Đáp ứng tái nhiễm: Đã có đáp ứng sơ nhiễm nếu sống trong vùng dịch sốt xuất huyết Dengue có thể bị nhiễm tiếp theo bởi các type huyết thanh khác của virus Dengue thì sẽ xảy ra đáp
Trang 1VIRUS ARBO
Trang 2Louis, viêm não ở ngựa, viêm não ở Nga
(mùa xuân & mùa ha)ï, sốt ở Tây sông Nile Nhóm virus truyền qua loài gặm nhấm gồm có Hantavirus, sốt Lassa, sốt xuất huyết ở
Nam Mỹ
Virus tăng trưởng trong mô tế bào động vật tiết túc, nhưng không gây bệnh Một số virus Arbo tồn tại trong tự nhiên bằng cách truyền qua trứng loài tiết túc.
Khoảng 100 virus Arbo gây nhiễm ở người,
nhưng không phải tất cả đều gây bệnh
Người là ký chủ tai nạn &ø không có vai trò quan trọng trong sự tồn tại hay chu kỳ truyền bệnh của virus, ngoại trừ bệnh sốt vàng và sốt xuất huyết.
Trong tự nhiên, động vật có xương sống bị
truyền virus qua trung gian muỗi và ve.
Trang 32 KHẢ NĂNG GÂY BỆNH:
Ba hội chứng:
1 Sốt và có thể kèm theo phát ban, diễn tiến lành tính
2 Viêm não tỉ lệ tử vong cao
3 Sốt xuất huyết, có thể diễn tiến nặng và gây tử vong
Trang 4Rhabdoviridae, Arenaviridae và Filoviridae.
Trang 5* Lan truyền rộng, gây thành dịch theo chu kỳ,
3-4 năm một lần Phần lớn ở vùng Đông Nam Á
& Tây Thái Bình Dương Ở Việt Nam, bệnh sốt
xuất huyết xuất hiện năm 1960 và số mắc, số tử vong gia tăng liên tục vào những năm gần đây Là một trong những bệnh dịch gây mắc & tử vong cao nhất cho trẻ em Việt Nam
* Hai dịch sốt xuất huyết được biết là dịch ở
Indonesia & Cairo năm 1779, nhưng đầu năm 1944 mới xác định được virus gây bệnh
* Virus Dengue đầu tiên được tìm ra từ thế chiến thứ II từ những binh lính đóng quân ở Calcuta,
New guinea &Hawaii Virus Dengue đầu tiên được
phân lập là DEN-1 và DEN-2 Sau đó, Hammon tìm
ra hai type huyết thanh khác là DEN-3 và DEN-4 ở Manila năm 1956.
* Đến nay, rất nhiều virus Dengue được phân lập
ở nhiều nơi trên thế giới nhưng đều thuộc bốn type huyết thanh đã phân loại.
Trước đây, người ta nghi ngờ dịch Dengue lây
truyền qua trung gian truyền bệnh, nhưng sau này đã chứng minh vector truyền bệnh là muỗi Aedes aegypti.
Trang 61 Nhân: RNA, sợi đơn, cực dương
2 Capsid: hình khối, 20 mặt
3 Màng bọc: lipoprotein
Các virion trưởng thành chứa ba loại protein
cấu trúc:
1 Protein lõi C: trọng lượng phân tử 13kDal tạo nên cấu trúc hình khối bao bọc lấy nhân ARN
2 Protein màng M: gồm hai loại:
Protein tiền màng (pr M) có trọng lượng phân tử 19-20 KDal
Protein màng M có trọng lượng phân tử
7-8KDal, gắn với lớp lipid của màng tế bào
3 Protein vỏ E: trọng lượng phân tử 55-60 KDal, bao lấy phần lõi Protein vỏ E kết hợp với thụ thể, gây ngưng kết hồng cầu và tạo kháng thể trung hòa trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ.
Ngoài ba loại protein cấu trúc, còn có bảy
loại protein không cấu trúc (NS1, NS2A, NS2B, NS3, NS4A, NS4B và NS5) Chức năng của các ptotein không cấu trúc hiện nay vẫn còn chưa rõ.
Trang 7Hình 9.1 Caáu truùc virus
Dengue
Trang 8prM E
Protein cấu trúc Protein khơng cấu trúc
khơng-M M
NS3
Hình 9.2 Sơ đồ bộ gen
virus Denguec
Trang 92.2 Sức đề kháng:
Virus Dengue bị tiêu diệt ở nhiệt độ
trên 56oC, tia cực tím, Formalin, Ether
Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ -70oC 2.3 Kháng nguyên:
Virus Dengue có bốn type huyết thanh:
DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4 Kháng thể của bốn type huyết thanh này
có phản ứng chéo với nhau.
