: sau cuộc khủng hoảng kttg 2008, việt nam không tránh khỏi những tác động tiêu cực về cầu lao động tại tất cả các ngành sx, kinh doanh dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp gia tăng
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1 Phạm Thị Thanh Liêm (nhóm trưởng)
2 Vũ Thị Lan (thư kí)
3 Nguyễn Thị Diệu Khanh
4 Hoàng Thị Thu Hương
5 Phạm Thị Hường (U2)
6 Phạm Thị Hường (U4)
7 Nguyễn Thị Hương
8 Bùi Thị Thu Hường
9 Đoàn Thị Thu Huyền
10 Đỗ Thị Hương
Trang 3A – NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. Lý thuyết chung
Các khái niệm cơ bản
Giới thiệu về cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm
2008
II. Thực trạng
Bối cảnh nền kinh tế VN trước khi xảy ra KHKT thế
giới
Tình hình cầu lao động tại các ngành sản xuất vào thời
kì trước và sau khủng hoảng kinh tế
Trang 4III. Giải pháp đặt ra
Đối với Nhà nước
Đối với doanh nghiệp
Đối với người lao động
IV. Kết luận chung
Trang 6B – PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI
I. Lý thuyết chung
1. Khái niệm khủng hoảng kinh tế
KHKT là sự thất bại của một hay một số nhân tố của
nền kinh tế trong việc áp dụng đầy đủ nghĩa vụ, bổn
phận của mình
• Cuộc khủng hoảng năm 2008: cuộc khủng hoàng thừa:
Hàng hóa không được tiêu thụ, hàng hóa thừa so với nhu
cầu có khả năng thanh toán
Tư bản không thu hồi được chi phí sản xuất
Công ty, xí nghiệp phá sản => thất nghiệp gia tăng
Trang 72. Khái quát KHKT năm 2008
i. Diễn biến:
Bắt nguồn từ Mỹ sau đó lan rộng ra toàn cầu
Là cuộc khủng hoảng tài chính: Mất khả năng thanh
toán tài chính, sự đổ vỡ trong lĩnh vực bất động sản,
khan hiếm tín dụng
15/9/2008, ngân hàng Lehman Brothers tồn tại 160 năm
phải nộp đơn phá sản với món nợ 613 tỷ USD (lớn nhất trong lịch sử nước Mỹ)
Trang 8 29/9/2008, ngân hàng lớn thứ 6 của Mỹ Machvia thua lỗ 17,2 tỷ USD, cổ phiếu giảm 93% và bị ngân hàng City
Group mua lại với giá 2,2 tỷ USD
Tình trạng thị trường tài chính đóng băng khiến các ngân hàng TW Mỹ, Anh, Nhật, EU và nhiều quốc gia khác phải cắt giảm lãi suất hàng loạt nhằm khơi thông đồng vốn
Trang 9ii Hậu quả cho nền KTTG
• Tăng trưởng kinh tế
Nhật Bản: Tăng trưởng giảm 0,7%
Trung Quốc: giảm từ hai con số xuống còn 9,0%
Trang 10• Tỷ lệ thất nghiệp:
Mỹ: 2,6 triệu người – Nhiều nhất từ sau CTTG II
Anh: tỷ lệ TN tăng cao nhất trong 11 năm qua
Pháp: 8/2008, tỷ lệ TN tăng 40.000 người
=> Theo dự báo của tổ chức LĐ quốc tế (ILO), trong năm
2009 toàn thế giới sẽ giảm khoảng 210 triệu chỗ làm và tỷ
lệ TN thế giới ở mức 7,1% => Các quốc gia đều phải đối mặt với vấn đề giải quyết việc làm, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Trang 11B – PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI
II. THỰC TRẠNG
1. Bối cảnh kinh tế VN trước khi xảy ra KHKT
Trước KHKT và sau đổi mới, VN đạt được nhiều thành
tựu quan trọng về phát triển KT-XH
2000 – 2006, GDP tăng 7,8%/năm
2007, GDP đạt 8,47% (cao nhất trong vòng 20 năm
qua), kéo theo nhu cầu lao động không ngừng tăng theo
Tạo được nhiều việc làm, thu hút thêm 1,2 – 1,3 triệu
lao động mỗi năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH – HĐH, các loại hình doanh nghiệp phát
Trang 12triển mạnh, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh, doanh nghiệp FDI tạo việc làm chất lượng, thu nhập cao cho người lao động
Doanh nghiệp phát triển đa dạng ở nhiều thành phần kinh
tế, nhiều ngành nghề và tất cả các địa phương trong cả
nước => giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ
Trang 152. Tình hình cầu lao động của các doanh nghiệp VN
Trong nông nghiệp: nhu cầu lao động có xu hướng
giảm nhưng vẫn chiếm số lượng lớn, giảm từ 23,43 triệu người năm 1996 xuống còn 23,1 triệu người năm
2003, trung bình mỗi năm giảm 47 nghìn người
Nguyên nhân:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng
nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ
Trang 16 Sự ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất nên nhu cầu người trực tiếp tham gia sản xuất giảm dần
Trong công nghiệp: cầu lao động tăng nhanh và ổn định
Biểu đồ thể hiện số người LĐ trên 15 tuổi có việc làm
thường xuyên trong công nghiệp giai đoạn 1996 – 2003
(nghìn người) (Nguồn: số liệu thống kê LĐ việc làm 1996 – 2003,
NXB thống kê)
Trang 171996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 0
Trang 18 Nguyên nhân:
Tỷ trọng công nghiệp chuyển biến tích cực, đặc biệt là sự tăng nhanh các khu CN, khu chế xuất trong cả nước làm tăng đáng kể nhu cầu LĐ trong xã hội
Phần tử nhu cầu tuyển dụng mạnh từ các ngành như bán hàng, công nghệ/ viễn thông, tiếp thị, kế toán,
Trong dịch vụ: Cầu lao động có xu hướng tăng
Biểu đồ thê hiện số người LĐ trên 15 tuổi có việc làm
thường xuyên trong DV gđ 1996 – 2003 (nghìn người)
Trang 191996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 0
Trang 20 Nguyên nhân: giống với CN, tỷ trọng các ngành DV
trong nền KT quốc dân ngày càng tăng, kéo theo các
doanh nghiệp trong lĩnh vực này ra đời, thu hút nhiều LĐ vào làm việc
Kết luận chung: Trước KHKT, trên con đường CNH – HĐH đất nước, nền KT phát triển theo chiều hướng tích cực, cầu LĐ các ngành nghề đều tăng, giải quyết được nhu cầu việc làm cho người LĐ
Trang 212.2 Tình hình cầu LĐ tại VN sau khi chịu ảnh hưởng khủng hoảng KTTG
Lao động thất nghiệp gia tăng
Cuối năm 2008, cả nước có gần 30.000 lao động tại các doanh nghiệp bị mất việc làm: Hà Nội 4.600 người, Bà
Rịa – Vũng Tàu 1.624 người, Đà Nẵng 933 người, Vĩnh Phúc 500 người, Hải Phòng 900 người, Quảng Nam 8.000 người, Bình Dương 915 người, Đồng Nai 7.000 người,
TP.HCM 8.000 người và Công đoàn Giao thông vận tải 4.300 người
Trang 22 Năm 2009, số người bị mất việc làm tại các khu công
nghiệp trong nước đã tăng lên trên 150.000 người:
• Hà Nội, hơn 400 doanh nghiệp trong các khu vực
này sẽ cắt giảm trên 8.000 lao động (khoảng 10% tổng số lao động)
• TP.HCM, hơn 460 doanh nghiệp của Sở LĐTBXH TP.HCM cho thấy số lao động giảm do thôi việc, mất việc làm chiếm 67,7% trong tổng số gần 52.000 lao động
