Đề tài hoàn thiện quy chế lương thưởng cho công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO tỉnh bà rịa vũng tàu
Trang 1Tieu Luan
HOÀN THIỆN QUY CHÉ
LƯƠNG THƯỞNG CHO CÔNG
TY CỔ PHÀN ĐẦU Tư VÀ XÂY DỰNG HODECO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta biết, tiền lương và tiền thưởng là những khoản liên quan trực tiếpđến lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, và toàn xã hội, vì vậy cần thiếtphải có những quy tắc hướng dẫn cụ thế việc trả lương trả thưởng nhằm tạo mối quan hệhài hòa giữa các bên như quy chế trả lương
Quy chế trả lương là văn bản quy định nhũng nội dung, phương pháp hình thành,
sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanh nghiệp nhằm đảm bảo đượctính công bằng, tạo động lực trong trả lương, trả thưởng
Một quy chế lương dựa trên yêu cầu, nguyên tắc của tố chức tiền lương, thưởng,công khai, minh bạch, đảm bảo tính công bằng trong trả lương, gắn tiền lương với kết quảcông việc sẽ tránh được xung đột, nâng cao năng suất lao động
Tuy nhiên, trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng xây dựng quy chếlương hoặc có một quy chế lương đảm bảo được các yêu cầu, nguyên tắc Điều này có thể
vì nhiều nguyên nhân như: không có đội ngũ am hiếu về các nguyên tắc xây dựng quychế, hoặc cũng có thể qua thời gian, sự vận động thay đổi của thị trường hay của phápluật làm cho quy chế không còn phù hợp
Công ty cổ phần đầu tư - Xây dựng HODECO là công ty được tách ra khởi xínghiệp số 1 trong hệ thống công ty cổ phần phát triển nhà tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ năm
2011, cũng được xem như là một doanh nghiệp mới, công ty tiến hành xây dựng quy chếlương thưởng vào năm thành lập Tuy nhiên nhân thấy nội dung của quy chế hầu hết bámsát luật Lao động, trình tụ’ quy chế còn một số bất cập Với kiến thức đã học em mạnhdạn xây dựng lại quy chế trả lương cho quý công ty, việc này vừa tạo cho em ứng dụngkiến thức đã học về tiền lương, trả lương, trả thưởng, phụ cấp, vận dụng vào thực tế, đồngthời có thế giúp công ty tham khảo đế tạo động lực làm việc cao cho nhân viên, trả lươngcho nhân viên phù hợp với sự vận động của thị trường và luật pháp Đó là lý do em chọn
Trang 3đề tài “HOÀN THIỆN QUY CHÉ LƯƠNG THƯỞNG CHO CÔNG TY CÒ PHẢN ĐẦU
Tư VÀ XẦYDựNG HODECO TỈNH BÀ RỊA VỮNG TÀU”.
I GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DựNG
HODECO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU.
1 TÊN-ĐỊA CHỈ
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO, viết tắt là I&c HODECO - là
công ty liên kết trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con - Công ty liên kết của Công ty cố
phần phát triền nhà Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Công ty được thành lập từ thánh 1 năm 2011 trên cơ sở chuyến đôi tách xí nghiệp
xây dựng số 1 từ công ty phát triến nhà Bà Rịa - Vũng Tàu thành lập năm 1994 thành
công ty cố phần hoạt động độc lập theo luật doanh nghiệp năm 2005
Tên tiếng Anh: HODECO INVESTMENT AND CONSTRUCTION JSC
Trụ sở chính: số 203 Lê Hồng Phong, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 064.3853518 Fax: 064.3584350
Email: info@hodecoincon.com.vn Website: www.hodecoincon.com.vn
2 NĂNG Lực CỦA CÔNG TY
Năm 2011, công ty được chuyến đối từ xí nghiệp số 1 với tổng số vốn điều lệ là
16.000.000.000 đồng
Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã không ngừng đầu tư thiết bị
máy móc, áp dụng các biện pháp công nghệ mới trong thi công xây lắp Năng lực thi
công của công ty dần từng bước nâng cao theo nhu cầu phát triển của lĩnh vực xây dựng
Thế mạnh về nhân lực của công ty: công ty có quy mô hoạt động khá lớn với 215
nhân viên đã ký hợp đồng lâu dài (trên một năm), số lượng nhân viên này được phân
theo cấp trình độ CMKT Ngoài ra, do đặc thù của ngành công ty còn có một lượng lao
động thời vụ khoảng gần 400 công nhân, tuy nhiên lượng lao động này không ốn định
3 LĨNH Vực HOẠT ĐỘNG VÀ THỊ TRƯỜNG
3.1. LĨNH Vực HOẠT ĐỘNG
Trang 4■ Thi công và xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, hệ thống cấpthoát nước, hệ thống điện
■ Đầu tư và xây dựng dự án khu dân cư đô thị và công nghiệp
■ Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất gạch Block bê tông nhẹ nhãnhiệu HODECO I&c
Trung tâm thương mại Vũng Tàu, Dự án lô B chung cư Nam Kỳ Khởi Nghĩa cao
18 tầng gồm 512 căn hộ, Khu nhà Sao Mai Ben Đình với 56 biệt thự và 70 căn nhà liên
kế, Tổ hợp chung cư 15 tầng thuộc Phường 7, Thành phố Vũng Tàu, Khu nhà ở đồi 2,phường 10, thành phố Vũng Tàu, Khu nhà ở và tái định cư Ben Đình, Khu nhà ở đợt đầu
