
việc “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” như Nghị quyết số 29/NQ-TƯ của Ban Bí thư đã xác
định [24]
Đội ngũ CBQL giáo dục phải đạt trình độ chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ sư phạm và nghiệp vụ QLGD Chỉ thông qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên mới nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL đang đảm nhiệm nhiệm vụ quản lý, đội ngũ CBQL trong quy hoạch Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học là nâng cao trình độ nhận thức và kĩ năng quản lí đáp ứng yêu cầu công tác quản lí trường tiểu học
Nội dung bồi dưỡng bao gồm: các kiến thức kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ quản
lí, lí luận chính trị, quản lí nhà nước, quản lí giáo dục, ngoại ngữ, tin học
Bên cạnh đó, việc phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học cũng phải đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu và chuẩn về trình độ đào tạo để bảo đảm chủ thể quản lí nhà trường thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và bổn phận theo hệ thống với đủ các cấp độ (cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở) quản lí CBQL phải thuyết phục được cấp trên cũng như các thành viên của tổ chức đồng tình, ủng hộ việc lựa chọn và triển khai thực hiện các mục tiêu của nhà trường với những giá trị đặc trưng cần đạt được
* Sử dụng đội ngũ:
Trong đại từ điển tiếng Việt định nghĩa “Sử dụng là đem dùng vào mục đích nào đó” [46, tr.845]
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Mục đích của sử dụng đội ngũ CBQL nhằm mục tiêu quản lí các trường tiểu học, tăng quyền chủ động, sự linh hoạt trong sử dụng đội ngũ CBQL và tạo môi trường làm việc phát huy vai trò, sự tích cực, chủ động của đội ngũ CBQL Việc sử dụng đội ngũ CBQL nói riêng bao gồm nhiều công việc khác nhau như: Bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái
Phân công công tác: Người đứng đầu cơ quan quản lí sử dụng công chức căn cứ vào năng lực, phẩm chất của mỗi cán bộ sẽ phân công nhiệm vụ phù hợp với cán bộ, công chức, viên chức Khi phân công công tác cho cán bộ, công chức, viên chứ cphải đảm bảo điều kiện cần thiết để cán bộ, công chức, viên chức thi hành nhiệm vụ đồng thời đảm bảo các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức
Việc nâng ngạch, nâng bậc lương:Các trường hợp sau sẽ được xem xét nâng ngạch, nâng bậc lương:
- Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch
- Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ
- Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, thời hạn và bậc lương trong ngạch
Việc nâng ngạch cho công chức phải thông qua kỳ thi nâng ngạch theo quy định Điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái: Căn cứ yêu cầu, nhiệm
vụ có khi người CBQL bị điều động, luân chuyển, biệt phái Việc điều động, luân chuyển, biệt phái phải phù hớp với trình độ chuyên môn của cán bộ đồng thời đảm bảo các chế độ ưu đãi, chính sách khuyến khích của Nhà nước
Cơ quan quản lí cấp trên cần quan tâm chỉ đạo CBQL các nhà trường tập trung thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của cấphọc, đối với giáo dục tiểu học hiện nay là việc thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, công tác phổ cập giáo dục tiểu học, vận động trẻ đến trường đúng độ tuổi, xây dựng trường chuẩn quốc gia Bên cạnh đó, cần giao cho các trường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tạo điều kiện cho CBQL
để các trường tiểu học thực sự phát huy tính năng động, tính sáng tạo của mình trong quá trình công tác
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.3 Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển cán bộ quản lý trường tiểu học
Việc kiểm tra, đánh giá dựa trên các chuẩn mực yêu cầu đối với đội ngũ CBQL giáo dục như chuẩn hiệu trưởng, chuẩn phó hiệu trưởng đối với các trường tiểu học do
Bộ GD&ĐT ban hành và các quy định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ Để xác định từng CBQL có đạt được đúng yêu cầu các kĩ năng theo chuẩn không, người ta sẽ thu thập các minh chứng về đối tượng đánh giá để đối chiếu với các chỉ số và tổng hợp lại theo từng tiêu chí và đánh giá mức độ đạt được của từng tiêu chuẩn như thế nào
Đánh giá năng lực của CBQL quản lí nhằm mục đích:
- Phản hồi cho CBQL quản lí về mức độ thực hiện công việc của họ được giao
so với yêu cầu
- Giúp CBQL điều chỉnh, sửa chữa các sai sót trong quá trình làm việc đồng thời tạo động lực làm việc cho họ
- Từ việc đánh giá năng lực CBQL, nhà trường có cơ sở để xây dựng các vấn
đề nhân sự như đào tạo, bồi dưỡng khen thưởng, cải tiến cơ cấu tổ chức, nâng lương,thuyên chuyển,đề bạt…
- Nhận được thông tin phản hồi của CBQL, GV, nhân viên về phương pháp quản lí và các chế độ, chính sách của nhà trường
