1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức và ứng dụng ...

18 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 294,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT LUẬN Các bài tập về bất đẳng thức thường là tương đối khó đối với học sinh, nhưng khi hướng dẫn học sinh xong đề tài “một số phương pháp chứng minh bất đẳng thức và ứng dụng của bất [r]

Trang 1

PHẦN I – MỞ ĐẦU

Toán học là một môn khoa học tự nhiên, toán học có một vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực khoa học, toán học nghiên cứu rất nhiều, rất đa dạng và phong phú, trong đó các bài toán về bất đẳng thức là những bài toán khó Để giải được các bài toán về bất đẳng thức bên cạnh việc nắm vững khái niệm và các tính chất cơ bản của các bất đẳng thức còn phải nắm được cắc phương pháp chứng minh bất đẳng thức

Có nhiều phương pháp để chứng minh bất đẳng thức và ta phải căn cứ vào đặc thù của mỗi bài toán mà sử dụng phương pháp cho phù hợp Mỗi bài toán chứng minh bất đẳng thức có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, cũng có bài phải phối hợp các phương pháp một cách hợp lý

Bài toán chứng minh bất đẳng thức đựợc vận dụng nhiều vào các dạng toán giải và biện luận phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hệ phương trình đặc biệt, tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của biểu thức… và được sử dụng nhiều trong khi ôn tập,

ôn thi ngoại khóa… Vì vậy học sinh cần thiết phải nắm được những kiến thức cơ bản về bất đẳng thức

Trong thực tế giảng dạy ở trường THCS Hồng Lý, học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải các bài toán về bất đẳng thức, vì các bài toán chứng minh bất đẳng thức thường không

có cách giải mẫu, không theo một phương pháp nhất định nào nên học sinh không xác định được hướng giải bài toán Mặt khác vì nhận thức của học sinh THCS Hồng Lý còn có nhiều hạn chế và khả năng tư duy chưa tốt do đó học sinh còn nhiều lúng túng và không biết vận dụng kiến thức vào giải các dạng bài tập khác

Trong nội dung của đề tài này tôi xin được tập trung giới thiệu một số phương pháp hay được sử dụng khi chứng minh bất đẳng thức như: dùng định nghĩa, biến đổi tương đương, dùng các bất đẳng thức đã biết, phương pháp phản chứng… và một số bài tập vận dụng nhằm giúp học sinh bớt khó khăn lúng túng khi gặp các bài toán về chứng minh hay vận dụng bất đẳng thức, giúp học sinh khá giỏi lớp 8A và 8B do tôi đảm tráchcó thể định hướng phương pháp chứng minh và hướng thú hơn khi học về bất đẳng thức nói riêng và

bộ môn Toán nói chung

Trong chuyên đề nhỏ này người viết không có tham vọng sẽ trình bày được tất cả các phương pháp chứng minh bất đẳng thức (vì vấn đề này là vô cùng rộng, đa dạng) mà chỉ nêu ra một vài phương pháp điển hình

B NỘI DUNG

I CÁC BẤT ĐẲNG THỨC CƠ SỞ

1 Bất đẳng thức Cauchy(bất đẳng thức Côsi hay bất đẳng thức AM-GM: Arithmatic Mean – Geometric Mean) (**)

Với mọi số thực dương a1, a2, a3,…, an ta có bất đẳng thức:

n

n

n

a a

a

2 1 2

Đẳng thức xảy ra khi a1 = a2 = ….= an

Chứng minh

Rõ ràng bất đẳng thức đứng với n= 2, nếu bất đẳng thức đúng với n số thì cũng đúng với 2n số vì:

n

n

n

n n

n

n

n

a a

2 1 2

2 1 2

1 2

Trang 2

Do đó bất đẳng thức cúng đúng khi n bàng một lũy thừa của 2 Mặt khác bất đẳng thức đúng với n số thì cũng đúng với n – 1 số

Thật vậy chỉ cần chọn ; 1 2 1

1 = + + + -= n n s a a a n s a 1 2 n 1 n 1 n 1 2 n 1 s a a a s s n s (n 1) a a a n 1 n 1 - -Þ + ³ Þ ³ -Từ hai nhận xét trên ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tất cả các biến a1, a2, …., an bằng nhau 2 Bất đẳng thức Cauchy – Bunhiacopsky )

