d. Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 10%. b/ Kim loại tác dụng với dung dịch axit phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. c/ Kim loại[r]
Trang 1eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 1
BỘ 10 ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9 CÓ ĐÁP ÁN
1 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 1
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của CuO lần lượt với dung dịch HCl, dung dịch
H2SO4 loãng
Câu 2: (2 điểm) Khi điện phân dung dịch NaCl thu được 250g dung dịch NaOH 12% Tính
thể tích khí Cl2 (ở đktc) thu được (Na=23, O=16, H=1)
Câu 3: (2 điểm) Xác định chất X trong sơ đồ chuyển hóa:
X to, O2→ SO2to, O2→ SO3
Viết phương trình hóa học
Câu 4: (2 điểm) Khi cho 4,48 lít khí clo (đktc) đủ để tác dụng hết với 88,81 ml dung dịch
KBr (D=1,34 g/ml) Phản ứng xảy ra theo phương trình:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Tính nồng độ % của dung dịch KBr (K=39, Br=80)
Câu 5: (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 3 dung dịch: NaCl, H2SO4 và BaCl2
ĐÁP ÁN Câu 1:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Câu 2:
2NaCl + 2H2O đp có mn→ 2NaOH + H2 + Cl2
nNaOH = 250x12/(100 x 40) = 0,75 mol => nH2 = nCl2 = 0,375 mol
=> VH2 = VCl2 = 0,375 x 22,4 = 8,4 lít
Câu 3:
X là lưu huỳnh
S + O2to,xt→ SO2
2SO2 + O2to,xt→ 2SO3
Câu 4:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
nCl2 = 0,2 mol => KBr = 0,4 mol
=> mKBr = 119 x 0,4 = 47,6 gam
Trang 2eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 2
Khối lượng dung dịch KBr = 88,8 x 1,34 = 118,992 gam
Câu 5:
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4
Dùng dung dịch H2SO4 nhận ra dung dịch BaCl2 do tạo kết tủa trắng
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Dung dịch NaCl không có hiện tượng gì
2 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 2
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Câu 1: (2 điểm) Lấy một thí dụ cho mỗi loại phản ứng sau:
a) Loại phản ứng trao đổi
b) Loại phản ứng thay thế
c) Loại phản ứng hóa hợp
d) Loại phản ứng trung hòa
Câu 2: (2 điểm) Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và HCl
Trộn 2 dung dịch NaOH và HCl trên với nhau, tạo ra dung dịch có pH=7
Tìm biểu thức liên hệ giữa x và y
Câu 3: (2 điểm) Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt dung dịch HCl với dung dịch
H2SO4 loãng?
Câu 4: (2 điểm) Hoàn thành phương trình phản ứng hóa học sau:
FexOy + CO to→ (M) + (N)
Câu 5: (2 điểm) Ống nghiệm (1) chứa 2ml dung dịch HCl 1M Ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch H2SO4 1M Cho Zn dư vào hai dung dịch axit trên thì thể tích khí hidro thu được
từ ống nghiệm (1) và (2) tương ứng là V1 và V2 đo ở cùng điều kiện viết phương trình hóa học So sánh V1 và V2
ĐÁP ÁN Câu 1:
a) Ví dụ về loại phản ứng trao đổi: HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
b) Ví dụ về loại phản ứng thay thế: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
c) Ví dụ về loại phản ứng hóa hợp: Cl2 + H2to→ 2HCl
d) Ví dụ về loại phản ứng trung hòa: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Câu 2:
Trang 3eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 3
pH = 7 thì dung dịch trung tính và ngược lại
=> NaOH và HCl vừa hết
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Nghĩa là: nNaOH = nHCl => x = y
Câu 3:
Có thể dùng dung dịch Ba(OH)2 để phân biệt H2SO4 và HCl
Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện là H2SO4; không có hiện tượng gì là HCl
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓trắng + 2H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Câu 4:
FexOy + yCO to→ xFe + yCO2
Câu 5:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (2)
nHCl = 0,002 => nH2 (1) = 0,001 mol => V1 = 0,001 x 22,4 = 0,0224 lít
nH2SO4 = 0,002 => nH2 (2) = 0,002 mol => V2 = 0,002 x 22,4 = 0,0448 lít
=> V2 = 2V1
3 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 3
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học chứng tỏ khi sục khí Cl2 vào nước, nước clo có tính tẩy màu
Câu 2: (2 điểm) Cho 1 lít hỗn hợp các khí H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, còn lại một chất khí có thể tích là 0,5 lít (đo ở cùng điều kiện)
Tính thành phần % theo thể tích của clo trong hỗn hợp ban đầu
Câu 3: (2 điểm) Rắc bột nhôm đun nóng vào lọ chứa khí Cl2 Thu được 0,1 mol muối và Al còn dư Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl (dư) thấy có tạo ra 3,36 lít khí H2 (đktc)
Xác định tỉ lệ % lượng Al tác dụng với clo so với lượng Al ban đầu
Câu 4: (2 điểm) Sục khí CO2 vào lượng dư nước vôi trong, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl vào Mô tả hiện tượng quan sát được
Câu 5: (2 điểm) Cho hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 tác dụng với dung dịch Hcl thu được 4,48 lít khí (đktc) và một dung dịch có chứa 57,9g hỗn hợp 2 muối
Tính khối lượng mỗi muối (Fe=56, Cl=35,5, Al=27)
ĐÁP ÁN
Trang 4eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 4
Câu 1:
Cl2 + H2O ⇋ HCl + HClO
Nước Clo là dung dịch hỗn hợp các chất: Cl2; HCl; HClO nên có màu vàng lục, mùi hắc của khí Clo Lúc đầu dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ, nhưng nhanh chóng mất màu do tác
dụng oxi hóa mạnh của HClO
Câu 2:
H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, Cl2 bị giữ lại chỉ có H2 thoát ra
VH2 = 0,5 lít => Thành phần % theo thể tích của clo: 50%
Câu 3:
Hỗn hợp sau phản ứng gồm Al dư và AlCl3 Cho vào HCl có phản ứng:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Số mol H2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
→ Số mol Al tác dụng với HCl: 0,1 mol
→ Số mol Al ban đầu là: 0,1 + 0,1 = 0,2 mol
Tỉ lệ % lượng Al tác dụng với Clo so với lượng Al ban đầu là:
Câu 4:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Hiện tượng:
- Xuất hiện kết tủa
- Sủi bọt và kết tủa tan ra
Câu 5:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
nH2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol => nFeCl2= 0,2 mol
=> mFeCl2 = 0,2 x 127 = 25,4 gam
mFeCl3 = 57,9 – 25,4 = 32,5 gam
4 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 4
MÔN HÓA HỌC 9
Trang 5eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 5
NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Phần trắc nghiệm (4 điểm: mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: Ngâm hỗn hợp gồm các kim loại Al, Cu, Fe trong dung dịch AgNO3 (dư) Người ta thu được
A Cu B Ag C Fe D cả Cu lẫn Ag
Câu 2: Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là
A P2O3, SO3, Cl2O7
B P2O5, SO3, Cl2O5
C P2O5, SO2, Cl2O5
D P2O5, SO3, Cl2O7
Câu 3: Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là
A FeSO4
B Fe2(SO4)3
C FeSO4 và H2
D Fe2(SO4)2 và SO2
Câu 4: Có các chất: brom, iot, clo, nito, oxi Phi kim ở trang thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu
là
A brom B oxi C clo D iot
Câu 5: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?
A Ag B Fe C Cu D Al
Câu 6: Một quá trình không sinh ra khí CO2 là
A đốt cháy khí đốt tự nhiên
B sản xuất vôi sống
C sự hô hấp
D sự vôi tôi
Câu 7: Khi cho KMnO4, MnO2 (số mol bằng nhau) lần lượt tác dụng hết với dung dịch HCl thu được khí clo có thể tích tương ứng là V1 và V2 (đktc) Biểu thức liên hệ giữa V1 và V2 là
A V1 = 2,5V2
B V1 = V2
C V1 = 1,5V2
D V1 = 0,5V2
Câu 8: Cho 1,008 m3 (đktc) hỗn hợp khí Co và H2 khử hoàn toàn Fe2O3 ở nhiệt độ thích
hợp Khối lượng sắt thu được sẽ là (Fe=56)
A 0,84kg B 2,52kg C 5,04kg D 1,68kg
Phần tự luận
Trang 6eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 6
Câu 9: (2 điểm) Có 4 lọ đựng 4 khí riêng biệt: oxi, hidro, clo và cacbon đioxit Hãy nhận biết
mỗi khí
Câu 10: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau:
Fe2O3(1)→ Fe (2)→ FeCl3(3)→ Fe(OH)3(4)→ Fe(NO3)3
Câu 11: (2 điểm) Nguyên tố R có công thức oxit là RO3 Trong RO3 oxi chiếm 60% về khối lượng
a) Xác định tên nguyên tố R
b) Cho biết tính chất hóa học cơ bản của R
Viết phương trình hóa học để minh họa (O=16, S=32, Fe=56, Se=79)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:B
Al, Cu, Fe hoạt động mạnh hơn Ag đẩy được Ag ra khỏi dung dịch AgNO3
Do AgNO3 dư nên Al, Cu, Fe tan hết Chỉ thu được Ag
Câu 2:D
Công thức oxit cao nhất của 3 nguyên tố P, S, Cl là P2O5, SO3, Cl2O7
Câu 3:C