Quá trình thực hiện các khâu đánh giá này cũng diễn ra theo các bước sau:
1 Xác lập các chuẩn mực, tiêu chí và các chỉ số liên quan đến chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
2 Thu thập các minh chứng về kiến thứcchuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ của đối tượng mà chuẩn hướng tới
3 Đối chiếu, so sánh sự phù hợp của các minh chứng trong các lĩnh vực hoạt động so với chuẩn đã xác định, để phát hiện các mức độ phù hợp với chuẩn hay chưa phù hợp, trên cơ sở đó tiến hành bước tiếp theo
4 Ra quyết định điều chỉnh: Phát huy thành tích, tuyên dương, khen thưởnghay
hỗ trợ, chia sẻ giúp đối tượng hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn đã đặt ra
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.4 Xây dựng môi trường làm việc và chính sách ưu đãi tạo động lực phát triển cho đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Đối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học bao gồm hai nhóm: phát triển đối với CBQL là hiệu trưởng và đội ngũ trong nguồn cán bộ quản lý đã được quy hoạch Trong phạm vi của nghiên cứu này chỉ đề cập đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đương nhiệm
Để CBQL trường tiểu học thực hiện các hoạt động quản lý nhà trường hiệu quả, yên tâm công tác thì trong công tác cán bộ đội ngũ CBQL phải làm tốt 2 khâu: Chính sách đãi ngộ và xây dựng môi trường làm việc đối với đội ngũ CBQL giáo dục
Về chính sách đãi ngộ: Đây là điều kiện để động viên khuyến khích CBQL thực hiện tốt hơn nữa công việc của mình Việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ là quá trình thực hiện các chủ trương, các quy định của nhà nước và của chính nội bộ các cơ sở giáo dục tới từng CBQL và thông qua đó tác động lên các mối quan
hệ giữa cá nhân với cá nhân, với tập thể, với tổ chức nhằm tạo ra động lực lao động tốt nhất của mọi thành viên
+ Trong bối cảnh hiện nay những quy định cụ thể về công tác cán bộ hay chế
độ thi đua khen thưởng có thể có những vấn đề không còn ý nghĩa tích cực để tạo động lực tốt cho mọi người thì cần được xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung hoàn chỉnh cho phù hợp với xu hướng hiện hành, chẳng hạn như: Xu hướng quản lí đội ngũ CBQL theo quan điểm chuẩn hóa, hiện đại hóa; chính sách đãi ngộ cần hướng tới việc khuyến khích những cá nhân có chí học tập vươn lên và thực sự phát huy năng lực trong việc đáp ứng các nhiệm vụ mới, những khó khăn, thách thức…
+ Xây dựng chính sách đối với đội ngũ CBQL giáo dục tiểu học nhằm nâng cao địa vị của họ trong xã hội
Về tạo môi trường làm việc cho đội ngũ CBQL giáo dục: Môi trường làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý thực chất không tác rời các yếu tố thuộc về chế độ, chính sách, đãi ngộ Một cơ chế quản lý phù hợp với các điều kiện làm việc tốt (về cơ sở vật chất, về tinh thần, về lương thưởng, mối quan hệ đồng nghiệp tại đơn vị, cộng
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
đồng kết nối cán bộ quản lý nhà trường tại địa phương, ) có tác dụng tạo động lực làm việc hiệu quả cho CBQL trường tiểu học Do vậy tạo môi trường làm việc thân thiện, bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tin tưởng lẫn nhau, có sự phối hợp hoặc cạnh tranh lành mạnh trong công việc sẽ đạt hiệu quả cao không những mang đến thành công sứ mạng của tổ chức mà còn là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân phát triển Các cấp quản lí cần quan tâm, tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CBQL tiểu học phát triển, đó là tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc để các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả cao
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
1.5.1 Cơ chế, chính sách đối với giáo viên, CBQL trong trường học
Các quan điểm, đường lối, quy định của của Đảng về cán bộ và công tác cán
bộ và các quy định, chế độ, chính sách của Nhà nước là cơ sở để thực hiện việc phát triển đội ngũ CBQL Các chế độ ưu đãi, quan tâm đầu tư, hỗ trợ về cơ sở vật chất, tài chính, khen thưởng động viên thỏa đáng, có chính sách thu hút và khuyến khích CBQL giỏi phát huy phẩm chất, năng lực quản lí có tác dụng nhất định đối với sự phát triển của đội ngũ CBQL trường tiểu học Đội ngũ CBQL được đãi ngộ thoả đáng sẽ tạo điều kiện để họ yên tâm công tác, thúc đẩy cá nhân phát huy năng lực
và trách nhiệm bản thân, góp phần xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu họcngày càng vững mạnh