2.4 Tính chất nuôi cấy - Gây bệnh thực nghiệm
Virus Dengue có thể nuôi cấy trên não chuột bạch mới đẻ, muỗi trưởng
thành, tế bào Vero, tế bào LLC-MK2 2.5 Trung gian truyền bệnh
Chủ yếu là muỗi Aedes aegypti Ngoài
ra, còn có muỗi Aedes albopictus,
Aedes polynesiensis
Trang 103 SINH BỆNH HỌC:
Có ba giả thuyết chính:
1 Thúc đẩy nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể
2 Độc lực của virus Dengue
3 Cơ chế sinh bệnh học miễn dịch
1. Thúc đẩy nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể:
Đáp ứng sơ nhiễm:
Nhiễm virus Dengue lần 1, xảy ra đáp ứng
kháng thể sơ nhiễm IgM xuất hiện rất sớm - ngày 5 của bệnh, tăng cao nhất trong 2 tuần, sau đó giảm dần IgG xuất hiện muộn và ở mức tương đối thấp
Đặc trưng của đáp ứng sơ nhiễm là IgM
tăng cao, còn IgG ở mức thấp.
Đáp ứng tái nhiễm:
Đã có đáp ứng sơ nhiễm nếu sống trong
vùng dịch sốt xuất huyết Dengue có thể
bị nhiễm tiếp theo bởi các type huyết thanh khác của virus Dengue thì sẽ xảy ra đáp
ứng tái nhiễm
Đặc trưng của tái nhiễm, kháng thể IgG
xuất hiện sớm và tăng cao trong 2 tuần lễ, còn kháng thể IgM ở mức tương đối thấp.
Trang 11Hình 9.3 Sự xuất hiện theo thời gian của virút, kháng thể IgM và IgG ở người
nhiễm virút Dengue.
Trang 12 Sự thúc đẩy nhiễm virus phụ thuộc kháng
thể:
Theo Halstead, biểu hiện nặng của nhiễm virus
Dengue (sốt xuất huyết Dengue/ shock sốt xuất huyết) xảy ra ở những trường hợp tái nhiễm virus Dengue do vai trò của kháng thể tăng
cường Trẻ nhũ nhi mặc dù bị sơ nhiễm virus
Dengue, nhưng vẫn có nguy cơ cao bị sốt xuất
huyết Dengue/ shock sốt xuất huyết như ở trẻ lớn bị tái nhiễm.
Khi sơ nhiễm, kháng thể tạo ra không đủ khả
năng trung hòa chéo, do đó, vẫn có khả năng tái nhiễm với một type huyết thanh virus Dengue khác Chính kháng thể tăng cường của lần sơ nhiễm sẽ kết hợp với virus Dengue tái nhiễm
tạo phức hợp miễn dịch Chính phức hợp miễn dịch này làm tăng khả năng thực bào của
bạch cầu đơn nhân.
Khi virus Dengue được đưa vào bên trong bạch cầu
đơn nhân, nó sẽ nhân lên mạnh mẽ dẫn đến nhiều tế bào bị nhiễm nhanh hơn Hiện tượng
này sẽ hoạt hóa các tế bào lympho gây độc tế bào.
Các tế bào lympho gây độc sau khi được hoạt
hóa sẽ làm ly giải bạch cầu đơn nhân bị
nhiễm Bạch cầu đơn nhân bị nhiễm sau khi chết sẽ giải phóng ra các hóa chất trung gian
Các tế bào lympho T sẽ kích thích giải phóng
các cytokine Chính hóa chất trung gian và
cytokine gây ra thất thoát huyết tuơng và biểu hiện xuất huyết trong sốt xuất huyết Dengue/ shock sốt xuất huyết.
Trang 133.2 Độc lực của virus Dengue:
Theo giả thuyết này, biểu hiện lâm sàng
của sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue,
shock sốt xuất huyết có thể do độc tính của các chủng virus Dengue khác nhau
Có sự khác nhau về cấu trúc giữa các
chủng virus Dengue phân lập từ bệnh
nhân bị sốt Dengue và bệnh nhân sốt
xuất huyết Dengue
Nồng độ virus trong máu liên quan đến độ
nặng của bệnh Nồng độ virus trong máu cao phản ảnh độc lực của virus Tốc độ
tăng trưởng nhanh của virus góp phần
thúc đẩy biểu hiện sốt xuất huyết
Dengue/ shock sốt xuất huyết.
Trang 143.3 Cơ chế sinh bệnh học miễn dịch
3.3.1 Sự sản xuất quá mức cytokine:
Cytokin là một nhóm phân tử có chức
năng truyền đạt thông tin giữa các tế bào trong và ngoài hệ miễn dịch, đồng thời giúp chúng hoạt động trong một mạng lưới
Đáp ứng của một tế bào riêng lẻ phụ
thuộc vào cytokine và thụ thể của cytokine mà nó biểu hiện.
Trong nhiễm virus Dengue, nồng độ cytokine
tăng lên như IL-2, IL-6, IL-8, IL-10, IFNγ , TNFα, Sự tăng lên của các cytokine này được xem như các dấu hiệu chỉ điểm ở bệnh nhân sốt xuất huyết Denguye/ shock sốt xuất
huyết.
3.3.2 Giảm tiểu cầu và kháng thể kháng
tiểu cầu:
Sinh bệnh học của giảm tiểu cầu trong sốt
xuất huyết Dengue/ shock sốt xuất huyết vẫn chưa được biết rõ Có nhiều giả thuyết giải thích sự giảm tiểu cầu:
Virus Dengue ức chế tủy xương nên sự sản
xuất tiểu cầu bị giảm
DEN-2 có thể kết hợp với tiểu cầu với sự
hiện diện của kháng thể đặc hiệu làm tiêu hủy tiểu cầu và giảm số lượng tiểu cầu
Hiện tượng đông máu nội mạch lan tỏa và
tiểu cầu bị kết dính ở nội mạc bị tổn thương cũng làm giảm tiểu cầu.
Trang 153.3.3 Rối loạn miễn dịch:
Bệnh nhân nhiễm virus Dengue thường giảm
số lượng bạch cầu hạt và bạch cầu đơn
nhân cùng với sự gia tăng tế bào lympho không điển hình, đồng thời ức chế sự
tăng sinh tế bào T.
3.3.4 Ảnh hưởng của nhiễm virus Dengue trên
tế bào nội mạc:
Tổn thương thành mạch: đặc điểm của sốt
xuất huyết Dengue/ shock sốt xuất huyết
là sự thất thoát huyết tương Ngoài việc tăng tính thấm thành mạch, virus Dengue có thể gây tổn thương cấu trúc tế bào nội mạc dẫn đến việc giải phóng các cytokine và chemokin như IL-6, IL-8 và RANTES
(Regulated upon avtivated normal T cell
expressed and secreted)
RANTES: là chemokin có tác dụng thu hút
tế bào lympho và tế bào diệt tự nhiên
đến các vị trí viêm.
3.3.5 Rối loạn đông máu:
Rối loạn đông máu do ba yếu tố:
Tăng tính thấm thành mạch
Tiểu cầu giảm
Các yếu tố đông máu giảm do giảm sự tổng hợp, nhưng lại tiêu thụ nhiều vào quá trình tăng sự đông máu trong nội mạch.
Rối loạn đông máu thường nặng ở trường hợp có shock Đông máu nội mạch lan tỏa và shock là hai quá trình tác động lẫn
nhau.
Trang 164 BỆNH HỌC:
Nhiễm virus Dengue có thể từ không có
triệu chứng lâm sàng đến sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue và tử vong do shock sốt xuất huyết.
4.1 Sốt Dengue:
Chiếm đa số, hay gặp ở trẻ lớn và người
lớn.
Lâm sàng: sốt, đau đầu, đau cơ, đau khớp,
nổi ban ở da và giảm bạch cầu Có thể
kèm xuất huyết bất thường Bệnh kéo
dài 3-7 ngày, thời gian hồi phục kéo dài.
4.2 Sốt xuất huyết Dengue:
Thường gặp ở trẻ nhỏ, hiếm gặp ở
người lớn.
Lâm sàng: sốt cao đột ngột 2-7 ngày Giai
đoạn nguy kịch của sốt xuất huyết Dengue xảy ra tương ứng với lúc sốt giảm hay hết sốt (thường vào ngày 3-5 của bệnh)
Lúc này tổng trạng bệnh nhân suy sụp
đột ngột với các triệu chứng của trụy tim mạch, lơ mơ, chi lạnh, mạch nhanh nhẹ, huyết áp giảm hoặc kẹp, xuất huyết và shock.
