1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

10 đề thi học kì 1 môn Hóa học 9 năm 2020 có đáp án

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 435,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d. Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 10%. b/ Kim loại tác dụng với dung dịch axit phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. c/ Kim loại[r]

Trang 1

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 1

BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN

1 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 1

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của CuO lần lượt với dung dịch HCl, dung dịch

H2SO4 loãng

Câu 2: (2 điểm) Khi điện phân dung dịch NaCl thu được 250g dung dịch NaOH 12% Tính

thể tích khí Cl2 (ở đktc) thu được (Na=23, O=16, H=1)

Câu 3: (2 điểm) Xác định chất X trong sơ đồ chuyển hóa:

X to, O2→ SO2to, O2→ SO3

Viết phương trình hóa học

Câu 4: (2 điểm) Khi cho 4,48 lít khí clo (đktc) đủ để tác dụng hết với 88,81 ml dung dịch

KBr (D=1,34 g/ml) Phản ứng xảy ra theo phương trình:

Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Tính nồng độ % của dung dịch KBr (K=39, Br=80)

Câu 5: (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 dung dịch: NaCl, H2SO4 và BaCl2

ĐÁP ÁN Câu 1:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

Câu 2:

2NaCl + 2H2O đp có mn→ 2NaOH + H2 + Cl2

nNaOH = 250x12/(100 x 40) = 0,75 mol => nH2 = nCl2 = 0,375 mol

=> VH2 = VCl2 = 0,375 x 22,4 = 8,4 lít

Câu 3:

X là lưu huỳnh

S + O2to,xt→ SO2

2SO2 + O2to,xt→ 2SO3

Câu 4:

Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

nCl2 = 0,2 mol => KBr = 0,4 mol

=> mKBr = 119 x 0,4 = 47,6 gam

Trang 2

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 2

Khối lượng dung dịch KBr = 88,8 x 1,34 = 118,992 gam

Câu 5:

Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4

Dùng dung dịch H2SO4 nhận ra dung dịch BaCl2 do tạo kết tủa trắng

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

Dung dịch NaCl không có hiện tượng gì

2 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 2

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Câu 1: (2 điểm) Lấy một thí dụ cho mỗi loại phản ứng sau:

a) Loại phản ứng trao đổi

b) Loại phản ứng thay thế

c) Loại phản ứng hóa hợp

d) Loại phản ứng trung hòa

Câu 2: (2 điểm) Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và HCl

Trộn 2 dung dịch NaOH và HCl trên với nhau, tạo ra dung dịch có pH=7

Tìm biểu thức liên hệ giữa x và y

Câu 3: (2 điểm) Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt dung dịch HCl với dung dịch

H2SO4 loãng?

Câu 4: (2 điểm) Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau:

FexOy + CO to→ (M) + (N)

Câu 5: (2 điểm) Ống nghiệm (1) chứa 2ml dung dịch HCl 1M Ống nghiệm (2) chứa 2ml

dung dịch H2SO4 1M Cho Zn dư vào hai dung dịch axit trên thì thể tích khí hidro thu được

từ ống nghiệm (1) và (2) tương ứng là V1 và V2 đo ở cùng điều kiện viết phương trình hóa học So sánh V1 và V2

ĐÁP ÁN Câu 1:

a) Ví dụ về loại phản ứng trao đổi: HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

b) Ví dụ về loại phản ứng thay thế: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

c) Ví dụ về loại phản ứng hóa hợp: Cl2 + H2to→ 2HCl

d) Ví dụ về loại phản ứng trung hòa: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Câu 2:

Trang 3

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 3

pH = 7 thì dung dịch trung tính và ngược lại

=> NaOH và HCl vừa hết

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Nghĩa là: nNaOH = nHCl => x = y

Câu 3:

Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 để phân biệt H2SO4 và HCl

Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện là H2SO4; không có hiện tượng gì là HCl

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓trắng + 2H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Câu 4:

FexOy + yCO to→ xFe + yCO2

Câu 5:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (2)

nHCl = 0,002 => nH2 (1) = 0,001 mol => V1 = 0,001 x 22,4 = 0,0224 lít

nH2SO4 = 0,002 => nH2 (2) = 0,002 mol => V2 = 0,002 x 22,4 = 0,0448 lít

=> V2 = 2V1

3 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 3

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học chứng tỏ khi sục khí Cl2 vào nước, nước clo có tính tẩy màu

Câu 2: (2 điểm) Cho 1 lít hỗn hợp các khí H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, còn lại một chất khí có thể tích là 0,5 lít (đo ở cùng điều kiện)