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Câu 4:C
Các chất: brom, iot, clo, nito, oxi
Chỉ có clo là phi kim ở trạng thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu
Câu 5:D
Chỉ có Al tan được trong dung dịch NaOH (SGK, trang 56)
Câu 6:D
Phương trình hóa học của sự tôi vôi: CaO + H2O → Ca(OH)2
Không sinh ra khí CO2
Câu 7:A
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (1)
MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2)
Tỉ lệ số mol Cl2 tạo ra ở phương trình (1) so với phương trình (2) là 2,5: 1 khi số mol
KMnO4, MnO2 bằng nhau
Câu 8:D
Đổi 1,008 m3 = 1008 dm3 =1008 lít
3CO + Fe2O3to→ 2Fe + 3CO2 (1)
Trang 7eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 7
3H2 + Fe2O3to→ 2Fe + 3H2O (2)
Theo phương trình (1), (2):
Khối lượng sắt thu được = 30 x 56 = 1680 gam hay 1,68kg
Câu 9:
Đánh số thứ tự từng lọ chứa khí
Dẫn lần lượt từng khí vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong, khí làm đục dung
dịch nước vôi là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Dẫn các khí còn lại qua mẩu giấy màu ẩm, khí nào làm mất màu giấy là khí Clo
Cho que đóm còn tàn đỏ vào lọ đựng hai khí còn lại, Khí làm que đóm bùng cháy là khí oxi Khí còn lại làm que đóm tắt là hiđro
Câu 10:
3CO + Fe2O3to→ 2Fe + 3CO2
2Fe + 3Cl2to→ 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Câu 11:
% về khối lượng O = 60%
Ta có:
→ R là lưu huỳnh
Lưu huỳnh là một phi kim hoạt động trung bình
Tác dụng với oxi tạo oxit axit Ví dụ:
S + O2 → SO2
Tác dụng với kim loại cho muối Ví dụ:
Fe + S → FeS
Tác dụng với H2 Ví dụ:
H2 + S → H2S
5 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 5
MÔN HÓA HỌC 9
Trang 8eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 8
NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Phần tự luận
Câu 1: (2 điểm) Từ MnO2, dung dịch HCl, KClO3 và cacbon, viết phương trình hóa học để điều chế các khí: clo, oxi, cacbon đioxit
Câu 2: (2 điểm) Tính thể tích khí oxi thu được (đktc) khi nhiệt phân 15,8g KMnO4 với hiệu suất 85% (K=39, Mn=55, O=16)
Câu 3: (2 điểm) Cho m gam SO3 vào 20g dung dịch H2SO4 10% tạo ra dung dịch
H2SO4 20%
a) Viết phương trình hóa học của SO3 với H2O
b) Tìm giá trị của m (H=1, O=16, S=32)
Câu 4: (2 điểm) Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg có khối lượng 8g tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc)
a) Viết phương trình hóa học của Fe và Mg với dung dịch HCl
b) Tính tỉ lệ theo số mol của Fe và của Mg trong hỗn hợp ban đầu (Fe=56, Mg=24)
Câu 5: (2 điểm) Cho luồng khí clo (dư) tác dụng với 9,2g kim loại hóa trị I, tạo ra 23,4 g
muối Xác định tên kim loại (Na=23, Ag=108, Li=7, K=39, Cl=35,5)
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:
Điều chế clo: MnO2 + 4HCl to→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Điều chế oxi: 2KClO3to→ 2KCl + 3O2
Điều chế CO2: C + O2to→ CO2
Câu 2:
2KMnO4to→ K2MnO4 + MnO2 + O2
nKMnO4 = 15,8/158 = 0,1 mol
Theo PTHH có: nO2 = 1/2 nKMnO4 = 0,05 mol
Mà hiệu suất phản ứng là 85% nên số mol Oxi thu được là:
nO2 = 0,05 x 0,85 = 0,0425 mol
Thể tích khí oxi thu được (đktc): 0,0425 x 22,4 = 0,952 lít
Câu 3:
Trang 9eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 9
Câu 4:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe, Mg
Ta có: 56x + 24y = 8
nH2 = x+y = 4,48/22,4 = 0,2 mol
Giải ta được x = y = 0,1
Câu 5:
2M + Cl2to→ 2MCl
Ta có: 9,2/M = 23,4/(M+35,5) => M = 23 (Na)
6 Đề thi HK1 môn Hóa học 9 – Số 6
MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2020 – 2021 Thời gian: 45 phút Câu 1 (2,0 điểm): Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau đây, ghi rõ
điều kiện phản ứng (nếu có):
Câu 2 (2,0 điểm): Cho các kim loại sau: Mg, Cu, Al, Ag
Trang 10eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 10
a/ Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần
b/ Các kim loại trên kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl Viết các phương trình
hóa học xảy ra
c/ Trong các kim loại trên kim loại nào được sử dụng làm bình đựng axit H2SO4 đặc nguội? Giải thích
Câu 3 (1,5 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau:
NaOH, H2SO4, Na2SO4, NaCl