Shock giảm thể tích và xuất huyết là
nguyên nhân chính gây tử vong trong sốt
xuất huyết Dengue.nội mạch lan tỏa và
shock là hai quá trình tác động lẫn nhau.
Trang 175 CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM
5.1 Phân lập virus:
Lấy máu bệnh nhân vào những ngày đầu
mới mắc bệnh - giai đoạn nhiễm virus huyết Cấy máu vào chai nuôi cấy tế bào để quan sát hiệu quả bệnh học tế bào.
Phân lập virus xác định type huyết thanh, &
góp phần tiên đoán dịch Phòng thí nghiệm trang bị và kỹ thuật chuẩn.
5.2 Chẩn đoán huyết thanh học:
5.2.1 Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu:
Dùng trong chẩn đoán huyết thanh học vì
phản ứng nhạy cảm, dễ thực hiện
Vì kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu tồn
tại trên 50 năm, nên phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu lý tưởng cho nghiên cứu về dịch tễ học huyết thanh.
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu dựa
trên nguyên tắc là virus Dengue có khả
năng gây ngưng kết hồng cầu và tác dụng này bị ức chế bởi kháng thể đặc hiệu.
Trang 18 Kháng nguyên được chiết xuất từ não
chuột ổ hoặc tế bào muỗi đã được
gây nhiễm virus Dengue
Mẫu huyết thanh xét nghiệm tìm kháng
thể ngăn ngưng kết hồng cầu cần xử lý trước khi tiến hành phản ứng để
loại bỏ các chất ức chế và các chất gây ngưng kết không đặc hiệu.
Kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu
thường xuất hiện vào ngày 5, 6 của
bệnh và hiệu giá kháng thể của mẫu huyết thanh trong giai đoạn hồi phục
thường thấp hơn 1/640 trong sơ nhiễm
Ngược lại, khi tái nhiễm, hiệu giá kháng thể tăng nhanh và đạt từ 1/5.120 đến
1/10.240.
Nhược điểm của phản ứng ngăn ngưng
kết hồng cầu là không đủ tin cậy để định danh type huyết thanh.
Trang 195.2.2 Phản ứng kết hợp bổ thể:
Được sử dụng rộng rãi trong chẩn
đoán huyết thanh học bệnh Dengue và phản ứng không phức tạp.
Nguyên tắc: bổ thể bị tiêu thụ trong
phản ứng kháng nguyên – kháng
thể Phản ứng này gồm hai hệ
thống: hệ thống thử nghiệm và hệ thống chỉ thị.
Kháng thể kết hợp bổ thể xuất
hiện muộn và tồn tại ngắn hơn
kháng thể ngưng kết hồng cầu.
Phản ứng kết hợp bổ thể có độ
đặc hiệu cao trong sơ nhiễm, nhưng
không đặc hiệu trong tái nhiễm.
Trang 205.2.3 Phản ứng trung hòa:
Phản ứng trung hòa là phản ứng huyết
thanh đặc hiệu và nhạy cảm nhất đối với virus Dengue
Phản ứng đắt tiền, đòi hỏi nhiều thời
gian và kỹ thuật khó khăn nên không
được sử dụng thường xuyên trong phòng thí nghiệm.
Phản ứng trung hòa có thể định danh virus
trong sơ nhiễm, nhưng lại hạn chế trong tái nhiễm.
Do kháng thể trung hòa tồn tại rất lâu,
nên có thể dùng để nghiên cứu về dịch tễ học huyết thanh.
Phản ứng trung hòa dựa trên nguyên tắc
virus Dengue có khả năng gây ra hiệu quả tế bào học trên nuôi cấy tế bào và virus Dengue bị trung hòa khi có kháng thể đặc hiệu.
Kháng thể trung hòa tăng cùng lúc hoặc
muộn hơn kháng thể ngưng kết hồng cầu, nhưng sớm hơn kháng thể kết hợp bổ thể và tồn tại trên 50 năm.
Trang 215.2.4 Phản ứng miễn dịch hấp phụ gắn men thu
bắt IgG (MAC – ELISA):
Thử nghiệm Mac ELISA ít nhạy cảm hơn thử
nghiệm ngăn ngưng kết hồng cầu.
Phản ứng đơn giản, rẻ tiền và dễ thực
hiện.
Không giống như ba phản ứng huyết thanh
học trên phải lấy máu hai lần để xác định hiệu giá kháng thể còn MAC ELISA có
ưu điểm là chỉ cần lấy máu bệnh nhân một lần
Kháng thể IgM xuất hiện sớm hơn kháng
thể IgG và tồn tại 60-90 ngày.Vì vậy, ELISA dương tính có ý nghĩa trên bệnh nhân đang bị bệnh hoặc người đã có nhiễm
MAC-virus từ 2-3 tháng trước
5.2.5 Phản ứng miễn dịch hấp phụ gắn men phát
hiện IgG gián tiếp (IgG-ELISA)
Phản ứng ELISA nhận biết sơ nhiễm và tái nhiễm virus Dengue Phản ứng đơn giản, dễ thực hiện, nhưng không thể định danh type huyết thanh virus Dengue gây nhiễm.
5.3 Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược:
RT-PCR là thử nghiệm sinh học có độ đặc
hiệu cao và cho kết quả sớm.
Trang 226 DỊCH TỄ HỌC
Bệnh sốt xuất huyết Dengue lưu hành ở
160 nước thuộc Châu Phi, Nam Mỹ, Trung
Đông, Đông Nám Á và Tây Thái Bình
Dương Bệnh đe dọa sức khỏe của 2.5 tỉ
người Mỗi năm có khoảng 50 triệu trường hợp nhiễm virus Dengue, 500.000 ca sốt xuất huyết Dengue, shock sốt xuất huyết và tử vong khoảng 2 5% 95% trường hợp xảy ra ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Miền Nam Việt Nam: dịch sốt xuất huyết
xuất hiện đầu tiên năm 1960, còn miền
Bắc năm 1968 Dịch xảy ra theo chu kỳ 3-4 năm, số người ngày càng tăng và càng về sau dịch xảy ra càng lớn hơn.
Cả bốn type huyết thanh đều xuất hiện ở
Việt Nam.
Bốn yếu tố nguy cơ quan trọng nhất liên
quan đến dịch sốt xuất huyết: tình trạng
miễn dịch, chủng virus Dengue, tuổi, yếu tố
di truyền của bệnh nhân hoặc cộng đồng.
Trung gian truyền bệnh là muỗi Aedes
aegypti Muỗi có đạc điểm thích đẻ trứng trong nước tù đọng, vật dụng chứa nước.
Khi trưởng thành, muỗi sống trong nhà.
Muỗi Aedes polynesiensis cũng là vector
truyền bệnh.
Bệnh xảy ra quanh năm, bùng phát vào
mùa mưa vì vào mùa mưa nhiệt độ ít nóng hơn, độ ẩm cao, có nhiều nơi thích hợp cho muỗi sinh sản nhiều Muỗi trưởng thành
sống lâu hơn và virus phát triển mạnh hơn.
Trang 23Hình 9.4 Tình hình nhieãm virus
Denguec
Trang 24Hình 9.5 Muoãi Aedes
aegypti
Trang 257 PHÒNG BỆNH
7.1 Phòng bệnh đặc hiệu:
Chưa có vacxin Vấn đề khó là tăng sự nhiễm virus phụ thuộc kháng thể sốt xuất huyết Dengue/ shok sốt xuất huyết sau khi tiêm vacxin có chứa cả 4 type
huyết thanh virus Dengue ở người đã có tiếp xúc virus Dengue hoặc sau khi tiêm, bệnh nhân tiếp xúc với virus hoang dại.
Hướng nghiên cứu mới: phát triển
vacxin tái tổ hợp di truyền.
Tạo ra một loại vacxin theo phương pháp tái tổ hợp gen hoặc tổng hợp các
polypeptide mang tính miễn dịch cao
Tạo ra chủng virus vacxin mới, giảm độc lực bằng kỹ thuật tái tổ hợp hoặc kỹ thuật làm biến đổi virus
Trang 267.2 Phòng bệnh chung:
Diệt muỗi Aedes aegypti
chứa nước, khai thông cống rãnh., phun hóa chất diệt muỗi: malathion, Baytex, diệt lăng quăng bằng Malathion, nuối cá bảy màu, cá cảnh.
nuôi cấy tế bào phôi gà Vacxin tạo tình trạng nhiễm không lây lan và không có biểu hiện lâm sàng Nên dùng vacxin cho trẻ trên
1 tuổi,
Tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện về
phòng chống bệnh xuất huyết.
Cần huy động việc sử dụng các loại phương
tiện thông tin, truyên truyền như tranh,
ảnh để mọi người cùng tham gia phòng
chống bệnh
8 ĐIỀU TRỊ:
Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng và xử trí khi có shock sốt xuất huyết.