Tính thành phần % theo thể tích của clo trong hỗn hợp ban đầu

Câu 3: (2 điểm) Rắc bột nhôm đun nóng vào lọ chứa khí Cl2 Thu được 0,1 mol muối và Al còn dư Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl (dư) thấy có tạo ra 3,36 lít khí H2 (đktc)

Xác định tỉ lệ % lượng Al tác dụng với clo so với lượng Al ban đầu

Câu 4: (2 điểm) Sục khí CO2 vào lượng dư nước vôi trong, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl vào Mô tả hiện tượng quan sát được

Câu 5: (2 điểm) Cho hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 tác dụng với dung dịch Hcl thu được 4,48 lít khí (đktc) và một dung dịch có chứa 57,9g hỗn hợp 2 muối

Tính khối lượng mỗi muối (Fe=56, Cl=35,5, Al=27)

ĐÁP ÁN

Trang 4

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 4

Câu 1:

Cl2 + H2O ⇋ HCl + HClO

Nước Clo là dung dịch hỗn hợp các chất: Cl2; HCl; HClO nên có màu vàng lục, mùi hắc của khí Clo Lúc đầu dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ, nhưng nhanh chóng mất màu do tác

dụng oxi hóa mạnh của HClO

Câu 2:

H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, Cl2 bị giữ lại chỉ có H2 thoát ra

VH2 = 0,5 lít => Thành phần % theo thể tích của clo: 50%

Câu 3:

Hỗn hợp sau phản ứng gồm Al dư và AlCl3 Cho vào HCl có phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Số mol H2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

→ Số mol Al tác dụng với HCl: 0,1 mol

→ Số mol Al ban đầu là: 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

Tỉ lệ % lượng Al tác dụng với Clo so với lượng Al ban đầu là:

Câu 4:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Hiện tượng:

- Xuất hiện kết tủa

- Sủi bọt và kết tủa tan ra

Câu 5:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol => nFeCl2= 0,2 mol

=> mFeCl2 = 0,2 x 127 = 25,4 gam

mFeCl3 = 57,9 – 25,4 = 32,5 gam

4 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 4

MÔN HÓA HỌC 9

Trang 5

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 5

NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Ngâm hỗn hợp gồm các kim loại Al, Cu, Fe trong dung dịch AgNO3 (dư) Người ta thu được

A Cu B Ag C Fe D cả Cu lẫn Ag

Câu 2: Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là

A P2O3, SO3, Cl2O7

B P2O5, SO3, Cl2O5

C P2O5, SO2, Cl2O5

D P2O5, SO3, Cl2O7

Câu 3: Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là

A FeSO4

B Fe2(SO4)3

C FeSO4 và H2

D Fe2(SO4)2 và SO2

Câu 4: Có các chất: brom, iot, clo, nito, oxi Phi kim ở trang thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu

A brom B oxi C clo D iot

Câu 5: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?

A Ag B Fe C Cu D Al

Câu 6: Một quá trình không sinh ra khí CO2 là

A đốt cháy khí đốt tự nhiên

B sản xuất vôi sống

C sự hô hấp

D sự vôi tôi

Câu 7: Khi cho KMnO4, MnO2 (số mol bằng nhau) lần lượt tác dụng hết với dung dịch HCl thu được khí clo có thể tích tương ứng là V1 và V2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V1 và V2 là

A V1 = 2,5V2

B V1 = V2

C V1 = 1,5V2

D V1 = 0,5V2

Câu 8: Cho 1,008 m3 (đktc) hỗn hợp khí Co và H2 khử hoàn toàn Fe2O3 ở nhiệt độ thích

hợp Khối lượng sắt thu được sẽ là (Fe=56)

A 0,84kg B 2,52kg C 5,04kg D 1,68kg

Phần tự luận

Trang 6

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 6

Câu 9: (2 điểm) Có 4 lọ đựng 4 khí riêng biệt: oxi, hidro, clo và cacbon đioxit Hãy nhận biết

mỗi khí

Câu 10: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau:

Fe2O3(1)→ Fe (2)→ FeCl3(3)→ Fe(OH)3(4)→ Fe(NO3)3

Câu 11: (2 điểm) Nguyên tố R có công thức oxit là RO3 Trong RO3 oxi chiếm 60% về khối lượng

a) Xác định tên nguyên tố R

b) Cho biết tính chất hóa học cơ bản của R

Viết phương trình hóa học để minh họa (O=16, S=32, Fe=56, Se=79)

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:B

Al, Cu, Fe hoạt động mạnh hơn Ag đẩy được Ag ra khỏi dung dịch AgNO3

Do AgNO3 dư nên Al, Cu, Fe tan hết Chỉ thu được Ag

Câu 2:D

Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là P2O5, SO3, Cl2O7

Câu 3:C

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Câu 4:C

Các chất: brom, iot, clo, nito, oxi

Chỉ có clo là phi kim ở trạng thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu

Câu 5:D

Chỉ có Al tan được trong dung dịch NaOH (SGK, trang 56)

Câu 6:D

Phương trình hóa học của sự tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2

Không sinh ra khí CO2

Câu 7:A

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (1)

MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)

Tỉ lệ số mol Cl2 tạo ra ở phương trình (1) so với phương trình (2) là 2,5: 1 khi số mol

KMnO4, MnO2 bằng nhau

Câu 8:D

Đổi 1,008 m3 = 1008 dm3 =1008 lít

3CO + Fe2O3to→ 2Fe + 3CO2 (1)

Trang 7

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 7

3H2 + Fe2O3to→ 2Fe + 3H2O (2)

Theo phương trình (1), (2):

Khối lượng sắt thu được = 30 x 56 = 1680 gam hay 1,68kg

Câu 9:

Đánh số thứ tự từng lọ chứa khí

Dẫn lần lượt từng khí vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong, khí làm đục dung

dịch nước vôi là khí CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Dẫn các khí còn lại qua mẩu giấy màu ẩm, khí nào làm mất màu giấy là khí Clo

Cho que đóm còn tàn đỏ vào lọ đựng hai khí còn lại, Khí làm que đóm bùng cháy là khí oxi Khí còn lại làm que đóm tắt là hiđro

Câu 10:

3CO + Fe2O3to→ 2Fe + 3CO2

2Fe + 3Cl2to→ 2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O

Câu 11:

% về khối lượng O = 60%

Ta có:

→ R là lưu huỳnh

Lưu huỳnh là một phi kim hoạt động trung bình

Tác dụng với oxi tạo oxit axit Ví dụ:

S + O2 → SO2

Tác dụng với kim loại cho muối Ví dụ:

Fe + S → FeS

Tác dụng với H2 Ví dụ:

H2 + S → H2S

5 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 5

MÔN HÓA HỌC 9

Trang 8

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 8

NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Từ MnO2, dung dịch HCl, KClO3 và cacbon, viết phương trình hóa học để điều chế các khí: clo, oxi, cacbon đioxit

Câu 2: (2 điểm) Tính thể tích khí oxi thu được (đktc) khi nhiệt phân 15,8g KMnO4 với hiệu suất 85% (K=39, Mn=55, O=16)

Câu 3: (2 điểm) Cho m gam SO3 vào 20g dung dịch H2SO4 10% tạo ra dung dịch

H2SO4 20%

a) Viết phương trình hóa học của SO3 với H2O

b) Tìm giá trị của m (H=1, O=16, S=32)

Câu 4: (2 điểm) Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg có khối lượng 8g tác dụng hết với dung dịch HCl

thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)

a) Viết phương trình hóa học của Fe và Mg với dung dịch HCl

b) Tính tỉ lệ theo số mol của Fe và của Mg trong hỗn hợp ban đầu (Fe=56, Mg=24)

Câu 5: (2 điểm) Cho luồng khí clo (dư) tác dụng với 9,2g kim loại hóa trị I, tạo ra 23,4 g

muối Xác định tên kim loại (Na=23, Ag=108, Li=7, K=39, Cl=35,5)

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

Điều chế clo: MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Điều chế oxi: 2KClO3to→ 2KCl + 3O2

Điều chế CO2: C + O2to→ CO2

Câu 2:

2KMnO4to→ K2MnO4 + MnO2 + O2

nKMnO4 = 15,8/158 = 0,1 mol

Theo PTHH có: nO2 = 1/2 nKMnO4 = 0,05 mol

Mà hiệu suất phản ứng là 85% nên số mol Oxi thu được là:

nO2 = 0,05 x 0,85 = 0,0425 mol

Thể tích khí oxi thu được (đktc): 0,0425 x 22,4 = 0,952 lít

Câu 3:

Trang 9

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 9

Câu 4:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe, Mg

Ta có: 56x + 24y = 8

nH2 = x+y = 4,48/22,4 = 0,2 mol

Giải ta được x = y = 0,1

Câu 5:

2M + Cl2to→ 2MCl

Ta có: 9,2/M = 23,4/(M+35,5) => M = 23 (Na)

6 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 6

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Câu 1 (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau đây, ghi rõ

điều kiện phản ứng (nếu có):

Câu 2 (2,0 điểm): Cho các kim loại sau: Mg, Cu, Al, Ag

Trang 10

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 10

a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần

b/ Các kim loại trên kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl Viết các phương trình

hóa học xảy ra

c/ Trong các kim loại trên kim loại nào được sử dụng làm bình đựng axit H2SO4 đặc nguội? Giải thích

