1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VIRUS RUBELLA (VI SINH) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 266 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh bệnh học và bệnh học:  Nhiễm đường hô hấp trên  nhân lên ở biểu mô hô hấp, hạch cổ máu  mô lympho, da và cơ quan khác virus huyết sau 5-7 ngày, kéo dài đến khi xuất hiện kháng

Trang 1

VIRUS RUBELLA

Trang 2

1 Tính chất

2 Sinh bệnh học – bệnh

học

3 Lâm sàng

4 Miễn dịch

5 Chẩn đoán phòng thí

nghiệm

6 Dịch tễ học

7 Điều trị

Trang 3

Virus Rubella gây bệnh Rubella

Bệnh được hai bác sĩ người Đức mô tả vào thế kỷ 18 và có thể lầm với bệnh sởi nên còn gọi là bệnh sởi Đức.

Đầu tiên Rubella được xem như một bệnh ngoại

ban nhẹ, gặp ở trẻ em, trẻ vị thành niên có

đặc điểm là sốt cấp tính, sưng hạch lympho dưới chẩm và tai sau

Năm 1941, Bác sĩ nhãn khoa người Australia Sir

Norman Gregg phát hiện ra ảnh hưởng nghiêm

trọng của bệnh đối với thai nhi, đó là dị dạng bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần.

Virus được phân lập năm 1962, từ đó, có thêm các hiểu biết mới về bệnh Rubella.

Trang 4

1 PHÂN LOẠI :

Virus Rubella thuộc họ Togaviridae, giống virus Rubi Rubella được xếp vào nhóm virus Toga dựa trên hình thể, sinh lý, hóa học, nhưng không truyền qua côn trùng và tiết túc

Có thể coi virus Rubella như một virus Paramyxo về mặt dịch tễ học vì lây truyền bệnh qua đường hô hấp

Trang 5

2 TÍNH CHẤT :

1. Hình thái – cấu trúc:

 Cấu trúc nucleocapsid đối xứng hình khối 20 mặt,

đường kính 40-70nm, co 132 capsomer

 Virus có màng bọc, lipoprotein với các gai bề mặt dài

5-8nm

 Bộ gen là sợi RNA đơn, mang cực tính dương

 Kháng nguyên ngưng kết hồng cầu

 Virus gây ngưng kết hồng cầu gà con 1 ngày tuổi,

hồng cầu người máu nhóm O đã xử lý trypsin

3 Sức đề kháng:

 Vì có màng bọc lipid nên bị bất hoạt bởi chất tẩy,

dung môi hữu cơ, tia cực tím, nhiệt độ >60oC

 Bền vững ở protein và MgSO4, bảo quản tốt ở -70oC

4 Tính chất nuôi cấy - Gây bệnh thực

nghiệm

 Nuôi cấy trên tế bào thận khỉ xanh Châu Phi

nguyên phát, màng niệu đệm, tế bào nuôi cấy mô nguyên phát từ các loài động vật khác nhau như tế bào khỉ (BSC-1, Vero), tế bào thỏ (RK-13, SIRC)

Trang 6

3 KHẢ NĂNG GÂY BỆNH :

1. Bệnh Rubella mắc phải:

1.1 Sinh bệnh học và bệnh học:

 Nhiễm đường hô hấp trên  nhân lên ở biểu mô

hô hấp, hạch cổ máu  mô lympho, da và cơ quan khác (virus huyết sau 5-7 ngày, kéo dài đến khi xuất hiện kháng thể 13-15 ngày sau nhiễm)

 Ban là do phản ứng kháng nguyên – kháng thể tại

thành mạch Sau khi phát ban, vẫn phát hiện được

virus ở mũi hầu trong vài tuần 25% số ca nhiễm lần đầu không có triệu chứng lâm sàng

1.2 Lâm sàng:

 Ủ bệnh 14-21 ngày, khởi phát với triệu chứng mệt

mỏi, sốt nhẹ và xuất hiện phát ban dạng sởi

 Ban có mụn nước, xuất hiện đầu tiên ở mặt, lan ra

khắp thân mình, tứ chi

 Đặc điểm: có hạch dưới chẩm và hạch sau tai, cơn

phát ban rất ít khi kéo dài hơn 3 ngày và không có nốt phát ban đặc hiệu

 Trừ khi đang có dịch, khó chẩn đoán được bệnh trên

lâm sàng vì phát ban không đặc hiệu và giống với phát ban do virua đường ruột khác

