đặc biệt có những điều luật bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền của phụ nữ3. II.[r]
Trang 1Tiết 39,40,41 BÀI 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 – 1527)
I TÌNH HÌNH CHÍNH TR Ị , QUÂN S Ự , PH Á P LU Ậ T
1 T ổ chức bộ máy chính quyền :
- Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu
Đại Việt
- Tổ chức chính quyền: đứng đầu triều đình là vua Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội
- Giúp việc cho vua có các quan đại thần Ở triều đình có 6 bộ: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công Ngoài
ra còn có một số cơ quan chuyên môn: Hàn lâm viện, Quốc sử viện, Ngự sử đài
- Thời Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, cả nước chia thành 5 đạo Đến thời Lê Thánh Tông chia nước thành
13 đạo thừa tuyên Đứng đầu mỗi đạo gồm có 3 ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) Dưới đạo có phủ, châu, huyện, xã
2 T ổ ch ứ c quân độ i :
+ Theo chế độ “Ngụ binh ư nông”
+ Gồm 2 bộ phận: quân triều đình và quân địa phương, gồm: bộ binh, thuỷ binh, tượng binh và kị binh + Vũ khí có đao kiếm, cung tên, hoả đồng, hoả pháo
+ Quân đội luyện tập thường xuyên, bố trí canh phòng khắp nơi, nhất là những nơi hiểm yếu
3 Lu ậ t ph á p:
- Vua Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật mới: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
- Nội dung: Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, quan lại, giai cấp thống trị, địa chủ phong kiến đặc biệt có những điều luật bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, bảo vệ một số quyền của phụ nữ
II TÌNH HÌNH KINH T Ế – X Ã H Ộ I
1 Kinh t ế :
a N ô ng nghi ệ p :
+ Giải quyết vấn đề ruộng đất: Thực hiện phép quân điền
+ Đặt ra các cơ quan chuyên trách: Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ, Hà đê sứ
+ Khuyến khích, bảo vệ SX
SX nông nghiệp nhanh chóng phục hồi và phát triển
b Th ủ c ô ng nghi ệ p , thương nghiệp :
+ Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời Thăng Long tập trung nhiều ngành nghề nhất
+ Các công xưởng do nhà nước quản lí (Cục bách tác) chuyên SX đồ dùng cho vua, vũ khí, đúc tiền, + Khuyến khích lập chợ mới và họp chợ
+ Buôn bán với nước ngoài được phát triển Các sản phẩm sành, sứ, vải lụa, lâm sản quý là những
mặt hàng thương nhân nước ngoài ưa chuộng
2 Xã hội:
- Nông dân chiếm đại đa số chủ yếu ở nông thôn Họ có rất ít hoặc không có ruộng đất phải cày cấy thuê cho địa chủ, quan lại và phải nộp tô
- Thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông, họ nộp thuế cho nhà nước
- Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất, số lượng giảm dần Nhà nước cấm bán mình hoặc cưỡng bức dân tự
do làm nô tì
Trang 2 Đời sống ND được ổn định
III TÌNH HÌNH V Ă N H Ó A, GI Á O D Ụ C
1 Tình hình GD v à khoa c ử :
+ Dựng lại Quốc tử giám; ở các đạo, phủ đều có trường công, hàng năm mở khoa thi để chọn quan lại.
+ ND học tập, thi cử là sách của đạo Nho Nho giáo chiếm địa vị độc tôn Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế
+ Thi cử chặt chẽ qua 3 kì: Hương, Hội, Đình với 26 khoa thi, đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên
2 Vặ n h ọ c, khoa h ọ c, ngh ệ thuật :
a V ă n h ọ c :
+ Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng
+ ND yêu nước sâu sắc thể hiện niềm tự hào, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của DT
b Khoa h ọ c :
+ Sử học: Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư…
+ Địa lí: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí
+ Y học: Bản thảo thực vật toát yếu…
+ Toán học: Đại thành toán pháp
c Ngh ệ thu ậ t :
+ Sân khấu: ca, múa, nhạc, chèo, tuồng phát triển
+ Kiến trúc, điêu khắc hết sức đặc sắc Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện
IV: Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc (HS đọc SGK)
Bài 21: Ôn tập chương IV (HD học sinh tự học)
@ & ?