đô thị mới Phú Mỹ
3.3.2 Các công trình đang tiến hành.
Khu nhà ở phía Tây đường 3/2 thành phố Vũng Tàu, Khu biệt thự đồi Ngọc Tước
II, Khu chung cư Lô A - 199 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Siêu thị kết hợp chung cư 18 tầngkhu công nghiệp Phú Mỹ với 352 căn hộ
3.3.3 Dự án sẽ tiến hành
Khu nhà ở Gò Sao, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Khu du lịch sinh thái Vũng Tàu Wonderland, Khu chung cư đường Thi Sách, Khu chung cư Bình Gia Residen,Khu tiếu thủ công nghiệp và khu đô thị Phước Thắng, Nhà ở, khách sạn HODECO SEAVILLAGE, Khu đô thị mới phường 12, thành phổ Vũng Tàu
4.1. Số cấp quản trị: Công ty có 3 cấp quản trị chính
■ Quản trị cấp doanh nghiệp gồm: Đại hội cố đông Hội đồng quản trị gồm 7thành viên Ban kiểm soát.Tổng giám đốc.Phó Tổng giám đốc
Trang 5■ Quản trị cấp phòng ban gồm: Trưởng các phòng ban
Trang 6BAN KIÈM SOÁT
NG
KÉ TOÁ N
Trang 85.3 HỆ THỐNG DANH MỤC CHỨC DANH
Trang 101 Cơ sở lý luận
1.1 Quy chế trả lưong, trả thưỏng
Quy chế trả lương, trả thưởng là văn bản quy định nhữngnội dung, nguyên tắc,phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanhnghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và tạo động lực trong trả lương, trả thưởng
1.2 Nguồn hình thành quỹ lưong
Nguồn hình thành quỹ lương là các nguồn tiền có được từ sản xuất kinh doanh và
các hoạt động khác gồm: quỹ tiền lương theo đơn giá, quỹ tiền lương bố sung,quỹ tiền
lương ngoài đơn giá, quỹ tiền lương dự phòng dùng đế trả lương cho lao động trong
doanh nghiệp Xác định nguồn hình thành quỹ lương trong quy chế trả lương là xác định
tổng quỹ lương
1.3 Phưong pháp trả lương
Phương pháp trả lương là các hình thức trả lương được các doanh nghiệp lựa chọn
nhằm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chế độ tiền lương đối với người lao động
1.3.1 Trả lương sản phẩm
Hình thức trả lương sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ
trục tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành
Gồm các hình thức có các hình thức sau: Trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá
nhân, Trả lương theo sản phẩm tập thể, Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp,
Hình thức trả lương sản phẩm khoán, Trả lương sản phẩm có thưởng, Trả lương sản
phẩm lũy tiến
1.3.2 Hình thức trả lưtmg theo thòi gian.
Trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực
tế của công nhân viên chức Gồm có trả lương thời gian đơn giản và trả lương thời gian
có thưởng
1.3.3 Ket họp trả lưtmg thòi gian đon giản và trả lưong sản phẩm.
Phần lương trả theo thời gian và phần lương trả theo sản phẩm, doanh thu
1.4 Các quy định của pháp luật về tiền lưong
Trang 11Tiền lương khi ngừng việc, Tiền lương cho các ngày nghĩ theo luật định, Trảlương làm việc ban đêm, Trả lương khi làm thêm giờ, Trả lương khi làm ra sản phẩmxấu, Tiền lương tạm đình chỉ công tác.
