1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC XOẮN KHUẨN gây BỆNH (VI SINH) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

30 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp chẩn đoán trực tiếp: giai đoạn I - Khảo sát kính hiển vi nền đen - Nhuộm Fontana - Tribondeau nhuộm thấm bạc - Nhuộm kháng thể huỳnh quang trực tiếp - Xác định DNA của xoắ

Trang 2

I XOẮN KHUẨN GIANG

Trang 3

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

1 Đặc tính sinh vật học

1.1 Đặc tính hình thái:

• 8 - 14 vòng xoắn đều

khúc các vòng lượn

và quay quanh trục của

Trang 4

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

• có thể bắt màu thuốc nhuộm

Giemsa

• phương pháp nhuộm Fontana

Tribondeau b t màu t t nh t ắt màu tốt nhất ốt nhất ất  th ường ng

c dùng được dùng

Trang 5

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

Tính chất nuôi cấy:

Treponema pallidum cho đến hiện

nay vẫn chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo

• cách giữ chủng duy nhất hiện nay

là tiêm truyền nhiều lần qua tinh hoàn thỏ.

Trang 6

XOẮN KHUẨN GIANG

phản ứng huyết thanh học cổ

điển

xác định bệnh giang mai.

Trang 7

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

2 Khả năng gây bệnh

2.1 Dịch tể học:

• Đừơng lây truyền:

- chủ yếu qua tiếp xúc sinh dục (đbiệt giai đoạn I)

- niêm mạc mắt, niêm mạc miệng hoặc qua

da bị xây sát

• Phụ nữ có thai bị GM:

- VK qua nhau thai  giang mai bẩm sinh,

- VK truyền qua khi sinh qua dường dưới

- VK có thể được truyền qua đường truyền máu.

Trang 8

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

2 2 Đặc điểm sinh bệnh và bệnh lý 2.2.1.Giang mai mắc phải:

•Vi khuẩn xâm nhập nhanh qua niêm

mạc toàn vẹn hoặc đã bị xây sát

•Thời gian ủ bệnh trung bình 21 ngày.

•Bệnh diễn biến qua 3 thời kỳ:

- Giang mai giai đoạn I

- Giang mai giai đoạn II

- Giang mai giai đoạn III

Trang 9

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

• Giang mai giai đoạn I:

- 2-6 tuần

- biểu hiện là săng giang mai

- Vi khuẩn có nhiều ở tổn

thương  lây nhiễm cao

Trang 10

XOẮN KHUẨN GIANG

Trang 11

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

Giang mai giai đoạn III:

• tổn thương đã hình

thành ở các cơ

quan nội tạng như

tim, mạch máu,

Trang 12

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

2.2.2 Giang mai bẩm sinh:

• lây qua nhau thai

• có thể chết khi còn trong bụng

mẹ hoặc có thể sống đến khi sinh

• cơ thể đã có các tổn thương giang

mai ở cơ quan

 có thể bị tàn phế

Trang 13

XOẮN KHUẨN GIANG

MAI

3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

3.1 Phương pháp chẩn đoán trực

tiếp: (giai đoạn I)

- Khảo sát kính hiển vi nền đen

- Nhuộm Fontana - Tribondeau

(nhuộm thấm bạc)

- Nhuộm kháng thể huỳnh

quang trực tiếp

- Xác định DNA của xoắn khuẩn

giang mai bằng kỷ thuật PCR

Trang 14

XOẮN KHUẨN GIANG

đặc hiệu (FTA – Abs, TPHA, Abs, TPHA, ELISA, TPI … )

Trang 15

II XOẮN KHUẨN GÂY SỐT VÀNG DA XUẤT HUYẾT

( LEPTOSPIRA)

Trang 16

II XOẮN KHUẨN GÂY SỐT VÀNG

DA XUẤT HUYẾT ( LEPTOSPIRA)

Leptospira gồm nhiều chủng khác nhau có thể chia làm 2 loại

- Loại không gây bệnh chiếm đa số, chúng sống khắp nơi trong tự nhiên.

- Loại gây bệnh sống ký sinh ở động vật và gây bệnh cho động vật đó.

Ở Viêt Nam bệnh do Leptospira thường xảy ra ở nhiều rơi, nhiều địa phương có ổ dịch lưu hành.

Trang 17

LEPTOSPIRA

1 Đặc điểm sinh vật học

1.1 Đặc điểm về hình thái:

xoắn khuẩn nhỏ dài,

đầu uốn cong như hình chiếc móc câu,

các vòng xoắn đều và sát nhau

VK bắt màu tốt với phương pháp nhuộm Fontana Tribondeau

Trang 18

nhiễm bẩn nguồn nước, vùng

đất ẩm, các hồ nước tù đọng, vũng nước ở các hầm mỏ

(tồn tại lâu ở pH kiềm và t 0 > 22 0 C)

LEPTOSPIRA

Trang 19

LEPTOSPIRA

VK xâm nhập vào cơ thể qua những chổ da

bị xây xát, qua niêm mạc, hoặc da lành nhưng ngâm lâu trong nước.

thường gặp ở những người làm ruộng, thợ hầm mỏ, thợ rừng hoặc những người tắm hoặc lội ở các hầm nước bị nhiễm bẩn vi khuẩn Leptospira

Trang 20

LEPTOSPIRA

2.2 Bệnh lý ở người:

• ủ bệnh 2 - 26 ngày

• Hội chứng nhiễm khuẩn nặng

đồng thời các biểu hiện của tổn thương nhiều hệ thống cơ quan:

- Hội chứng màng nảo

- Hội chứng tổn thương gan và thận

- Hội chứng xuất huyết

Trang 21

LEPTOSPIRA

• Bệnh thường kéo dài 9 - 12 ngày

• Các trường hợp nặng tử vong do

tổn thương nặng ở nhiều cơ quan và suy thận

• Tuy nhiên sự hồi phục thường

hoàn toàn, không để lại di chứng

ở các cơ quan, thời gian hồi phục kéo dài 1 - 2 tháng.

Trang 22

LEPTOSPIRA

2.3 Bệnh ở động vật:

Động vật nhạy cảm là chuột, sau khi tiêm vào màng bụng chuột xoắn khuẩn gây bệnh, bệnh khởi phát với sốt vàng da và xuất huyết ở nhiều tạng phủ

Chuột chết, mổ tử thi tìm được nhiều xoắn khuẩn ở gan chuột.

Trang 23

LEPTOSPIRA

3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

3.1 Chẩn đoán trực tiếp:

Bệnh phẩm: máu ho ûc nước tiểu (tuần lể đầu) ặc nước tiểu (tuần lể đầu)

Soi tươi vi khuẩn dưới kính hiễn vi nền đen, ho ûc ặc nước tiểu (tuần lể đầu) nhuộm xo õn khuẩn b òng nhuộm Fontana - ặc nước tiểu (tuần lể đầu) ặc nước tiểu (tuần lể đầu) Tribondeau.

Bệnh phẩm được nuôi cấy vào môi trường Terskich

ho ûc Korthoff Khảo sát vi khuẩn phát triển trong ặc nước tiểu (tuần lể đầu) các môi trường này.

Tiêm truyền vào chuột lang là kỷ thuật phân lập tin cậy, khảo sát bệnh ở chuột, tìm xo õn khuẩn ặc nước tiểu (tuần lể đầu)

Leptospira ở các tạng phủ chuột.

Tìm axit nucleic của các Leptospira có thể thực hiện

b òng thử nghiệm lai DNA ho ûc PCR ặc nước tiểu (tuần lể đầu) ặc nước tiểu (tuần lể đầu)

Trang 24

LEPTOSPIRA

3.2 Chẩn đoán huyết thanh học:

Phản ứng ngưng kết Martin- Pettit (phản ứng ngưng kết tan):

Trộn huyết thanh bệnh nhân với hỗn dịch có vi khuẩn Leptospira , nếu huyết thanh bệnh nhân có kháng thể tương ứng, các vi khuẩn sẽ ngưng kết sau đó sẽ bị tan

thông dụng và đặc hiệu

Trang 25

III CÁC BORRELIA GÂY BỆNH

•Borrelia là một nhóm xo õn khuẩn gây bệnh cho ặc nước tiểu (tuần lể đầu)người,

•Phương thức truyền bệnh do môi giới trung gian ve hay rận.

•Các Borrelia gây nên: - bệnh sốt hồi quy

- bệnh Lyme.

Trang 26

III CÁC BORRELIA

GÂY BỆNH

1 Đặc tính chung của các

Borrelia

1.1 Hình thái và bắt màu:

• những xoắn khuẩn dài,

các vòng xoắn không

đều nhau

• di động mạnh

• Nhuộm Wright xoắn

khuẩn bắt màu đỏ

• Nhuộm Giemsa xoắn

khuẩn bắt màu tím

sẫm.

Trang 27

III CÁC BORRELIA GÂY BỆNH

1.2 Nuôi c y:ấy:

Borrelia lă lo i vi khu n k khí khó m c trín môi ại vi khuẩn kỵ khí khó mọc trín môi ẩn kỵ khí khó mọc trín môi ỵ khí khó mọc trín môi ọc trín môi

tr ường ng nhđn t o, vi khu n phât tri n ại vi khuẩn kỵ khí khó mọc trín môi ẩn kỵ khí khó mọc trín môi ễn được ở nhiệt được dùng ở nhiệt c nhi t ệt

33oC trín môi tr ng l ng Borbozur - Stoenner

độ 33oC trín môi trường lỏng Borbozur - Stoenner ường ỏng Borbozur - Stoenner

Kelly ho c có th c y trín phôi gă ặc có thể cấy trín phôi gă ể cấy trín phôi gă ất

• Nh ng thông th ư ường ng lă c y phđn l p qua c y truy n ất ập qua cấy truyền ất ền trín chu t ộ 33oC trín môi trường lỏng Borbozur - Stoenner

Trang 28

III CÁC BORRELIA GÂY BỆNH

2 Kh n ng gđy b nh ả năng gđy bệnh ăng gđy bệnh ệt

2.1 B nh s t h i qui:ệnh sốt hồi qui: ốt hồi qui: ồi qui:

• ch y u do ủ yếu do ếu do Borrelia obermejeri ( B.recurentis)

- vector trung gian truy n b nh chính lă r n ền ệt ập qua cấy truyền

- th ường ng gđy thănh d ch l n, ịch lớn, ớn,

• Ngoăi ra còn B.dultoni ,

- vector trung gian truy n b nh lă ve, ền ệt

- vi khu n năy gđy b nh có tính ch t ẩn kỵ khí khó mọc trín môi ệt ất địch lớn, a

ph ương ng.

Trang 29

III CẠC BORRELIA

• Sau khi xâm nhập vào cơ thể qua vết

cắn, vi khuẩn gây phản ứng viêm tại

chổ rồi lan tràn vào bạch huyết và

kinh, tim, gan, thận, tiêu hĩa, mắt

• bệnh diễn tiến mãn, kéo dài nhiều

năm và cĩ thể phục hồi hồn tồn.

Trang 30

III CÁC BORRELIA GÂY BỆNH

3 Chẩn đoân phòng thí nghiệm

3.1 Khảo sât trực tiếp:

• Soi tươi trín kính hiễn vi nền đen

• Nhuộm trực tiếp bệnh phẩm mâu với phương phâp Wright

hoặc nhuộm Giemsa.

3.2 Tiím truyền cho chuột

3.3 Chẩn đoân huyết thanh:

• Phản ứng ELISA xâc định IgM đối với B burgdorferi

• Phản ứng Western Blot xâc định khâng thể IgG đặc hiệu

3.4 Câc phương phâp khâc:PCR

Ngày đăng: 25/02/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w