1.5.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Yếu tố nhận thức và hành động luôn có mối quan hệ biện chứng gắn kết với nhau trong mọi hoạt động, trong đó nhận thức đúng thì hành động đúng Để phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học có hiệu quả, trước hết mỗi người CBQL trường tiểu học phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của phát triển đội ngũ trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng Trong phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học, thì yếu tố năng lực, phẩm chất của CBQL này giữ một vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường tiểu học được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng lại được phát triển và hoàn thiện bằng sự trải nghiệm ngay trong thực
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
tiễn công việc của họ Năng lực tự học, tự bồi dưỡng có ý nghĩa quyết định đối với
sự phát triển của mỗi người CBQL trường tiểu học Nếu không có tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hoàn thiện kỹ năng lãnh đạo, quản lí thì đội ngũ CBQL trường tiểu không những không thể đáp ứng được sự phát triển và hoàn thiện chính mình mà còn không đáp ứng được yêu cầu của sự đổi mới giáo dục Việc tự học tập, nghiên cứu và rèn luyện để trang bị cho chính người CBQL đủ điều kiện, đủ trình độ, đảm bảo đủ năng lực và phẩm chất theo Chuẩn quy định Yếu tố này đóng vai trò là yếu tố nội lực góp phần quyết định đến phát triển chính bản thân họ; bởi vì trong các yếu tố tác động đến sự trưởng thành (phát triển) của mỗi con người có yếu tố khách quan và chủ quan của mỗi con người đó
1.5.3 Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên và địa phương đối với công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến phát triển đội ngũ CBQL Chỉ thị 40
-CT/TW của Đảng xác định: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục” [1] Chỉ thị cũng đã chỉ rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” [1]
Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục của địa phương phụ thuộc vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của cấp trên; của chính quyền và
sự tham mưu của cơ quan QLGD ở địa phương
Với cơ chế phân cấp quản lí, các thành viên trong các cơ sở giáo dục phải có quyền hạn cao hơn trong việc lựa chọn người CBQL của mình Yêu cầu về tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức, năng lực(năng lực quản lí tài chính, quản lí đội ngũ cán
bộ, giáo viên và nhân viên) thực hiện nhiệm vụ cũng cao hơn Điều đó có tác động
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
rất lớn đến công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học, làm thay đổi nhận thức, cách làm đã tồn tại nhiều năm trước đây về việc tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng đội ngũ CBQL các trường học
Việc phát triển đội ngũ CBQL ở trưởng tiểu học (tuyển dụng, sắp xếp, sử dụng,…) phụ thuộc vào quy mô, cấu trúc tổ chức, hạng trường, chức năng, nhiệm vụ… theo quy định Điều lệ trưởng tiểu học
1.5.4 Điều kiện kinh tế xã hội địa phương nơi trường đóng trụ sở
Các yếu tố bao gồm vị trí địa lý, điều kiện kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng giao thông… ở địa phương nơi trường đóng trụ sở Nếu trường nằm ở vị trí thuận lợi, khí hậu ôn hòa, thiên nhiên ưu đãi, giao thông thuận lợi sẽ dễ thu hút, điều động CBQL,
GV vì sẽ tạo điều kiện cho đội ngũ tâm lý an tâm, thấy an toàn trong công tác và ngược lại
Sự phát triển kinh tế của địa phương cũng là cơ sở quan trọng để phát triển quy
mô giáo dục tiểu học, việc này ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học về số lượng Mặt khác kinh tế phát triển kéo theo đòi hỏi sự phát triển về chất lượng giáo dục, do đó chất lượng quản lý của CBQL cần phải được nâng lên để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển về kinh tế - xã hội Kinh tế phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
và đời sống đội ngũ CBQL
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Kết luận chương 1
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học là việc thực hiện các hoạt động quản
lí xây dựng quy hoạch phát triển, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trường tiểu học đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục, đào tạo trong giai đoạn mới
Phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học bao gồm các vấn đề sau: Quy hoạch đội ngũ CBQL; Công tác bồi dưỡng, đào tạo và sử dụng đội ngũ CBQL; Công tác đánh giá, xếp loại đội ngũ CBQL; Thực hiện các chế độ chính sách, tạo môi trường thuận lợi phát triển đội ngũ CBQL…
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu họcbao gồm các yếu tố như: Cơ chế, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý trong trường học; Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học; Sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên về phát triển đội ngũ CBQL trường TH; Điều kiện kinh tế xã hội địa phương nơi trường đóng trụ sở Các yếu tố này vừa tạo ra những thời cơ, thuận lợi, vừa tạo ra những thách thức cho công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học Vì vậy các chủ thể quản lí cần tính đến các yếu tố này trong công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 2.1 Khái quát điều kiện kinh tế, xã hội, giáo dục huyện Võ Nhai
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên là 83.942 ha Dân số năm 2017 là trên 68.200 người với 8 dân tộc chính và một số dân tộc khác di cư đến làm ăn sinh sống như Mường,
Thái, Giáy
Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư từ các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số của Đảng và Nhà nước, huyện Võ Nhai đã có những bước phát triển mạnh mẽ
Về phát triển kinh tế: Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tăng
dần tỉ trọng ngành dịch vụ từ 18,6% năm 2010 lên 27,1% tỉ trọng kinh tế của huyện năm 2018 Thu cân đối ngân sách ngày càng tăng năm 2010 ngân sách thu được là
15 tỷ đồng đến năm 2018 con số này là35 tỷ đồng
Về văn hóa - xã hội: Các chính sách xã hội được triển khai kịp thời từ huyện
xuống cơ sở, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đã đạt được hiệu quả tích cực Công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia được quan tâm đầu tư, huyện duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi mức độ 3 Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được thực hiện tốt, mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở từng bước đáp dứng việc thăm khám và chữa bệnh ban đầu cho nhân dân.Hiện nay huyện có 15/15 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về
y tế giai đoạn 2011 - 2020 Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao được quan tâm chỉ đạo và phát triển khá, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân được nâng lên, hiện nay huyện có 94,1% gia đình văn hóa, 78,5% làng văn hóa
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
2.1.2 Khái quát về giáo dục tiểu học Võ Nhai
*Về quy mô giáo dục
Trên địa bàn toàn huyện có: 25 trường tiểu học; trong đó có 18 trường đạt chuẩn Quốc gia Trong năm học 2018-2019, tổng số với 355 lớp, 12.319 học sinh, trong đó lớp 1 có 70 lớp/2.380 học sinh, lớp 2: 71 lớp/2.414 học sinh, lớp 3: 72lớp/2.590 học sinh, lớp 4: 72lớp/2.592 học sinh, lớp 5: 70 lớp/2.343 học sinh
* Đội ngũ đội ngũ giáo viên
Bảng 2.1 Đội ngũ CB, GV các trường TH huyện Võ Nhai
(Nguồn: Phòng GD-ĐT huyện Võ Nhai)
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
Nhằm phát hiện thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
2.2.2 Nội dung khảo sát
- Khảo sát về thực trạng đội ngũ CBQL trường tiểu học
- Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu học trên địa bàn huyện Võ Nhai
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.3 Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu anket:dựa trên thang likert thiết kế 02 mẫu phiếu điều tra khảo sát về phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Võ Nhai Mẫu phiếu số 1: Phiếu khảo sát xin ý kiến CBQL trường tiểu học (Phụ lục 2)
Mẫu phiếu số 2: Phiếu khảo sát xin ý kiến GV trường tiểu học (Phụ lục 3)
Bảng 2.2 Mẫu đối tượng khảo sát
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
Tổ trưởng chuyên môn GV
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên http://lrc.tnu.edu.vn
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn một sốCBQL trường tiểu học, CBQL phòng GD & ĐT,CBQL phòng Nội vụhuyện và GV về vấn đề thực tiễn liên quan
- Phương pháp thống kê toán học: Dùng thống kê toán học để xử lí các kết quả nghiên cứu trên phần mềm excel
2.2.4 Tiêu chí và thang đánh giá
Sử dụng thang likert với 3 mức độ để khảo sát, số liệu thu được xử lý theo cách cho điểm như sau:
+ Với những lựa chọn cho mức độtốt, ảnh hưởng nhiều: 3 điểm
+ Lựa chọn mức độ khá, ảnh hưởng ít: 2 điểm
+ Lựa chọn mức chưa đạt, không ảnh hưởng: 1 điểm
Dựa trên điểm số thu được, tính ĐTB cho các nội dung khảo sát, dựa trên ĐTB tiến hành lượng giá như sau:
+ 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1.67: Mức thấp (Chưa đạt, không ảnh hưởng)
2.3.1.1 Thực trạng về số lượng CBQL trường tiểu học
Tổng số CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) là 55người, trong đó Hiệu trưởng
có 25 người, Phó Hiệu trưởng có 30người, nam có 18 người, nữ 37 người
Bảng 2.3 Số lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Võ Nhai
CBQL trường tiểu học Tổng số Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng
+ Hiệu trưởng: Nam 08/25, chiếm tỷ lệ 32%; nữ có 17/25 chiếm tỷ lệ 68%
+ Phó hiệu trưởng: Nam 10/30, chiếm tỷ lệ 33,3%; nữ có 20/30 chiếm tỷ lệ 66,7%