)(

( )

( 2 2 2 2 1 2 2 2 2 1 2 2 2 1 1b a b a n b n a a a n b b b n a + + + £ + + + + + + Dấu đẳng thức xảy ra khi b1=ta1,b2 =ta2, ,b n =ta n(tÎR) Chứng minh Giả sử đã cho (a j,b jÎR;j= 1 ,n) Ta có: 0 ) (

0 ) ( 0 ) ( 2 2 2 2 2 1 1 ³ -³ -³ -n n t b a b t a b t a với "tÎR Suy ra: 0 2

0 2 0 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 1 ³ + -³ + -³ + -n n n n t a b t b a b t b a t a b t b a t a Cộng vế với vế ta được: 0 )

( )

( 2 )

( 2 2 2 1 1 2 2 12 22 2 2 2 1 +a + +a n t - a b +a b + +a n b n t+ b +b + +b n ³ a Tam thức bậc hai đối với t luôn luôn lớn hơn hay bằng 0 và hệ số của t2 là: 0 2

2 2 2 1 +a + +a n > a cho nên: 0 )

)(

( )

( ' 2 12 22 2 12 22 2 2 2 1 1 + + + - + + + + + + £ = D a b a b a n b n a a a n b b b n Do đó: ( ) 2 ( 12 22 22)( 12 22 2)

2 2 1 1b a b a n b n a a a b b b n a + + + £ + + + + + + Dấu bằng xảy ra khi b j =ta j(tÎR) 3 Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối n n a a a a a a1+ 2+ + £ 1 + 2 + + (aj ÎR) Dấu “=” xảy ra khi a1, a2, …, an cùng dấu Chứng minh Nếu aj > 0 với j= 1 ,n hoặc aj< 0 với j= 1 ,n thì hiển nhiên: n n a a a a a a1+ 2+ + £ 1 + 2 + +

Nếu các aj có dấu trái nhau thì để tính a1+a2+ +a n ta tính riêng tổng các số có cùng dấu rồi lấy tổng số lớn trừ tổng số bé Rõ ràng trong trường hợp này thì: n n a a a a a a1+ 2+ + < 1 + 2 + +

Trang 3

Dấu “=” xảy ra khi a1, a2, …, =an cùng dấu

II CÁC BẤT ĐẲNG THỨC ĐƯỢC VẬN DỤNG Ở BẬC PHỔ THÔNG

1 Định nghĩa bất đẳng thức

a nhỏ hơn b, kí hiệu a< b

a lớn hơn b, kí hiệu a> b

a nhỏ hơn hoặc bằng b, kí hiệu a £ b

a lớn hơn hoặc bằng b, kí hiệu a ³ b

2 Một số tính chất cơ bản của bất đẳng thức

a, Tính chất 1: a> b Ûb< a

b, Tính chất 2: a> b và b> c Þa> c

c, Tính chất 3: a> b Û a+ c> b+ c

Hệ quả: a> b Û a – c> b – c

a+ c> b Ûa> b – c

d, Tính chất 4: a> b và c> d Þ a+ c> b+ d

a> b và c< d Þ a – c> b – d

e, Tính chất 5: a> b và c> 0 Þ ac> bc

a> b và c< 0 Þ ac< bc

f, Tính chất 6: a> b> 0 ; c> d> 0 Þ ac> bd

g, Tính chất 7: a> b> c Þ an > bn

a> b Þ an > bn với n lẻ

h, Tính chất 8: a> b ; ab> 0 Þ a – b> 0

3 Một số đẳng thức thông dụng

a, Bất đẳng thức Cauchy

Với hai số dương a, b ta có: a+b ³ ab

2 Dấu đẳng thức xảy ra khi a= b

b, Bất đẳng thức Bunhiacopski

Với mọi số a, b, x, y ta có: (ax+by) 2 £ (a2 +b2 )(x2 +y2 )

Dấu đẳng thức xảy ra khi

y

b x

a =

c, Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối :

b a b

a + ³ + dấu đẳng thức xảy ra khi ab> 0

III MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC

1 Phương pháp 1 : dùng định nghĩa

-Kiến thức : để chứng minh A> B ta xét hiệu A – B rồi chứng minh A – B > 0 Lưu

ý A2 ³ 0 với mọi A ; dấu bằng xảy ra khi A = 0

-Ví dụ:

Bài 1.1:

Với mọi số x, y, z chứng minh rằng: x2 + y2 + z2 + 3 ³2(x+ y+ z)

Giải

Ta xét hiệu H = x2 + y2 + z2 + 3 – 2(x+ y+ z)

Trang 4

= x2 + y2 + z2 + 3 – 2x – 2y – 2z

= (x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y+ 1) + (z2 – 2z + 1)

= (x – 1)2 + (y – 1)2 + (z – 1)2

Do (x – 1)2 ³ 0 với mọi x

(y – 1)2 ³ với mọi y (z – 1)2 ³ với mọi z Suy ra H= (x – 1)2 + (y – 1)2+ (z – 1)2 ³ 0 với mọi x, y, z

hay x2 + y2 + z2 + 3 ³2(x+ y+ z) với mọi x, y, z

Dấu “=” xảy ra khi x = y = z = 1

Bài 1.2

Cho a, b, c, d, e là các số thực

Chứng minh rằng : a2+ b2+ c2+ d2+ e2 ³ a(b+ c+ d+ e)

Giải

Xét hiệu: H = a2+ b2+ c2+ d2+ e2 – a(b+ c+ d+ e)

2 ( ) 2 ( ) 2 ( ) 2 (a -b + a -c + a -d + a -e

Do a b) 0 a,b

2

( - 2 ³ "

c a

c

2

( - 2 ³ "

d a

d

2

( - 2 ³ "

e a

e

a

, 0

)

2

( - 2 ³ "

Nên H ³ 0 với mọi a, b, c, d, e

Dấu “=” xảy ra khi a= b

2 Phương pháp 2 : dùng phép biến đổi tương đương

-Kiến thức: Biến đổi bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với bất đẳng thức

đúng hoặc bất đẳng thức đã được chứng minh là đúng

-Một số bất đẳng thức thường dùng:

(A+ B)2 = A2 + 2AB + B2

(A - B)2 = A2 - 2AB + B2

(A+ B + C)2 = A2 + B2 + C2 + 2AB + 2BC + 2AC

(A+ B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3

-Ví dụ:

Bài 2.1

Cho a, b là hai số dương có tổng bằng 1 Chứng minh rằng:

3

4 1

1

1

+

+

a

Giải

Dùng phép biến đổi tương đương:

3(a+ 1+ b+ 1) ³ 4(a+ 1)(b + 1)

Û9 ³ 4(ab + a+ b+ 1) ( vì a+ b = 1)

Û 9 ³ 4ab + 8 Û 1 ³ 4ab Û (a+ b)2 ³ 4ab

Bất đẳng thức cuối cùng đúng, suy ra điều phải chứng minh đúng

Trang 5

Bài 2.2

Cho a, b, c là các số dương thỏa mãn: a+ b+ c = 4

Chứng minh rằng: (a+ b)(b +c)(c + a) ³ a3b3c3

Giải

Từ (a+ b)2 ³ 4ab , (a+ b+ c)2 = [(a+b) +c]2 ³ 4(a+ b)c

Suy ra: 16³ 4(a+ b)c Þ 16(a+ b) ³ 4(a+ b)2c ³ 16 abc

Þ a+ b ³ abc tương tự b + c ³ abc và c + a ³ abc

suy ra: (a+ b)(b+ c)(c+ a) ³ a3b3c3

Dấu “=” xảy ra khi a= b= c=

3 4

Bài 2.3

Chứng minh bất đẳng thức:

3 3

3

2

ø

ö ç è

æ +

³

a trong đó a> 0, b> 0

Giải

Dùng phép biến đổi tương tương: với a> 0, b> 0 Þa+ b> 0

3 3

3

2

ø

ö ç

è

æ +

³

a

2 2

2 2

ø

ö ç è

æ +

×

÷ ø

ö ç è

æ +

³ +

÷

ø

ö

ç

è

Û

2 2

2

2 ÷ ø

ö ç è

æ +

³ +

a

Û 4a2 - 4ab+ 4b2 ³a2 + 2ab+b2

Û 3a2 - 6ab+ 3b2 ³ 3 (a2 - 2ab+b2 ) ³ 0

Bất đẳng thức cuối cùng đúng suy ra:

3 3

3

2

ø

ö ç è

æ +

³

Dấu “=” xảy ra khi a= b

Bài 2.4

Cho 2 số a, b thỏa mãn a+ b= 1 Chứng minh rằng: a3+ b3+ab ³

2 1

Giải

Ta có: a3+ b3+ab ³

2

1 Û a3+ b3+ab –

2

1 ³0

Û(a+ b)(a2 – ab+ b2) + ab –

2

1 ³0

Û a2 + b2 –

2

1 ³0 (vì a+ b= 1)

Û 2a2 + 2b2 – 1³0

Û 2a2 + 2(1 – a)2 – 1 ³0 (vì b= a – 1)

Û 4a2 – 4a + 1 ³0 Û (2a – 1)2 ³0

Bất đẳng thức cuối cùng đúng Vậy a3+ b3+ab ³

2 1

Trang 6

Dấu “=” xảy ra khi a= b=

2 1

Bài 2.5

Với a> 0, b> 0 Chứng minh bất đẳng thức:

a

b b a b

-Giải

Dùng phép biến đổi tương đương:

a

b b

a

b

-( ) -( )

0 2

0 ) (

0 ) (

0 ) (

)

2

3 3

³ -+

Û

³ +

-+

Û

³ +

-+ -+

Û

³ +

-úû

ù êë

Û

³ +

-+

Û

b a b

a

b ab a

b

a

b a ab b ab a

b

a

b a ab b

a

b a ab b

b

a

a

Bất đẳng thức cuối cùng đúng suy ra:

a

b b a b

-Dấu “=” xảy ra khi a= b

3 Phương pháp 3 : dùng bất đẳng thức quen thuộc

-Kiến thức: dùng các bất đẳng thức quen thuộc như: Cauchy, Bunhiacopsky, bất

đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối để biến đổi và chứng minh

-Một số hệ quả từ các bất đẳng thức trên: x2 + y2 ³2xy; với a, b> 0; + ³ 2

a

b b a

-Các ví dụ:

Bài 3.1

Giả sử a, b, c là các số dương Chứng minh rằng : > 2

+

+ +

+

c a

c

b c

b a

Giải

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có :

a+ (b+ c) ³ 2 a(b+c)

c b a

a c

b

a

+ +

³ +

Tương tự :

c b a

b c

a

b

+ +

³ +

2 ;

c b a

c b

a

c

+ +

³ +

2

Dấu “=” của ba đẳng thức trên không thể đồng thời xảy ra vì khi đó ta có : a= b+ c ; b= c+ a ; c= a+ b nên a+ b+ c = 0 (trái với giả thiết a, b, c đều là số dương)

+

+ +

+

c a

c

b c

b a

Bài 3.2

Cho x, y là 2 số thực thỏa mãn : x2 + y2 = x 1 -y2 + y 1 -x2

Chứng minh rằng : 3x + 4y £ 5

Trang 7

Giải

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopsky ta có :

) 1 1

)(

(

) 1 1

(

)

(

2 2

2

2

2 2 2

2

2

2

x y

y

x

x y y x

y

x

-+

-+

£

-+

-=

1

;

£ y

1

2

2 + £

Ta lại có : (3x+ 4y)2 £(32 + 42)(x2+ y2) £25

Þ3x+ 4y £ 5

Đẳng thức xảy ra khi

ï

ï î

ïï í

ì

=

= Û ï

ï î

ï

ï í ì

=

>

>

= +

5 4 5 3

4 3

0 , 0

1

2 2

y

x y

x

y x

y x

điều kiện :

2

5 2

3 £ x£

Bài 3.3

Cho a, b, c ³0 ; a+ b+ c= 1 Chứng minh rằng :

a, a+b+ b+c+ c+a £ 6

b, a+ 1 + b+ 1 + c+ 1 < 3 , 5

Giải

a, áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopsky với hai bộ 3 số ta có :

( a+b 1 + b+c 1 + c+a 1)£ ( 1 + 1 + 1[( a+b) 2 + ( b+c) 2 + ( c+a) 2]

6

6 ) 2 2 2 ( 3 )

£ + + + +

+

Þ

= + +

£ + + + +

+

Þ

a c c b

b

a

c b a a

c c b b

a

Dấu “=” xảy ra khi a= b= c=

3 1

b, áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có :

1 2 2

1 ) 1

(

a

Tương tự ta có :

1

2

1

;

1

2

1

+

£

+

+

£

+

c

c

b

b

Cộng từng vế của 3 bất đẳng thức trên ta được :

5 , 3 3 2 1

1

a

Dấu đẳng thức xảy ra khi a= b= c= 0(trái với giả thiết a+ b+ c= 1)

Vậy a+ 1 + b+ 1 + c+ 1 < 3 , 5

Bài 3.4

Cho các số dương a, b, c thỏa mãn : a+ b+ c =1

Chứng minh rằng: 1+1+1³ 9

c b a

Giải

Ta có: + > 0 ;a,b> 0

a

b

b

a

Trang 8

1 1 1 1 1 1 1 1 1 a a b b c c

Dấu “=” xảy ra khi a= b= c=

3 1

Bài 3.5

Cho x, y> 0 Chứng minh rằng:

y x y

x+ ³ +

4 1 1

Giải

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

xy

y

x+ ³ 2

xy

y

x

2

1

1 + ³

y x

y

x

y x

y

x

+

³

+

Þ

³ +

+

Þ

4

1

1

4 ) 1 1

)(

(

Dấu “=” xảy ra khi x= y

4 Phương pháp 4 : dùng các tính chất của bất đẳng thức

-Kiến thức : Dùng các tính chất đã được học để vân dụng vào giải bài tập

-Các ví dụ :

Bài 4.1

Cho hai số x, y thỏa nãm điều kiện : x+ y = 2 Chứng minh rằng x4+y4 ³2

Giải

Theo tính chất bắc cầu ta có : (x2 – y2) ³ 0 Û x4 + y4 ³ 2x2y2

Û 2(x4 +y4 ) ³ (x2 + y2)2 (1)

Ûx2 + y2 ³ 2xyÛ 2(x2 + y2) ³ (x + y)2Û 2(x2 + y2 ) ³ 4 ( vì x+ y= 2)

Û x2 + y2 ³ 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có : x4 + y4 ³ 2

Dấu “=” xảy ra khi x= y= 1

Bài 4.2

Cho 0< a, b, c, d< 1

Chứng minh rằng : (1 – a)(1 – b)(1 – c)(1 – d) > 1 – a – b – c – d

Giải

Ta có: (1 – a)(1 – b) = 1 – a – b +ab

do a, b > 0 nên ab> 0 Þ (1 – a)(1 – b) > 1 – a – b

do c<1 nên 1 – c> 0Þ (1 – a)(1 – b)(1 – c) > 1 – a – b)(1 – c)

Û(1 – a)(1 – b)(1 – c) > 1 – a – b – c + ac + bc

Do a, b, c, d > 0 nên 1 – d> 0; ac + bc> 0; ad + bd+ cd>0

Þ(1 – a)(1 – b)(1 – c) > 1 – a – b – c

Þ(1 – a)(1 – b)(1 – c)(1 – d) > (1 – a – b – c)(1 – d)

Þ(1 – a)(1 – b)(1 – c)(1 – d) > 1 – a – b – c – d + ad + bd + cd

Trang 9

Þ(1 – a)(1 – b)(1 – c)(1 – d) > 1 – a – b – c (đpcm)

Bài 4.3

Cho 0<a, b, c< 1; chứng minh rằng: 2a3+ 2b3+ 2c3< 3+ a2b+ b2c+ c2a

Giải

Do a, b< 1 nên a3 < a2 < a <1; b3 < b2 < b < 1;

Ta có: (1 – a2)(1 – b)> 0 Þ 1 + a2b > a2 + b

Þ1+ a2b > a3 + b3 hay a3+ b3 < 1 + a2b

Tương tự: b3 + c3 < 1 + b2c; c3 + a3 < 1 + c2a

Þ2a3 + 2b3 + 2c3 < 3 + a2b + b2c + c2a (đpcm)

5 Phương pháp 5 : dùng bất đẳng thức tổng quát chứa lũy thừa các số tự nhiên Bài 5.1

Cho a> b> 0 chứng minh rằng: 19961996 19961996 19951995 19951995

b a

b a b

a

b a

+

->

+

-Giải

Để chứng minh bất đẳng thức trên ta chứng minh bất đẳng thức trung gian sau: nếu a> b>

0 và m, n là hai số tự nhiên mà m> n thì: m m m m n n n n

b a

b a b a

b a

+

->

+

Thật vậy: ta dùng phép biến đổi tương đương để chứng minh:

( ) ( )

Û > Û >

Bất đẳng thức (2) luôn đúng và a> b> 0 nên

b

a

> 1 và m> n Vậy bất đẳng thức (1) luôn đúng

6 Phương pháp 6 : dùng bất đẳng thức tam giác

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác ta có: a< b+ c (1)

b< a+ c (2) c< a+ b (3)

Từ ba bất đẳng thức về tổng ba cạnh của tam giác ta suy ra được ba bất đẳng thức về hiệu hai cạnh :

a< b+ c (1) Þ a-b <c (4)

b< a+ c (2) Þ b-c<a (5)

c< a+ b (3) Þ c-a <b (6)

- Các ví dụ :

Bài 6.1

Trang 10

Cho tam giác ABC có chu vi 2p= a+ b+ c (a,b,c là độ dài ba cạnh của tam giác) Chứng minh rằng : 1 1 1 2 (1 1 1)

c b a c p b p a

-+

-+

-Giải

Ta có : p – a =

2

a c

b+ - > 0 (vì b+ c > a nên b+ c – a> 0) Tương tự : p – b> 0 ; p – c> 0

Áp dụng kết quả bài tập (3.5) ta được:

c b p a p b

p

a

p

4 ) ( ) (

4 1

-+

-+

-Tương tự:

a c p b p

4 1

-+

-b c

p

a

p

4 1

-+

-Do đó: 2 ( 1 1 1 ) 4 (1 1 1)

c b a c p b p a

-+

-+

-) 1 1 1 ( 2 1 1

1

c b a c p b

p

a

-+

-+

-Dấu “=” xảy ra khi p – a = p – b = p – c Ûa = b = c

Khi đó tam giác ABC là tam giác đều

Bài 6.2

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

(a + b – c)(b + c – a)(c + a – b) £ abc

Giải

Bất đẳng thức về ba cạnh của tam giác cho ta viết:

2 2

b a

c- < Þ < - - £

2 2

c b

a- < Þ < - - £

Từ đó:

abc b a c a c b

c

b

a

c b a b a c a c b c

b

a

c b a b a c b a c a c b a c b c b a

c

b

a

c b a b a c a c b

c

b

a

£ -+ -+

-+

Û

£ -+

-+

-+

Û

£ -+ + -+ + -+

-+

Û

£

-) )(

)(

(

) (

) (

)

(

) )(

)(

)(

)(

)(

(

) ( ) ( )

(

2 2 2 2 2

2

2 2 2

2 2 2 2 2

2 2

2

2

Vì a, b, c là ba cạnh của một tam giác nên: a+ b – c > 0

b+ c – a > 0 c+ a – b > 0 abc > 0 Vậy bất đẳng thức đã được chứng minh Dấu “=” xảy ra khi a = b= c

7 Phương pháp 7 : chứng minh phản chứng

-Kiến thức: Giả sử chứng minh bất đẳng thức nào đó đúng, ta hãy giả sử bất đẳng

thức đó sai, sau đó vận dụng các kiến thức đã biết và giả thiết của đề bài để suy ra điều giả

sử vô lý

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w