1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Tài liệu ôn tập môn Địa lý 12

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đẩy mạnh các ngành CN chế biến Nông-lâm-thủy sản,CN sản xuất hàng tiêu dùng,tập trung phát triển CN khai thác và chế biến dầu khí,đưa CN điện năng đi trước một[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP ( trong thời gian nghỉ học để phòng chống địch bệnh Covid-19)

Bộ môn: ĐỊA LÝ _ KHỐI 12

* Hình thức:

- Đưa nội dung cho học sinh ở nhà tự học thông qua nhóm zalo hoặc nhóm messenger

của lớp

- Giao cho Hs khối 12 mỗi tuần học 2 tiết như ppct

- Gv kiểm tra online một số em, một số em còn lại có thể kiểm tra sau khi đi học lại

- Điểm kiểm tra online có thể lấy điểm 15 phút cho học sinh

* Nội dung tuần 23

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY HẢI SẢN VÀ LÂM NGHIỆP 1.Ngành thủy sản

a.Điều kiện thuận lợi và khó khăn:

Thuận lợi:

*Tự nhiên:

-Bờ biển nước ta dài 3260km,vùng đặc quyền KT rộng

-Nguồn lợi thủy sản dồi dào:2000 loài cá, 100 loài tôm, 1647 loài giáp xác, hơn 600 loài rong biển… trữ lượng 3->4 triệu tấn,cho phép khai thác mỗi năm 1,9 triệu tấn -Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm: Hải phòng-QN, NT-Bình thuận-Bà rịa vũng tàu,cà mau- Kiên Giang, Trường Sa- Hoàng Sa

-Dọc bờ biển còn có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản nước lợ

- Ở 1 số hải đảo có các rạn đá, ven bờ có các đảo, vũng, vịnh tạo đk hình thành các bãi các đẻ

-Nước ta có nhiều ao, hồ, sông, suối, kênh rạch Tạo đk thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt

*KT-XH:

-Nhân dân giàu kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

-Phương tiện đánh bắt được cải tiến, các dịch vụ thủy sản, CN chế biến phát triển mạnh

- Thị trường mở rộng trong và ngoài nước

-Chính sách đổi mới của nhà nước về thủy sản

.Khó khăn:

-Hằng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển đông và khoảng 30-35 đợt gió mùa đông bắc > thiệt hại về ngươi và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi

- Việc đánh bắt và nuôi trồng còn mang nặng tính chất quảng canh nên năng suất thấp

- Hoạt động nuôi trồng- đánh bắt- chế biến hải sản chưa thực sự được đồng bộ

-Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, năng suất lao động còn thấp

Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu

-Chế biến và chất lượng sản phẩm còn nhiều hạn chế

Trang 2

-Môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm.

b.Sự phát triển và phân bố thủy sản:

*.Tình hình chung:

- Ngành TS gần đây có sự phát triển đột phá sản lượng TS 2005 đạt 3,4 triệu tấn.sản lượng thủy sản bình quân đầu người đạt 42 kg/ người/ năm.Nuôi trồng thủy sản chiếm

tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu SX và giá trị sản lượng thủy sản

- Về cơ cấu: Nuôi trồng TS chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất

và giá trị sản lượng ngành TS

*.Ngành khai thác:

-Sản lượng khai thác 2005 đạt 1791 nghìn tấn Riêng cá biển 1367 nghìn tấn

-Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh khai thác nhưng nghề cá ở các tỉnh duyên hải NTB và Nam bộ có vai trò lớn

-Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng : Kiên Giang, Bà Rịa vũng tàu, Bình thuận và Cà Mau (chiếm 38 % SL khai thác cả nước)

*.Ngành nuôi trồng thủy sản:

- Cả nước sử dụng gần 1 triệu ha diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản

-Nghề nuôi tôm:

+ Nghề nuôi tôm đang phát triển mạnh

+Kĩ thuật nuôi tôm từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

+Vùng nuôi tôm lớn nhất: ĐBSCL, nổi bật là các tỉnh: Cà Mau,bạc liêu,Sóc Trăng,bến tre,Trà Vinh và Kiên Giang

-Nghề nuối cá nước ngọt:

+ Phát triển đặc biệt ĐBSCL và ĐBSH

+Tỉnh An Giang nổi tiếng nuôi cá tra,ba sa trên sông với sản lượng cao

2.Ngành lâm Nghiệp

a.Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

HĐ lâm nghiệp gồm lâm sinh gồm ( trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng ),khai thác ,chế biến gỗ và lâm sản

*Về trồng rừng

-DT rừng trồng phát triển :1983 : 0,4 triệu ha đến 2005 đạt 2,5 triệu ha

-Rừng trồng tập trng chủ yếu là rừng nguyên sinh giấy,rừng gỗ trụ, mỏ,rừng thông nhựa…rừng phòng hộ

-Hằng năm cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng trồng tập trung.Tuy nhiên mỗi năm vẫn còn hàng trăm nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy,đặc biệt ở tây nguyên

*Về khai thác: chế biến và lâm sản:

-Mỗi năm nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ,khoảng 120 triệu cây tre luồng ,khoảng 100 triệu cây nứa

-Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất : gỗ tròn,gỗ xẻ,ván,đồ gỗ.lạng, gỗ dán

- Công nghiệp giấy và bột giấy đang phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy bãi bằng và liên hiệp giấy tân mai

- Rừng còn được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi

Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

I Kiến thức cơ bản

Trang 3

1.Các vùng nông nghiệp nước ta

a Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp:

+ Núi, cao nguyên, đồi thấp

+ Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu

+ Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh

-Điều kiện kinh tế-xã hội:

+ Mật độ dân số tương đối thấp Dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây

CN

+ Ở vùng trung du có các cơ sở CN chế biến ĐK giao thông tương đối thuận lợi + Ở vùng núi còn nhiều khó khăn

-Trình độ thâm canh: Nhìn chung trình độ thâm canh thấp, sản xuất theo kiểu quảng

canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+Cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sổi, hồi )

+Đậu tương, lạc, thuốc lá

+ Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du)

b Đồng bằng sông Hồng

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp:

+ĐB châu thổ có nhiều ô trũng

+Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình

+Có mùa đông lạnh

-Điều kiện kinh tế-xã hội:

+Mật độ dân số cao nhất cả nước

+Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước

+Mạng lưới đô thị dày đặc, các thành phố lớn tập trung CN chế biến

+Quá trình đô thị hóa và CN nghiệp hóa đang được đẩy mạnh

-Trình độ thâm canh:

+Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động

+Áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+ Lúa cao sản, lúa có chất lượng cao

+Cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp Cây ăn quả

+ Đay,cói

+ Lợn, bò sữa (ven tp lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nước mặn, nước lợ

c Bắc Trung Bộ

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

+ ĐB hẹp, vùng đồi trước núi

+ Đất phù sa, đất feralit (có cả đất badan)

+ Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt), nạn cát bay, gió Lào

-Điều kiện kinh tế-xã hội

+Dân có kinh nghiệm trong đấu tranh chinh phục tự nhiên

+Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển Có một số cơ sở CN chế biến

Trang 4

- Trình độ thâm canh

Trình độ thâm canh tương đối thấp Nông nghiệp sd nhiều lđ

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+Cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá, )

+ Cây CN lâu năm (cà phê, cao su)

+ Trâu, bò lấy thịt, nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ

d Duyên hải Nam Trung Bộ

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

+ ĐB hẹp khá màu mỡ

+ Có nhiều vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

+ Dễ bị hạn hán về mùa khô

- Điều kiện kinh tế-xã hội

+ Có nhiều tp, thị xã dọc dải ven biển

+ ĐK giao thông vận tải thuận lợi

- Trình độ thâm canh; Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao động và vật tư

nông nghiệp

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+ Cây CN hàng năm (mía, thuốc lá)

+Cây CN lâu năm (dừa

+Lúa

+Bò thịt, lợn

+Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

e Tây Nguyên

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

+Có cao nguyên badan rộng lớn, ở các độ cao khác nhau

+ Khí hậu phân ra hai mùa mưa, khô rõ rệt Thiếu nước về mùa khô

- Điều kiện kinh tế-xã hội

+ Có nhiều dtộc ít người, còn tiến hành nông nghiệp kiểu cổ truyền

+ Có các nông trường

+ CN chế biến còn yếu

+Điều kiện giao thông chưa thuận lợi

- Trình độ thâm canh

+Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính

+Ở các nông trường, các nông hộ, trình độ thâm canh đang được nâng lên

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+ Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu

+ Bò thịt và bò sữa

f Đông Nam Bộ

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

+ Các vùng đất ba gian và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng

+ Các vùng trũng có khả năng nuôi trồng thủy sản

+Thiếu nước về mùa khô

- Điều kiện kinh tế-xã hội

+Có các tp lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

+Tập trung nhiều cơ sở CN chế biến

Trang 5

+Điều kiện gt thuận lợi

-Trình độ thâm canh

Trình độ thâm canh cao Sx hàng hóa, sd nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+Các cây CN lâu năm (cao su, cà phê, điều)

+Cây CN ngắn ngày (đậu tương, mía)

+Bò sữa (ven tp lớn), gia cầm

g Đồng bằng sông Cửu Long

- Điều kiện sinh thái nông nghiệp

+Các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn

+Vịnh biển nông, ngư trường rộng

+Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản

- Điều kiện kinh tế-xã hội

+Có thị trường rộng lớn là vùng ĐNB

+ĐK giao thông thuận lợi

+Có mạng lưới đô thị vừa và nhỏ, có các cơ sở CN chế biến

-Trình độ thâm canh

Trình độ thâm canh cao Sx hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp

- Chuyên môn hóa sản xuất:

+Lúa, lúa có chất lượng cao

+Cây CN ngắn ngày (mía,đay,cói)

+Thủy sản(đặc biệt là tôm)

+ Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn)

2.Những thay đổi chính trong TCLT nông nghiệp:

a.Hướng sản xuất có sự thay đổi: 2 xu hướng chính

-Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất,phát triển các vùng chuyên canh qui mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở các vùng có nhiều tiềm năng lớn ( Tây

nguyên, ĐNB, ĐBSCL)

-Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp,đa dạng hóa KT nông thôn,nhằm:

+Khai thác hợp lí hơn các sự đa dạng phong phú của ĐKTN

+Sử dụng tốt hơn nguồn lao động

+Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa

+Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi

+Tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

b.Kinh tế trang trại hình thành và phát triển:

-KT trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đinh,nhưng từng bước đã đưa nông nghiệp thoát khỏi tinh trạng tự cấp,tự túc lên SX hàng hóa

-Theo lại hình sản xuất chia làm 6 loại: trang trại trồng cây hang năm, lâu năm, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và SX kinh doanh tổng hợp

-Xu hướng tăng số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản,chăn nuôi, giảm số lượng trang trại cây hang năm, cây lâu năm

-Theo năm thanh lập : trang trại phát triển sớm nhất và tập trung nhiều nhất ở tây nguyên,ĐBSCL, ĐNB

* Nội dung tuần 24

Bài 26 : CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Trang 6

I Kiến thức cơ bản

1.Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Khái niệm: cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiên ở tỉ trọng giá trị sản xuất

của từng ngành(nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành CN

- Cơ cấu CN nước ta tương đối đa dạng với 3 nhóm 29 ngành :

+ Nhóm ngành CN khai thác (4 ngành)

+ Nhóm CN chế biến (23 ngành)

+ Nhóm SX, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)

- Trong cơ cấu công nghiệp nước ta đang nổi lên một số ngành CN trọng điểm : CN năng lượng,CN chế biến LTTP,CN dệt may,CN hóa chất -phân bón-cao su,CN vật liệu xây dựng,CN cơ khí điện tử

- Ngành CN trọng điểm là: Ngành có thế mạnh lâu dài,mang lại hiệu quả KT cao về KT-XH và có tác động mạnh đến sự phát triển của các ngành KT khác

- Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường thế giới và khu vực:

+ Tăng tỉ trọng ngành CN chế biến, Giảm tỉ trọng ngành CN khai thác, Giảm tỉ trọng ngành CN SX phân phối điện khí đốt,nước,tuy nhiên còn chậm

- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp.

+ XD một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của thế giới

+ Đẩy mạnh các ngành CN chế biến Nông-lâm-thủy sản,CN sản xuất hàng tiêu dùng,tập trung phát triển CN khai thác và chế biến dầu khí,đưa CN điện năng đi trước một bước.Các ngành khác có thể điều chỉnh theo nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

+ Đầu tư theo chiều sâu,đổi mới trang thiết bị và Công nghệ nhằm nâng cao chất lượng

và hạ giá thành sản phẩm

2.Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

* Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở 1 số khu vực:

- Ở bắc bộ, Đồng bằng Sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung

CN cao nhất trong cả nước Từ Hà Nội , hoạt động công nghiệp lan tỏa theo nhiều hướng :

+ Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, VLXD)

+ Đáp Cầu-Bắc Giang (VLXD, phân hóa học)

+ Đông Anh-Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)

+Việt trì-Lâm Thao (hóa chất,giấy)

+ Hòa Bình-Sơn La (thủy điện)

+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hóa (dệt-may, điện,VLXD)

- Ở Nam Bộ:

+ Hình thành một dải CN, nổi lên các trung tâm CN hàng đầu của nước ta như :TP HCM, Biên Hòa ,Vũng Tàu,Thủ Dầu Một

+ Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng, ngành trẻ nhưng phát triển mạnh như CN khai thác dầu khí, điện, phân đạm

- Dọc theo duyên hải miền Trung: Đà Nẵng (TTCN quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang

Trang 7

- ở các khu vực cịn lại: nhất là vùng núi, CN phát triển chậm, phân bố rời rạc, phân tán

* Nguyên nhân hình thành và phân hĩa lãnh thổ cơng nghiệp:

Là kq tác động của hàng loạt các nhân tố như: Tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí địa lí

+ Những khu vực tập trung CN thường giàu cĩ tài nguyên, nguồn lao động cĩ tay nghề, thị trường, cơ sở hạ tầng, cĩ vị trí địa lí thuận lợi

+ Những khu vực CN cịn hạn chế ( trung du và miền núi) do thiếu sự đồng bộ các nhân tố trên , đặc biệt là giao thơng vận tải

*ĐNB chiếm 1/2 tỉ trọng CN cả nước, tiếp theo là ĐBSH và ĐBSCL ,nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều Chỉ riêng ba vùng này đã chiếm hơn khoảng 80% giá trị

SX cơng nghiệp cả nước.

3/Cơ cấu cơng nghiệp theo thành phần kinh tế:

- Đa dạng, gồm các tp:

+ Khu vực nhà nước: trung ương, địa phương

+ Khu vực ngồi nhà nước: tập thể, tư nhân, cá thể

+ Khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi

- Xu hướng chuyển dịch: Giảm mạnh tỉ trọng Khu vực kinh tế nhà nước, Tăng tỉ trọng khu vực ngồi nhà nước, đặc biệt là khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi

Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

I Kiến thức cơ bản

1.Cơng nghiệp năng lượng:

a.Cơng nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

* Công nghiệp khai thác than:

+Than antraxit tập trung ở quảng ninh với trữ lượng hơn 3 t t n,cho nhiệt lượngỉ ấ 7000-8000 calo/kg

+Than nâu phân bố ở ĐBSH, có trữ lượng hàng ch c t t nụ ỉ ấ

+Than bùn có ở nhiều nơi, song tập trung nhiều nhất ở ĐBSCL,đặc biệt là khu vực

U minh

+Trong những năm gần đây sản lượng than khai thác liên tục, tăng từ 4,6 tri u t nệ ấ năm 1990 đến 34,1 trieu tan (2005)

+Hình thức khai thác than ở nước ta hiện nay là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò

*.Cơng nghiệp khai thác dầu khí:

+Dầu khí nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài t t n ỉ ấ d u ầ và hàng trăm tỉ m3 khí

+Hai bể trầm tích lớn nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể C u Long ử và bể Nam cơn Sơn

+Nước ta mới bắt đầu khai thác dầu mỏ từ 1986,sản lượng tăng liên tục đạt 18,5 tri u t n năm 2005.ệ ấ

Trang 8

+Ngành CN lọc hóa dầu ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất(QN), công suất 6,5 tri u t n/nệ ấ ăm

- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác đ s n xu t nhi t đi n vàể ả ấ ệ ệ phân đạm (Phú Mĩ,Cà Mau)

b Ngành cơng nghiệp điện lực

- Nước ta cĩ nhiều tiềm năng để phát triển CN điện lực.

- Sản lượng điện tăng nhanh từ 5,2 52,1 tỉ kwh (1985- 2005)

- Cơ cấu : giai đoạn 1991-1996: thủy điện luơn chiếm ưu thế 70%, 2005->nay sản xuất điện từ than và khí chiếm khoảng 70% sản lượng

- Mạng lưới tải điện : đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500kv từ Hịa Bình – Phú lâm dài 1488km

- Thủy điện:

+Tiềm năng thủy điện nước ta rất lớn.Về lí thuyết,cơng suất cĩ thể đạt khoảng 30 triệu

KW với sản lượng 260-270 tỉ kwh Tập trung chủ yếu ở hệ thống sơng Hồng (37%) và

hệ thống sơng đồng Nai (19%)

+ các nhà máy thủy điện cĩ cơng suất lớn: Hịa binh trên sơng đà (1920MW), Yali

trên sơng Xexan cơng suất (720MW), Trị An trên sơng Đồng nai (400mw), Hàm thuận-Đa Mi-S La ngà (300MW), Thác bà –S Chảy (110MW), Sơn La –S.Đà (

2400MW)

- Nhiệt điện:

+ Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền bắc là than, chủ yếu tà quảng ninh Cịn ở miền trung và miền nam là dầu khí

+ Các nhà máy nhiệt điện cĩ cơng suất lớn:

+ Miền Bắc: Phả lái 1,2 ( 1040MW), Uơng bí và uơng bí mở rộng ( than-450MW), Na dương (than-110MW) +Ninh bình ( than- 100MW)

-Miền nam

+Phú mĩ 1,2,3,4 (khí-4164MW )+Bà rịa- (khí- 411MW)+ Hiệp phước(dầu- 375MW) +Thủ Đức( dầu-165 MW) +Cà mau 1,2 (khí-1500MW)…

2 Ngành công nghiệp chế biến lương thực,thực phẩm:

+ Là 1 trong những ngành cơng nghiệp trọng điểm

+ cơ cấu đa dạng nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú

+ thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngồi nước

- Gồm 3 nhĩm chính: CN chế biến sp trồng trọt, chế biến sp chăn nuơi và chế biến thủy hải sản

- Tình hình sản xuất và phân bố.

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:19

w