 Người lớn, đặc biệt là phụ nữ thường đau cơ thoáng

qua và viêm khớp (kháng nguyên - kháng thể) Biến chứng ít gặp là xuất huyết giảm tiểu cầu và viêm não

Trang 7

1.3 Miễn dịch:

 Kháng thể xuất hiện khi nốt ban mờ dần, hiệu giá

kháng thể tăng nhanh 1-3 tuần tiếp theo

 IgM xuất hiện trước và không tồn tại < 6 tuần sau

khi mắc bệnh IgG thường tồn tại suốt đời Bệnh

nhiễm tự nhiên, gây miễn dịch suốt đời vì virus chỉ có một type kháng nguyên duy nhất

 Mẹ có kháng thể Rubella lúc mang thai, trẻ sơ sinh

được kháng thể mẹ bảo vệ trong 4-6 tháng đầu

tiên

1.4 Chẩn đoán phòng thí nghiệm

Chẩn đoán phòng thí nghiệm rất quan trọng vì lâm sàng

ít có giá trị

Phân lập và định danh:

xuất hiện triệu chứng Virus Rubella tạo bệnh lý tế bào không điển hìnhõ

trong ống nghiệm bằng kháng thể huỳnh quang.

Ít phân lập virus trong thường qui xét nghiệm vì thời gian dài (2

tuần)

Huyết thanh học:

chuẩn Phải xử lý huyết thanh để loại bỏ chất ức chế đặc hiệu.

phát hiện cả IgM đặc hiệu Xác định mới nhiễm Rubella có ý nghĩa quan trọng với phụ nữ có thai (tăng kháng thể IgG giữa hai mẫu huyết thanh cách nhau 10 ngày, hoặc phát hiện kháng thể IgM trong một mẫu huyết thanh duy nhất.

Trang 8

1.5 Dịch tễ học:

 Lưu hành khắp nơi Người là ký chủ duy nhất Xảy ra

quanh năm, cao điểm vào mùa xuân Dịch xảy ra 6-10 năm, đại dịch 20-25 năm

 Lây qua đường hô hấp, nhưng không lây nhiễm cao

như sởi

 Vacxin Rubella đã thanh toán dịch, bệnh tại một số

nước

1.6 Điều trị:

 Là bệnh nhẹ, tự giới hạn, không điều trị Bà mẹ

mang thai 3-4 tháng được chẩn đoán từ phòng thí

nghiệm chắc chắn gây nhiễm thai nhi

 Tiêm globulin miễn dịch cho mẹ không bảo vệ thai nhi

1.7 Phòng ngừa và kiểm soát:

 Vacxin sống giảm độc lực (1969) Vacxin đơn, phối hợp

với sởi và quai bị

 Virus vacxin nhân lên, phát tán số lượng nhỏ, không

truyền cho người tiếp xúc Trẻ đã chích ngừa không là nguy cơ, nhưng trẻ chưa chích ngừa có thể mang

virus hoang dại và lây cho người tiếp xúc chưa có

kháng thể

 Vacxin an toàn, tạo miễn dịch suốt đời (95%), đôi khi

có tác dụng phụ như sốt nhẹ, sưng hạch, phát ban

thoáng qua Ở người lớn, tác dụng phụ là đau khớp,

ở phụ nữ sau dậy thì, đau cơ & viêm khớp tự giới hạn

 Ở Hoa Kỳ, tiêm ngừa vacxin Rubella bắt buộc cho trẻ

1-12 tuổi, tiêm chọn lọc cho thanh niên, phụ nữ tuổi sinh đẻ

 Vacxin qua nhau thai và nhiễm thai nhi, nhưng không gây

quái thai Một nghiên cứu 200 trẻ sinh ra từ mẹ được tiêm chủng cho thấy 2% trẻ nhiễm không triệu

chứng và không có Rubella bẩm sinh

 Vacxin sống nên chống chỉ định cho người suy giảm

miễn dịch

Trang 9

2 Hội chứng Rubella bẩm sinh:

Hậu quả của nhiễm Rubella trong bụng mẹ Là hội

chứng lâm sàng với đặc điểm là dị dạng & dị tật ở nhiều cơ quan của thai nhi do virus nhiễm từ mẹ tồn tại dai dẳng trong thai nhi.

