Kháng thể kháng á cúm có khả năng phản ứng chéo với quai bị... Nhiễm ở mũi, họng gây cảm lạnh nhẹ, có thể lan rộng type 1, 2 đến phần trên khí quản, họng gây viêm tắc thanh quản có t
Trang 1VIRUS Á CÚM
(PARAINFLUENZAE VIRUS)
Trang 21 Tính chất virus
2 Sinh bệnh học
3 Lâm sàng
4 Miễn dịch
5 Chẩn đoán virus học bệnh á cúm
6 Phòng ngừa bệnh cúm
Trang 3Virus á cúm lưu hành khắp nơi, gây bệnh cảnh thông thường cho mọi lứa tuổi Là tác nhân chính gây bệnh đường hô hấp nặng ở trẻ em, đặc biệt ở
nhũ nhi Có 4 type 1, 2, 3, 4 Virus
á cúm type 1 còn gọi là virus
cúm D hoặc virus cúm Sendai
Cả 4 type đều gây nhiễm cho
người, nhưng 3 type đầu gây
bệnh nặng.
Trang 41 TÍNH CHẤT :
Chanok (1956) phân lập ở trẻ em bệnh
đường hô hấp cấp
Đa hình thái, đặc điểm tương tự virus cúm, nhưng kích thước lớn, từ 150-250nm, có khi đến 400nm
Virus mang một sợi âm RNA, mã hóa cho 6 protein cấu trúc là 2 protein bề mặt
Trang 5Chức năng của protein cấu trúc (H, N) :
Cấu trúc H &ø N trên bề mặt virus
giúp virus bám vào tế bào → RNA
xâm nhập tế bào → virus trưởng
thành & được phóng thích bằng cách nẩy chồi trên màng tế bào Trong
giai đoạn trưởng thành, virus có lấy một phần màng tế bào cảm thụ để tạo hạt virus hoàn chỉnh.
Cấu trúc H, N & protein F là kháng
nguyên đặc hiệu, kích thích sinh
kháng thể Kháng thể H, N xuất
hiện giúp chẩn đoán bệnh á cúm dễ dàng
Kháng nguyên H, N gây ngưng kết
hồng cầu động vật, do đó kháng
thể H và N sẽ ức chế hiện tượng
ngưng kết hồng cầu
Kháng thể kháng á cúm có khả
năng phản ứng chéo với quai bị.
Trang 62 SINH BỆNH HỌC VÀ BỆNH HỌC:
dung
lâu hơn
Nhiễm ở mũi, họng gây cảm lạnh nhẹ, có thể lan rộng (type 1, 2) đến phần trên khí quản,
họng gây viêm tắc thanh quản có tắc nghẽn hô hấp Tình trạng nhiễm virus có thể lan
xuống dưới khí quản, phế quản, cuối cùng
gây viêm phổi, viêm tiểu phế quản hoặc cả hai (type 3)
25% ca nhiễm type 1 bị viêm phế quản, 2-3%
phát triển thành viêm tắc thanh quản.
virus, tính nhạy cảm của protein Fo với sự phân cắt bằng các men protease khác nhau.
nhanh, nhiều phóng thích histamine gây viêm
tắc thanh quản.
Trang 73 LÂM SÀNG:
viêm mũi, viêm họng, trẻ bị sốt và đôi khi còn bị viêm phế quản
lần đầu cũng có thể mắc bệnh nặng
(viêm thanh khí quản, viêm tắc thanh quản – type 1, 2, viêm tiểu phế quản, viêm phổi – type 3)
dưới 6 tháng tuổi, viêm tắc thanh quản
thường gặp ở trẻ lớn.
ngay cả khi nhiễm lần đầu.
Trang 84 TÍNH MIỄN DỊCH:
từ mẹ, nhưng không ngăn virus xâm nhập & vẫn có biểu hiện bệnh lý khi nhiễm virus
có kháng thể nhưng chỉ gây viêm nhiễm
đường hô hấp trên, không gây sốt
trọng chống sự tái nhiễm, nhưng IgA biến
mất sau vài tháng Vì vậy, tái nhiễm xảy ra thường xuyên, kể cả người lớn.
kém đặc hiệu vì virus á cúm có các quyết định kháng nguyên chung cho cả virus á cúm và virus sởi
Có lẽ, kháng thể F quan trọng hơn vì trung
hòa tính nhiễm virus và ngăn cản sự phát tán virus trong khi kháng thể HN chỉ trung
hòa tính lây nhiễm.
bệnh nhi có đáp ứng với Interferon.
Trang 95 CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM:
Đáp ứng lần đầu đặc hiệu type Tái nhiễm,
không đặc hiệu & phản ứng chéo với virus
quai bị
1 Phân lập và định danh:
mũi, họng và nước rửa mũi – tế bào tróc
của mũi họng Thử nghiệm ELISA, miễn dịch
huỳnh quang Kỹ thuật nhanh, nhưng kém nhạy hơn phân lập virus
Định danh serotype phải dùng thuốc thử miễn dịch có độ đặc hiệu cao
bào phôi người, tế bào LLC-MK2 Phải ủ ngay bệnh phẩm vào canh cấy tế bào vì nếu lưu
trữ thì bệnh phẩm dễ bị nhiễm virus.
Để chẩn đoán nhanh, ủ bệnh phẩm lên tế
bào nuôi cấy trên lam trong ống nuôi cấy tế bào, ly tâm (30 phút / 700xg) và ủ canh cấy
Sau 24-72 giờ, tế bào sẽ cố định và được thử nghiệm bằng miễn dịch huỳnh quang với
kháng thể đơn dòng Có thể định nhóm
kháng thể virus hô hấp trước, sau đó định type đặc hiệu với kháng thể đặc hiệu
Virus á cúm tăng trưởng chậm và tạo ra ít
hiệu ứng bệnh lý tế bào CPE)
chuột nhuộm giemsa Có thể ủ trên 10 ngày trước khi cấy để có phản ứng hấp phụ hồng cầu dương tính.
2 Huyết thanh học:
Xét nghiệm huyết thanh kép Thử nghiệm trung hòa, HI hoặc ELISA Nếu hiệu giá kháng thể
tăng 4 lần là có nhiễm virus á cúm Do có
kháng nguyên chung nên có phản ứng chéo giữa các type virus á cúm khác nhau.
Trang 106 DỊCH TỄ HỌC:
Lây trực tiếp từ người sang người qua đường
hô hấp từ khi ủ bệnh đến khi hết triệu chứng lâm sàng.
bệnh ở đường hô hấp dưới ở trẻ nhỏ
gặp, gây bệnh cho ½ số trẻ bị nhiễm vào năm đầu của cuộc sống Đến 6 tuổi 95% trẻ có
kháng thể type 3.
2 gây dịch thấp vào mùa đông, thường chu kỳ
2 năm Typ 1 & 2 gây viêm tắc thanh quản trẻ
em Type 3 gây viêm phổi, viêm tiểu phế quản
ở trẻ <6 tháng tuổi Tái nhiễm bệnh đường
hô hấp dưới thể nhẹ, thường ở tuổi nhỏ,
người trưởng thành.
trước tuổi đến trường & lây lan nhanh chóng
Đặc biệt virus type 3 gây nhiễm tất cả người
cảm thụ Nơi có nguy cơ cao và bệnh viện nhi,
trung tâm chăm sóc trẻ ban ngày, trường học.
7 ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA:
dung nhỏ giống như điều trị nhiễm virus hô hấp hợp bào.
tạo ra kháng thể trung hòa trong huyết thanh,
nhưng vacxin không ngăn cản virus xâm nhập do vẫn chưa tạo được kháng thể IgA.
lý chất thải của bệnh nhân.