- Sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp mũi nhọn gần đây như: Điện tử, hàng không vũ trụ…được chú trọng phát triển.. 3/ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:.[r]
Trang 1TUẦN 1: Tiết: 39 THỰC HÀNH :
SO SÁNH NỀN KINH TẾ BA KHU VỰC CHÂU PHI
A.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
- Quan sát hình đọc tên các nước và nhớ được tên một số nước trong ba khu vực
- So sánh được đặc điểm kinh tế của ba khu vực
- Phương pháp làm: Quan sát, đọc, so sánh
B NỘI DUNG VÀ BÀI TẬP CẦN LÀM:
1/Quan sát hình 34.1 sách gk cho biết :
- Đọc được tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên
1000 USD/năm Các quốc gia này nằm ở khu vực nào của châu Phi?
+ An Giê Ri, Ma Rốc, Li BI, Ai Cập, Ga Bông, Bôt Xoa Na, Nam Phi,
NaMi-Bi –A
+ Nằm ở khu vực Bắc Phi , Nam Phi
Đọc tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/ năm Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi
+ Xu Đăng, Mô Ri Ta Ni, MaLi,Ni Giê Ri A, Trung Phi, CHDC Công Gô, Dăm Bi A, Mô Dăm Bich, Tan Da Ni A, CA Mơ Run và một số nước khác + Chủ yếu nằm ở khu vực Trung Phi
- Nhận xét sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa ba khu vực kinh tế không đồng đều Các nước ở khu vực Bắc Phi và Nam Phi có thu nhập bình quân đầu người cao hơn các nước ở khu vựcTrung Phi
Trang 22/Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực:
Khu vực Đặc điểm chính nền kinh tế
Bắc PHi Phát triển dầu khí và du lịch
Trung Phi Khai thác Lâm sản, khoáng sản, trồng cây
CN xuất khẩu Nam Phi Khai thác khoáng sản và xuất khẩu( vàng …)
-
TUẦN 1: Tiết 40: CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ
Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Trang 31/ Một lãnh thổ rộng lớn:
- Châu Mĩ là một châu lục rộng 42 triệu km2, nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây, trải dài từ vòng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam .( Khoảng 710 59B – 53 0 54N – không kể đảo).
- Giáp Bắc Băng Dương (B), Đại Tây Dương (Đ), Thái bình Dương (T).
2/ Vùng đất dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
- Lịch sử nhập cư lâu dài : Trước thế kỷ XVI có người Anh Điêng và E-xki-mô Sau thế kỷ XVI châu Mic có thành phần chủng tộc đa dạng:Môn
gô lô it, Ơ rô pê ô ít, Nê grô it Ngoài ra còn có người lai
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát hình 35.1 Sgk để quan sát châu Mĩ cho biết châu Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ và tiếp giáp với các đại dương nào? Tại sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây? ( Phía Bắc, Nam, Đông ,Tây Châu Mĩ nằm tách biệt ở bán cầu phía Tây, xung quanh được bao bọc bởi các đại dương)
- Quan sát hình 53.1 rút ra Ý nghĩa của kênh đào Pa-na- ma:Rút ngắn được thời gian, tiết kiệm được nguyên liệu và tăng thu nhập ( do đóng thuế qua kênh đào).Nơi hẹp ngang nhất không quá 50 km
Bài tập: HS tìm hiểu liên hệ nơi hẹp nhất của Việt Nam ở đâu? Bao nhiêu km?
Đọc sách và quan sát hình 35.2 Sgk tìm các luồng nhập cư vào châu Mĩ
Và nó có vai trò quan trọng như thế nào đến cộng đồng dân cư châu Mĩ?
Đọc Sgk tìm hiểu cho biết châu Mĩ do ai phát hiện ra và vào thế kỷ nào?
Vì sao Nam Mĩ gọi là châu Mĩ La Tinh?
Dựa vào nội dung Sgk giải thích sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở các khu vực Bắc Mĩ và khu vực Trung và Nam Mĩ?
Vì sao dân cư châu Mĩ tăng nhanh ở thế kỷ thứ XVII đến nay?
Trang 4
TUẦN 2: Tiết 41: Bài 36 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1/ Các khu vực địa hình:
Địa hình chia làm 3 khu vực:
- Hệ thống Cooc- đi-e ở phía tây: Cao đồ sộ, hiểm trở, kéo dài 9000
km, cao trung bình 300-4000m, gồm nhiều dãy song song xen giữa
Trang 5các cao nguyên và sơn nguyên Trên núi có nhiều khoáng sản như đồng, vàng.
- Miền đồng bằng ở giữa: Rộng lớn tựa như lòng máng, cao ở phía bắc
và tây bắc thấp dần về phía nam và đông nam.Trong đồng bằng có nhiều hồ rộng như hồ Lớn, sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
- Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông: Sơn nguyên La-brra –đo, núi già A-pa-lat Độ cao tương đối thấp.
2/ Sự phân hóa khí hậu:
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo bắc-nam và tây - đông
- Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B có khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
-Từ tây sang đông: Phía tây mưa ít, phía đông mưa nhiều
* Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng.
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát lát cắt hình 36.1 và 36.2 Sgk nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc
Mĩ (Sự phân hóa Núi trẻ, núi già, cao nguyên và đồng bằng).Xác định
độ cao trung bình , sự phân bố các dãy núi và các cao nguyên của hệ thống Cooc –đi-e
- Quan sát hình 36.2 đọc tên các loại khoáng sản, núi già, sơn nguyên , đồng bằng, các hồ lớn và sông lớn của Bắc Mĩ
- Quan sát hình 36.3 Bắc Mĩ có những kiểủ khí hậu nào? Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
- Quan sát hình 36.2 và 36.3 giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu
giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kỳ? GV gợi ý ( xem sự khác nhau của địa hình phia tây và đông, các dòng biển chạy ven bờ tây và bờ đông)
Trang 6TUẦN 2: Tiết 42: Bài 37 DÂN CƯ BẮC MĨ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1/ Sự phân bố dân cư:
- Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều, mật độ dân số có sự khác biệt giữa miền bắc và miền nam và giữa phía đông và phía tây
+ Nơi đông dân nhất: Hồ Lớn và ven biển trên 100 / km2
+ Nơi thưa dân nhất: phía bắc Ca-na-đa, Bán đảo A-la-xca 1-10 người//
km 2.
- Phân bố dân cư có sự chuyển dịch về phía nam và duyên hải thái Bình Dương( Hoa Kỳ)
Trang 72/ Đặc điểm đô thị:
- Hơn 3/4 dân cư Bắc Mĩ sống trong các đô thị( chiếm 76% dân số) , các thành phố lớn tập trung ở phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đại Tây Dương Vào sâu trong nội địa mạng lưới đô thị thưa thớt
- Sự xuất hiện nhiều thành phố mới năng động ở miền nam và duyên hải Thái Bình Dươngcủa Hoa Kì
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát lược đồ hình 37.1 Sgk em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của Bắc Mĩ.( Cho biết khu vực đông dân nhất và thưa dân nhất )
-Tại sao có sự phân hóa như vậy? Miền bắc và phía tây thưa thớt , phía đông
và miền nam đông dân ( GV gợi ý: Nhớ lại kiến thức cũ về địa hình) để giải thích
- Quan sát hình 37.1 Sgk tìm các đô thị có số dân trên 10 triệu, 5-10 triệu và 3-5 triệu dân
-Quan sát hình 37.1 Sgk nêu tên các thành phố lớn nằm trên hai dải siêu đô thị Bô-xtơn đến Oa –sinh –tơn và từ Si-ca –gô đến môn –trê –an
Sắp xếp các ý ở cột A với các ý ở cột B cho hợp lí rồi điền vào cột C.
1 Bán đảo Alatxca, phía bắc
Canađa.
2 Dải đồng bằng hẹp ven TBD.
3 Phía đông Hoa Kì.
a >100 (người/ km2)
b 1 – 10(người/ km2)
c Dưới 1(người/ km2)
1 – c
2 – e
3 – d
Trang 84.Phía Nam Hồ Lớn, Duyên Hải ĐB
Hoa Kì.