Virus qua nhau thai và nhiễm vào tế bào của

thai nhi

Virus không hủy hoại tế bào, nhưng ức chế

khả năng phân chia tế bào, làm chậm mức độ tăng trưởng, giảm số lượng tế bào, ảnh hưởng đến sự phát triển của các cơ quan, gây

dị dạng cho thai nhi.

Thời điểm phôi thai bị nhiễm quyết định mức

độ quái thai Nhiễm vào 3 tháng đầu của thai kỳ rất nguy hiểm Nhiễm tháng đầu tiên gây

dị dạng cho 50% trường hợp, tháng thứ 2 dị

dạng 20% và tháng thứ 3 dị dạng 4%.

Trẻ ít bị dị dạng nếu nhiễm sau tuần 18 của

thai kỳ.

Mẹ nhiễm Rubella không triệu chứng cũng gây

dị dạng cho trẻ

Nhiễm Rubella có thể gây sẩy thai hoặc thai

chết lưu.

Trang 10

2.2 Lâm sàng:

Thể lâm sàng của bệnh Rubella bẩm sinh có thể

xếp làm 3 nhím:

Ảnh hưởng thoáng qua: chậm tăng trưởng, gan

lách to, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm xương, viêm não, màng não

Biểu hiện lâu dài nhận biết ngay lúc mới sinh

hoặc năm đầu cuộc sống: tim bẩm sinh, mù

hoàn toàn, một phần, điếc do thần kinh cảm

giác

Phát triển tâm thần bất thường lúc nhỏ hoặc

thời thanh niên: chậm phát triển tâm thần; rối loạn vận động & thăng bằng trước tuổi đến

trường; rối loạn tâm thần, hành vi trước tuổi

đến trường, tuổi học trò; viêm não biểu hiện dai dẳng và rất khác nhau, (9-12 tuổi), đó là

mất thăng bằng, yếu cơ và kém xúc giác.

20% trẻ nhiễm Rubella bẩm sinh có triệu chứng bị

tử vong

Một số trẻ bình thường lúc mới sinh, sau đó,

xuất hiện bất thường Làø nguồn lây nhiễm Ở mức độ nặng, mọi cơ quan đều nhiễm virus.

Một biến chứng do nhiễm Rubella mãn tính hiếm

gặp là viêm não tiến triển ở trẻ 10 tuổi do

thoái hóa thần kinh và sẽ tử vong Trẻ có

triệu chứng viêm toàn não bán cấp xơ cứng

giống virus sởi, chỉ khác là không có thể vùi

ở tế bào thần kinh Hiệu giá kháng thể cao và phân lập được virus từ mô não

Trang 11

2.3 Miễn dịch:

IgG từ mẹ truyền cho con và mất dần sau 6 tháng Trẻ tiếp xúc với virus Rubella trong bụng mẹ có

đáp ứng miễn dịch bất thường: rối loạn miễn

dịch dịch thể, hiệu giá IgM tăng rất cao, IgG tăng

ít hơn, nhưng tồn tại kéo dài sau khi mất IgG của

me (Virus Rubella có khả năng ức chế trực tiếp hệ thống miễn dịch của trẻ).

2.4 Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

Nhiễm Rubella bẩm sinh có nhiều virus trong chất

tiết ở họng, dịch thể khác đến 18 tháng tuổi

Phát hiện nhiều virus ở các mô khi khám

nghiệm tử thi.

Kháng thể Rubella lớp IgM ở trẻ sơ sinh giúp

chẩn đoán Rubella bẩm sinh Kháng thể IgM không qua nhau thai, sự hiện diện của IgM là do hệ miễn dịch tổng hợp được từ khi trẻ chưa ra đời Trẻ

nhiễm Rubella bẩm sinh có đáp ứng miễn dịch tế bào kém đối với Rubella.

2.5 Điều trị, phòng ngừa, kiểm soát:

Không có điều trị Rubella bẩm sinh Điều trị các

bất thường do hội chứng Rubella bẩm sinh bằng phẫu thuật hoặc điều trị nội khoa

Vacxin ngăn ngừa được hội chứng Rubella bẩm

sinh Để loại trừø bệnh Rubella và hội chứng

Rubella bẩm sinh, chích ngừa phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em tuổi đến trường.

Ngày đăng: 25/02/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm