1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Tài liệu ôn tập môn Sinh học 11 - học kì II (1-4-2020)

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 22,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đựcvà giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cá thể mới.. - Ví dụ: các loại thực vật có hoaA[r]

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN SINH LỚP 11

I Phân công nhiệm vụ cho học sinh

1 Học sinh nghiên cứu nội dung các bài trong SGK bài 38, 39, 41, 42, 44, 45, 46,47

2 Học sinh nghiên cứu phần kiến thức nội dung các bài 38,39,41,42, 42, 44, 45, 46,47

3 Học sinh làm bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức

II Nội dung kiến thức

Bài 38 - 39 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở

ĐỘNG VẬT

I Nhân tố bên trong

1 Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống

* Hooc môn sinh trưởng:

-Do tuyến yên tiết ra

- Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào Kích thích xương phát triển

* Tiroxin:

- Do tuyến giáp tiết ra

- Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

* Ơstrogen, Testosteron:

- Do tinh hoàn và buồng trứng tiết ra

- Kích thích sinh trưởng và phát triển ở giai đoạn dậy thì nhờ: tăng phát triển xương, kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc tính sinh dục phụ thứ cấp

- Riêng Testosteron còn làm tăng mạnh tổng hợp prôtêin, phát triển mạnh cơ bắp

2 Các hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống.

- Hai hooc môn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là ecdixon và juvenin.

+ Tác dụng sinh lí của ecdixon: gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

+ Tác dụng sinh lí của juvenin: phối hợp với ecdixon gây lột xác ở sâu bướm ức chế quá trình sâu biến đổi thành nhộng và bướm

II-ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI

1 Nhân tố thức ăn

- Thức ăn là nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động

vật qua các giai đoạn

- Ví dụ: SGK

2 Nhiệt độ.

Trang 2

- Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích

hợp

- Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật

3 Ánh sáng.

- Trời rét làm cho động vật mất nhiều nhiêt nên động vật phơi nắng để thu nhiệt và giảm mất nhiệt

- Tia tử ngoại tác dụng lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐIỀU KHIỂN SỰ ST VÀ PT Ở ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI:

1 Cải tạo giống:

- Nhằm tạo ra những giống vật nuôi cho năng suất cao nhất, trong thời gian ngắn nhất

- Tạo ra các giống vn có năng suất cao, thích nghi tốt đk môi trường

2 Cải thiện môi trường

- Mục đích: làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi

- Biện pháp: thức ăn, chuống trại, phòng bệnh

3 Cải thiện chất lượng dân số

- Cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, tư vấn di truyền, chống lạm dụng các chất kích thích

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Hooc môn sinh trưởng ( GH) do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

Câu 2 Hooc môn tirôxin do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

Câu 3 Hooc môn Testostêron do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

Câu 4 Hooc môn Ơstrôgen do:

A tuyến yên tiết ra B tuyến giáp tiết ra

C tinh hoàn tiết ra D buồng trứng tiết ra

Câu 5 Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá ít hoocmôn sinh trưởng ( GH) sẽ gây ra hiện

tượng:

C người bình thường D tất cả đều đúng

Câu 6 Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ( GH) sẽ gây ra

hiện tượng:

C người bình thường D tất cả đều đúng

Trang 3

Câu 7 Các loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có

xương sống là:

A.hooc môn sinh trưởng và tirôxin B.hooc môn sinh trưởng và Testostêron

C testostêron và Ơstrôgen D hooc môn sinh trưởng, tirôxin, Testostêron và

Ơstrôgen

Câu 8 Hai loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng

là:

A testostêron và ơstrôgen B echđisơn và juvennin

C testostêron và echđisơn D.ơstrôgen và juvennin

=========================

Bài 41 SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH SẢN

- Sinh Sản: Là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

- Các hình thức sinh sản ở thực vật:

+ Sinh sản vô tính

+ Sinh sản hứu tính

II SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT.

1 Sinh sản vô tính ở thực vật là gì?

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ

- Cơ sở của sinh sản vô tính là quá trình nguyên phân

2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

a Sinh sản bằng bào tử

- Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử lại hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử

- Ví dụ: Rêu, dương xỉ.

- Các giai đoạn sinh sản bằng bào tử.(H 41.1)

b Sinh sản sinh dưỡng:

- Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận của cơ thể mẹ(thân, lá, rễ)

- Các hình thức sinh sản sinh dưỡng:

+ Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.( thân bò, thẫn rễ, thân củ, rễ cũ, lá…)

+ Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo.(nhân giống vô tính)

3 Phương pháp nhân giống vô tính:

- Ghép chồi và ghép cành.

- Chiết cành và giâm cành

- Nuôi cấy tế bào và mô thực vật

4 Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người.

a Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật

Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài

b Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người.

+ Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho con người

+ Nhân nhanh giống cây trồng

Trang 4

+ Tạo giống cây sạch bệnh

+ Phục chế giống quý đang bị thoái hóa

+ Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 Sinh sản là:

A quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển của loài.

B quá trình tạo ra những cá thể mới

C quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển không liên tục của loài

D cả A vàB

Câu 2 Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản:

A sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử B sinh sản phân đôi và nảy chồi

C sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính D sinh sản bằng thân củ và thân rễ Câu 3 Sinh sản vô tính là:

A con sinh ra khác mẹ B con sinh ra khác bố, mẹ

C con sinh ra giống bố, mẹ D Con sinh ra giống nhau và giống mẹ.

Câu 4 Ở Thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:

A sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.

B sinh sản bằng hạt và sinh sdản bằng cành

C sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá

D sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ

Câu 5 Khoai tây sinh sản bằng:

Câu 6 Cây thu hải đường sinh sản bằng:

Câu 7 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên gồm:

A sinh sản bằng lá, rễ củ, thân củ, thân bò, thân rễ. B giâm, chiết, ghép cành

C rễ củ, ghép cành, thân hành D Thân củ, chiết, ghép cành

Câu 8 Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là:

A dựa vào cơ chế nguyên phân và giảm phân

B dưa Vào cơ chế giảm phân và thụ tinh

C.dựavào tính toàn năng của tế bào.

C dựa vào cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Câu 9 Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:

A duy trì các tính trạng tốt cho con người

B nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn

C phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá

D tất cả các phương án trên.

Câu 10 Khi ghép cành phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì:

A giảm mất nước qua lá B tập trung nước nuôi tế bào cành ghép

C để cành khỏi bị héo D cả A và B.

Câu 11 Những ưu điểm của cành chíêt và cành giâm so với cây trồng từ hạt:

A Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn

B ớm ra hoa kết quả nên ớm ợc thu hoạch

Trang 5

C lâu già cỗi.

D cả A và B.

Câu 12 Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:

A lóng B thân rễ. C đỉnh sinh trưởng D rễ phụ

Câu 13 Trong phương pháp nhân giống sinh dưỡng bằng ghép cành, mục đích quan trọng

nhất của việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép là để:

A dòng mạch gỗ dễ dàng di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép

B cành ghép không bị rơi

C nước di chuyển tờ gốc ghép lên cành ghép không bị chảy ra ngoài

D.cả A, B và C.

==========================

Bài 42 SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

I KHÁI NIỆM VỀ SINH SẢN HỮU TÍNH.

1 Khái niệm.

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp của giao tử đựcvà giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cá thể mới

- Ví dụ: các loại thực vật có hoa

2 Đặc trưng của sinh sản hữu tính:

- SSHT luôn gắn liến với giảm phân để tạo giao tử

- SSHT ưu việt hơn SSVT

II SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA.

1 Cấu tạo hoa: Gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy.

2 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

a.Hình thành hạt phấn:

TB trong bao phấn (2n) GP tạo 4 bào tử đực đơn bội (n), mỗi tế bào (n) NP tạo 1 hạt phấn

b Hình thành túi phôi;

Tế bào noãn (2n) GP tạo 4 tế bào (n), 3 TB tiêu biến và 1 tế bào NP tạo túi phôi chứa

8 nhân( thể gia tử cái )

3 Quá trình thụ phấn và thụ tinh.

a.Thụ phấn:

- Khái niệm: Thụ phấn là là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhị

- Có 2 hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn và thụ phấn chéo

- Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ côn trùng hoặc gió

b Thụ tinh:

- Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên hợp tử(2n), khởi đầu của cá thể mới

- Quá trình thụ tinh kép: SGK

4.Quá trình hình thành hạt, quả:

a Hình thành hạt:

Trang 6

- Noãn thụ tinh phát triển thành hạt.

- Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi và nội nhũ

- Có 2 loại hạt: Hạt có nội nhủ, hạt ko có nội nhủ

b Hình thành quả:

- Bầu nhụy phát triển thành quả

-Quả không có thụ tinh noãn  quả giả (quả đơn tính)

- Qua trình chín của quả: SGK

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 Cấu tạo 1 hoa lưỡng tính gồm các bộ phận:

A nhị, cánh hoa, đài hoa B bầu nhuỵ, đài hoa, cánh hoa, nhị và nhuỵ.

C cánh hoa và đài hoa D bầu nhuỵ và cánh hoa

Câu 2 Trong sự hình thành hạt phấn, từ 1 tế bào mẹ (2n) trong bao phấn giảm phân hình

thành:

A hai tế bào con (n) B ba tế bào con (n)

C bốn tế bào con (n) D năm tế bào con (n)

Câu 3 Trong sự hình thành túi phôi, từ 1 tế bào mẹ (2n) của noãn trong bầu nhuỵ giảm

phân hình thành:

A hai tế bào con (n) B ba tế bào con (n)

C bốn tế bào con (n) xếp chồng lên nhau D năm tế bào con (n)

Câu 4 Sự phát triển của hạt phấn theo thứ tự:

A tế bào trong bao phấn giảm phân  bốn tiểu bào tử (n) nguyên phân  bốn hạt phấn (n)

B tế bào trong bao phấn giảm phân  bốn tiểu bào tử (n) nguyên phân

C tế bào trong bao phấn giảm phân  bốn hạt phấn (n)

D tế bào trong bao phấn giảm phân  bốn hạt phấn (n)  bốn tiểu bào tử (n) nguyên phân

Câu 5 Sự phát triển của túi phôi theo thứ tự sau:

A bầu nhụy  noãn  túi phôi

B.bầu nhụy  noãn  đại bào tử  túi phôi.

C bầu nhụy  đại bào tử  túi phôi

D.bầu nhụy  túi phôi

Câu 6 Thụ tinh kép là:

A hai giao tử đực kết hợp với 2 tế bào trứng

B một giao tử đực kết hợp với 2 tế bào trứng

C hai giao tử đực kết hợp với 1 tế bào trứng

D cùng lúc

- giao tử đực thứ nhất (n) kết hợp với tế bào trứng (n)  hợp tử (2n)

- giao tử đực thứ nhất (n) kết hợp với nhân lưỡng bội (2n)  nhân tam bội (3n)

Câu 7 Hạt có nội nhũ là hạt của:

C cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm D cả 3 phương án trên

Câu 8 Hạt không có nội nhũ là hạt của:

C cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm D cả 3 phương án trên

Trang 7

Câu 9 Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:

A tiết kiệm vật liệu di truyến ( do sử dụng cả 2 tinh tử để thụ tinh )

B hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển

C hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội

D.cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.

===========================

Bài 44 SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I SINH SẢN VÔ TÍNH LÀ GÌ?

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng

II CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

1 Phân đôi.

- Đại diện: ĐV đơn bào, giun dẹp.

- Đặc điểm: Dựa trên phân chia đơn giản TBC và nhân (bằng cách tạo ra eo thắt).

2 Nảy chồi.

- Đại diện: Bọt biển, ruột khoang.

- Đặc điểm: Dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo ra một chồi con.

3 Phân mảnh.

- Đại diện: Bọt biển, giun dẹp

- Đặc điểm: Dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ

thể mới

4 Trinh sản

- Đại diện: Ong kiến, rệp

- Đặc điểm: Dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần tạo nên cá thể mới có bộ NST đơn bội.

III ỨNG DỤNG.

1 Nuôi mô sống

- Cách tiến hành: Tách mô từ cơ thể động vật và nuôi cấy trong môi trường đủ dinh dưỡng

- Điều kiện: Vô trùng và nhiệt độ thích hợp

- Ứng dụng trong y học

2 Nhân bản vô tính

- Cách tiến hành: Chuyển nhân của một tế bào xôma( 2n) vòa tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đó phát triển thành một phôi Cơ thể mớ.i

- Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời sống:

+ Nhân bản vô tính đối với động vật có tổ chức cao nhằm tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc

+ Nhân bản vô tính để tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người)

Trang 8

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1:Sinh sản vô tính ở động vật là:

a/ Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

b/ Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

c/ Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng

d/ Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng

và trứng

Câu 2: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?

a/ Trực phân và giảm phân b/ Giảm phân và nguyên phân

c/ Trực phân và nguyên phân

d/ Trực phân, giảm phân và nguyên phân

Câu 3: Các hình thức sinh sản nào chỉ có ở động vật không xương sốmg?

a/ Phân mảng, nảy chồi b/ Phân đôi, nảy chồi

c/ Trinh sinh, phân mảnh d/ Nảy chồi, phân mảnh

Câu 4: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

a/ Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

b/ Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể

c/ Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn

d/ Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường

Câu 5: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

a/ Chuyển nhân của tế bào xô ma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích

tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

b/ Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

c/ Chuyển nhân của tế bào xô ma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

d/ Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xô ma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

Câu 6: Hạn chế của sinh sản vô tính là:

a/ Tạo ra các thế hệ con cháu không đồng nhất về mặt di truyền, nên thích nghi khác nhau trước điều kiện môi trường thay đổi

b/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện môi trường thay đổi

c/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi trường thay đổi

d/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện môi trường thay đổi

Câu 7: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn gian nhất?

Trang 9

a/ Nảy chồi b/ Trinh sinh c/ Phân mảnh d/ Phân đôi.

Câu 8: Hình thức sinh sản vô tính nào có ở động vật không xương sống và có xương sống?

a/ Phân đôi b/ Nảy chồi c/ Trinh sinh d/ Phân mảnh

Câu 9: Ý nào không phải là sinh sản vô tính ở động vật đa bào?

a/ Trứng không thụ tinh (trinh sinh) phát triển thành cơ thể

b/ Bào tử phát triển thành cơ thể mới

c/ Mảnh vụn từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới

d/ Chồi con sau khi được hình thnành trên cơ thể mẹ sẽ được tách ra thành cơ thể mới Câu 10: Cừu Đôly được sinh ra bằng phương pháp:

A sinh sản hữu tính B nhân bản vô tính C nuôi cấy mô D ghép mô

==============================

Bài 45 SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I SINH SẢN HỮU TÍNH LÀ GÌ?

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới

II QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

- Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là:

+ Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

+ Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử)

+ Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới

III CÁC HÌNH THỨC THỤ TINH.

1 Thụ tinh ngoài

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái

- Đại diện: cá, ếch nhái,

2 Thụ tinh trong

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái

- Đại diện: Bò sát, chim và thú

3 Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài.

- Thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, đây là một trong những lý do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng

- Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh đưa tinh trùng vào cơ quan sinh dục của con cái nên hiệu quả thụ tinh cao

IV ĐẺ TRỨNG VÀ ĐẺ CON.

1 Động vật đẻ trứng và đẻ con

- ĐV đẻ trứng: Cá, lưỡng cư, bò sát, ếch nhái

- ĐV đẻ con: tất cả thú (trừ thú Mỏ vịt)

Trang 10

2 Ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú.

- Ở động vật có vú, chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong

cơ thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai

- Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Sinh sản hữu tính ở động vật là:

a/ Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

b/ Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

c/ Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

d/ Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

Câu 2: Sinh sản hữu tính ở hầu hết động vật là 1 quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp là:

A giảm phân hình thành tinh trùng và trứng  thụ tinh tạo thành hợp tử  Phát triển phôi và

hình thành cơ thể mới

B giảm phân hình thành tinh trùng và trứng  Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới

C Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới  thụ tinh tạo thành hợp tử  giảm phân hình thành tinh trùng và trứng

D giảm phân hình thành tinh trùng và trứng  thụ tinh tạo thành hợp tử

Câu 3: Những loài nào sau đây là sinh vật lưỡng tính ?

A giun đất, ốc sên, cá chép B.giun đất, cá trắm

Câu 4: Ở động vật sinh sản hữu tính có các hình thức thụ tinh

A thụ tinh ngoài và thụ tinh trong. B tự thụ tinh và thụ tinh chéo

B thụ tinh ngoài và thụ tinh cgeos D thụ tinh trong và tự thụ tinh

Câu 5: Ếch là loài:

A Thụ tinh trong B Thụ tinh ngoài. C tự thụ tinh D thụ tinh chéo Câu 6: Rắn lá loài :

A Thụ tinh trong. B Thụ tinh ngoài C tự thụ tinh D thụ tinh chéo Câu 7: Điều nào không đúng khi nói về sinh sản của động vật?

a/ Động vật đơn tính chỉ sinh ra một loại giao tử đực hoặc cái

b/ Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính

c/ Động vật lưỡng tính sinh ra cả hai loại giao tử đực và cái

d/ Có động vật có cả hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính

Câu 8: Điều nào không đúng khi nói về thụ tinh ở động vật?

a/ Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hựp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một

cơ thể lưỡng tính

b/ Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w