giảm
Trang 23 Trong năm 2012 vừa qua là một năm khó khăn về kinh tế của Việt Nam:
o Các doanh nghiệp tư doanh nhỏ không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
o Đầu tư tràn lan không hiệu quả
o Sản xuất kinh doanh nội địa tăng trưởng chậm, tồn kho
hàng hóa ứ đọng
o Tỉ lệ thất nghiệp ra tăng
o Hệ thống ngân hàng suy yếu
o Sinh viên mới và chuẩn bị ra trường đối mặt với tình trạng thất nghiệp cao
Trang 24Suy giảm kinh tế toàn cầu tác động sâu sắc đến lao động các làng nghề truyền thống của VN: 5 triệu trong tổng số
10 triệu hộ làng nghề nước ta không có hoặc thiếu việc làm
Suy thoái kinh tế - thay đổi mạnh về cầu lao động giữa các ngành
Sự ảm đạm của thị trường chứng khoán và sự đóng
băng của thị trường bất động sản trong hơn một năm qua
đã làm nhu cầu về lao động giảm mạnh Từ chỗ khan
hiếm nhân lực tới chỗ nhiều công ty chứng khoán, bất
động sản phải sa thải nhân viên
Trang 25 Xu hướng thuê phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ làm cho các công ty về công nghệ thông tin giảm nhu cầu về các chuyên gia công nghệ
Sự lên ngôi của các ngành y, marketing, giáo dục
Nhu cầu nhân lực ngành y tăng lên mạnh mẽ: nhu cầu nhân lực cho các bệnh viện từ năm 2008 đến năm 2010 là 74.000 người
Trang 26 Lao động có trình độ cao thiếu hụt
Nhu cầu tuyển dụng các vị trí quản lý cấp cao như CEO, giám đốc điều hành, tổng giám đốc là rất cao nhưng
nguồn nhân lực trên thị trường chưa đáp ứng được Xu hướng thiếu hụt nhân lực cấp cao được dự báo sẽ còn tiếp tục trong nhiều năm tới
Trang 27Ví dụ về tình cầu hình lao động Việt nam sau khi suy thoái kinh tế
Thị trường xuất khẩu lao động bị thu hẹp
Năm Số lượng lao động xuất
khẩu (người) Tốc độ tăng trưởng (%)
Trang 28III. GIẢI PHÁP
1. Đối với nhà nước
Tăng nguồn vốn đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ
sở hạ tầng, làm thủy lợi, thủy điện, giao thông,
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
cho các DN vay vốn để mua sắm trang thiết bị sx, mở rộng quy mô sx
Trang 29 Sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả của hệ thống dịch vụ
Xúc tiến xây dựng việc làm và chống thất nghiệp
Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động quốc gia
Trang 30 Thành lập hội động tư vấn việc làm từ TW đến địa
Trang 31 Triển khai thực hiện một loạt các giải pháp về định hướng nghề nghiệp và giới thiệu việc làm
Thực hiện việc lồng ghép các chương trình, dự án khác nhằm nâng cao chất lượng cung, điều chỉnh cung LĐ phù hợp với cầu LĐ, đẩy mạnh kết nối cung – cầu và trực tiếp làm tăng quy mô việc làm hay gián tiếp tạo ra việc làm
mới
Trang 322. Đối với DN
gắn với hiệu quả sx KD
vực ngoài Nhà nước có thể tham gia hiệu quả
không có nghề và trình độ quản trị KD vào các chức vụ lãnh đạo DN
của các DN
Trang 333. Bản thân người LĐ
Tích cực tham gia các lớp đào tạo nghề để nâng cao
trình độ chuyên môn
Tham gia các buổi hội thảo, đọc sách, báo và chú ý tìm
hiểu kỹ hơn về những thông tin liên quan đến lĩnh vực làm việc