Câu 4 (1,5 điểm)
a/ Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi cho đinh sắt vào dung dịch CuCl2
b/ Nêu phương pháp làm sạch dung dịch ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất CuSO4 Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có
Câu 5 (3,0 điểm)
Cho 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1,5M tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH 2M
a Tính khối lượng kết tủa thu được
b Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần dùng
c Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng
d Để hòa tan hoàn toàn lượng kết tủa trên cần dùng hết bao nhiêu ml dung dịch HCl 10% Biết DHCl = 1,1 g/ml
Biết nguyên tử khối: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Cu = 64
Học sinh không được sử dụng bảng tính tan
ĐÁP ÁN Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Xem lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
Cách giải:
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
a/ Xem lại thứ tự các kim loại trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
b/ Kim loại tác dụng với dung dịch axit phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
c/ Kim loại được sử dụng làm bình đựng dung dịch axit H2SO4 đặc nguội phải không tác
dụng được với axit H2SO4 đặc nguội
Cách giải:
Trang 11eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 11
a/ Thứ tự kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần là: Mg, Al, Cu, Ag
b/ Các kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là Al và Mg
2
c/ Kim loại Al được sử dụng làm bình đựng axit H2SO4 đặc nguội, do Al bị thụ động hóa với axit H2SO4 đặc nguội
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
- Sử dụng quỳ tím làm thuốc thử để chia các mẫu nhận biết thành 3 nhóm
- Sử dụng dung dịch BaCl2 để nhận biết các mẫu còn lại
Cách giải:
- Trích các mẫu thử một lượng nhỏ vừa đủ vào các ống nghiệm
- Nhúng quỳ tím vào các ống nghiệm đã đựng các mẫu thử
+ Quỳ tím chuyển xanh: NaOH
+ Quỳ tím chuyển đỏ: H2SO4
+ Quỳ tím không đổi màu: Na2SO4, NaCl
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm làm xanh giấy quỳ tím
+ Xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4
+ Không có hiện tượng: NaCl
PTHH: Na SO2 4+BaCl2 →2NaCl+BaSO4
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
a/
- Viết phương trình phản ứng
- Dung dịch muối đồng có màu xanh, kim loại Cu có màu đỏ đồng
b/ Sử dụng kim loại Zn
Cách giải:
a/ PTHH: Fe+CuCl2 →F Cle 2+Cu
Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch CuCl2 nhạt dần, trên thanh sắt xuất hiện lớp kim loại màu đỏ đồng bám vào
b/ Phương pháp: Cho một thanh Zn vào dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất CuSO4, Cu bị
tách ra khỏi dung dịch, lọc dung dịch, thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết
PTHH: Zn CuSO+ 4 →Zn OS 4+Cu
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Trang 12eLib.vn: Thư viện trực tuyến miễn phí 12
- Tính số mol Cu(NO3)2 theo công thức n = CM/V
- Viết phương trình hóa học
a/
- Theo phương trình hóa học, tính số mol kết tủa theo số mol của Cu(NO3)2
- Tính khối lượng kết tủa theo công thức m = n.M
b/
- Theo phương trình hóa học, tính số mol NaOH theo số mol của Cu(NO3)2
- Áp dụng công thức
M
n V C
=
c/
- Tính thể tích dung dịch sau phản ứng, bằng tổng thể tích các chất ban đầu
- Theo phương trình hóa học, tính số mol của chất tan sau phản ứng theo số mol của
Cu(NO3)2
- Áp dụng công thức C M n
V
= d/
- Viết phương trình hóa học của phản ứng (*)
- Theo phương trình (*), tính số mol HCl theo số mol kết tủa
- Tính khối lượng của HCl theo công thức: m = n.M
- Tính khối lượng dung dịch HCl theo công thức: 10 %0
%
ct dd
m m C
=
- Tính thể tích dung dịch HCl theo công thức: \(V = \dfrac{m}{D}\)
Cách giải:
nCu(NO3)2 = 0,2.1,5 = 0,3 mol
PTHH: Cu NO( 3 2) +2NaOH →Cu OH( )2 +2NaNO3
a Theo phương trình hóa học: nCu(NO3)2 = nCu(OH)2= 0,3 mol
2
( ) 0, 3.98 29, 4( )
Cu OH
b Theo phương trình hóa học: nNaOH = 2nCu(NO3)2 = 0,6 mol
0, 6
0, 3( ) 2
NaOH
c Vdd saupư = 0,2 + 0,3 = 0,5 lít
Theo phương trình:
NaN Cu NO
3
0, 6
1, 2
0, 5
M NaN
d PTHH: Cu OH( )2+2HCl→CuCl2+2H O2 (*)