5 Phía Tây trong khu vực Cóocđie.
d 51 – 100(người/ km2)
e 11 - 50(người/ km2)
4 – a
5 - b
Làm bài tập số 1 Sgk Lập mẫu thống kê dựa vào hình 37.1 Sgk
TUẦN 3: Tiết 43: Bài 38 KINH TẾ BẮC MĨ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1/ Nèn nông nghiệp tiên tiến:
- Nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh mẽ đạt đến trình độ cao nhờ vào điều kiện tự nhiên thuân lợi và trinh độ khoa học- kĩ thuật tiên tiến
- Nền nông nghiệp sản xuất theo qui mô lớn, phát triển đến mức độ cao
- Sản xuất nông nghiệp Hoa kì và Ca Na Đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới
- Phân bố sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc xuống Nam
và từ Tây sang Đông
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
Trang 9- Quan sát bảng Nông nghiệp các nước Bắc Mĩ ( Năm 2001) và H 38.1 rút
ra sự phát triển nông nghiệp của các nước ở Bắc Mĩ Những điều kiện làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca Na Đa phát triển đến trình độ cao?(Điều kiện tự nhiên và trình độ khoa học kĩ thuật, sản xuất theo qui
mô lớn phát triển đến mức độ cao đặc biệt Ha Kì và Ca Na Đa)
- Quan sát hình 38.2 trình bày được sự phân bố một số sản phẩm trồng trọt
và chăn nuôi trên lãnh thổ Bắc Mĩ rút ra nhận xét ( từ Bắc xuống Nam và
từ Tây sang đông)
TUẦN 3: Tiết 44: Bài 39 KINH TẾ BẮC MĨ (tt)
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
2/Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới:
- Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển cao ( đặc biệt Hoa Kì và
Ca Na Đa ) Công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
- Sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp mũi nhọn gần đây như: Điện tử, hàng không vũ trụ…được chú trọng phát triển
3/ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế:
Các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải…đóng vai trò quan trọng
Trang 104/ Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA):
Hiệp định tự do Bắc Mỹ được thông qua bao gồm Hoa Kì, Ca Na Da và
Mê Hi Cô hình thành khối kinh tế có tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào và công nghệ hiện đại, nhằm cạnh tranh có hiệu quả hơn trên thị trường thế giới
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát hình 39.1 và đọc nội dung SGK cho biết sự phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ ?Sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì những năm gần đây biến đổi như thế nào?
- Dựa vào bảng số liệu trang 124/ Sgk cho biết vai trò của ngành dịch vụ?
- Hiệp định tự do các nước Bắc Mĩ thông qua vào năm nào và nó có ý nghĩa như thế nào?
*Hướng dẫn bài thực hành 40: Giáo viên gợi ý các câu hỏi
- Quan sát hình 37.1 và 39.1 và kiến thức trả lời phần 1/SGK
- Quan sát hình 40.1 và kiến thức trả lời phần 2 /SGK
TUẦN 4: Tiết 45: Bài 41 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
1/ Khái quát tự nhiên:
Trung và Nam Mĩ bao gồm eo đát Trung Mĩ, các quần dảo trong biển Ca
ri bê và toàn bộ lục địa Nam Mĩ
a/ Eo đất Trung Mĩ và quần dảo Ăng ti:
- Eo đất Trung Mĩ là tận cùng của hệ thống Cooc đi e, có nhiều núi lửa hoạt động Nằm trong môi trường nhiệt đớ
- Quần đảo Ăng ti là một vòng cung gồm vô số các đảo lớn nhỏ kéo dài từ vịnh Mê hi cô đến bờ đại lục Nam Mĩ
- Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti đều nằm trong môi trường nhiệt đới b/ Khu vực Nam Mĩ : Có 3 khu vực địa hình
Trang 11- Phía tây: Núi trẻ An Đet cao đồ sộ nhất châu Mĩ Độ cao trung bình từ
3000 m đến 5000m, giữa các dãy núi có nhiều thung lũng và cao nguyên rộng Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao
- Ở giữa : là các đồng bằng rộng lớn ( A- ma –dôn, Pam- pa)
- Phía đông: là các sơn nguyên ( Guy a na, Bra xin )
B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát hình 41.1 và kiến thức đã học cho biết Trung và Nam Mĩ
+ Giáp các biển và đại dương nào?
+ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti nằm trong môi trường nào?
+ Loại gió thổi quanh năm ở đây là gió gì, thổi theo hướng nào?
- Quan sát hình 41.1 nêu đặc điểm địa hình Nam Mĩ So sánh với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ
TUẦN 4: Tiết 46: Bài 42 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (t.t)
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
2/ Sự phân hóa tự nhiên:
a/ Khí hậu:
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất Do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắc đến gần vòng cực Nam và có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía tây
b/ Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên:
Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phong phú đa dạng, có sự khác biệt từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao Phần lớn diện tích khu vực nằm trong môi
trường xích đạo và môi trường nhiệt đới
Trang 12B CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát hình 42.1 Sgk
+ Cho biết Trung Và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
+ Sự khác biệt giữa khí hậu lục địa nam Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti
- Quan sát hình 41.1 và 42.1 Sgk cho biết sự phân bố các kiểu khí hậu này
có mối quan hệ như thế nào với sự phân bố địa hình?
- Quan sát hình 41.1 và 42.1 Sgk giải thích vì sao dải đất duyên hải phía tây An đet lại có hoang mạc? ( chú ý địa hình, dòng biển)