1.5 Tiền thưỏìig
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bố sung cho tiền lương Cùng với tiền lương,tiền thưởng góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho người lao động Được người sửdụng lao động sử dụng như biện pháp khuyến khích vật chất có hiệu quả đổi với ngườilao động, nhằm tác động đến động cơ, thái độ, năng suất và hiệu quả làm việc của ngườilao động
1.6 Nguồn tiền thưỏng
Nguồn tiền thưởng là nguồn tiền được xác định đế trả thưởng cho các cá nhân, tậpthế và đơn vị có thành tích, hình thành chủ yếu tù' các nguồn sau: Nguồn tiền thưởng tù'quỹ lương và nguồn tiền thưởng ngoài quỹ lương (tù’ các hoạt động khác)
1.8 Thang bảng lưong
Thang lương là hệ thong thước đo, dùng để đánh giá chất lượng lao động của cáclaoij lao động cụ thể khác nhau, là bảng quy định một sổ bậc lương, mức độ đãi ngộ laođộng từ thấp đến cao, tương ứng với tiêu chuẩn cấp bậc nghề công nhân
Trang 12Điều 1: Phạm vi đối tượng áp dụng:
1 Phạm vi áp dụng:
Quy chế này được áp dụng trong phạm vi thuộc quản lý của công ty cổ phần đầu
tư và xây dựng HODECO tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2 Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng cho toàn bộ lao động quản lý, lao động làm việc theo hợp
đồng lao động, hợp đồng giao khoán trong công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HODECO tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 2: Nguyên tắc trả lương, trả thưởng:
1 Việc phân phổi tiền lương gắn liền với năng suất chất lượng, hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty và cá nhân người lao động theo đúng quy định nhà nước
2 Trả lương, trả thưởng cho người lao động thực hiện theo nguyên tắc cơ bản
là phân phối theo lao động: trả lương căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khả
năng và mức độ đóng góp của người lao động
3 Khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên thì tiền lương của người lao động
tăng lên theo hiệu quả thực tế phù hợp với quỹ lương thực hiện được giám đốc phê duyệt
Điều 3: Nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lương thực hiện:
1 Quỹ tiền lương dùng đế trả lương cho người lao động đang làm việc tại
công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đích khác
2 Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn, phù hợp với kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty
Điều 4: Co’ sỏ’ xây dựng quy chế:
1 Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 Luật sửa đối bố sungmột số điều của Bộ Luật lao động ngày 02/04/2002 Ngày 29/06/2006 và năm 2007
2 Căn cứ Nghị định 114/2002/NĐ - CP ngày 31/12/2002 của Chính Phủ
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương
3 Căn cứ quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2002 của
Chính Phủ quy định hệ thống thang bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty nhà
nước
Trang 134 Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ - CP năm 2011 về quy định mức lương
tối thiểu vùng đối với lao động làm việc trong công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan tổ chức thuê mướn lao động
5 Căn cứ Thông tư 12/2003/TT - BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao
động - Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện nghị định 114/2002/NĐ - CP
Căn cứ Thông tư 28/2007/TT - BLĐTBXH ngày 05/12/2007 Thông tư sổ
18/2008/TT BLĐTBXH ngày 16/09/2008 sửa đổi bổ sung Thông tư 12/2003/TT
8 Căn cứ vào chức năng, quyền hạn của Giám đốc công ty
CHƯƠNG II: NGUÒN HÌNH THÀNH QUỸ LƯƠNG VÀ sử DỤNG QUỸ
TIỀN LƯƠNG
Điều 5: Nguồn hình thành quỹ lương
1 Qũy lương kỳ kế hoạch được xác định căn cứ vào kế hoạch SXKD, các
hoạt động SXKD, dịch vụ của công ty
2 Quỹ tiền lương có được ngoài các hoạt động SXKD chính của công ty
Điều 6: Sử dụng quỹ lương
1 Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động gồm lương chức danh côngviệc, lương khoán và các khoản phụ cấp bằng 85% tổng quỹ lương
2 Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đổi với người lao động có năng suất chấtlượng cao, có thành tích trong công tác bang 10% tổng quỹ lương
3 Quỹ khuyến khích cho những người lao động có trình độ chuyên môn cao,
tay nghề gioi bằng 1 % tổng quỹ lương
4 Quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau bằng 4% tổng quỹ lương
CHƯƠNG III: CHÉ ĐỘ TRẢ LƯƠNG
Trang 14Điều 7: Ket cấu thu nhập tiền lương của người lao động:
Trong đỏ:
TL CBI M Tiền lương cơ bản của lao động i
TL H Tiền lương hiệu quả trả dựa trên kết quả thực hiện công việc, căn cứ vào hệ sổ mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người lao động i (H Ị).
PC ' Phụ cấp lương lao động i
TL L ( I M Tiền lương làm thêm trả cho người lao động khi làm thêm.