Câu 3 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau:

NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaCl

Câu 4 (1,5 điểm)

a/ Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi cho đinh sắt vào dung dịch CuCl2

b/ Nêu phương pháp làm sạch dung dịch ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất CuSO4 Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có

Câu 5 (3,0 điểm)

Cho 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1,5M tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH 2M

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần dùng

c Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng

d Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 10% Biết DHCl = 1,1 g/ml

Biết nguyên tử khối: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Cu = 64

Học sinh không được sử dụng bảng tính tan

ĐÁP ÁN Câu 1 (TH):

Phương pháp:

Xem lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ

Cách giải:

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

a/ Xem lại thứ tự các kim loại trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,

Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au

b/ Kim loại tác dụng với dung dịch axit phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học

c/ Kim loại được sử dụng làm bình đựng dung dịch axit H2SO4 đặc nguội phải không tác

dụng được với axit H2SO4 đặc nguội

Cách giải:

Trang 11

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 11

a/ Thứ tự kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần là: Mg, Al, Cu, Ag

b/ Các kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là Al và Mg

2

c/ Kim loại Al được sử dụng làm bình đựng axit H2SO4 đặc nguội, do Al bị thụ động hóa với axit H2SO4 đặc nguội

Câu 3 (TH):

Phương pháp:

- Sử dụng quỳ tím làm thuốc thử để chia các mẫu nhận biết thành 3 nhóm

- Sử dụng dung dịch BaCl2 để nhận biết các mẫu còn lại

Cách giải:

- Trích các mẫu thử một lượng nhỏ vừa đủ vào các ống nghiệm

- Nhúng quỳ tím vào các ống nghiệm đã đựng các mẫu thử

+ Quỳ tím chuyển xanh: NaOH

+ Quỳ tím chuyển đỏ: H2SO4

+ Quỳ tím không đổi màu: Na2SO4, NaCl

- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm làm xanh giấy quỳ tím

+ Xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4

+ Không có hiện tượng: NaCl

PTHH: Na SO2 4+BaCl2 →2NaCl+BaSO4

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

a/

- Viết phương trình phản ứng

- Dung dịch muối đồng có màu xanh, kim loại Cu có màu đỏ đồng

b/ Sử dụng kim loại Zn

Cách giải:

a/ PTHH: Fe+CuCl2 →F Cle 2+Cu

Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch CuCl2 nhạt dần, trên thanh sắt xuất hiện lớp kim loại màu đỏ đồng bám vào

b/ Phương pháp: Cho một thanh Zn vào dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4, Cu bị

tách ra khỏi dung dịch, lọc dung dịch, thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết

PTHH: Zn CuSO+ 4 →Zn OS 4+Cu

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Trang 12

eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 12

- Tính số mol Cu(NO3)2 theo công thức n = CM/V

- Viết phương trình hóa học

a/

- Theo phương trình hóa học, tính số mol kết tủa theo số mol của Cu(NO3)2

- Tính khối lượng kết tủa theo công thức m = n.M

b/

- Theo phương trình hóa học, tính số mol NaOH theo số mol của Cu(NO3)2

- Áp dụng công thức

M

n V C

=

c/

- Tính thể tích dung dịch sau phản ứng, bằng tổng thể tích các chất ban đầu

- Theo phương trình hóa học, tính số mol của chất tan sau phản ứng theo số mol của

Cu(NO3)2

- Áp dụng công thức C M n

V

= d/

- Viết phương trình hóa học của phản ứng (*)

- Theo phương trình (*), tính số mol HCl theo số mol kết tủa

- Tính khối lượng của HCl theo công thức: m = n.M

- Tính khối lượng dung dịch HCl theo công thức: 10 %0

%

ct dd

m m C

=

- Tính thể tích dung dịch HCl theo công thức: \(V = \dfrac{m}{D}\)

Cách giải:

nCu(NO3)2 = 0,2.1,5 = 0,3 mol

PTHH: Cu NO( 3 2) +2NaOHCu OH( )2 +2NaNO3

a Theo phương trình hóa học: nCu(NO3)2 = nCu(OH)2= 0,3 mol

2

( ) 0, 3.98 29, 4( )

Cu OH

b Theo phương trình hóa học: nNaOH = 2nCu(NO3)2 = 0,6 mol

0, 6

0, 3( ) 2

NaOH

c Vdd saupư = 0,2 + 0,3 = 0,5 lít

Theo phương trình:

NaN Cu NO

3

0, 6

1, 2

0, 5

M NaN

d PTHH: Cu OH( )2+2HClCuCl2+2H O2 (*)

Ngày đăng: 25/02/2021, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w