TTL Tiên thưởng cho lao động đạt thành tích cao trong lao động sản xuât
Điều 8: Hình thức trả lương thòi gian:
1 Áp dụng với các cấp quản lý, người lao động làm công tác chuyên môn,nghiệp vụ, nhân viên thừa hành phục vụ và một số chức danh khác không thể thực hiệntrả lương sản phẩm, trả lương khoán: lái xe, thủ kho, bảo vệ
2 Nhằm đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, Công ty xây dựng chế
độ lương thời gian của người lao động gồm 2 phần:
Trong đỏ:
TL Ị ; tiền lương thời gian của lao động thứ i
TL V : Tiền lương cứng: tiền lương trả theo hệ số chức danh công việc, hệ số
phòng ban, các hệ số phụ cấp (nếu có) và tiền lương tối thiếu của công ty kết hợp vớingày công làm việc thực tế của lao động, được tính theo công thức
TL • * (fỉ , + H + H > )
rjij min V cai cvi pbi / ^ -XT
Vói:
TL j : tiền lương tối thiếu do công ty xây dựng
H CD : hệ số chức danh công việc (phụ lục 1)
H PB \ hệ số phòng ban (phụ lục 1)
Trang 15■ Nịvtl: ngày công làm việc thực tế của lao động thứ i.
TL2i: Tiền lương mềm: tiền lương theo công việc được giao gắn với mức
độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc
* /V * k
Vói:
■ Ĩ T \ Qũy tiền lương tương ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận
làm lương thời gian
■ K HI : Hệ số tiền lương ứng với công việc được giao, mức độ phức tạp, tínhtrách nhiệm của công việc đòi hởi và mức độ hoàn thành công việc của lao động thứ i
(phụ lục 2)
Điều 9: Hình thức trả lương khoán
1 Do đặc thù của ngành nghề sản xuất, công ty xây dựng chế độ trả lương chocông nhân làm việc trục tiếp ngoài công trường xây dựng theo hìnhthức lương khoán
2 Mức lương khoán ngày dựa trên cơ sở mức lương tối thiếu vùng, cấp bậccông việc, mức độ hoàn thành và chất lượng của công việc
3 Cách tính:
Mức lương khoán cá nhân: TL KI = ĐG K * Q K
Mức tiền lương khoán khi thực hiện công việc theo tập thể
i=\
Trang 17■ F K : quỹ tiền lương khoán cho cả tập thể
■ Y LỊ: thời gian làm thực tế của người thứ i
■ HỊ: hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người thứ i
± đ ,
7=1
■ K BI :Hệ số lương của lao động i.
Các chức danh như Đốc công, Phó đốc công, Đội trưởng, Tổ trưởng, Tổphó, tiền lương khoán thực lĩnh trong tháng được tính trên hệ số chức vụ:
i \ kỉ ngày Ivtt / 6'V
Điều 10: Trả lưong đối vói lao động giỏi:
1 Đổi với những vị trí chuyên môn kỹ thuật đặc biệt giỏi cần tuyển dụng làmviệc tại công ty, giám đốc công ty sẽ quyết định mức lương hoặc có thế thoa thuận căn cứ
vị trí công việc đảm nhận, khối lượng và hiệu quả công việc hoàn thành của từng cá nhân
2 Đối với một sổ vị trí công việc chủ chốt hoặc lao động đặc biệt giỏi đanglàm việc tại công ty, căn cứ vào kết quả đóng góp cụ thế trong một thời gian nhất định,giám đốc quyết định điều chỉnh hệ số lương chức danh công việc phù hợp với năng lựcchuyên môn và tinh thần trách nhiệm của từng người
Điều 11: Trả lương làm thêm giờ
1 Trường hợp cá nhân, tập thể người lao động làm thêm giờ theo yêu cầu củacông ty, phân xưởng, rút ngắn thời gian thực hiện công việc thì được hưởng tiền lươnglàm thêm giờ theo quy định của nhà nước
2 Trả lương làm thêm giờ có hệ sổ như sau:
Điêu kiện Hệ số làm thêm KH (%) Trường hợp
Không nghĩ
bù
Trang 19300 Làm thêm ngày lê, têt
như sau: TL u — ML G * K Ịf * G lt
Lưu v: Mức lương giờ bao gồm cả các khoản phụ cấp (nếu có).
4 Tiền lương làm thêm giờ đối với lao động làm việc hưởng lương khoánđược xác định như sau:
TL ltk = ĐG k * K u * Q lt
Với Q Ị T : khối lượng công việc làm thêm
Điều 12: Trả lương làm đêm
1 Đối với lao động hưởng lương thời gian, tiền lương làm đêm được xác địnhnhư sau:
Tiền lương làm việc vào ban đêm:
Trong đó:
Hcdi: hệ số lương theo chức danh công việc của lao động thứ i
Hpci: Hệ số các khoản phụ cấp của lao động thứ i
TL : tiền lương tối thiểu của công ty
: ngày/giờ làm việc chế độ
Gni: giờ làm thêm của công nhân thứ i
- Tiền lương làm thêm vào ban đêm: